Giáo án Địa lý 5 học kì I

Giáo án Địa lý 5 học kì I

VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA

I.MỤC TIÊU : Học xong bài này, HS biết :

*Kiến thức : Chỉ được vị trí địa lý và giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ ( lược đồ ) và trên quả địa cầu .

*Kỹ năng : Mô tả được vị trí địa lý , hình dạng nước ta . Nhớ diện tích lãnh thổ của Việt Nam .

*Thái độ : Biết được những thuận lợi và một số khó khăn do vị trí địa lý của nước ta đem lại

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam . -Quả địa cầu .

-2 lược đồ như hình 2 SGK trang 67 .

-2 bộ bìa nhỏ có 7 tấm bìa ghi các chữ : Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc , Lào, Cam-pu-chia .

 

doc 36 trang Người đăng thanhlinh213 Ngày đăng 02/11/2018 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Địa lý 5 học kì I", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài 1 	Thứngày thángnăm
TUẦN 
TIẾT
VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I.MỤC TIÊU : Học xong bài này, HS biết : 
*Kiến thức : 	Chỉ được vị trí địa lý và giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ ( lược đồ ) và trên quả địa cầu .
*Kỹ năng :	Mô tả được vị trí địa lý , hình dạng nước ta . Nhớ diện tích lãnh thổ của Việt Nam .
*Thái độ : Biết được những thuận lợi và một số khó khăn do vị trí địa lý của nước ta đem lại
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 
-Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam . -Quả địa cầu .
-2 lược đồ như hình 2 SGK trang 67 .
-2 bộ bìa nhỏ có 7 tấm bìa ghi các chữ : Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc , Lào, Cam-pu-chia .
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 
Hoạt động của giáo viên
HĐ của HS
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra dụng cụ học tập .
3.Bài mới : Hôm nay chúng ta học bài đầu tiên của môn Địa lý Việt Nam - đất nước chúng ta .
*Hoạt động 1 : Vị trí địa lý và giới hạn 
*Mục tiêu : Chỉ được vị trí địa lý và giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ ( lược đồ ) và trên quả địa cầu . Biết được những thuận lợi và một số khó khăn do vị trí địa lý của nước ta đem lại .
*Cách tiến hành : 
+Bước 1 : HS đọc thầm “ Việt Nam  đường hàng không ” và thảo luận theo gợi ý sau : Quan sát hình 1 , hãy 
? Đất nước Việt Nam gồm có những bộ phận nào ?
? Chỉ vị trí phần đất liền của nước ta trên lược đồ ? 
? Phần đất liền của nước ta giáp với những nước nào ?
? Biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước ta ? Tên biển là gì ?
? Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta ?
+Bước 2 : Trình bày à nhận xét à chốt ý 
*Đất liền, biển , đảo và quần đảo . *Nhận xét 
*Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia . *Đông , nam và tây nam .Biển Đông .
*Đảo:Cát Bà,Bạch Long Vĩ,Côn Đảo,Phú Quốc..Quần đảo:Hoàng Sa, Trường sa 
=> Đất nước ta gồm có đất liền , biển đảo và quần đảo ; ngoài ra còn có vùng trời bao trùm lãnh thổ nước ta 
? Vị trí của nước ta có thuận lợi gì cho việc giao lưu với các nước khác ?
*Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương , thuộc khu vực Đông Nam Á . Nước ta là một bộ phận của châu Á , có vùng biển thông với đại dương nên có nhiều thuận lợi trong việc giao lưu với các nước bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không .
*Hoạt động 2 : Hình dạng và diện tích 
*Mục tiêu : Mô tả được vị trí địa lý , hình dạng nước ta . Nhớ diện tích lãnh thổ của Việt Nam .
*Cách tiến hành : 
+Bước 1 : HS đọc SGK “ Phần đất liền.nhỏ hơn nước ta ” và thảo luận theo gợi ý 
? Phần đất liền của nước ta có đặc điểm gì ?
? Từ bắc vào nam theo đường thẳng , phần đất liền nước ta dài bao nhiêu km ?
? Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km ?
? Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu km2 ?
? So sánh diện tích nước ta với một số nước có trong bảng số liệu ?
+Bước 2 : Trình bày à nhận xét à chốt ý 
*Hẹp ngang, chạy dài và có đường bờ biển cong như hình chữ S .
* Từ bắc vào nam phần đất liền nước ta dài 1650 km .
* Nơi hẹp ngang nhất chưa đầy 50 km .
*Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng 330.000 km2 .
*Nhận xét : Trung Quốc , Nhật Bản - Việt Nam - Lào , Cam-pu-chia .
=> Phần đất liền của nước ta hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc - Nam với đường bờ biển cong như hình chữ S . Chiều dài từ Bắc vào Nam khoảng 1650 km và nơi hẹp nhất chưa đầy 50 km .
*Hoạt động 3 : Trò chơi tiếp sức 
*Mục tiêu : Biết được vị trí của các đảo và quần đảo của Việt Nam .
*Cách tiến hành : 
+Bước 1 : GV treo 2 lược đồ trống lên bảng , gọi 2 nhóm tham gia trò chơi lên đứng xếp hai hàng dọc phía trước bảng . Mỗi nhóm được phát 7 tấm bìa .
+Bước 2 : Khi GV hô “ Bắt đầu ” , lần lượt từng HS lên dán tấm bìa vào lược đồ trống . Đội nào dán xong trước , đúng đội đó thắng .
+Bước 3 : Nhận xét à Khen thưởng .
4.Củng cố-dặn dò : 
? Nêu vị trí của nước ta ?
? Đất nước ta gồm những phần đất liền nào ?
? Diện tích lãnh thổ nước ta là bao nhiêu km ?
-Nhận xét à chốt ý . Gọi vài HS nhắc lại .
-Nhận xét tiết học . 
-Về nhà xem lại bài . Chuẩn bị bài 2 
-Nhắc lại tựa bài 
-Nhóm 4 ( theo số )
-Trình bày à nhận xét .
-Trả lời .
-Nhóm 4 ( theo sở thích )
-Trình bày à nhận xét .
-Nhóm dãy bàn 
-Trình bày 
-Nhận xét .
-HS trả lời ( phần nội dung bài )
Rút kinh nghiệm:
Bài 2 	
	Thứngày thángnăm	
TUẦN 
TIẾT
ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I.MỤC TIÊU : Học xong bài này, HS biết : 
*Kiến thức : 	Kể được tên một số loại khoáng sản ở nước ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than, sắt, a-phân số-tit, bô-xit, dầu mỏ .
*Kỹ năng :	-Biết dựa vào bản đồ ( lược đồ ) để nêu được một số đặc điểm chính của địa hình khoáng sản nước ta .
-Kể tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng lớn ở nước ta trên bản đồ ( lược đồ )
* Thái độ : Tự hào về tài nguyên đất nước 
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 
-Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam . -Bản đồ khoáng sản Việt Nam .
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 
Hoạt động của giáo viên
HĐ của HS
1.Kiểm tra bài cũ : Việt Nam - đất nước chúng ta .
-Gọi HS trả lời các câu hỏi ? Vị trí , hình dạng của nước ta ? 
-Nhận xét và cho điểm . 
2.Bài mới : Chúng ta đã tìm hiểu về vị trí, hình dạng và diện tích Việt Nam . Hôm nay chúng ta tìm hiểu về Địa hình và khoáng sản . 
*Hoạt động 1 : Địa hình 
*Mục tiêu : Biết dựa vào bản đồ ( lược đồ ) để nêu được một số đặc điểm chính của địa hình khoáng sản nước ta . Kể tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng lớn ở nước ta trên bản đồ ( lược đồ )
*Cách tiến hành : 
+Bước 1 : HS đọc SGK phần 1 ( Địa hình ) trang 69-70 làm việc với SGK .
-Dựa vào hình 1 , hãy :
? Chỉ vùng đồi núi và đồng bằng trên hình 1 ?
? So sánh diện tích của vùng đồi núi và đồng bằng nước ta ? 
? Kể tên và chỉ vị trí các dãy núi ở nước ta ?
? Cho biết những dãy núi nào có hướng tây bắc - đông nam ? Những dãy núi nào có hình cánh cung ?
? Chỉ trên hình 1 : đồng bằng Bắc Bộ , đồng bằng Nam Bộ và dải đồng bằng Duyên hải miền Trung ?
? Nêu đặc điểm chính của địa hình nước ta ?
+Bước 2 : Trình bày à nhận xét à chốt ý 
 * Trên phần đất liền của nước ta,¾ diện tích là đồi núi và ¼ diện tích là đồng bằng .
-Gọi vài HS nhắc lại .
*Hoạt động 2 : Khoáng sản 
*Mục tiêu : Kể được tên một số loại khoáng sản ở nước ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than, sắt, a-phân số-tit, bô-xit, dầu mỏ .
*Cách tiến hành : 
+Bước 1 : HS đọc SGK phần 2 và thảo luận theo các câu câu hỏi SGK hoàn thành bảng sau .
Tên khoáng sản
Ký hiệu
Nơi phân bố chính
Công dụng 
Than
A-pa-tit
Sắt
Bô-xit
Dầu mỏ
+Bước 2 : Trình bày à nhận xét à chốt ý 
*Nước ta có nhiều loại khoáng sản như than ở Quảng Ninh, a-pa-tit ở Lào Cai, sắt ở Hà Tĩnh, bô-xit ở Tây Nguyên, dầu mỏ và khí tự nhiên ở Biển Đông.
-Gọi vài HS nhắc lại .
*Hoạt động 3 : Xác định vị trí khoáng sản 
*Mục tiêu : Biết được vị trí của các khoảng ở nước ta .
*Cách tiến hành : 
+Bước 1 : GV treo 2 bản đồ lên bảng , gọi từng cặp HS lên bảng xác định vị trí các dãy núi , đồng bằng , khoáng sản .
+Bước 2 : lần lượt từng cặp HS lên chỉ .
+Bước 3 : Nhận xét à Khen thưởng .
3.Củng cố-dặn dò : 
? Nêu đặc điểm chính của địa hình nước ta ?
? Kể tên một số loại khoáng sản ở nước ta ?
-Nhận xét à chốt ý . Gọi vài HS nhắc lại .
-Nhận xét tiết học . 
-Về nhà xem lại bài . Chuẩn bị bài 3 
-Trả lời .
-Nhắc lại tựa bài 
-Nhóm đôi .
-Trình bày à nhận xét .
-Vài HS nhắc lại 
-Nhóm 4 .
-Trình bày à nhận xét .
HS nhắc lại
-Nhóm đôi .
-Trình bày 
-Nhận xét .
-HS trả lời . 
Rút kinh nghiệm:
Bài 3 	
TUẦN 
TIẾT
Thứngày thángnăm
KHÍ HẬU
I.MỤC TIÊU : Học xong bài này, HS biết : 
*Kiến thức : 	-Trình bày được đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta .
-Biết sự khác nhau giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam .
*Kỹ năng : Chỉ được trên bản đồ ( lược đồ ) ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc và Nam .
* Thái độ : Nhận biết được ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta .
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 
-Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam . -Bản đồ Khí hậu Việt Nam . -Quả Địa cầu 
-Tranh ảnh về một số hậu quả do lũ lụt hoặc hạn hán gây ra .
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 
Hoạt động của giáo viên
HĐ của HS
1.Kiểm tra bài cũ : Địa hình - khoáng sản .
-Gọi HS trả lời các câu hỏi 
? Nêu đặc điểm chính của địa hình nước ta ?
? Kể tên một số loại khoáng sản ở nước ta ?
-Nhận xét và cho điểm . 
2.Bài mới : Thiên nhiên đã ưu đãi đất nước ta về khoáng sản , còn khí hậu thì sao ? Chúng ta sẽ được biết điều đó với bài học hôm nay Khí hậu .
*Hoạt động 1 : Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa 
*Mục tiêu : Trình bày được đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta .
*Cách tiến hành : 
+Bước 1 : HS đọc SGK phần 1 , quan sát quả địa cầu thảo luận theo gợi ý , 
? Chỉ vị trí của Việt Nam trên quả Địa cầu và cho biết nước ta nằm ở đới khí hậu nào ? Ở đới khí hậu đó , nước ta có khí hậu nóng hay lạnh ?
? Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước  ... nước lợ và cá nước mặn ( cá song, cá tai tượng, cá trình ) Các loại tôm ( tôm sú, tôm hùm ) trai, ốc .Ngành thủy sản phát triển mạnh ở vùng ven biển và nơi có nhiều sông, hồ . 
3.Củng cố-dặn dò : 
-Gọi vài HS đọc nội dung bài .
-Nhận xét tiết học . Chuẩn bị bài 13 .
-Trả lời .
-Nhắc lại tựa bài 
-Nhóm 4 .
-Trình bày à nhận xét .
-Nhóm đôi .
-Trình bày à nhận xét .
-Đọc nội dung bài.
Rút kinh nghiệm:
Bài 13 
TUẦN 
Tiết
	Thứngày thángnăm
CÔNG NGHIỆP (TT)
I.MỤC TIÊU : Học xong bài này, HS biết : 
*Kiến thức : -Chỉ được tên bản đồ sự phân bố một số ngành công nghiệp của nước ta.
-Nêu được tình hình phân bố của một số nghành công nghiệp.
-Xác định được trên bản đồ vị trí của trung tâm công nghiệp lớn là Hà Nội, TP HCM, Bà Rịa-Vũng Tàu,
*Kỹ năng : Biết dựa vào sơ đồ ,biểu đồ để tìm hiểu về các ngành lâm nghiệp, thủy sản của nước ta.
* Thái độ : Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và trồng rừng , không đồng tình với những hành vi phá hoại cây xanh , phá hoại rừng và nguồn lợi thủy sản .
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 
-Bản đồ kinh tế Việt Nam .
-Tranh ảnh về trồng và bảo vệ rừng , khai thác và nuôi thủy sản .
 III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 
Hoạt động của giáo viên
HĐ của HS
1.Kiểm tra bài cũ : công nghiệp 
 -Nêu câu hỏi.
-Nhận xét và cho điểm . 
2.Bài mới : Giới thiệu bài. Ghi tựa
3/ Phân bố các ngành công nghiệp
*Hoạt động 1 : 
*Mục tiêu : Biết được các ngành công nghiệp nghiệp. Biết dựa vào sơ đồ ,biểu đồ để tìm hiểu về các ngành lâm nghiệp của nước ta.
*Cách tiến hành : 
+Bước 1 : 
+Bước 2 : HS lên bảng chỉ trên bản đồ nơi phân bố của một số ngành công nghiệp .
Kết luận: -công nghiệp phân bố tập trung chủ yếu ở đồng bằng, vùng ven biển
-Phân bố các ngành: 
+Khai thác khoáng sản; than ở Quảng Ninh; A-pa-tít ở Lào Cai; dầu khí ở thềm lục địa phía nam nước ta.
+Điện: nhiệt điẹn ở Phả Lại, Bà Rịa-Vũng Tàu, thuỷ điện ở Hoà Bình, Y-a-ly, Trị An
*Hoạt động 2 
*Cách tiến hành : 
+Bước 1 : Dựa vào SGK và hình 3, sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho đúng.
A Ngành công nghiệp
B Phân bố
1/ Điện (nhiệt điện)
2/Điện(thuỷ điện)
3/ Khai thác khoáng sản
4/ Cơ khí, dệt may, thực phẩm
A/Ở nơi có khoáng sản
B/ Ở nơi có than, dầu khí
C/Ở nơi có nhiều lao động
D/Ở nơi có nhiều thác ghềnh
+Bước 2 : Hướng dẫn HS trình bày à nhận xét .
4/ Các trung tâm công nghiệp lớn của nước ta.
*Hhoạt động 3:
*Cách tiến hành : 
+Bước 1 : 
+Bước 2 : HS lên bảng chỉ trên bản đồ trung tâm công nghiệp lớn ở nước ta.
Kết luận: các trung tâm công nghiệp lớn: TPHCM, Hà Nội, Hải Phòng, Việt Trì, Thái Nguyên, Cẩm Phả, Bà Rịa-Vũng Tàu, Biên Hoà, Thủ Dầu 1,
3.Củng cố-dặn dò : 
-Gọi vài HS đọc nội dung bài .
-Nhận xét tiết học . Chuẩn bị bài 14
-Trả lời .
-Nhắc lại tựa bài 
-Nhóm 2 .
-Trả lời câu hỏi ở mục 3 theo SGK 
-Trình bày. Bạn nhận xét .
2 em nhắc lại
-Nhóm đôi .
-Trình bày à nhận xét .
-Trả lời câu hỏi ở mục 4 theo SGK 
-Đọc nội dung bài.
Rút kinh nghiệm:
Bài 14 	
TUẦN 
Tiết
	Thứngày thángnăm
GIAO THÔNG VẬN TẢI
I.MỤC TIÊU : Học xong bài này, HS biết : 
*Kiến thức : -Biết nước ta có nhiều loại hình và phương tiện giao thông .
Loại hình vận tải đường ô tô có vai trò quan trọngb nhâts trong việc chỏ hàng hoá và hành khách.
-Nêu được một vài đặt điểm phân bố mạng lướt giao thông của nước ta.
-Xác định được trên bản đồ giao thông Việt Nam một số tuyến đường giao thông, các sân bay quốc tế và cảng biển lớn.
-Có ý thức bảo vệ các đường giao thông và chấp hành luật giao thông khi đi đường.
các hoạt động chính trong lâm nghiệp, thủy sản . Nêu được tình hình phát triển và phân bố của lâm nghiệp , thủy sản .
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 
-Bản đồ giao thông Việt Nam .
-Tranh ảnh về các loại hình, phương tiện giao thông.
 III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 
Hoạt động của giáo viên
HĐ của HS
1.Kiểm tra bài cũ : công nghiệp (tt)
 -Nêu câu hỏi.
-Nhận xét và cho điểm . 
2.Bài mới : Giới thiệu bài. Ghi tựa
1/Các loại hình giao thông vận tải.
*Hoạt động 1 : Biết nước ta có nhiều loại hình và phương tiện giao thông .
*Cách tiến hành : 
+Bước 1 : -Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi ở mục 1 theo SGK 
+Bước 2 : 
Kết luận:
-Nước ta có đủ các loại hình giao thông vận tải: đường ô tô, đường sắt, đường sông, đường biển, đường hàng không.
-Giáo viên kể thêm tên các phương tiện giao thông thường được sử dụng.
2/ Phân bố một số loại hình giao thông.
*Hoạt động 2 
*Cách tiến hành : 
+Bước 1 : Làm bài tập ở mục 2 trong SGK.
+Bước 2 : Hướng dẫn HS trình bày à nhận xét .
Kết luận;
Nước ta có mạng lưới giao thông toả đi khắp nước, các tuyến giao thông chính chạy theo chiều Bắc-Nam vì lãnh thổ dài theo chiều Bắc Nam.
-Quốc lộ 1A, Đường sắt Bắc Nam là tuyến đường ô tô và đường sắt dài nhất
Các sân bay quốc tế là: Nội Bài (Hà Nội), Tân Sơn Nhất (TP HCM), Đà Nẵng.
-Những thành phố có cảng biển lớn: Hải Phòng, Đà Nẵng, TP HCM.
3.Củng cố-dặn dò : 
-Gọi vài HS đọc nội dung bài .
-Nhận xét tiết học . Chuẩn bị bài 15
-Trả lời .
-Nhắc lại tựa bài 
-Nhóm 2 .
-Trả lời câu hỏi ở mục 1 theo SGK 
- HS lên trình bày . bạn nhận xét, bổ sung..
2 em nhắc lại
-cá nhân.
- HS lên trình bày . bạn nhận xét, bổ sung..
Vài học sinh nhắc lại.
-Đọc nội dung bài.
Rút kinh nghiệm:
Bài 15:
TUẦN 
Tiết
	Thứngày thángnăm
THƯƠNG MẠI DU LỊCH
.MỤC TIÊU : Học xong bài này, HS biết : 
-Biết sơ lượt về các khái niệm: thương mại, nội thương, ngoại thương; thấy được vai trò của ngành thương mại trong đời sống và sản xuất.
-Nêu được tên các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu chủ yếu của nước ta. Nêu được các điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch ở nước ta.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 
-Bản đồ hành chính Việt Nam .
-Tranh ảnh về các chợ, trung tâm thương mại,..
 III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 
Hoạt động của giáo viên
HĐ của HS
1.Kiểm tra bài cũ : t)
 -Nêu câu hỏi bài 14.
-Nhận xét và cho điểm . 
2.Bài mới : Giới thiệu bài. Ghi tựa
1/Hoạt động thương mại.
*Hoạt động 1 : Biết các hoạt động thương mại nước ta .
*Cách tiến hành : 
+Bước 1 : -Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi trong SGK 
+Bước 2 : 
Kết luận: thương mại là ngành thực hiện việc mua bán hàng hoá, bao gồm: 
+Nội thương: buôn bán ở trong nước
+Ngoại thương: buôn bán với nước ngoài.
-Hoạt động thương mại phát triển nhất ở Hà Nội và TP HCM.
-Vai trò của thương mại: cầu nối sản xuất với tiêu dùng.
-Xuất khẩu: khoáng sản, hàng công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm, hàng thủ công nghiệp, nông sản, thuỷ sản 
nhập khẩu: máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên liệu.
2/ Ngành du lịch.
*Hoạt động 2 :
*Cách tiến hành : 
+Bước 1 : Dựa vào SGK, tranh ảnh và vốn hiểu biết trả lời câu hỏi.
+Bước 2 : Hướng dẫn HS trình bày à nhận xét .
Kết luận:
-Nước ta có nhiều điều kiện để phát triển du lịch, số lượng hành khách du lịch trong nước tăng do đời sống được nâng cao, các dịch vụ du lịch phát triển.
Khách du lịch nước ngoài đến nước ta ngày càng tăng.
-Trung tâm du lịch lớn: Hà Nội, TP HCM, Hạ Long, Huế, Đà Nẵng, Nha trang, Vũng Tàu
3.Củng cố-dặn dò : 
-Gọi vài HS đọc nội dung bài .
-Nhận xét tiết học . Chuẩn bị bài 16
-Trả lời .
-Nhắc lại tựa bài 
 -cá nhân .
-Trả lời câu hỏi trong SGK 
- HS lên trình bày . bạn nhận xét, bổ sung..
2 em nhắc lại
-Nhóm 4, thảo luận.
- Đại diện nhóm lên trình bày . bạn nhận xét, bổ sung..
Vài học sinh nhắc lại.
-Đọc nội dung bài.
Rút kinh nghiệm:
Bài 16	
TUẦN 
Tiết
	Thứngày thángnăm
ÔN TẬP
I.MỤC TIÊU : Học xong bài này, HS biết : 
*Kiến thức : -Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế của nước ở mức độ đơn giản.
-Xác định được trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công ghiệp, các cảng lớn của nước ta.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 
	-Bản đồ phân bố dân cư, kinh tế Việt Nam .
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 
Hoạt động của giáo viên
HĐ của HS
1.Kiểm tra bài cũ : 
Kể tên những bài Địa lý mà chúng ta đã học .
2.Bài mới : Hôm nay chúng ta cùng nhau ôn tập các bài học trên *Hoạt động 1 : 
+Bước1:Phát phiếu thảo luận.
+Bước 2 : Nhận xét à chốt ý .
*Hoạt động 1 : 
+Bước1:Làm việc với bản đồ.
+Bước 2 : Nhận xét à chốt ý .
Kết luận:
1/ Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc việt (kinh) có số dân đông nhất, sống tập trung ở các đồng bằng và ven biển, các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi.
2/ Các thành phố vừa là trung tâm công nghiệp lớn, vừa là nơi hoạt động thương mại phát triển vnhất cả nước là: TP HCM, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng 
3.Củng cố-dặn dò : 
-Nhận xét tiết học . Chuẩn bị bài 17
-Trả lời .
-Nhắc lại tựa bài 
-Thảo luận nhóm 6.
-Đại diện nhóm trình bày. Bạn nhận xs, bổ sung
Cá nhân.
-Chỉ trên bản đồ:
-Sự phân bố dân cư.
-Các ngành kinh tế .
-Vài HS nhắc lại 
Rút kinh nghiệm:
KIỂM TRA HỌC KÌ I
BGH duyệt
KT duyệt

Tài liệu đính kèm:

  • docDia ly 5.doc