Giáo án dạy các môn khối 1 - Tuần 26

Giáo án dạy các môn khối 1 - Tuần 26

I/ Mục tiêu:

- Nêu được khi nào cần nói cảm ơn, xin lỗi

 - Biết cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống phổ biến khi giao tiếp

 * HS khá, giỏi biết được ý nghĩa của câu cảm ơn và xin lỗi

II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài

* KNS: KN giao tiếp/ ứng xử với mọi người, biết cảm ơn và xin lỗi phù hợp trong từng tình huống cụ thể.

III/ Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

* PP: Thảo luận nhóm, trò chơi

IV/ Phương tiện dạy học

1. GV: Vở bài tập ĐĐ

2. HS: Vở bài tập ĐĐ

V/ Tiến trình dạy học

 

doc 19 trang Người đăng Nobita95 Ngày đăng 16/11/2016 Lượt xem 497Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án dạy các môn khối 1 - Tuần 26", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lịch báo giảng tuần 26
THỨ, NGÀY
MÔN
TIẾT
TÊN BÀI DẠY
THỨ HAI
28/02/2011
CC
26
ĐĐ
26
CẢM ƠN VÀ XIN LỖI ( TIẾT 1 )
TĐ
7; 8 
BÀN TAY MẸ
THỨ BA
01/03/2011
TD
26
BÀI THỂ DỤC . TRÒ CHƠI 
TV
2
TÔ CHỮ HOA: C, D, Đ
CT
3
BÀN TAY MẸ
TOÁN
101
CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
THỨ TƯ
02/03/2011
TOÁN 
102
CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ ( TT)
TĐ
9;10 
CÁI BỐNG
TNXH
26
CON GÀ
THỨ NĂM
24/02/2011
TOÁN
103
CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ ( TT )
TĐ
11;12 
CÁI NHÃN VỞ
TC
26
CẮT, DÁN HÌNH CHỮ VUÔNG ( TIẾT 1)
THỨ SÁU
25/02/2011
CT
4
CÁI BỐNG
KC
2
 KIỂM TRA GIỮA HKII
TOÁN
104
SO SÁNH CÁC SỐ CÁC 2 CHỮ SỐ
HĐTT
26
Tuần 26
Thứ hai ngày 28 tháng 02 năm 2011
	 	 Môn: Đạo đức Tiết : 26
Bài : Cảm ơn và xin lỗi 
I/ Mục tiêu:
- Nêu được khi nào cần nói cảm ơn, xin lỗi
	- Biết cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống phổ biến khi giao tiếp
	* HS khá, giỏi biết được ý nghĩa của câu cảm ơn và xin lỗi
II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài
* KNS: KN giao tiếp/ ứng xử với mọi người, biết cảm ơn và xin lỗi phù hợp trong từng tình huống cụ thể.
III/ Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
* PP: Thảo luận nhóm, trò chơi 
IV/ Phương tiện dạy học
GV: Vở bài tập ĐĐ
HS: Vở bài tập ĐĐ
V/ Tiến trình dạy học
Hoạt động GV
Hoạt động học sinh
1.Khám phá : Giới thiệu bài ghi tựa.
 2.Kết nối:
Hoạt động 1 : Quan sát tranh bài tập 1:
Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh quan sát tranh bài tập 1 và cho biết:
Các bạn trong tranh đang làm gì?
Vì sao các bạn lại làm như vậy?
Gọi học sinh nêu các ý trên.
Giáo viên tổng kết:
Tranh 1: Cảm ơn khi được bạn tặng quà.
Tranh 2: Xin lỗi cô giáo khi đến lớp muộn.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 2:
Nội dung thảo luận:
Giáo viên chia nhóm và giao cho mỗi nhóm thảo luận 1 tranh.
Tranh 1: Nhóm 1
Tranh 2: Nhóm 2
Tranh 3: Nhóm 3
Tranh 4: Nhóm 4
Gọi đại diện nhóm trình bày.
GV kết luận: 
Tranh 1: Cần nói lời cảm ơn.
Tranh 2: Cần nói lời xin lỗi.
Tranh 3: Cần nói lời cảm ơn.
Tranh 4: Cần nói lời xin lỗi.
3. Thực hành: 
Hoạt động 3: Đóng vai (bài tập 4)
Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho các nhóm. Cho học sinh thảo luận nhóm và vai đóng.
Giáo viên chốt lại: 
Cần nói lời cảm ơn khi được người khác quan tâm, giúp đỡ.
Cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi, khi làm phiền người khác.
4.vận dụng: Hỏi tên bài.
Nhận xét, tuyên dương. 
Học bài, chuẩn bị bài sau.
Thực hiện nói lời cảm ơn và xin lỗi đúng lúc.
Vài HS nhắc lại.
Học sinh hoạt động cá nhân quan sát tranh và trả lời các câu hỏi trên.
Trình bày trước lớp ý kiến của mình.
Học sinh lắng nghe và nhắc lại.
Từng nhóm học sinh quan sát và thảo luận. Theo từng tranh học sinh trình bày kết quả, bổ sung ý kiến, tranh luận với nhau.
Học sinh nhắc lại.
Học sinh thực hành đóng vai theo hướng dẫn của giáo viên trình bày trước lớp.
Học sinh khác nhận xét và bổ sung.
Học sinh nhắc lại.
Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời cảm ơn, lời xin lỗi.
	 Môn: Tập đọc Tiết: 7 – 8 
Bài : Bàn tay mẹ 
I/ Mục tiêu:
	- Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: yêu nhất, nấu cơm, rám nắng, xương xương
	- Hiểu nội dung bài: Tình cảm và sự biết ơn mẹ của bạn nhỏ
	- Trả lời được câu hỏi 1, 2 ( SGK )
II/ Chuẩn bị:
GV: SGK
HS: SGK
III/ Các hoạt động dạy – học 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.KTBC : HỎI BÀI TRƯỚC.
KIỂM TRA NHÃN VỞ CỦA LỚP TỰ LÀM, CHẤM ĐIỂM MỘT SỐ NHÃN VỞ. YÊU CẦU HỌC SINH ĐỌC NỘI DUNG NHÃN VỞ CỦA MÌNH.
GỌI 2 HỌC SINH ĐỌC BÀI VÀ TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRONG BÀI.
GV NHẬN XÉT CHUNG.
2.BÀI MỚI:
A.GV GIỚI THIỆU TRANH, GIỚI THIỆU BÀI VÀ RÚT TỰA BÀI GHI BẢNG.
B.HƯỚNG DẪN HỌC SINH LUYỆN ĐỌC:
ĐỌC MẪU BÀI VĂN LẦN 1 (GIỌNG CHẬN RÃI, NHẸ NHÀNG). TÓM TẮT NỘI DUNG BÀI:
ĐỌC MẪU LẦN 2 ( CHỈ BẢNG), ĐỌC NHANH HƠN LẦN 1.
LUYỆN ĐỌC TIẾNG, TỪ NGỮ KHÓ:
CHO HỌC SINH THẢO LUẬN NHÓM ĐỂ TÌM TỪ KHÓ ĐỌC TRONG BÀI, GIÁO VIÊN GẠCH CHÂN CÁC TỪ NGỮ CÁC NHÓM ĐÃ NÊU.
YÊU NHẤT: (ÂT ¹ ÂC), NẤU CƠM.
RÁM NẮNG: (R ¹ D, ĂNG ¹ ĂN)
XƯƠNG XƯƠNG: (X ¹ S)
HỌC SINH LUYỆN ĐỌC TỪ NGỮ KẾT HỢP GIẢI NGHĨA TỪ.
GIẢNG TỪ: RẮM NẮNG: DA BỊ NẮNG LÀM CHO ĐEN LẠI. XƯƠNG XƯƠNG: BÀN TAY GẦY.
LUYỆN ĐỌC CÂU:
BÀI NÀY CÓ MẤY CÂU ? GỌI NÊU CÂU.
KHI ĐỌC HẾT CÂU TA PHẢI LÀM GÌ?
GỌI HỌC SINH ĐỌC TRƠN CÂU THEO CÁCH: MỖI EM TỰ ĐỌC NHẨM TỪNG CHỮ Ở CÂU THỨ NHẤT, TIẾP TỤC VỚI CÁC CÂU SAU. SAU ĐÓ GIÁO VIÊN GỌI 1 HỌC SINH ĐẦU BÀN ĐỌC CÂU 1, CÁC EM KHÁC TỰ ĐỨNG LÊN ĐỌC NỐI TIẾP CÁC CÂU CÒN LẠI.
LUYỆN ĐỌC ĐOẠN:
CHO HỌC SINH ĐỌC TỪNG ĐOẠN NỐI TIẾP NHAU, MỖI LẦN XUỐNG DÒNG LÀ MỘT ĐOẠN.
ĐỌC CẢ BÀI.
LUYỆN TẬP:
ÔN CÁC VẦN AN, AT
GIÁO VIÊN TREO BẢNG YÊU CẦU:
BÀI TẬP 1: 
TÌM TIẾNG TRONG BÀI CÓ VẦN AN ?
BÀI TẬP 2:
TÌM TIẾNG NGOÀI BÀI CÓ VẦN AN, AT ?
GỌI HỌC SINH ĐỌC LẠI BÀI, GIÁO VIÊN NHẬN XÉT.
3.CỦNG CỐ TIẾT 1:
TIẾT 2
*.TÌM HIỂU BÀI VÀ LUYỆN ĐỌC:
HỎI BÀI MỚI HỌC.
GỌI HỌC SINH NỐI TIẾP NHAU ĐỌC 2 ĐOẠN VĂN ĐẦU, CẢ LỚP ĐỌC THẦM LẠI VÀ TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI:
BÀN TAY MẸ LÀM NHỮNG VIỆC GÌ CHO CHỊ EM BÌNH?
HÃY ĐỌC CÂU VĂN DIỄN TẢ TÌNH CẢM CỦA BÌNH VỚI ĐÔI BÀN TAY MẸ?
NHẬN XÉT HỌC SINH TRẢ LỜI.
GỌI HỌC SINH THI ĐỌC DIỄN CẢM TOÀN BÀI VĂN.
LUYỆN NÓI:
TRẢ LỜI CÂU HỎI THEO TRANH.
GIÁO VIÊN NÊU YÊU CẦU CỦA BÀI TẬP.
GỌI 2 HỌC SINH ĐỨNG TẠI CHỖ THỰC HÀNH HỎI ĐÁP THEO MẪU.
CÁC CÂU CÒN LẠI HỌC SINH XUNG PHONG CHỌN BẠN HỎI ĐÁP.
4.CỦNG CỐ:
HỎI TÊN BÀI, GỌI ĐỌC BÀI, NÊU LẠI NỘI DUNG BÀI ĐÃ HỌC.
5.NHẬN XÉT DẶN DÒ: GIÁO DỤC CÁC EM YÊU QUÝ, TÔN TRỌNG VÀ VÂNG LỜI CHA MẸ. HỌC GIỎI ĐỂ CHA MẸ VUI LÒNG.
VỀ NHÀ ĐỌC LẠI BÀI NHIỀU LẦN, XEM BÀI MỚI.
HỌC SINH NÊU TÊN BÀI TRƯỚC.
HỌC SINH ĐƯA NHÃN VỞ THEO YÊU CẦU CỦA GIÁO VIÊN TRONG TIẾT TRƯỚC ĐỂ GIÁO VIÊN KIỂM TRA VÀ CHẤM, 4 HỌC SINH ĐỌC NỘI DUNG CÓ TRONG NHÃN VỞ CỦA MÌNH.
2 HỌC SINH ĐỌC BÀI VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI:
HỌC SINH KHÁC NHẬN XÉT BẠN ĐỌC BÀI VÀ TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI.
NHẮC TỰA.
LẮNG NGHE.
LẮNG NGHE VÀ THEO DÕI ĐỌC THẦM TRÊN BẢNG.
THẢO LUẬN NHÓM RÚT TỪ NGỮ KHÓ ĐỌC, ĐẠI DIỆN NHÓM NÊU, CÁC NHÓM KHÁC BỔ SUNG.
5, 6 EM ĐỌC CÁC TỪ KHÓ TRÊN BẢNG, CÙNG GIÁO VIÊN GIẢI NGHĨA TỪ.
HỌC SINH NHẮC LẠI.
CÓ 3 CÂU.
NGHỈ HƠI.
HỌC SINH LẦN LƯỢT ĐỌC CÁC CÂU THEO YÊU CẦU CỦA GIÁO VIÊN.
CÁC HỌC SINH KHÁC THEO DÕI VÀ NHẬN XÉT BẠN ĐỌC.
ĐỌC NỐI TIẾP 2 EM, THI ĐỌC ĐOẠN GIỮA CÁC NHÓM.
2 EM, LỚP ĐỒNG THANH.
NGHỈ GIỮA TIẾT
BÀN,
ĐỌC MẪU TỪ TRONG BÀI (MỎ THAN, BÁT CƠM)
ĐẠI DIỆN 2 NHÓM THI TÌM TIẾNG CÓ MANG VẦN AN, AT.
2 EM.
BÀN TAY MẸ.
2 EM.
MẸ ĐI CHỢ, NẤU CƯM, TẮM CHO EM BÉ, GIẶT MỘT CHẬU TÃ LÓT ĐẦY.
BÌNH YÊU LẮM  3 EM THI ĐỌC DIỄN CẢM.
HỌC SINH RÈN ĐỌC DIỄN CẢM.
LẮNG NGHE.
MẪU: HỎI : AI NẤU CƠM CHO BẠN ĂN?
ĐÁP: MẸ TÔI NẤU CƠM CHO TÔI ĂN.
CÁC CẶP HỌC SINH KHÁC THỰC HÀNH TƯƠNG TỰ NHƯ CÂU TRÊN.
NHẮC TÊN BÀI VÀ NỘI DUNG BÀI HỌC.
1 HỌC SINH ĐỌC LẠI BÀI.
THỰC HÀNH Ở NHÀ.
Thứ ba ngày 01 tháng 03 năm 2011
 Môn: Thể dục Tiết : 25
Bài thể dục - Trò chơi
I.Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện các động tác của bài thể dục phát triển chung.
- Biết cách thực tâng cầu bằng bảng cá nhân , vợt gỗ hoặc tung cầu lên cao rồi bắt lại .,
* Chưa cần nhớ thứ tự từng động tác.
II.Chuẩn bị: 
-Dọn vệ sinh nơi tập, kẽ ô chuẩn bị cho trò chơi.
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.Phần mở đầu:
Thổi còi tập trung học sinh.
Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học.
Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc trên địa hình tự nhiên ở sân trường 50 - 60 m.
Đi thường theo vòng tròn ngược chiều kim đồng hồ) và hít thở sâu: 1 phút.
Xoay khớp cổ tay và các ngón tay (đan các ngón tay của hai bàn tay lại với nhau rồi xoay vòng tròn) 5 -> 10 vòng mỗi chiều.
Xoay khớp cẳng tay và cổ tay (co hai tay cao ngang ngực sau đó xoay cẳng tay đồng thời xoay cổ tay) 5 -> 10 vòng mỗi chiều.
Xoay cánh tay : 5 vòng mỗi chiều.
Xoay đầu gối (đứng hai chân rộng bằng vai và khuỵu gối hai bàn tay chống lên hai đầu gối đó và xoay vòng tròn) 5 vòng mỗi chiều.
2.Phần cơ bản:
Ôn bài thể dục: 2 – 3 lần, mỗi động tác 2 X 8 nhịp.
Chú ý sửa sai từng động tác cụ thể cho học sinh.
Tổ chức cho các em tập dưới dạng trò chơi thi đua có đánh giá xếp loại.
Trò chơi: Tâng cầu: 10 – 12 phút.
Dành 3 – 4 phút cho các em ôn tập sau đó tổ chức thi trong mỗi tổ xem ai là người có số lần tâng cầu nhiều nhất.
Tổ chức cho các em thi tâng cầu xem ai tâng được nhiều nhất sẽ được thắng cuộc và được đánh giá cao trong lớp.
3.Phần kết thúc :
GV dùng còi tập hợp học sinh.
Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu: 1 phút.
Tập động tác điều hoà của bài thể dục 2X 8 nhịp.
GV cùng HS hệ thống bài học.
4.Nhận xét giờ học.
Hướng dẫn về nhà thực hành.
Học sinh ra sân. Đứng tại chỗ, khởi động.
HS lắng nghe nắmYC nội dung bài học.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của GV.
Học sinh ôn các động tác của bài thể dục theo hướng dẫn của giáo viên và lớp trưởng.
Từng tổ trình diễn các động tác, các tổ khác theo dõi và cùng giáo viên đánh giá nhận xét xếp loại.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng, nhắc lại cách chơi và ôn tập.
Học sinh thi đua tâng cầu lần lượt theo từng học sinh.
Cả lớp cổ vũ động viên.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng.
Học sinh nhắc lại quy trình tập các động tác đã học và tập lại động tác điều hoà theo nhóm và lớp.
Thực hiện ở nhà.
 Môn: Tập viết Tiết: 2
Bài : Tô chữ hoa : C, D, Đ 
I/ Mục tiêu:
	- Tô được các chữ hoa: C, D, Đ
	- Viết đúng các vần: an, at, anh, ach ; các từ ngữ: bàn tay, hạt thóc, gánh đỡ, sạch sẽ kiểu chữ viết thường, cỡ vừa
	* HS khá, giỏi đều viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở Tập viết
II/ Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, chữ mẫu C, D, Đ ; vở TV
HS: Bảng, phấn, bút, vở TV
III/ Các hoạt động dạy học
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.KTBC: Kiểm tra viết bài ở nhà trong vở tập viết, chấm điểm 4 em.
Gọi 2 học sinh lên bảng viết các từ: bàn tay, hạt thóc.
Nhận xét bài cũ.
2.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài.
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết. Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ D, Đ, tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã học trong các bài tập đọc.
Hướng dẫn tô chữ cái hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét. Sau đó nêu quy trình ... 0 đến 80, từ 80 về 70
* Hướng dẫn HS làm bài tập 2
 + Gọi HS đọc yêu cầu
 + Nhắc HS viết các số theo thứ tự từ 80 đến 90 ; từ 89 đến 99
 + Cho HS làm bài
 + Chữa bài
* Làm BT 3
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi HS đọc mẫu
- Cho HS làm bài
- Chữa bài
* Làm BT 4
- Gọi HS đọc bài tập
- Cho HS quan sát hình vẽ và đếm có bao nhiêu cái bát
- Cho HS viết số 33
- H: Số 33 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
4. Củng cố:
- Gọi HS đọc các số
 + Từ 70 đến 79
 + Từ 80 đến 99
- Nhận xét tiết học
5. Dặn dò:
 Dặn HS về nhà xem trước bài: So sánh các số có hai chữ số
- Cả lớp hát
- Cả lớp viết vào bảng con
- Lắng nghe
- Lấy qt
- 71 qt
- Bảy mươi mốt
- Thảo luận theo nhóm đôi
- Nhận xét, bổ sung
- Viết số
- Cả lớp viết vào bảng con
- 2 HS lần lượt đọc số
- 1 HS đọc yêu cầu
- Lắng nghe
- Cả lớp làm vào sách
- 2 HS lên bảng, 1 em làm 1 câu
- Viết ( theo mẫu )
- 1 HS đọc mẫu
- Cả lớp làm vào sách
- Đọc bài làm
- 1 HS đọc bài tập
- 33 cái bát
- Viết vào bảng con
- 3 chục và 3 đơn vị
- 1 HS đọc số
- 1 HS đọc số
- Lắng nghe
 Môn: Tập đọc Tiết:11 - 12 
Bài : Ôn tập 
I/ Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài tập đọc Vẽ ngựa
	- Đọc đúng các từ ngữ: bao giờ, sao em biết bức tranh
	- Hiểu nội dung bài: Tính hài hước của câu chuyện: bé vẽ ngựa không ra hình con ngựa. Khi bà hỏi con gì, bé lại nghĩ bà chưa nhìn thấy con ngựa bao giờ
	 Trả lời câu hỏi 1, 2 ( SGK )
II/ Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ
HS: SGK
III/ Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
 1. Ổn định
 2. Bài cũ
Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Bống đã làm gì để giúp đỡ mẹ ?
Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới.
a. Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập lại các bài tập đọc đã học trong tuần.
b.Hướng dẫn ôn tập:
Chúng ta đã học được những bài tập đọc gì ?
Bây giờ chúng ta sẽ luyện đọc lại từng bài.
Đọc nối tiếp theo câu.
Đọc nối tiếp theo đoạn.
Đọc nối tiếp cả bài.
 - Hướng dẫn HS đọc thi đua giữa các nhóm.
 * Nhận xét tuyên dương.
 - Hướng dẫn ôn tập trả lời câu hỏi.
GV hỏi các câu hỏi của từng bài.
4. Củng cố dặn dò.
Hômnay các em học bài gì ?
Về nhà các em đọc lại các bài đó.
Xem trước bài sau: Hoa Ngọc Lan.
- Cái Bống
- 2 HS đọc
- Bống đã biết sàng, sảy gạo để giúp đỡ mẹ nấu cơm.
Kể tên:
Trường em.
Tặng cháu.
Cái nhã vỡ.
Bàn tay mẹ.
Cái bống.
HS đọc 1 lần.
Nhận xét nhóm đọc hay, trôi chảy, lưu loát.
HS trả lời.
- Luyện đọc đồng thanh toàn bài theo nhóm.
- Ôn tập các bài tập đọc.
	 Môn: Thủ công Tiết: 26
Bài : Cắt dán hình chữ vuông ( tiết 1)
I/ Mục tiêu:
	- Biết cách kẻ, cắt, dán hình vuông
	- Kẻ, cắt, dán được hình vuông. Có thể kẻ, cắt được hình vuông theo cách đơn giản. Đường cắt tương đối thẳng. Hình dán tương đối phẳng
	* HS khéo tay:
	- Kẻ, cắt dán được hình vuông theo hai cách. Đường cắt thẳng. Hình dáng phẳng
	- Có thể kẻ, cắt, dán được thêm hình vuông có kích thước khác
II/ Chuẩn bị:
GV: Hình vuông mẫu, 1 tờ giấy, bút chì, thước, kéo
HS: giấy thủ công, bút chì, thước, kéo
III/ Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.Ổn định:
2.KTBC: 
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu cầu giáo viên dặn trong tiết trước.
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học sinh.
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa.
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Ghim hình vẽ mẫu lên bảng.
Định hướng cho học sinh quan sát hình vuông mẫu (H1)
Hình 1
Hình vuông có mấy cạnh?
Các cạnh có bằng nhau không ? Mỗi cạnh bằng bao nhiêu ô ?
Giáo viên nêu: Như vậy hình vuông có các cạnh đều bằng nhau.
Giáo viên hướng dẫn mẫu.
Hướng dẫn học sinh cách kẻ hình vuông:
Giáo viên thao tác từng bước yêu cầu học sinh quan sát:
Ghim tờ giấy kẻ ô lên bảng và hỏi:
Từ những nhận xét trên muốn vẽ hình vuông có cạnh 7 ô ta làm thế nào? 
Giáo viên gợi ý học sinh. Lấy 1 điểm A trên mặt giấy kẻ ô. Từ điểm A đếm xuống dưới 7 ô theo đường kẻ, ta được điểm D.
Từ A và D đếm sang phải 7 ô theo đường kẻ ta được điểm B và C. Nối lần lượt các điểm từ A -> B, B -> C, C -> D, D -> A ta được hình vuông ABCD.
Giáo viên hướng dẫn học sinh cắt rời hình vuông và dán. Cắt theo cạnh AB, AD,DC, BC được hình vuông.
Giáo viên gợi ý để học sinh nhớ lại cách cắt HCN đơn giản bằng cách sử dụng 2 cạnh của tờ giấy màu làm 2 cạnh của hình vuông cos độ dài 7 ô.
Bôi 1 lớp hồ mỏng và dán cân đối, phẳng.
Thao tác từng bước để học sinh theo dõi cắt và dán hình vuông.
Cho học sinh cắt dán hình vuông trên giấy có kẻ ô ly. 
4.Củng cố: 
5.Nhận xét, dặn dò:
Nhận xét, tuyên dương các em kẻ đúng và cắt dán đẹp, phẳng..
Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì, thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán
Hát.
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kểm tra.
Vài HS nêu lại
Học sinh quan sát hình vuông mẫu (H1)
Hình 1
Hình vuông có 4 cạnh.
Các cạnh hình vuông bằng nhau, mỗi cạnh bằng 7 ô.
Giáo viên hướng dẫn mẫu, học sinh theo dõi và thao tác theo.
Học sinh thực hành trên giấy kẻ ô ly. Cắt và dán hình vuông cócạnh 7 ô.
Học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán hình vuông.
Thứ sáu ngày 04 tháng 03 năm 2011
Môn: Chính tả Tiết: 4
 Bài: Cái Bống
I/ Mục tiêu:
	- Nhìn sách chép lại đúng bài đồng dao “ Cái Bống ”
	- Điền đúng vần anh, ach ; chữ ng, ngh vào chỗ trống
	- Bài tập 2, 3 ( SGK )
II/ Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ
HS: SGK, bảng, phấn, bút, vở
III/ Các hoạt động dạy – học
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.KTBC : 
Kiểm tra vở chép bài Bàn tay mẹ.
Gọi học sinh lên bảng viết, cả lớp viết bảng con: nhà ga, cái ghế, con gà, ghê sợ.
Nhận xét chung KTBC.
2.Bài mới:
GV giới thiệu mục đích yêu cầu của tiết học và ghi tựa bài.
3.Hướng dẫn học sinh nghe viết:
Gọi học sinh đọc lại bài viết trong SGK.
Cho học sinh đọc thầm và tìm tiếng hay viết sai viết vào bảng con (theo nhóm)
Giáo viên nhận xét chung về việc tìm tiếng khó và viết bảng con của học sinh.
Thực hành bài viết chính tả.
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của dòng thơ thụt vào 3 hoặc 4 ô, xuống hàng khi viết hết một dòng thơ. Những tiếng đầu dòng thơ phải viết hoa.
Giáo viên đọc cho học sinh viết (mỗi dòng thơ đọc 3 lần). 
Đọc lại bài cho học sinh soát lỗi bài viết.
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi chính tả:
Giáo viên đọc thong thả để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở.
Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết.
Thu bài chấm 1 số em.
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng Việt 
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập giống nhau của các bài tập. 
Tổ chức cho các nhóm thi đua làm các bài tập.
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
5.Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại bài thơ cho đúng, sạch đẹp, làm lại bài tập.
Học Sinh Để Lên Bàn: Vở Tập Chép Bài: Bàn Tay Mẹ Để Giáo Viên Kiểm Tra.
2 Em Lên Bảng Viết, Học Sinh ở Lớp Viết Bảng Con Các Tiếng Do Giáo Viên Đọc.
Học Sinh Nhắc Lại.
2 Học Sinh Đọc Bài Thơ, Học Sinh Khác Dò Theo Bài Bạn Đọc Trong SGK.
Học Sinh Viết Vào Bảng Con Các Tiếng, Chẳng Hạn: Khéo Sảy Khéo Sàng, Nấu Cơm, Đường Trơn, Mưa Ròng 
Học Sinh Thực Hiện Theo Hướng Dẫn Của Giáo Viên.
Học Sinh Tiến Hành Nghe Giáo Viên Đọc Và Viết Vào Tập Vở Bài Chính Tả: Cái Bống.
Học Sinh Soát Lại Lỗi Bài Viết Của Mình.
Học Sinh Đổi Vở Và Sữa Lỗi Cho Nhau.
Học Sinh Ghi Lỗi Ra Lề Theo Hướng Dẫn Của Giáo Viên.
Chấm Bài Tổ 3 Và 4.
Điền Anh Hay Ach.
Điền Chữ Ng Hay Ngh.
Học Sinh Làm VBT.
Các Em Thi Đua Nhau Tiếp Sức Điền Vào Chỗ Trống Theo 2 Nhóm, Mỗi Nhóm Đại Diện 4 Học Sinh.
Giải 
Hộp Bánh, Cái Túi Xách Tay.
Ngà Voi, Chú Nghé.
ĐỌC LẠI CÁC TỪ ĐÃ ĐIỀN 3 – 5 EM 
	 Môn: Kể chuyện Tiết: 2
Kiểm tra giữa học kì II 
------------------------------------------------	
 Môn : Toán Tiết : 104
Bài: So sánh các số có hai chữ số
I/ Mục tiêu:
	- Biết dựa vào cấu tạo số để so sánh 2 số có hai chữ số
	- Nhận ra số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm có 3 số
	- Làm bài tập 1 ; 2 ( a, b ) ; 3 ( a, b ) ; 4
II/ Chuẩn bị:
GV: Hình vẽ các qt, bảng phụ
HS: SGK, bảng, phấn
III/ Các hoạt động dạy-học :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
 1. Ồn định
2. KTBC
- Cho HS viết các số
 + Từ 70 đến 80
 + Từ 80 đến 90
3.Bài mới
- Giới thiệu bài, ghi tựa: So sánh các số có hai chữ số
HĐ1: Giới thiệu 62 < 65
- Cho HS xem hình vẽ trên bảng và hỏi:
 + Bên trái có mấy qt ?
 + Bên phải có mấy qt ?
 + 62 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
 + 65 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
 + Số hàng chục của 62 và 65 như thế nào ?
 + Số hàng đơn vị của 62 và 65 như thế nào ?
 + 2 so với 5 thì như thế nào ?
 + Hai số này số nào bé hơn ?
 + Ngược lại số nào lớn hơn ?
HĐ2: Giới thiệu 63 > 58
- Cho HS xem hình vẽ và hỏi :
 + Bên trái có mấy qt ?
 + Bên phải có mấy qt ?
 + 63 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
 + 58 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
 + So sánh số hàng chục của 63 và 58
 + Số nào lớn hơn ?
 + Số nào bé hơn ?
HĐ3: Thực hành 
Bài tập 1
- Cho HS mở SGK/142
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài
- Chữa bài
Bài tập 2 ( a, b )
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài
- Chữa bài
Bài tập 3 ( a, b )
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài
- Chữa bài : gọi HS đọc kết quả 
Bài tập 4
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc nội dung bài tập
- Cho HS làm bài
- Chữa bài
4. Củng cố
- Cho HS so sánh số: 62 và 26 ; 54 và 49
5. Nhận xét, dặn dò
- Nhận xét tiết học
 Dặn HS về nhà xem trước bài : Luyện tập
- Cả lớp hát
- 2 Hs viết trên bảng lớp, cả lớp viết trên bảng con
- Lắng nghe
- Quan sát
- 62 qt
- 65 qt
- 6 chục và 2 đơn vị
- 6 chục và 5 đơn vị
- Giống nhau
- Khác nhau
- 2 bé hơn 5
- 62 bè hơn 65
- 65 lớn hơn 62
- 63 qt
- 58 qt
- 6 chục và 3 đơn vị
- 5 chục và 8 đơn vị
- 6 lớn hơn 5
- 63 lớn hơn 58
- 58 bé hơn 63
- Điền dấu vào chỗ chấm
- Cả lớp làm vào sách
- Đọc kết quả
- Khoanh số lớn nhất
- Làm vào sách
- Đọc kết quả: a ( 80 ), b ( 91 )
- Khoanh số bé nhất
- Làm vào sách
- a 18 ; b 75
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 em đọc 1 câu
- Cả lớp làm vào sách
- Đọc kết quả
- Cả lớp làm vào bảng con
- Lắng nghe

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao anTuan 26 KNS.doc