Giáo án điện tử Khối 1 - Tuần 31

Giáo án điện tử Khối 1 - Tuần 31

TẬP ĐỌC

Bài 17 : NGƯỠNG CỬA

1. Mục tiờu dạy học

1.1. Kiến thức

- HS đọc trơn cả bài. Phát âm đúng : Ngưỡng cửa, quen, dắt vòng, đi men, lúc nào. Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ.

Hiểu nội dung bài: Ngưỡng cửa thân quen với mọi người trong gia đình. Ngưỡng cửa là nơi từ đó bắt đầu đưa trẻ đến lớp và đi xa hơn nữa.

1.2. Kỹ năng

- Ôn vần ăc, ăt

- Biết hỏi đáp tự nhiên về chủ đề nội dung bài học.

* Trọng tâm: - HS đọc đúng, đọc trơn toàn bài.

 - Rèn đọc và tìm hiểu nội dung bài.

 

doc 26 trang Người đăng hungdq21 Ngày đăng 04/06/2022 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Khối 1 - Tuần 31", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 31
Thứ hai, ngày 09 tháng 4 năm 2018
Tập đọc
Bài 17 : ngưỡng cửa
Mục tiờu dạy học
1.1. Kiến thức
- HS đọc trơn cả bài. Phát âm đúng : Ngưỡng cửa, quen, dắt vòng, đi men, lúc nào. Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ.
Hiểu nội dung bài: Ngưỡng cửa thân quen với mọi người trong gia đình. Ngưỡng cửa là nơi từ đó bắt đầu đưa trẻ đến lớp và đi xa hơn nữa.
1.2. Kỹ năng 
- Ôn vần ăc, ăt
- Biết hỏi đáp tự nhiên về chủ đề nội dung bài học.
* Trọng tâm: - HS đọc đúng, đọc trơn toàn bài.
 - Rèn đọc và tìm hiểu nội dung bài.
1.3. Thỏi độ
- Yờu thớch đọc viết 
2. Nhiệm vụ học tập và thực hiện mục tiờu
2. 1 Cỏ nhõn	
- Đỏnh vần bài học 
- Đọc thành tiếng Vừa đỏnh vần vừa đọc trơn, đọc trơn
 - Luyện viết tiếng từ cõu ứng dụng
Gv giao nhiệm vụ để Hs thực hiện
2. 2 Nhúm 
Đọc nhúm ,đọc đồng thanh
3. Tổ chức hoạt động dạy học trờn lớp
3.1. ổn định tổ chức:
- HS hát
3.2. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc lại bài “Người bạn tốt” SGK và trả lời câu hỏi
3.3. Bài mới 
Hoạt động 1: Giới thiệu bài : 
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc
a, GV đọc mẫu: Giọng đọc thiết tha trìu mến
b, HD luyện đọc
- GV gạch trên bảng các từ: ngưỡng cửa, quen, dắt vòng, đi men, lúc nào 
Hoạt động 3: Ôn vần ưu, ươu
a, Tìm tiếng trong bài có vần ăt
b, Nói câu chứa tiếng có vần ăt, ăc
Tiết 2
Hoạt động 4: Tìm hiểu bài và luyện đọc
a. Tìm hiẻu bài 
 C1: Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa?
C2: Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến đâu?
- GV đọc mẫu lần 2. 
b. Học thuộc lòng 1 khổ thơ em thích 
c. Luyện nói theo nội dung bài học
Gợi ý: 
- Bước qua ngưỡng cửa, bạn Ngà đi tới trường.
- Từ ngưỡng cửa, bạn Hà ra gặp bạn.
- Từ ngưỡng cửa, bạn Nam đi đá bóng.
* Hằng ngày từ ngưỡng cửa nhà mình, bạn đi những đâu?
4. Kiểm tra đỏnh giỏ 
* Từ ngưỡng cửa bạn nhỏ đi đến đâu?
- Nêu lại nôi dung bài	
5. Định hướng học tập tiếp 
Ôn bài, chuẩn bị bài: “Kể cho bé nghe”
HS đọc: Ngưỡng cửa
- HS đọc thầm
- HS đọc cả bài
- HS tự phát hiện từ khó đọc
- HS luyện đọc, phân tích cấu tạo tiếng khó
- HS luyện đọc từng câu , từng khổ thơ.
- Đọc đồng thanh cả bài
- 1 HS đọc cả bài 
* HS mở SGK
- dắt
- Mỗi HS nói 1 câu
- HS đọc khổ thơ đầu
+ Mẹ dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa
- HS đọc khổ thơ 2 và 3
+ Bạn đi tới trường và đi xa hơn nữa
- HS đọc theo nhóm đôi
- Đọc nối tiếp - Đọc CN
- HS quan sát tranh và luyện nói
- Từng nhóm 2, 3 HS hỏi nhau
- HS đọc lại bài
Đạo đức
Tiết 31: Bài 14. Bảo vệ hoa và cây nơi công cộng 
Mục tiờu dạy học
1.1. Kiến thức
 - HS biết các việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng.
 - Luyện tập hành vi bảo vệ cây và hoa nơi công cộng.
1.2. Kỹ năng
 - Biết tỏ thái độ trước những việc đúng để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng.
* Trọng tâm: HS biết các việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng 
1.3. Thỏi độ
- Giáo dục HS có ý thức trật tự khi ra vào lớp học. 
* Trọng tâm: HS biết giữ trật tự khi xếp hàng khi ra vào lớp.
2. Nhiệm vụ học tập và thực hiện mục tiờu
2. 1 Cỏ nhõn	
- Mỗi học sinh tự chuẩn bị đầu, quần ỏo gọn gàng trước khi lờn lớp
2. 2 Nhúm 	
- Chuẩn bị vở bài tập trước khi đến lớp
- Trang phục đóng tiểu phẩm
3. Tổ chức hoạt động dạy học trờn lớp
3.1. ổn định tổ chức:
Hát.
3.2. Kiểm tra bài cũ:
- Lợi ích của cây và hoa với cuộc sống con người ?
- Cuộc sống thêm đẹp, không khí trong lành, mát mẻ.
3.3. Bài mới
Hoạt động 1: Làm bài tập 3
- GV giải thích yêu cầu
* GVKL: Những tranh chỉ việc làm góp phần tạo nên môi trường sạch, trong làmh là tranh 1, 2, 4.
Hoạt động 2: Bài tập 4.
Thảo luận và đóng vai theo tình huống bài tập 4
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
*GVKL: Nên khuyên ngăn bạn hoặc mách người lớn khi không cản được bạn. Làm như vậy là góp phần bảo vệ môi trường trong lành, là thực hiện quyền được sống trong môi trường trong lành. 
Hoạt động 3: Xây dựng kế hoạch bảo vệ cây và hoa
* Gợi ý:
- Nhận bảo vệ và chăm sóc cây và hoa ở đâu?
- Vào thời gian nào?
- Bằng những việc làm cụ thể nào?
- Ai phụ trách từng việc?
* GVKL: Môi trường trong lành giúp các em phát triển tốt và khỏe mạnh. Các em cần có các hành động bảo vệ và chăm sóc cây và hoa.
4. Kiểm tra đỏnh giỏ 
- Nêu lại nôị dung bài
- Nhận xét giờ học
5. Định hướng học tập tiếp theo
- Về học và vận dụng bài học vào thực tế
- Cho HS quan sát tranh
- HS làm bài tập
- Một số HS trình bày.
- HS khác bổ sung.
- HS thảo luận và đóng vai
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS nhắc lại KL trên
- Từng tổ HS thảo luận
- Đại diện lên đăng kí và trình bày kế hoạch của mình.
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
- HS nhắc lại KL trên.
- HS đọc đoạn thơ trong vở bài tập:
“Cây xanh cho bóng mát
 Hoa cho sắc, cho hương
 Xanh, sạch, đẹp môi trường
Ta cùng nhau gìn giữ.”
- HS hát bài “ Ra chơi vườn hoa”
Thứ ba, ngày 10 tháng 4 năm 2018
Tập viết
 Bài 7: Tô chữ hoa Q ,R
1. Mục tiêu dạy học
1.1. Kiến thức
- HS biết tô các chữ hoa: Q ,R
1.2. Kỹ năng
- Luyện kĩ năng viết đúng các vần ăt, ăc, ươc, ươt; các từ: dìu dắt, màu sắc, dòng nước, xanh mướt; cỡ nhỡ và cỡ nhỏ
 - Giáo dục ý thức cẩn thận, rèn chữ giữ vở cho hs.
* Trọng tâm: - Biết tô các chữ : Q ,R
 - Viết đúng các vần và từ ứng dụng 
1.3.Thỏi độ 
- Yờu thớch đọc viết
2. Nhiệm vụ học tập và thực hiện mục tiờu
2. 1 Cỏ nhõn
- Đỏnh vần bài học 
-Đọc thành tiếng Vừa đỏnh vần vừa đọc trơn, đọc trơn
 - Luyện viết tiếng từ cõu ứng dụng
Gvgiao nhiệm vụ để Hs thực hiện
2. 2 Nhúm 
Đọc nhúm ,đọc đồng thanh 
3. Tổ chức hoạt động dạy học trờn lớp
3.1. ổn định lớp
HS hát
3.2. Kiểm tra bài 
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- HS viết bảng: thuộc bài, con cừu
3.3. Dạy bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Bằng bài viết mẫu
Hoạt động 2: Hướng dẫn tô chữ hoa.
*GV gắn bảng chữ mẫu: Q ,R
- Nhận xét về số lượng nét, kiểu nét:
- GV tô lại chữ mẫu trong khung
- GV viết mẫu
- GV giới thiệu mẫu 2 chữ hoa Q
Hoạt động 3: Hướng dẫn viết vần và từ ngữ ứng dụng
- GV đưa bài viết mẫu
Hoạt động 4: Hướng dẫn viết vở:
a, Tô chữ hoa
* Lưu ý tô theo đúng quy trình
b, Viết vần, từ ứng dụng
* Lưu ý viết đúng kỹ thuật, đúng khoảng cách và đúng cỡ chữ.
Hoạt động 5: Chấm - chữa bài
- GV chấm 1 số bài - Nhận xét
- HS đọc bài.
 - HS quan sát nhận xét.
Chữ Q gồm 1 nét cong và 1 nét móc 
Chữ R gồm 1 nét móc và nét cong thắt
- HS đồ chữ theo GV
- HS đọc bài viết
- HS nêu các kỹ thuật viết trong các từ ngữ.
- HS tập viết bảng con
- Đọc lại bài viết
- Tô chữ hoa
- Viết vần, từ
4. Kiểm tra đỏnh giỏ
Trò chơi “ Viết tiếp sức’’
Mỗi nhóm 4 HS
- Viết “Thầy cô dìu dắt”
5. Định hướng học tập tiếp theo
- Về	tập viết bảng con các chữ hoa đã học
Chính tả
Tiết 13 : Ngưỡng cửa
1. Mục tiờu dạy học
1.1. Kiến thức 
 - HS chép lại chính xác, trình bày đúng khổ thơ cuối bài “Ngưỡng cửa” 
 - Làm đúng bài tập chính tả: Điền ăt hay ăc; điền g hay gh.
1.2. Kỹ năng 
 - Rèn viết đúng cự ly, tốc độ các chữ đều và đẹp.
* Trọng tâm: HS chép lại chính xác, trình bày đúng khổ thơ cuối bài
 “Ngưỡng cửa” 
1.3. Thỏi độ
- Giỏo dục cỏc em yờu thớch mụn học.
2. Nhiệm vụ học tập và thực hiện mục tiờu
2. 1 Cỏ nhõn	
- Đỏnh vần bài học 
-Đọc thành tiếng Vừa đỏnh vần vừa đọc trơn, đọc trơn
 - Luyện viết tiếng từ cõu ứng dụng
Gv giao nhiệm vụ để Hs thực hiện
2. 2 Nhúm 
Đọc nhúm ,đọc đồng thanh
3. Tổ chức hoạt động dạy học trờn lớp
3.1. ổn định tổ chức:
- HS hát
3.2. Kiểm tra bài cũ: 
Nhận xét bài viết tiết trước.
- HS chữa bài tập 
- Viết bảng: be toáng, chữa lành
3.3. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài : 
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết
a, GV đọc mẫu
b, HD viết
-Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến đâu?
- GV phân tích trên bảng: 
+ này: n + ay + huyền ( n/ l )
+ buổi: b + uôi + hỏi
+ tắp : t + ăp + sắc ( ăp / ăt )
+ vẫn : v + ân + ngã
+ chờ: ch + ơ + huyền ( ch/ tr)
Hoạt động 3: HS viết bài.
- GV nhắc HS cách ngồi đúng, nhắc nhở về cách trình bày thể thơ 5 chữ: các chữ đầu dòng viết hoa, viết thẳng nhau.
Hoạt động 4: Chữa lỗi
- GV đọc soát lỗi: Đọc thong thả, chỉ vào từng chữ, dừng lại ở chữ khó viết.
- Hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa bên lề vở
- GV chữa trên bảng những lỗi phổ biến.
- GV chấm 1 số bài - Nhận xét
Hoạt động 5: HD làm bài tập chính tả
a, Điền vần ăt hay ăc
b, Điền g hay gh
4. Kiểm tra đỏnh giỏ 
- Khen những HS học tốt, chép bài đúng, đẹp.
5. Định hướng học tập tiếp theo 
Chép lại đoạn thơ cho đúng.
HS đọc tên bài: Ngưỡng cửa
- HS đọc bài viết
- HS tự phát hiện từ dễ viết sai
- HS luyện đọc, phân tích cấu tạo tiếng khó
- HS tập viết bảng các tiếng, từ khó
- HS chép bài vào vở
- HS dùng bút chì soát bài viết của mình
- HS ghi số lỗi ra lề vở
- HS đổi vở sửa lỗi cho nhau
- HS làm bảng con
- 2 nhóm HS lên bảng điền
+Họ b... tay chào nhau.
+Bé treo áo lên m...
Đã hết giờ đọc. Ngân ...ấp truyện, ...i lại tên truyện. Em đứng lên kê lại bàn ...ế ngay ngắn, trả sách cho thư viện rồi vui vẻ ra về.
- HS nhắc lại quy tắc chính tả 
 g – gh
 Toán
Tiết 121: Luyện tập
1. Mục tiờu dạy học
1.1. Kiến thức 	
 - Củng cố kỹ năng làm tính cộng, trừ các số trong phạm vi 100 . Bước đầu nhận biết về tính chất giao hoán của phép tính cộng và quan hệ giữa 2 phép tính cộng và trừ.
1.2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng làm tính nhẩm ( trong các trường hợp đơn giản ) 
- Tăng cường khả năng vận dụng kiến thức toán học vào cuộc sống.
 * Trọng tâm : Củng cố kỹ năng cộng, trừ trong phạm vi 100 
1.3. Thỏi độ
- Giỏo dục cỏc em yờu thớch mụn học.
2. Nhiệm vụ học tập và thực hiện mục tiờu
2. 1 Cỏ nhõn	
- Học sinh tự chuẩn bị đầu túc, quần ỏo gọn gàng trước khi lờn lớp
2. 2 Nhúm 	
- Chuẩn bị sỏch giỏo khoa, đồ dựng học toỏn 
3. Tổ chức hoạt động dạy học trờn lớp
3.1. ổn định tổ chức:
3.2. Kiểm tra bài cũ: 
3.3. Bài mới:
Hoạt động 1: Thực hành
Bài 1 : Đặt tính rồi tính 
- Cho học sinh nêu lại cách đặt tính và cách tính 
Bài 2 : Viết phép tính thích hợp 
- GV treo 2 bảng phụ có ghi nội dung bài tập 2. Yêu cầu đại diện của 2 đội lên bảng ghi các phép tính thích hợp vào ô trống
- Yêu cầu nêu nhận xét:
Bài 3 : Điền , = 
- Hỏi HS nêu cách thực hiện phép tính so sánh 
Hoạt động 2: Trò chơi
Bài 4 : Đúng ghi Đ sai ghi S 
- Cho HS thi đua ... mẫu lần 2. 
b. Luyện nói
Đề tài: Em thường chơi với anh chị những trò chơi gì?
4. Kiểm tra đỏnh giỏ 
* Anh chị em trong gia đình phải đối xử với nhau như thế nào?
- Nêu lại nôi dung bài
5. Định hướng học tập tiếp theo
Ôn bài, chuẩn bị bài: “ Hồ Gươm”
HS đọc: Hai chị em
- HS đọc thầm
- HS đọc cả bài
- HS tự phát hiện từ khó đọc
- HS luyện đọc, phân tích cấu tạo tiếng khó
- HS luyện đọc câu dài: “ Chị đừng động .....của em”
“ Chị hãy chơi ....của chị ấy”
- Đọc đồng thanh cả bài
- 1 HS đọc cả bài 
* HS mở SGK
- hét
- Mỗi HS tìm 1 từ.
- Ngày Tết ở miền Nam nhà nào cũng có bánh t ...
- Chim gõ kiến kh ..... thân cây để tìm tổ kiến
- HS đọc đoạn 1
+ Cậu bé nói: “ Chị đừng đụng vào con gấu bông của em.”
- HS đọc đoạn 2
+ “ Chị hãy chơi đồ chơi của chị ấy.”
- HS đọc đoạn 3
+ Không có người chơi cùng
+ Không nên ích kỷ
-HS đọc theo nhóm đôi
- Đọc nối tiếp - Đọc CN
- HS quan sát tranh, dựa vào thực tế và luyện nói
+ Chơi ô ăn quan, chơi chuyền, chơi xếp hình....
- Từng nhóm HS hỏi đáp
- HS đọc lại bài
Toán
Tiết 123: Thực hành
1. Mục tiờu dạy học
1.1. Kiến thức 	
 - Giúp học sinh : Củng cố về xem giờ đúng trên đồng hồ.
1.2. Kỹ năng
 - Rèn kỹ năng xem giờ đúng. 
 - Bước đầu có nhiều hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế của học sinh 
* Trọng tâm : Củng cố về xem giờ đúng.
 1.3. Thỏi độ
- Yờu thớch đọc viết
2. Nhiệm vụ học tập và thực hiện mục tiờu
2. 1 Cỏ nhõn	
- Học sinh tự chuẩn bị đầu túc, quần ỏo gọn gàng trước khi lờn lớp
2. 2 Nhúm 	
- Chuẩn bị sỏch giỏo khoa, đồ dựng học toỏn 
 3. Tổ chức hoạt động dạy học trờn lớp
3.1. ổn định tổ chức:
3.2. Kiểm tra bài cũ:
3.3. Bài mới:
Hoạt động 1: Thực hành
Mt: Học sinh biết xem giờ đúng trên đồng hồ 
Bài 1 : Viết theo mẫu 
- Cho HS đọc mẫu: Kim ngắn chỉ số 3 kim dài chỉ số 12 là 3 giờ đúng 
Bài 2 : Vẽ thêm kim ngắn để đồng hồ chỉ đúng giờ 
Bài 3 : Nối tranh với đồng hồ thích hợp 
- Buổi sáng : Học ở trường lúc 10 giờ 
- Buổi trưa : Ăn cơm lúc 11 giờ 
- Buổi chiều : Học nhóm lúc 3 giờ
- Buổi tối : Nghỉ ở nhà lúc 8 giờ
Bài 4 : 
- Hướng dẫn HS phán đoán được vị trí hợp lý của kim ngắn chẳng hạn nhìn vào tranh thấy lúc đó mặt trời đang mọc thì có thể người đi xe máy bắt đầu đi từ lúc 6 giờ sáng. ( Hoặc 7 giờ sáng ) tương tự khi về đến quê có thể là 10 giờ sáng hoặc 11 giờ sáng hoặc 3 giờ chiều 
- HS có thể nêu các giờ khác nhau nhưng cần nêu các lý do phù hợp với vị trí của kim ngắn trên mặt đồng hồ 
- GV quan sát, nhận xét tuyên dương các em làm bài và lý giải tốt.
Hoạt động 2: Trò chơi “ Ai nhanh hơn”
4. Kiểm tra đỏnh giỏ 
- Lúc mấy giờ 2 kim thẳng nhau?
- Lúc mấy giờ 2 kim trùng lên nhau?
5. Định hướng học tập tiếp theo 
Ôn bài, chuẩn bị bài: Luyện tập
- HS hát
- HS đọc các giờ đúng trên mặt đồng hồ.
3 giờ, 7 giờ, 11 giờ.
- Học sinh tự quan sát các hình vẽ tiếp theo và làm bài vào bảng
9 giờ, 1 giờ, 10 giờ, 6 giờ
- Học sinh làm mẫu 
- Học sinh tự vẽ kim ngắn thêm vào mặt đồng hồ chỉ số giờ đã cho 
- 4 em học sinh lên bảng vẽ hình trên bảng 
- 2 HS lên bảng nối các tranh vẽ chỉ từng hoạt động với mặt đồng hồ chỉ thời điểm tương ứng 
- HS đọc bài toán : Bạn An đi từ thành phố về quê. Vẽ thêm kim ngắn thích hợp vào mỗi đồng hồ 
- HS tự làm bài vào SGK bằng bút chì mờ 
- Mỗi nhóm 2 HS chơi
Bạn A: Xoay các kim trên mặt đồng hồ
Bạn B: Đọc giờ đúng trên mặt đồng hồ đó
 Thứ sáu, ngày 13 tháng 4 năm 2018
Chính tả
Tiết 14 : Kể cho bé nghe
1. Mục tiêu dạy học
 1.1. Kiến thức
 - HS nghe viết lại chính xác, trình bày đúng 8 dòng đầu bài thơ “Kể cho bé nghe”
 - Làm đúng bài tập chính tả: Điền ươt hay ươc ; điền ng hay ngh.
1.2. Kỹ năng
- Rèn viết đúng cự ly, tốc độ các chữ đều và đẹp.
* Trọng tâm: HS nghe viết lại chính xác, trình bày đúng 8 dòng đầu bài thơ “Kể cho bé nghe”
1.3.Thỏi độ 
- Yờu thớch đọc viết
2. Nhiệm vụ học tập và thực hiện mục tiờu
2. 1 Cỏ nhõn
- Đỏnh vần bài học 
- Đọc thành tiếng Vừa đỏnh vần vừa đọc trơn, đọc trơn
 - Luyện viết tiếng từ cõu ứng dụng
Gvgiao nhiệm vụ để Hs thực hiện
2. 2 Nhúm 
Đọc nhúm ,đọc đồng thanh
3. Tổ chức hoạt động dạy học trờn lớp
3.1. ổn định lớp
- HS hát
3.2. Kiểm tra bài 
Nhận xét bài viết tiết trước.
- HS chữa bài tập 
- Viết bảng: con đường, đầu tiên, buổi
3.3. Dạy bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài : 
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết
a, GV đọc mẫu
b, HD viết
- Trong đoạn kể về những con gì, vật gì?
- GV phân tích trên bảng: 
+ vện : v + ên + nặng
+ chăng : ch + ăng ( ch / tr)
+ quay: qu + ay
+ xay: x + ay ( ay/ ai)
Hoạt động 3: HS viết bài.
- GV nhắc HS về cách trình bày: các chữ đầu dòng viết hoa.
- GV đọc từng dòng thơ 
Hoạt động 4: Chữa lỗi
- GV đọc soát lỗi: Đọc thong thả, dừng lại ở chữ khó viết.
- Hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa bên lề vở
- GV chấm 1 số bài - Nhận xét
Hoạt động 5: HD làm bài tập chính tả
a, Điền vần ươc hay ươt
b, Điền ng hay ngh
* Ghi nhớ i
 ngh e
 ê
4. Kiểm tra đỏnh giỏ 
- Khen những HS học tốt, viết bài đúng, đẹp.
5. Định hướng học tập tiếp theo 
Chép lại đoạn thơ cho đúng.
HS đọc tên bài: Kể cho bé nghe
- HS đọc bài viết
- Con vịt, chó, nhện và cối xay lúa.
- HS tự phát hiện từ dễ viết sai
- HS luyện đọc, phân tích cấu tạo tiếng khó
- HS tập viết bảng các tiếng, từ khó
- HS nghe viết bài vào vở
- HS dùng bút chì soát bài viết của mình
- HS ghi số lỗi ra lề vở
- HS đổi vở sửa lỗi cho nhau
- HS làm bảng con
- 2 nhóm HS lên bảng điền
- Mái tóc rất m......
- Dùng th.... đo vải.
...ày mới đi học, Cao Bá Quát viết chữ xấu như gà bới. Sau nhờ kiên trì luyện tập ... ày đêm quên cả ...ỉ ngơi, ông đã trở thành ...ười nổi tiếng viết chữ đẹp.
- HS nhắc lại quy tắc chính tả ngh – ng
Kể chuyện
Tiết 6: Dê con nghe lời mẹ
1. Mục tiờu dạy học
1.1. Kiến thức 
- HS thích thú nghe kể chuyện “Dê con nghe lời mẹ”. Các em ghi nhớ và kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh và gợi ý dưới tranh. Sau đó kể
lại toàn bộ câu chuyện.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Dê con do biết nghe lời mẹ nên không mắc mưu Sói. Sói bị thất bại, tiu nghỉu bỏ đi.
1.2. Kỹ năng
- Rèn hs biết kể chuyện phân vai nhân vật.
- Giáo dục HS biết nghe lời người lớn.
* Trọng tâm: HS biết kể lại câu chuyện theo gợi ý dưới tranh.
1.3.Thỏi độ 
- Yờu thớch đọc viết
2. Nhiệm vụ học tập và thực hiện mục tiờu
2. 1 Cỏ nhõn	
- Đỏnh vần bài học 
- Đọc thành tiếng Vừa đỏnh vần vừa đọc trơn, đọc trơn
 - Luyện viết tiếng từ cõu ứng dụng
Gvgiao nhiệm vụ để Hs thực hiện
2. 2 Nhúm 	
Đọc nhúm ,đọc đồng thanh
3. Tổ chức hoạt động dạy học trờn lớp
3.1. ổn định tổ chức:
- Hát.
3.2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu ý nghĩa câu chuyện?
- Kể lại chuyện: “ Sói và Sóc”
3.3. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: GV kể chuyện: 
+ Giọng Dê mẹ âu yếm dặn con
+ Tiếng hát của Dê mẹ trong trẻo, thân mật.
+ Tiếng hát của Sói khô khan, ồm ồm
+ Đoạn cuối giọng vui vẻ, đầm ấm.
- Kể lần 1: Kể toàn bộ câu chuyện 
 - Kể lần 2: Kể từng đoạn
Hoạt động 3: Hướng dẫn hs kể.
- Hướng dẫn kể từng đoạn theo tranh.
(*) Tranh 1: - Vẽ cảnh gì? 
- Câu hỏi dưới tranh là gì?
 (*) Tiếp tục tranh đoạn 2, 3, 4.
(Làm tương tự tranh 1)
- Kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Tập kể phân vai
Hoạt động 4: Giúp hs hiểu ý nghĩa truyện.
Hỏi:- Các em biết vì sao Sói lại tiu nghỉu, cúp đuôi bỏ đi không?
- Câu chuyện khuyên các em điều gì?
- Kết hợp với tranh minh họa.
- Quan sát tranh sgk.
- Dê mẹ đi kiếm cỏ, trước khi đi Dê mẹ căn dặn các con cẩn thận
“ Dê mẹ dặn con thế nào. Chuyện gì đã xảy ra sau đó”
- Đại diện nhóm thi kể.
- 1, 2 HS kể
- 4 nhóm, mỗi nhóm 1 vai: Người dẫn chuyện, Dê mẹ, Dê con và Sói 
- Vì Dê con biết nghe lời mẹ nên không mắc mưu Sói
- Phải biết vâng lời người lớn.
4. Kiểm tra đỏnh giỏ
- Nêu lại nội dung bài học
- Nhận xét chung.
- Ngoan ngoãn nghe lời người lớn sẽ tránh được mối nguy hiểm.
- Bình chọn HS kể chuyện hay.
5. Định hướng học tập tiếp theo
- Về nhà tập kể lại chuyện.
- Chuẩn bị bài sau “ Con rồng cháu tiên”
 Toán
Tiết 124: Luyện tập
1. Mục tiêu dạy học
 1.1. Kiến thức
 - Giúp học sinh củng cố về : Xem giờ đúng trên mặt đồng hồ. Xác định vị trí của các kim ứng với giờ đúng trên mặt đồng hồ.
1.2. Kỹ năng 
 - Rèn kỹ năng xem giờ đúng. 
 - Bước đầu nhận biết các thời điểm trong sinh hoạt hàng ngày.
* Trọng tâm: Củng cố về xem giờ đúng.
1.3. Thỏi độ
- Giỏo dục cỏc em yờu thớch mụn học.
2.Nhiệm vụ học tập và thực hiện mục tiờu
2. 1 Cỏ nhõn	
- Học sinh tự chuẩn bị đầu túc, quần ỏo gọn gàng trước khi lờn lớp
2. 2 Nhúm 
- Chuẩn bị sỏch giỏo khoa, đồ dựng học toỏn
 3. Tổ chức hoạt động dạy học trờn lớp
3.1. ổn định lớp
3.2. Kiểm tra bài
3.3. Dạy bài mới 
Hoạt động 1: Thực hành
Mt: Học sinh biết xem giờ đúng trên mặt đồng hồ .
Bài 1 : Nối đồng hồ với số chỉ giờ đúng 
- Giáo viên hỏi lại học sinh cách xem giờ đúng trên mặt đồng hồ 
Bài 2 : Quay các kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ các giờ đã cho 
Bài 3 : Nối mỗi câu với đồng hồ thích hợp ( theo mẫu ) 
- Giáo viên treo bảng mẫu lên bảng 
- Giáo viên nhận xét sửa sai chung 
- Em đi học lúc 7 giờ ( Nối với đồng hồ chỉ 7 giờ ) 
- Em học xong buổi sáng lúc 11 giờ 
( Nối với mặt đồng hồ chỉ 11 giờ)
- Em học buổi chiều lúc 2 giờ ( Nối với mặt đồng hồ chỉ 2 giờ )
- Em tưới hoa buổi chiều lúc 5 giờ 
( Nối với mặt đồng hồ chỉ 5 giờ ) 
- Em đi ngủ lúc 9 giờ ( Nối với mặt đồng hồ chỉ 9 giờ ) 
Hoạt động 2: Trò chơi
Mỗi nhóm 3 em chơi trò chơi 
“ Đố - Giải”
4. Kiểm tra đỏnh giỏ 
- Lúc 6 giờ 2 kim như thế nào với nhau?
- Lúc 12 giờ hai kim như thế nào với nhau?
5. Định hướng học tập tiếp theo 
Ôn bài, chuẩn bị bài: Luyện tập chung
- HS hát
- HS đọc các giờ đúng trên mặt đồng hồ.
6 giờ, 9 giờ, 12 giờ.
- Học sinh nêu yêu cầu bài 
- HS lên bảng làm
- Học sinh sử dụng đồng hồ mô hình trong bộ thực hành học sinh 
- Học sinh lần lượt quay kim chỉ 
a) 11 giờ , 5 giờ , 3 giờ , 6 giờ 
b) 7 giờ , 8 giờ, 10 giờ , 12 giờ 
- Học sinh đọc mẫu 
- Học sinh tự làm bài bằng bút chì mờ 
- 1 em lên bảng nối đúng 
Nhóm 1 lần lượt các em đố
Nhóm 2 lần lượt các em trả lời
* Luân phiên nhiệm vụ giữa 2 nhóm.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dien_tu_khoi_1_tuan_31.doc