Giáo án Toán khối 1 (chuẩn kiến thức)

Giáo án Toán khối 1 (chuẩn kiến thức)

TIẾT 1: TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN

A .MỤC TIÊU:

-Tạo không khí vui vẻ trong lớp học, HS tự giới thiệu về mình.

 - Bước đầu làm quen với sách giáo khoa, đồ dùng học toán , các hoạt động học tập trong giờ học toán.

B. Chuẩn bị :

 - SGK toán 1

 - Bộ đồ dng học toán 1 của HS

 C .Các hoạt động dạy học chủ yếu:

 

doc 168 trang Người đăng haihoa92 Ngày đăng 01/08/2019 Lượt xem 28Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán khối 1 (chuẩn kiến thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 1 GIÁO ÁN MÔN TOÁN LỚP 1
Thứ ba , ngày 25 tháng 8 năm 2009
TIẾT 1: TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
A .MỤC TIÊU:
-Tạo không khí vui vẻ trong lớp học, HS tự giới thiệu về mình. 
 - Bước đầu làm quen với sách giáo khoa, đồ dùng học toán , các hoạt động học tập trong giờ học toán.
B. Chuẩn bị :
 - SGK toán 1
 - Bộ đồ dùng học toán 1 của HS
 C .Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động Gv
Hoạt động Hs
I. Ổn định:
II. KTBC:
 Gv kiểm tra sự trang bị SGK, bộ đồ dùng toán1 của Hs
 Gv nhận xét, khen ngợi những Hs chuẩn bị tốt, nhắc nhở những Hs chuẩn bị chưa tốt thì về cố gắng trang bị thêm.
III. Bài mới:
 1. Giới thiệu bài:
 Gv giới thiệu tên bài ( Tiết học đầu tiên), ghi bảng
 Hs đọc tựa bài
 2. Hướng dẫn bài mới:
 a. Hướng dẫn Hs sử dụng SGK toán 1:
 Gv đưa cho Hs xem và giới thiệu quyển SGK toán 1
 Gv yêu cầu Hs lấy SGK toán 1 ra sau đó Gv hướng dẫn Hs mở sách đến trang có bài “Tiết học đầu tiên”
 Gv giới thiệu ngắn gọn về sách:
 + Từ bìa đến bài “Tiết học đầu tiên”
 + Sau bài “Tiết học đầu tiên” thì mỗi tiết học có một phiếu,mỗi phiếu gồm hai phần:bài học và bài tập. Têên bai được đặt ở đầu trang
 Gv cho Hs thực hành gấp và mở sách ( lưu ý Hs khi gấp , mở phải nhẹ nhàng để sách không bi rách) 
 Hướng dẫn Hs cách giữ gìn sách: khi gấp , mở phải nhẹ nhàng để sach không bi rách, không viết, vẽ bẩn lên sách,.
 b. Hướng dẫn Hs làm quen với một số hoạt động học tập toán ở lớp 1:
 - Gv hướng dẫn Hs quan sát từng tranh ở trang 4, 5 và trả lời các câu hỏi:
 + Trong tranh vẽ gì?
 + Trong tiết học các bạn đã sử dụng những dụng cụ nào?
 - Gọi Hs trình bày
 - Gv nhận xét, chốt lại: Trong giờ học tốn có lúc các em sẽ làm việc với que tính, thước đo,.có lúc phải làm việc theo nhom, có lúc làm việc cả lớp,. Tuy nhiên việc tự học là quan trọng vì vậy cac em phải tự học, tự làm . 
 c. Gv giới thiệu với Hs các yêu cầu cần đạt trong giờ học toán :
 Gv nêu sau khi học toán các em cần biết :
 + Đếm(1,2,3,4) đọc(một, hai,.) viết số (1,2,3,) so sánh hai số (2>1)
 + Làm tính +, - (1+1;3-2)
 + Nhìn hình vẽ nêu được bài toán rồi nêu phép tính và giải 
 + Biết giải các bài toán 
 + Biết đo độ dài , biết được hôm nay là thứ mấy,..
 Đặt biệt các em sẽ biết cách học tập, làm việc, suy nghĩ một cách thông minh, biết nêu suy nghĩ của mình bằng lời . Vì vậy muốn học toán giỏi cac em phải đi học đều và làm bài đầy đủ,..
 d. Gv giới thiệu bộ đồ dùng toán 1 của Hs :
 + Gv yêu cầu Hs lấy bộ đồ dùng ( BĐD) toán 1 và mở ra
 + Gv lấy và giới thiệu tên gọi của từng món đồ dùng và công dụng của chúng
 + Gv lấy bất kì đồ vật nào trong BĐD và gọi Hs nêu tên gọi và công dụng của đồ vật đó
 + Gv nhận xét , tuyên dương
 + Gv hướng dẫn Hs cách mở, đậy và bảo quản bộ đồ dùng
 IV. Củng cố- dặn dò:
 - Gv hỏi lại tựa bài
 - Gv cho hs nêu lại tên và công dụng của một số đồ dùng trong BĐD toán 1
 - Gv nhận xét , tuyên dương
 - Nhận xét tiết học
 - Dặn Hs về ôn lại bài và chuẩn bị bài tiếp theo.
Hát vui
Hs lấy SGK vàbộ đồ dùng toán 1 ra cho Gv kiểm tra
Hs lắng nghe
Hs đọc tựa bài
HS quan sát
Hs mở sách
Hs quan sát và lắng nghe
Hs thực hành gấp, mở sách
Hs lắng nghe
Hs quan sát
Hs trả lời
Hs lắng nghe
Hs lắng nghe
HS lấy BĐD
Hs lắng nghe
Hs trả lời
Hs trả lời
Hs lắng nghe
Thứ tư , ngày 26 tháng 8 năm 2009
TIẾT 2: NHIỀU HƠN, ÍT HƠN
A.MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
_ Biết so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật
_ Biết sử dụng các từ “nhiều hơn”, “ít hơn” khi so sánh về số lượng đồ vật
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh trong SGK và một số bút , thước...
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động Gv
Hoạt động Hs
I. Ổn định:
II. KTBC:
 Gv kiểm tra sự trang bị SGK, bộ đồ Dùng toán 1 của Hs, thước, bút chì
 Gv nhận xét, khen ngợi những Hs chuẩn bị tốt, nhắc nhở những Hs chuẩn bị chưa tốt thì về cố gắng trang bị thêm.
III. Bài mới:
 1. Giới thiệu bài:
 Gv giới thiệu tên bài ( Nhiều hơn, ít hơn), ghi bảng
 Hs đọc tựa bài 
 2. Hướng dẫn bài mới:
 a. Hướng dẫn Hs so sánh số lượng cốc và thìa:
 Gv đặt 5 cái cốc lên bàn và nói : Thầy có một số cốc
 Gv lấy tiếp 4 cái thìa và nói : Thầy có một số thìa
 Gv gọi 1 Hs lên đặt vào mỗi cốc một thìa
 Gv hỏi Hs: còn cốc nào không có thìa không? 
 Gv nhận xét : khi đặt vào mỗi cốc một thìa thì vẫn còn một cốc chưa có thìa ta nói : “số cốc nhiều hơn số thìa”à gọi 3 Hs nhắc lại.
 Gv: khi đặt vào mỗi cốc một thìa thì không còn thìa nào để đặt vào cốc còn lại ta nói “số thìa ít hơn số cốc”và gọi 3 Hs nhắc lại
 Gv cho cả lớp nhắc lại câu “ số cốc nhiều hơn số thìa, số thìa ít hơn số cốc” 
 b. Gv hướng dẫn HS quan sát từng hình vẽ trong bài học và hướng dẫn HS so sánh số lượng 2 nhóm đồ vật:
 GV yêu cầu HS quan sát bức tranh trong SGK sau đó dùng bút chì và thước nối 1với 1.
 Ví dụ: một cái ca với một cái muỗm
 GV quan sát giúp đỡ HS 
 Gọi HS trả lời theo từng tranh xem đối tượng nào nhiều hơn, đối tượng nào ít hơn theo gợi ý 
 Ví dụ: số ca như thế nào so với số muỗm?
 Số muỗm như thế nào so với số ca 
 GV nhận xét tuyên dương
 IV. Củng cố- dặn dò :
 - Gv hỏi lại tựa bài 
 - Gv cho Hs chơi trò chơi “nhiều hơn, ít hơn” bằng cách giáo viên đưa ra một nhóm đồ vật có số lượng không bằng nhau (4 quyển sách , 5 quyển vở hoặc 7 bút chì và 6 cây thước) cho hs thi đua nêu nhanh xem nhóm nào có số lượng nhiều, nhóm nào có số lượng ít
 - Gv nhận xét , tuyên dương
 - Nhận xét tiết học
 - Dặn Hs về xem lại bài và chuẩn bị bài tiếp theo.
Hát vui
Hs lấy SGK và bộ đồ dùng toán1 ra cho Gv kiểm tra
Hs lắng nghe
Hs lắng nghe
Hs đọc tựa bài
HS quan sát
Hs : còn một cốc không còn thìa
Hs lắng nghe và nhắc lại
Cả lớp nhắc lại
HS quan sát và làm vào SGk
HS trả lời
Hs lắng nghe
HS trả lời
HS chơi
HS lắng gnhe
Thứ năm , ngày 27 tháng 8 năm 2009
TIẾT 3: HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN
AMỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
_ Nhận biết được hình vuông, hình tròn 
_ Nói đúng tên hình.
_HS giỏi làm bài tâp số 4
B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Một số hình vuông, hình tròn có kích thước, màu sắc khác nhau
 - Một số vật thật có mặt là hình vuông, hình tròn
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động Gv
Hoạt động Hs
I. Ổn định:
II. KTBC:
 GV hỏi lại tựa bài 
 Gọi 2 Hs lên bảng dùng thước nối các nhóm đồ vật mà Gv đã chuẩn bị và nêu xem nhóm nào nhiều hơn, nhóm nào ít hơn
 Gv kết hợp cho Hs dưới lớp nêu miệng
 Gv nhận xét ghi điểm 
III. Bài mới:
 1. Giới thiệu bài :
 Gv giới thiệu tên bài ( hình vuông, hình tròn), ghi bảng
 Hs đọc tựa bài
 2. Hướng dẫn bài mới:
 a. Giới thiệu hình vuông:
 Gv lần lượt giơ từng hình vuông đã chuẩn bị có kích thước, màu sắc khác nhau và nêu: đây là hình vuông
 Gv lấy các hình vuông và cho Hs nhắc lai đây là : hình vuông
 Gv yêu cầu Hs lấy tất cả các hình vuông trong bộ đồ dùng đặt lên bàn 
 Gv quan sát giúp đỡ Hs
 Gv gọi Hs giơ hình vuông và nói hình vuông
 Gv yêu cầu Hs liên hệ thực tế xem những vật nào có dạng hình vuông
 Hỗ trợ: Gv có thể nêu 1 vài vật: viên gạch, cửa sổ
 Gv nhận xét , tuyên dương
 b. Giới thiệu hình tròn:
 Gv tiến hành tương tự như hình vuông
 Sau khi giới thiệu hình tròn xong Gv yêu cầu Hs lấy SGk và chỉ ra đâu là hình vuông, đâu là hình tròn
 3. Thực hành: 
 Bài 1: 
 Gv nêu yêu cầu bài tập
 Gv hướng dẫn cách làm: dùng bút t chì màu tô vào bên trong của các hình vuông (mầu tuỳ thích)
 Gv quan sát , giúp đỡ Hs 
 Bài 2:
 Hướng dẫn tương tự bài 1 (lưu ý Hs khi tô con lật đật nên dùng các mầu khác nhau)
 Bài 3:
 Tương tự bài 1, 2 nhưng lưu ý Hs nên dùng mầu khác nhau để tô màu của hình vuông và hình tròn
 Bài4:HS GIỎI LÀM
 Gv cho Hs dùng các mảnh giấy có dạng như hình của bài 4 rồi gấp để tạo thành các hình vuông
 Hỗ trợ: Gv có thể làm cho HS quan sát 
IV. Củng cố- dặn dị:
 - Gv hỏi lại tựa bài
 - Gv cho Hs thi nêu nhanh các vật có dạng hình vuông, hình tròn
 - Gv nhận xét , tuyên dương
 - Nhận xét tiết học
 - Dặn Hs về ôn lại bài và chuẩn bị bài tiếp theo.
Hát vui
Hs trả lời
Hs làm
Hs trả lời
HS lắng nghe
Hs đọc
Hs quan sát
Hs nhắc lại
Hs làm theo yêu cầu Gv	
Hs trả lời
HS lắng nghe
HS lắng nghe
Hs làm
Hs quan sát
Hs trả lời
HS lắng nghe
Thứ sáu , ngày 28 tháng 8 năm 2009
TIẾT 4: HÌNH TAM GIÁC
A.MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
_ Nhận biết dược hình tam giác
_ Nói đúng tên hình tam giác
B .ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 - Một số hình tam giác có kích thước, màu sắc khác nhau
 - Một số vật thật có mặt là hình tam giác
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động Gv
Hoạt động Hs
I. Ổn định:
II. KTBC:
 GV hỏi lại tựa bài 
 Gọi 2 Hs lên bảng tìm xem đâu là hình vuông ,đâu là hình tròn (các hình Gv đã chuẩn bị sẵn)
 Gv kết hợp cho Hs dưới lớp nêu miệng bằng cách Gv đưa hình vuông hoặc hình tròn và hỏi Hs : đây là hình gì ?
 Gv nhận xét ghi điểm 
III. Bài mới:
 1. Giới thiệu bài :
 Gv giới thiệu tên bài ( Hình tam giác ), ghi bảng
 Hs đọc tựa bài 
 2. Hướng dẫn bài mới:
 a. Giới thiệu hình tam giác :
 Gv lần lượt giơ từng hình tam giác đã chuẩn bị có kích thước, màu sắc khác nhau và nói đây là hình tam giác 
 Gv yêu cầu Hs lấy tất cả các hình tam giác trong bộ đồ dùng đặt lên bàn và nói đây là hình tam giác 
 Gv quan sát giúp đỡ Hs
 Gv giới thiệu các hình tam giác trong bài học
 Gv cho Hs vẽ hình tam giác vào bảng con
 Gv nhận xét , tuyên dương
 b. Thực hàng xếp hình:
 Gv nêu yêu cầu
 Gv yêu cầu Hs lấy các hình trong bộ đồ dùng và xếp thành các hình như trong SGK
 Hỗ trợ: Gv có thể xếp mẫu một vài hình cho Hs quan sát 
 Gv quan sát giúp đỡ Hs và khuyến khích Hs có thể xếp thành nh ... iểm
Bài 3: 1 điểm
Khoanh vào số 9 cho điểm
Khoanh vào số 1 cho điểm
Bài 4: 2 điểm
 Viết phép tính 8 + 2 = 10 cho 2 điểm
Bài 5: 1 điểm
 Viết số 3 vào chỗ chấm cho 1 điểm
PHẦN 3:
CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100.
ĐO ĐỘ DÀI, GIẢI BÀI TOÁN
BÀI 66: ĐIỂM, ĐOẠN THẲNG
I.MỤC TIÊU:
 Giúp học sinh:
 _Nhận biết được “điểm”, “đoạn thẳng”
 _Biết kẻ đoạn thẳng qua hai điểm
 _Biết đọc tên các điểm và đoạn thẳng
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
_Thước và bút chì
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
 ĐDDH
5’
10’
14’
1’
1.Giới thiệu “điểm” “đoạn thẳng”
_GV vẽ hình và cho HS nói:
 A B
 điểm A điểm B
_Lưu ý cách đọc: 
B đọc là bê
C đọc là xê
D đọc là đê
M đọc là mờ
N đọc là nờ
_GV lấy thước nối hai điểm lại và nói:
+Nối điểm A với điểm B, ta có đoạn thẳng AB
_GV chỉ vào đoạng thẳng AB và cho HS đọc:
2.Giới thiệu cách vẽ đoạn thẳng:
Giới thiệu dụng cụ để vẽ đoạn thẳng:
_GV giơ thước vào nói: Để vẽ đoạn thẳng ta thường dùng thước thẳng
_GV hướng dẫn HS quan sát mép thước, dùng ngón tay di chuyển theo mép thước để biết mép thước “thẳng”
Hướng dẫn HS vẽ đoạn thẳng theo các bước:
_Bước 1: Dùng bút chấm 1 điểm rồi 1 điểm nữa vào tờ giấy. Đặt tên cho từng điểm
_Bước 2: Đặt mép thước qua điểm A và điểm B và dùng tay trái giữ cố định thước. Tay phải cầm bút, đặt đầu bút tựa vào mép thước và tì lên mặt giấy tại điểm A, cho đầu bút trượt nhẹ tmặt giấy từ điểm A đến điểm B
_Bước 3: Nhấc thước và bút ra. Trên mặt giấy có đoạn thẳng AB
c) GV cho HS vẽ một đoạn thẳng
3. Thực hành:
 Bài 1: Gọi HS đọc tên các điểm và các đoạn thẳng trong SGK
Bài 2: 
_Dùng thước và bút nối từng cặp 2 điểm để có các đoạn thẳng
 Bài 3: 
Có 2 yêu cầu:
_Cho HS nêu số đoạn thẳng 
_Đọc tên từng đoạn thẳng trong mỗi hình vẽ
2.Nhận xét –dặn dò:
_ Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Chuẩn bị bài 67: Độ dài đoạn thẳng
_Điểm A, điểm B
_Đoạn thẳng AB
_HS lấy thước ra
 A B
_Thực hành vẽ một đoạn thẳng
_Điểm M, điểm N, đoạn thẳng NM
_Thực hành nối
_Đọc tên từng đoạn thẳng
-thước
-Vở nháp
-SGK
-vở toán
KẾT QUẢ:
BÀI 67: ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I.MỤC TIÊU:
 Giúp học sinh:
 _Có biểu tượng về “dài hơn- ngắn hơn” từ đó có biểu tượng về độ dài đoạn thẳng thông qua đặt tính “dài- ngắn” của chúng
 _Biết so sánh độ dài hai đoạn thẳng tùy theo ý bằng hai cách: sosánh trực tiếp hoặc so sánh gián tiếp qua độ dài trung gian
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
_Một vài cái bút (thước hoặc que tính) dài ngắn, màu sắc khác nhau
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
 ĐDDH
10’
10’
10’
1’
1.Dạy biểu tượng “dài hơn, ngắn hơn” và so sánh trực tiếp độ dài hai đoạn thẳng
a) GV giơ 2 cây thước (bút chì) dài ngắn khác nhau và hỏi:
_Làm thế nào để biết cái nào dài hơn, cái nào ngắn hơn?
_Cho HS thực hành so sánh
_Cho HS nhận xét hình vẽ trong SGK
b) Giúp HS có nhận xét: Mỗi đoạn thẳng có một độ dài nhất định
2. So sánh gián tiếp độ dài hai đoạn thẳng qua độ dài trung gian:
_GV giới thiệu: Có thể so sánh độ dài đoạn thẳng với độ dài gang tay
+GV thực hành đo độ dài một đoạn thẳng vẽ sẵn trên bảng bằng gang tay
_Cho HS xem SGK, nhận xét xem đoạn thẳng nào dài hơn
_GV nhận xét: Có thể so sánh độ dài hai đoạn thẳng bằng cách so sánh số ô vuông đặt vào mỗi đoạn thẳng đó
3. Thực hành:
 Bài 2: Ghi số thích hợp vào mỗi đoạn thẳng
Bài 3: Tô màu vào băng giấy ngắn nhất
_GV hướng dẫn HS:
+Đếm số ô vuông có trong mỗi băng giấy rồi ghi số đếm được vào băng giấy tương ứng
+So sánh các số vừa ghi để xác định băng giấy ngắn nhất
+Tô màu vào băng giấy ngắn nhất
4.Nhận xét –dặn dò:
_ Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Chuẩn bị bài 68: Thực hành đo độ dài 
_Chập hai chiếc lại sao cho chúng có một đầu bằng nhau, rồi nhìn vào đầu kia thì biết chiếc nào dài hơn
_So sánh bút chì, thước, 
_HS nhận xét độ dài của thước, đoạn thẳng
_Thực hành so sánh từng cặp 2 đoạn thẳng trong bài tập 1
+Quan sát
_Đoạn thẳng ở dưới dài hơn
_Đếm số ô vuông đặt vào mỗi đoạn thẳng rồi ghi số thích hợp vào mỗi đoạn thẳng tương ứng
_So sánh độ dài từng cặp hai đoạn thẳng
_HS làm bài tập
-Thước, bút
-SGK
-Vở bài tập toán
KẾT QUẢ:
BÀI 68: THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI
I.MỤC TIÊU:
 Giúp học sinh:
 _Biết so sánh độ dài một số đồ vật quen thuộc như: bàn học sinh, bảng đen, quyển vở, hộp bút, hoặc chiều dài, chiều rộng lớp học  bằng cách chọn và sử dụng đơn vị đo “chưa chuẩn” như gang tay, bước chân, thước kẻ học sinh, que tính, que diêm 
 _Nhận biết được rằng: gang tay, bước chân của hai người khác nhau thì không nhất thiết giống nhau. Từ đó có biểu tượng về sự “sai lệch”, “tính xấp xỉ” hay “sự ước lượng” trong quá trình đo các độ dài bằng những đơn vị đo “chưa chuẩn”
 _Bước đầu thấy sự cần thiết phải có một đơn vị đo “chuẩn” để đo độ dài
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
_Thước kẻ HS, que tính  
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
 ĐDDH
3’
5’
5’
12’
4’
1’
1.Giới thiệu độ dài “gang tay”
_GV nói: Gang tay là độ dài (khoảng cách) tính từ đầu ngón tay cái tới đầu ngón tay giữa
_Yêu cầu HS xác định độ dài gang tay của bản thân mình: Chấm 1 điểm nơi đặt đầu ngón tay cái và một điểm nơi đặt đầu ngón tay giữa rồi nối hai điểm đó để được đoạn thẳng AB và nói: Độ dài gang tay của em bằng độ dài đoạn thẳng
2. Hướng dẫn cách đo độ dài bằng “gang tay”
_GV nói: Hãy đo cạnh bảng bằng gang tay
_GV làm mẫu: Đặt ngón tay cái sát mép bên trái của cạnh bảng; kéo căng ngón giữa và đặt dấu ngón giữa tại một điểm nào đó trên mép bảng; co ngón tay cái về trùng với ngón giữa rồi đặt ngón giữa đến một điểm khác trên mép bảng và cứ như thế đến mép phải của bảng. Mỗi lần co ngón tay cái về trùng với ngón giữa thì đếm lần lượt: một, hai,  cuối cùng đọc to kết quả, chẳng hạn: cạnh bảng dài 7 gang tay
3.Hướng dẫn cách đo độ dài bằng “bước chân”
_GV nói: Hãy đo chiều dài của bục giảng bằng bước chân
_GV làm mẫu: Đứng chụm hai chân sao cho các gót chân bằng nhau tại mép bên trái của bảng; giữ nguyên chân trái và bước chân phải lên phía trước- và đếm: một bước; tiếp tục như vậy cho đến mép bên phải của bục giảng thì thôi. Mỗi lần bước là một lần đếm số bước. Cuối cùng đọc to kết quả, chẳng hạn: bục giảng dài 5 bước chân
4. Thực hành:
 a) Giúp HS nhận biết:
_Đơn vị đo là “gang tay”
_Đo độ dài mỗi đoạn thẳng bằng gang tay, rồi điền số tương ứng vào đoạn thẳng đó hoặc nêu kết quả
b) Giúp HS nhận biết:
_Đơn vị đo là “bước chân”
_Đo độ dài mỗi đoạn thẳng bằng bước chân, rồi nêu kết quả đo
c) Giúp HS nhận biết:
_Đơn vị đo là “que tính”
_Thực hành đo độ dài bàn, bảng, sợi dây bằng que tính rồi nêu kết quả đo
d) Nếu còn thời gian có thể giới thiệu đơn vị đo là “sải tay” rồi cho HS thực hành đo độ dài bằng sải tay
5. Các hoạt động hỗ trợ:
 GV có thể hỏi thêm:
_Hãy so sánh độ dài bước chân của em với bước chân của cô giáo bằng phấn vạch trên nền nhà. Bước chân của ai dài hơn?
_Vì sao ngày nay người ta không sử dụng “gang tay” hay “bước chân” để đo độ dài trong các hoạt động hằng ngày?
6.Nhận xét –dặn dò:
_ Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Chuẩn bị bài 69: Một chục- tia số
_HS quan sát
_Thực hành đo cạnh bàn
KẾT QUẢ:
BÀI 69: MỘT CHỤC- TIA SỐ
I.MỤC TIÊU:
 Giúp học sinh:
 _Nhận biết 10 đơn vị còn gọi là 1 chục
 _Biết đọc và ghi số trên tia số
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
 _Tranh vẽ, bó chục que tính, bảng phụ 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
 ĐDDH
8’
8’
13’
1’
1.Giới thiệu “Một chục”
_Cho HS xem tranh
_GV nêu: 10 quả còn gọi là 1 chục quả
_Cho HS đếm que
_GV hỏi: 
+10 que tính còn gọi là mấy chục que tính?
+10 đơn vị còn gọi là mấy chục?
GV ghi: 10 đơn vị=1 chục
+1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?
+HS nhắc lại những kết luận đúng
2. Giới thiệu tia số:
_GV vẽ tia số rồi giới thiệu:
 Đây là tia số. Trên tia số có 1 điểm gốc là 0 (được ghi số 0). Các điểm (vạch) cách đều nhau được ghi số: mỗi điểm (mỗi vạch) ghi một số, theo thứ tự tăng dần (0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10)
_Có thể dùng tia số để minh họa việc so sánh các số: Số ở bên trái thì bé hơn các số ở bên phải nó; số ở bên phải lớn hơn các số ở bên trái nó
3.Thực hành:
Bài 1: Đếm số chấm tròn ở mỗi hình vẽ rồi thêm vào đó cho đủ 1 chục chấm tròn
Bài 2: Đếm lấy 1 chục con vật ở mỗi rồi vẽ khoanh vào 1 chục con đó. (Có thể lấy 10 con vật nào dễ vẽ bao quanh cũng được)
Bài 3: Viết các số vào dưới mỗi vạch theo thứ tự tăng dầ
4.Nhận xét –dặn dò:
_ Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Chuẩn bị bài 70: Mười một, mười hai
_Đếm số quả trên cây và nói số lượng quả
_Đếm số que tính trong 1 bó que tính và nói số lượng que tính
_HS quan sát
_Thực hành 
KẾT QUẢ:

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao an toan 1.doc