Giáo án Toán học 1 - Tuần 25 đến tuần 35

Giáo án Toán học 1 - Tuần 25 đến tuần 35

LUYỆN TẬP

I. Mục tiu:

- Biết đặt, làm tính, trừ nhẩm các số tròn chục; biết giải toán có phép cộng.

II. Đồ dùng dạy học:

-Các số tròn chục từ 10 đến 90.

-Bộ đồ dùng toán 1.

III. Các hoạt động dạy học:

 

doc 76 trang Người đăng haihoa92 Ngày đăng 01/08/2019 Lượt xem 67Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán học 1 - Tuần 25 đến tuần 35", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 25
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
- Biết đặt, làm tính, trừ nhẩm các số tròn chục; biết giải toán có phép cộng.
II. Đồ dùng dạy học:
-Các số tròn chục từ 10 đến 90.
-Bộ đồ dùng toán 1.
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
1.KTBC: Hỏi tên bài học.
- Gọi học sinh làm bài 2 và 4 SGK.
Nhận xét về kiểm tra bài cũ.
2.Bài mới:
- Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
* Hướng dẫn học sinh làm các bài tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Tổ chức cho học sinh thi đua tính nhẩm và điền kết quả vào ô trống trên hai bảng phụ cho 2 nhóm.
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm vở và nêu kết quả.
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên gợi ý học sinh nêu tóm tăt bài toán rồi giải bài toán theo tóm tắt.
Bài 5: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh thực hiện ở vở và nêu kết quả.
4.Củng cố, dặn dò:
- Hỏi tên bài.
Trò chơi: Thi tìm nhanh kết quả: 
Tổ chức cho 2 nhóm chơi tiếp sức thi tìm nhanh kết quả, trong htời gian 3 phút nhóm nào nêu đúng các kết quả nhóm đó thắng cuộc.
Nhận xét tiết học, tuyên dương.
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau.
- 4 học sinh thực hiện các bài tập, mỗi em làm 2 cột.
- Học sinh nhắc tựa.
- Các em đặt tính và thực hiện vào vở, nêu miệng kết quả (viết các số cùng hàng thẳng cột với nhau).
- Hai nhóm thi đua nhau, mỗi nhóm 4 học sinh chơi tiếp sức để hoàn thành bài tập của nhóm mình.
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
60 cm – 10 cm = 50
60 cm – 10 cm = 50 cm
60 cm – 10 cm = 40 cm
Giải
Đổi 1 chục = 10 (cái bát)
Số bát nhà Lan có là:
20 + 10 = 30 (cái bát)
Đáp số: 30 cái bát
-Học sinh thực hiện và nêu miệng kết quả.
- Nhắc lại tên bài học.
90 – 20 =, 20 – 10 = , 50 + 30 =
80 – 40 =, 60 – 30 =, 70 + 20 =
40 – 10 =, 90 – 50 = , 90 – 40 =
ĐIỂM Ở TRONG, ĐIỂM Ở NGOÀI MỘT HÌNH
I. Mục tiêu
- Nhận biết được điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình, biết vẽ một điểm ở trong hoặc ở ngoài một hình; biết cộng, trừ số tròn chục; giải bài toàn có phép cộng.
II. Đồ dùng dạy học:
-Mô hình như SGK. Bộ đồ dùng toán 1
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HS
1.KTBC: Hỏi tên bài học.
- Gọi học sinh làm bài tập trên bảng bài 2, 5.
- Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ.
2.Bài mới:
* Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình:
Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngoài hình vuông:
Giáo viên vẽ hình vuông và các điểm A, N như sau.
-Giáo viên chỉ vào điểm A và nói: Điểm A nằm trong hình vuông.
- Giáo viên chỉ vào điểm N và nói: - Điểm N nằm ngoài hình vuông.
- Gọi học sinh nhắc lại.
Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngoài hình tròn:
Giáo viên vẽ hình tròn và các điểm O, P như sau.
Giáo viên chỉ vào điểm O và nói: Điểm O nằm trong hình tròn.
- Giáo viên chỉ vào điểm P và nói: Điểm P nằm ngoài hình tròn.
- Gọi học sinh nhắc lại.
3.Thực hành:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Cho học sinh nêu cách làm rồi làm bài và chữa bài.
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh thực hành ở bảng con.
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh nhắc lại cách tính giá trị của biểu thức số có dạng như trong bài tập.
Bài 4: Gọi học sinh đọc đề toán và nêu tóm tắt bài toán.
Hỏi: Muốn tính Hoa có tất cả bao nhiêu quyển vở ta làm thế nào?
Cho học sinh tự giải và nêu kết quả.
4.Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học, tuyên dương.
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau.
- 2 học sinh làm bài tập trên bảng.
- Một học sinh làm bài tập số 2, một học sinh làm bài tập số 5, cả lớp theo dõi nhận xét bạn làm.
- Học sinh nhắc tựa.
- Học sinh theo dõi và lắng nghe.
- Học sinh nhắc lại: Điểm A nằm trong hình vuông. Điểm N nằm ngoài hình vuông.
- Học sinh theo dõi và lắng nghe.
- Học sinh nhắc lại: Điểm O nằm trong hình tròn. Điểm P nằm ngoài hình tròn.
-Học sinh làm vở và nêu kết quả.
Những điểm A, B, I nằm trong hình tam giác, những điểm C, D, E nằm ngoài hình tam giác.
- Yêu cầu học sinh chỉ vẽ được điểm, chưa yêu cầu học sinh ghi tên điểm, nếu học sinh nào ghi tên điểm thì càng tốt.
- Muốn tính 20 +10 + 10 thì ta phải lấy 20 cộng 10 trước, được bao nhiêu cộng tiếp với 10.
Thực hành vở và nêu kết quả.
- 2 học sinh đọc đề toán, gọi 1 học sinh nêu tóm tắt bài toán trên bảng.
Tóm tắt:
Hoa có	: 10 nhãn vở.
Mua thêm	: 20 nhãn vở.
Có tất cả	: nhãn vở.
Ta lấy số nhãn vở Hoa có cộng với số nhãn vở mua thêm.
Giải
Hoa có tất cả là:
10 + 20 = 30 (nhãn vở)
	Đáp số: 30 nhãn vở
Học sinh nêu lại tên bài học, khắc sâu kiến thức bài học qua trò chơi.
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu:
- Biết cấu tạo số tròn chục; biết cộng, trừ số tròn chục; biết giải bài toán có một phép cộng.
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4.
II. Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng toán 1.
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
1.KTBC: Hỏi tên bài học.
- Giáo viên vẽ lên bảng hình tròn, trong hình tròn có 4 điểm G, J, V, A và ngoài hình tròn có 3 điểm P, E, Q.
- Gọi học sinh xác định điểm trong hình tròn, điểm ngoài hình tròn.
Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ.
2.Bài mới:
- Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
* Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
- Gọi học sinh đọc cột mẫu:
- Số 10 gồm 1 chục và 0 đơn vị.
- Cho học sinh làm các cột còn lại vào vở và nêu kết quả.
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
- Cho học sinh so sánh các số tròn chục với các số đã học và tập diễn đạt:
13 < 30 (vì 13 và 30 có số chục ¹ nhau, 1 chục < 3 chục, nên 13 < 30) Từ đó viết các số theo thứ tự “bé đến lớn”, “lớn đến bé” vào ô trống.
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
- Giáo viên lưu ý cho học sinh viết tên đơn vị kèm theo (cm)
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
- Gọi học sinh đọc đề toán, nêu tóm tắt bài và giải.
Bài 5: Gọi nêu yêu cầu của bài:
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài.
Nhận xét tiết học, dặn dò tiết sau.
- Học sinh nêu.
2 học sinh xác định, 1 em xác định các điểm ở trong hình tròn và 1 em xác định các điểm ở ngoài hình tròn.
-Học sinh khác nhận xét bổ sung.
-Học sinh nhắc tựa.
Số 18 gồm 1 chục và 8 đơn vị.
Số 40 gồm 4 chục và 0 đơn vị.
Số 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị.
- Các số được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 9; 13; 30; 51
Các số được xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: 80; 40; 17; 8
-Học sinh làm vở và nêu kết quả.
- Đọc đề toán và tóm tắt.
Lớp 1 A	: 20 bức tranh
Lớp 1B	: 30 bức tranh
Cả hai lớp	:? bức tranh
Giải
Cả hai lớp vẽ được là:
20 + 30 = 50 (bức tranh)
Đáp số: 50 bức tranh.
- Cho học sinh thực hành ở bảng con vẽ 3 điểm ở trong hình tam giác và 2 điểm ở ngoài hình tam giác
- Học sinh nêu nội dung bài.
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ II
I. Mục đich yêu cầu: Tập trung vào việc:
- Cộng, trừ các số tròn chục trong phạm vi 100; trình bày bài giải bài toán có một phép tính cộng; nhận biết điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình.
TUẦN 26 
 CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I. Mục tiêu:
- Nhận biết về số lượng; biết đọc, viết, đếm các số từ 20 đến 50; nhận biết được thứ tự các số từ 20 đến 50.
II. Đồ dùng dạy học:
-4 bó, mỗi bó có 1 chục que tính và 10 que tính rời.
-Bộ đồ dùng toán 1.
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
1.KTBC: Sửa bài KTĐK.
Nhận xét về bài KTĐK của học sinh.
2.Bài mới:
- Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
* Hoạt động 1 Giới thiệu các số từ 20 đến 30
- Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy 2 bó, mỗi bó 1 chục que tính và nói: “ Có 2 chục que tính”. Lấy thêm 3 que tính nữa và nói: “Có 3 que tính nữa”.
- Giáo viên đưa lần lượt và giới thiệu cho học sinh nhận thấy: “Hai chục và 3 là hai mươi ba”.
- Hai mươi ba được viết như sau: 23
Gọi học sinh chỉ và đọc: “Hai mươi ba”.
- Hướng dẫn học sinh tương tự để học sinh nhận biết các số từ 21 đến 30.
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng con các số theo yêu cầu của bài tập.
* Hoạt động 2: Giới thiệu các số từ 30 đến 40
Hướng dẫn tương tự như trên (20 à 30)
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng con các số theo yêu cầu của bài tập.
* Hoạt động 3 Giới thiệu các số từ 40 đến 50
- Hướng dẫn tương tự như trên (20 à 30)
 Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm vở và nêu kết quả.
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh thực hiện ở vở rồi kết quả.
4.Củng cố, dặn dò:
- Hỏi tên bài.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương.
- Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau.
- Học sinh lắng nghe và sửa bài tập.
- Học sinh nhắc tựa.
- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên, đọc và viết được số 23 (Hai mươi ba).
- 5 - >7 em chỉ và đọc số 23. 
- Học sinh thao tác trên que tính để rút ra các số và cách đọc các số từ 21 đến 30.
- Chỉ vào các số và đọc: 21 (hai mươi mốt), 22 (hai mươi hai),  , 29 (Hai mươi chín), 30 (ba mươi)
- Học sinh viết: 20, 21 ... ọc.
- Gọi học sinh đọc lại các số vừa được viết.
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
- Cho học sinh tính nhẩm và nêu kết quả.
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên thiết kế trên hai bảng phụ. Tổ chức cho hai nhóm thi đua tiếp sức, mỗi nhóm 9 em, mỗi em chỉ điền một dấu thích hợp.
Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh đọc đề toán, tóm tắt và giải.
Bài 5: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh đo độ dài từng đoạn thẳng rồi viết số đo vào chỗ chấm.
4.Củng cố, dặn dò:
- Hỏi tên bài.
Nhận xét tiết học, tuyên dương.
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau.
Giải:
Số con gà là:
36 – 12 = 24 (con)
	Đáp số: 24 con gà 
- Nhắc tựa.
Năm (5), mười chín (19), bảy mươi tư (74), chín (9), ba mươi tám (38), sáu mươi tám (68), không (0), bốn mươi mốt (41), năm mươi lăm (55)
- Đọc lại các số vừa viết được.
- Học sinh tính nhẩm và nêu kết quả.
4 + 2 = 6, 10 – 6 = 4, 3 + 4 = 7
8 – 5 = 3, 19 + 0 = 19, 2 + 8 = 10
3 + 6 = 9, 17 – 6 = 11, 10 – 7 = 3
- Học sinh thực hiện trên bảng từ.
Các học sinh khác cổ vũ động viên các bạn.
35 < 42, 90 < 100, 38 = 30 + 8
87 > 85,69 > 60,	46 > 40 + 5
63 > 36,50 = 50,	94 < 90 + 5
Tóm tắt:
	Có	: 75 cm
	Cắt bỏ	:25 cm
	Còn lại 	:? cm
Giải:
Băng giấy còn lại có độ dài là:
75 – 25 = 50 (cm)
	Đáp số: 50cm
- Học sinh đo đoạn thẳng a, b trong SGK rồi ghi số đo vào dưới đoạn thẳng:
Đoạn thẳng a dài: 5cm
Đoạn thẳng b dài: 7cm
- Thực hành ở nhà.
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về: 
- Đọc, viết, xác định thứ tự của mỗi số trong một dãy các số
- Thực hiện phép cộng, phép trừ các số có hai chữ số (không có nhớ)
- Giải bài toán có lời văn
- Đặc điểm của số 0 trong phép cộng, phép trừ
II. Đồ dùng dạy –học:
 - Vở toán, SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Cho HS thực hành làm và chữa các bài tập: 
Bài 1: Cho HS nêu yêu cầu bài
- Khi chữa bài: Cho HS đọc các số trong mỗi dãy số, nên đọc xuôi và đọc theo thứ tự ngược lại
Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu và làm bài
- Khi chữa bài nên cho HS nêu cách đặt tính rồi tính
Bài 3: Cho HS nêu yêu cầu
- Khi chữa bài: Cho HS nêu kết quả
Bài 4: Cho HS tự đọc đề toán và tự nêu Tóm tắt
Có : 34 con gà
Bán đi : 12 con gà
Còn lại:  con gà?
Bài 5: HS tự nêu nhiệm vụ
Khi chữa bài: Cho HS ôn đặc điểm của số 0 trong phép cộng và trong phép trừ: “Số nào cộng với 0 cũng bằng chính số đó; một số trừ đi 0 bằng chính số đó”
3. Củng cố, nhận xét –dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài 133: Luyện tập chung
- Viết số thích hợp vào ô trống
- HS tự viết số (căn cứ vào thứ tự của các số trong dãy các số tự nhiên để viết số thích hợp vào từng ô trống) 
- Đặt tính rồi tính
- HS tự làm rồi chữa bài
- Viết các số theo thứ tự
- HS tự so sánh để viết các số theo thứ tự
a)Từ lớn đến bé: 76, 74, 54, 28
b)Từ bé đến lớn: 28, 54, 74, 76
Giải
Nhà em còn lại số gà là:
34 – 12 = 22 (con)
Đáp số: 22 con 
- Viết số thích hợp vào ô trống
- HS tự làm bài và chữa bài
	TUẦN 35
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu:
- Biết đoc, viết xác định thứ tự mỗi số trong dãy số đến 100, biết cộng, trừ các số có hai chữ số, biết đặc điểm số 0 trong phép cộng, phép trừ, giải toán có lời văn.
II. Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng học toán.	
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
1.KTBC: 
Gọi học sinh chữa bài tập số 4 trên bảng lớp
2.Bài mới:
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
- Giáo viên yêu cầu học sinh căn cứ vào thứ tự của các số trong dãy số tự nhiên để viết số thích hợp vào từng ô trống.
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
- Học sinh nêu cách đặt tính, cách tính và thực hiện vở.
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
- Cho học sinh thực hành vở và chữa bài trên bảng lớp.
Bài 4: Học sinh đọc bài toán, nêu tóm tắt bài và giải.
Bài 5: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
- Giáo viên cho học sinh thực hiện rồi gợi ý để học sinh nhận thấy số nào cộng hoặc trừ đi số 0 cũng bằng chính số đó.
4.Củng cố, dặn dò:
- Hỏi tên bài.
Nhận xét tiết học, tuyên dương.
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau.
Giải
Băng giấy còn lại có độ dài là:
75 – 25 = 50 (cm)
Đáp số: 50 cm
Nhắc tựa.
25, 26, 27
33, 34, 35, 36
70, 71, 72, 73, 74, 75, 76
Các số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau, thực hiện từ phải sang trái.
+
36
+
84
+
46
12
11
23
48
95
69
-
97
-
63
-
65
45
33
65
52
30
00
a.Các số được viết từ lớn đến bé:
	28, 54, 74, 76
b.Các số được viết từ bé đến lớn:
	76, 74, 54, 28
Tóm tắt:
	Có	: 34 con gà
	Bán đi	: 22 con gà
	Còn lại	:? con gà
Giải:
Nhà em còn lại số gà là:
34 – 12 = 22 (con)
	Đáp số: 22 con gà
25
+
0
=
25
;
25
-
0
=
25
- Nhắc tên bài.
Thực hành ở nhà.
-
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu:
- Biết đọc, viết số liền trước, liền sau cỉa một số, thực hiện được cợng, trừ các số có hai chữ số, giải toán có lời văn.
II. Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng học toán.	
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
1.KTBC: 
- Gọi học sinh chữa bài tập số 4, trên bảng lớp.
2.Bài mới:
- Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách viết số liền trước, số liền sau của một số và thực hiện vở.
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
- Học sinh tính nhẩm và nêu kết quả nối tiếp theo bàn.
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
- Học sinh nêu cách đặt tính, cách tính và thực hiện vở.
Bài 4: Học sinh đọc bài toán, nêu tóm tắt bài và giải.
Bài 5: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
- Giáo viên cho học sinh thực hiện bảng con “Vẽ đoạn thẳng dài 9 cm”
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài.
Nhận xét tiết học, tuyên dương.
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau.
- 1 học sinh giải bài 4 trên bảng lớp. Giải:
Nhà em còn lại số gà là:
34 – 12 = 22 (con)
	Đáp số: 22 con gà
1 học sinh giải bài 5 trên bảng lớp.
25
+
=
25
;
25
-
=
25
- Nhắc tựa.
- Muốn viết số liền trước của một số. Ta lấy số đã cho trừ đi 1.
- Muốn viết số liền sau của một số. Ta lấy số đã cho cộng với 1.
Số liền trước số 35 là 34 (35 – 1 = 34)
- Số liền trước số 42 là 41 (42 - 1 = 41)
(tương tự các số khác)
Em 1 nêu: 14 + 4 = 18
Em 2 nêu: 18 + 1 = 19 
(tương tự cho đến hết)
- Các số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau, thực hiện từ phải sang trái.
+
43
+
60
+
41
23
38
7
66
98
48
-
87
-
72
-
56
55
50
5
32
22
51
Tóm tắt:
	Có	: 24 bi đỏ
	Có	: 20 bi xanh
	Tất cả có	:? viên bi
Giải:
Số viên bi của Hà có tất cả là:
24 + 20 = 44 (viên)
	Đáp số: 44 viên bi.
- Học sinh vẽ trên bảng con đoạn thẳng dài 9 cm, nêu cách vẽ.
- Nhắc tên bài.
- Thực hành ở nhà.
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu:
- Biết viết, đọc đúng số dưới mỗi vạch của tia số, thực hiện được cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100, đọc giờ đúng trên đồng hồ.
II. Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng học toán.
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
1.KTBC: 
- Gọi học sinh chữa bài tập số 4, trên bảng lớp.
2.Bài mới:Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
* Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
- Giáo viên yêu cầu học sinh ghi số vào vạch của tia số từ 86 đến 100 và đọc.
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm vở và chữa bài trên bảng lớp.
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Học sinh nêu cách đặt tính, cách tính và thực hiện vở.
Bài 4: Học sinh đọc bài toán, nêu tóm tắt bài và giải.
Bài 5: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên chuẩn bị bài tập trên 2 bảng phụ để tổ chức các nhóm thi đua tiếp sức nối đồng hồ với câu thích hợp.
4.Củng cố, dặn dò:- Hỏi tên bài.
Nhận xét tiết học, tuyên dương.
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau kiểm tra.
- 1 học sinh giải bài 4 trên bảng lớp.Giải:
Số vên bi của Hà có tất cả là:
24 + 20 = 44 (viên)
Đáp số: 44 viên bi.
- Nhắc tựa.
86, 87, 88, 89, 90, 91, 92, 93, 94, 95, 96, 97, 98, 99, 100. Đọc từ 86 đến 100 và ngược lại 100 đến 86
a) khoanh vào số lớn nhất:
72	69	47
b) khoanh vào số bé nhất:
50	61	58
- Các số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau, thực hiện từ phải sang trái.
+
35
+
5
+
33
40
62
55
75
67
88
-
86
-
73
-
88
52
53
6
34
20
82
Tóm tắt:
	Có	: 48 trang
	Đã viết	: 22 trang
	Còn lại	:? trang
Giải:
Số trang chưa viết của quyển vở là:
48 – 22 = 26 (trang)
Đáp số: 26 trang
Mỗi nhóm 3 học sinh thi đua tiếp sức nối câu thích hợp với đồng hồ.
- Nhắc tên bài.
Thực hành ở nhà.
 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ II
I. Mục đich yêu cầu: Tập trung vào việc đánh giá:
- Đọc, viết, sắp xếp thứ tự các số; cộng, trừ không nhớ các số trong phạm vi 100; đo, vẽ đoạn thẳng, giải toán có lời văn.
II.Đề bài: (Do Ban chuyên môn nhà trường ra)

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an lop 1(202).doc