Giáo án Tổng hợp lớp 4 - Tuần học 23

Giáo án Tổng hợp lớp 4 - Tuần học 23

Tiết 1: TẬP ĐỌC

Hoa học trò.

I/ MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhỏ nhẹ, tình cảm.

- Hiểu nội dung bài: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tiếng học trò. (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ ghi đoạn 1.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

 

docx 40 trang Người đăng haihoa92 Ngày đăng 27/07/2019 Lượt xem 50Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tổng hợp lớp 4 - Tuần học 23", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 23
________________________________________________________
Thứ Hai, ngày 01 tháng 02 năm 2010
Tiết 1: TẬP ĐỌC
Hoa học trò.
I/ MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhỏ nhẹ, tình cảm.
- Hiểu nội dung bài: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tiếng học trò. (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi đoạn 1.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
A> Bài cũ
- Gọi học sinh lên đọc thuộc lòng bài thơ Chợ tết và trả lời về nội dung bài.
- Giáo viên nhận xét ghi điểm.
B> Bài mới
1) Giới thiệu bài.
2) Luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Yêu cầu HS chia đoạn.
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn (3 lượt), kết hợp hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai: đóa, cành, mỗi hoa, tán hoa lớn xòe ra, đưa đẩy, ngạc nhiên, nỗi niềm, bỗng, ...
+ Hiểu nghĩa các từ mới: Phượng, phần tử, vô tâm, tin thắm, 
+ Luyện đọc đúng toàn bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài 1 lần
3) Tìm hiểu bài
- Hỏi:
+ Tìm những từ ngữ cho biết hoa phượng nở rất nhiều.
- Giảng: Đỏ rực: đỏ thắm, màu đỏ rất tươi và sáng.
+ Biện pháp so sánh để miêu tả số lượng hoa phượng. So sánh hoa phượng với muôn ngàn con bướm thắm để ta cảm nhận được hoa phượng nở nhiều, đẹp.
- Hướng dẫn nêu ý 1.
* ý 1: Số lượng hoa phượng rất lớn.
+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là “hoa học trò”?
+ Hoa phượng nở vào thời kì nào?
+ Hoa phượng nở gợi cho mỗi người học trò cảm giác gì? Vì sao?
+ Hoa phượng còn có gì đặc biệt làm ta náo nức?
+ Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo thời gian?
+ Em có cảm nhận gì qua đoạn văn thứ ba?
+ Khi học bài Hoa học trò em cảm nhận được điều gì.
- Hướng dẫn nêu ý 2.
* ý 2: Tác giả dùng thị giác, vị giác, xúc giác để cảm nhận vẻ đẹp của cây phượng, một vẻ đẹp đặc sắc của hoa
- HD nêu nội dung bài.
- Bổ sung, ghi bảng: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tiếng học trò.
- Gọi HS nhắc lại.
4) Đọc diễn cảm.
- HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm toàn bài.
- GV treo bảng phụ, HD và đọc đoạn văn trên bảng phụ.
- Cho HS luyện đọc diễn cảm
- Cho HS thi đọc diễn cảm.
C> Củng cố dặn dò
- Hệ thống nội dung bài.
- Nhận xét tiết học.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài và trả lời câu hỏi.
- 1 HS đọc
- Ba đoạn:
+ Đ1: Phượng không phải.. đậu khít nhau.
+ Đ2: Nhưng hoa càng đỏ... bất ngờ vậy?
+ Đ3: Bình minh... câu đối đỏ.
- Từng tốp 3 HS luyện đọc.
- HS luyện đọc từ theo HD của GV.
- Trả lời:
+ Cả 1 loạt, cả 1 vùng, cả một góc trời đỏ rực, người ta chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán lớn xòe ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau.
- HS nêu.
- HS nhắc lại.
+ Vì phượng là loài cây rất gần gũi quen thuộc với tuổi học trò. Phượng được trồng rất nhiều trên sân trường.
+ Mùa hè, mùa thi của tuổi học trò.
+ Vừa buồn lại vừa vui. Buồn vì hoa phượng báo hiệu sắp kết thúc năm học, sắp phải xa trường, xa thầy, xa bạn. Vui vì hoa phượng báo hiệu được nghỉ hè, hứa hẹn những ngày hè lí thú.
+ Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như tết đến nhà nhà dán câu đối đỏ.
+ Bình minh, màu hoa phượng là màu đỏ còn non, có mưa hoa càng tươi dịu. Dần dần, số hoa tăng, màu đậm dần, rồi hòa với mặt trời chói lọi, màu rực lên.
+ Vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng.
(+) Xuân Diệu rất tài tình khi miêu tả vẻ độc đáo của hoa phượng.
(+) Hoa phượng là loài hoa rất gần gũi, thân thiết với lứa tuổi học trò.
(+) Hoa phượng gắn liền với những kỉ niệm buồn vui của tuổi học trò.
- HS nêu.
- HS nhắc lại.
- HS nêu.
- Nhắc lại nhiều lần.
- 3 HS đọc diễn cảm toàn bài
- N2: Luyện đọc diễn cảm.
- Một số HS thi đọc diễn cảm.
_____________________________________________
Tiết 2: TOÁN
Tiết 111: Luyện tập chung.
I/ MỤC TIÊU:Giúp HS:
- Biết so sánh hai phân số.
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản.
- Làm đươc các bài tập: BT1(ở đầu, trang 123); BT2(ở đầu, trang 123); BT1a, c (ở cuối, trang 123)
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
HĐ DẠY
HĐ HỌC
A> Bài cũ:
- Không quy đồng MS, hãy so sánh các phân số sau:
a) và ; b) và 
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
B> Bài mới.
1) Giới thiệu bài.
2) HD làm bài tập.
Bài 1(ở đầu, trang 123): 
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- HD chữa bài.
- GV nhận xét, KL lời giải đúng.
Bài 2(ở đầu, trang 123): 
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- HD chữa bài.
- Nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài 1a, c (ở cuối, trang 123): 
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở (HSKG làm cả bài).
- HD chữa bài.
- Nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài 3 (ở đầu, trang 123): (HSKG làm)
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài.
C> Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài.
- Nhận xét tiết học.
- 2HS lên bảng làm, giải thích cách làm.
a) 
- HS nêu.
- N2: Trao đổi cùng làm bài.
- HS nối tiếp nhau nêu miệng kết quả, giải thích cách làm.
Kq: < ; < ; < 1
 = ; > ; 1 < 
- HS đọc nội dung bài tập.
- 2HS lên bảng, lớp làm nháp.
- HS nhận xét bài trên bảng.
Kq: a, ; b, 
- HS nêu yêu cầu.
- 1HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
- HS nhận xét bài trên bảng.
Kq: a, 752 (hoặc 754; 756; 758)
b) 750. Số 750 chia hết cho 3
c) 756. Số 756 chia hết cho 2 và 3.
a) ; b) 
_________________________________________________________
Tiết 3: LỊCH SỬ
Bài 19: Văn học và khoa học thời Hậu Lê.
I/ MỤC TIÊU:
Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê (một vài tác giả tiêu biểu thời Hậu Lê): Tác giả tiêu biểu: Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sỹ Liên.
*HSKG: Nêu được một số tác phẩm tiêu biểu: Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm thi tập, Dư địa chí, Lam Sơn thực lục.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC.
- Phiếu kẻ bảng thống kê.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
A> Bài cũ
- H: Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích học tập.
- Nhận xét.
B> Bài mới:
1) Giới thiệu bài.
2) Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
- Giáo viên yêu cầu học sinh lập bảng thống kê về nội dung, tác giả, tác phẩm văn học tiêu biểu ở thời Hậu Lê.
- Dựa vào bảng thống kê, GV yêu cầu HS mô tả lại nội dung và các tác giả, tác phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời Hậu Lê.
3) Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- Yêu cầu học sinh thống kê nội dung, tác giả, công trình khoa học tiêu biểu ở thời Hậu Lê.
- Học sinh dựa vào bảng thống kê mô tả lại sự phát triển của khoa học ở thời Hậu Lê.
C> Củng cố, dặn dò
- GV hệ thống nội dung bài.
- Nhận xét tiết học.
- HS trả lời.
- HS cá nhân hoàn thành bảng thống kê
Tác giả
Tác phẩm
Nội dung
- Nguyễn Trãi
- Lý Tử Tấn
- Nguyễn Mộng Tuân
- Hội Tao Đàm
- Nguyễn Trãi
- Lý Tử Tấn
- Nguyễn Húc
Bình Ngô Đại cáo
- Các tác phẩm thơ
- Ức Trai thi tập
- Các bài thơ
Phản ánh khí phách anh hùng và niềm tự hào chân chính của dân tộc
- Ca ngợi công đức của nhà vua.
- Tâm sự của những người không được đêm hết tài năng để phụng sự đất nước.
- HS cá nhân hoàn thành bảng thống kê
Tác giả
Công trình khoa học
Nội dung
- Ngô Sĩ Liên
- Nguyễn Trãi
- Nguyễn Trãi
- Lương Thế Vinh
- Đại Việt sử kí toàn thư
- Lam Sơn thực lục
- Dư địa chí
- Đại thành toán pháp
- Lịch sử nước ta từ thời Hùng Vương đến đầu thời Hậu Lê.
- Lịch sử cuộc KN Lam Sơn.
- Xác định lãnh thổ, giới thiệu tài nguyên, phong tục tập quán của nước ta.
- Kiến thức toán học.
- Một vài HS đọc “Bài học” cuối bài.
Tiết 4: ĐẠO ĐỨC
Bài 11: Giữ gìn các công trình công cộng (Tiết 1).
I/ MỤC TIÊU: 
Giúp HS: 
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng.
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng.
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương.
*HSKG: Biết nhắc các bạn cần bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng.
*GDBVMT: Giáo dục HS: các công trình công cộng như: rừng cây, hồ chứa nước, đập ngăn nước, kênh đào, đường ống dẫn nước, ... là các công trình công cộng có liên quan trực tiếp đến môi trường và chất lượng cuộc sống của người dân. Vì vậy chúng ta cần phải bảo vệ, giữ gìn bằng những việc làm phù hợp với khả năng của bản thân.
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
A> Bài cũ.
- Yêu cầu HS nhắc lại “ghi nhớ” bài 10.
- Nhận xét, ghi điểm.
B> Bài mới.
1) Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Tình huống trang 34, SGK)
- Chia nhóm, yêu cầu HS thảo luận: Nếu em là bạn Thắng trong tình huống trên, em sẽ làm gì? Vì sao?
- Gọi HS trình bày.
- GV nhận xét, KL: Công trình công cộng là tài sản chung của xã hội. Mọi người dân đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi (BT1/SGK)
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận bài tập 1.
- Giáo viên nhận xét, kết luận: Tranh 1: Sai; Tranh 2: Đúng; Tranh 3: Sai; Tranh 4: Đúng.
Hoạt động 3: Xử lý tình huống (BT2/35)
- GV hướng dẫn như HĐ2 và kết luận: 
a) Cần báo cho người lớn hoặc những người có trách nhiệm về việc này (công an, nhân viên đường sắt)
b) Cần phân tích lợi ích của biển báo giao thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hành động ném đất đá vào biển báo giao thông và khuyên ngăn họ.
Hoạt động 4: Liên hệ thực tế
- GV chia lớp thành 3 nhóm giao nhiệm vụ.
Nhóm 1: Hãy kể tên 3 công trình công cộng mà em biết.
Nhóm 2: Em hãy đề ra một số hoạt động, việc làm để bảo vệ, giữ gìn công trình công cộng đó.
Nhóm 3: Siêu thị, nhà hàng, ... có phải là công trình công cộng không? Ta cần bảo vệ không?
C> Củng cố, dặn dò
- Hệ thống nội dung bài; giảng để GDBVMT: các công trình công cộng như: rừng cây, hồ chứa nước, đập ngăn nước, kênh đào, đường ống dẫn nước, ... là các công trình công cộng có liên quan trực tiếp đến môi trường và chất lượng cuộc sống của người dân. Vì vậy chúng ta cần phải bảo vệ, giữ gìn bằng những việc làm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Nhận xét tiết học.
- Về ghi chép tình hình hiện tại của các công trình công cộng của địa phương mình vào bảng (Theo SGK)
- 1HS nhắc lại.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung: Em sẽ không đồng tình với lời rủ của bạn Tuấn vì nhà văn hóa là nơi sinh hoạt văn hóa, ...  thân, chân,tay...
+ Đầu dạng tròn, thân,chân tay,có dạng hình trụ...
+ Chạy, nhảy, đi, đứng, cúi,ngồi...
- HS quan sát và nhận xét theo cảm nhận riêng...
- HS trả lời
B1: Nặn các bộ phận chính.
B2: Nặn chi tiết.
B3: Ghép dính các bộ phận.
B4: Tạo dáng và sắp xếp bố cục.
- HS quan sát và lắng nghe.
- HS chia nhóm.
- HS làm bài theo nhóm:Chọn màu, chọn chủ đề, tạo dáng... theo ý thích.
- Đại diện nhóm lên trình bày sản phẩm.
- HS nhận xét và chọn được bài đẹp nhất.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe dặn dò:
 . 
Thứ sáu, ngày 05 tháng 02 năm 2010
Tiết 1: Toán
Tiết 115: Luyện tập.
I/ MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Rút gọn được phân số.
- Thực hiện được phép cộng hai phân số.
- Làm được các bài tập: BT1; BT2(a, b); BT3(a, b).
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
A> Bài cũ
- H: Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số ta làm thế nào? Muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta làm thế nào?
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
B> Bài mới
1) Giới thiệu bài
2) Củng cố kĩ năng cộng phân số.
- Ghi bảng: Tính: + ; + 
- Gọi HS lên bảng nói cách cộng hai phân số cùng mẫu số, hai phân số khác mẫu số, rồi tính kết quả.
- Gọi HS nhận xét, kiểm tra lại kết quả tìm được, cho HS nhắc lại cách cộng hai phân số khác mẫu số.
3). Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài 2(a, b): 
(Thực hiện tương tự bài 1; yêu cầu HSKG làm thêm câu c)
Bài 3(a, b):
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Cho HS nhắc lại cách rút gọn phân số.
- Lưu ý HS: Rút gọn để đưa về dạng cộng hai phân số cùng mẫu số.
- Yêu cầu HS làm bài (yêu cầu HSKG làm thêm câu c).
- HD chữa bài.
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài 4: (HSKG làm, nếu còn thời gian)
- Yêu cầu HS giải bài toán.
- Nhận xét, chốt lời giải đúng.
C> Củng cố, dặn dò
- Hệ thống nội dung bài.
- Nhận xét tiết học.
- 2 Học sinh nêu.
- 2HS lên bảng, lớp làm nháp.
- 1HS nhận xét; 1HS nhắc lại cách cộng phân số khác mẫu số.
- 1HS nêu yêu cầu.
- 1HS lên bảng làm; lớp làm nháp sau đó nhận xét bài trên bảng.
Kq: a, ; b, = 3; c, = 1
Kq: a, ; b, ; c, .
- HS nêu yêu cầu.
- 1HS nhắc lại.
- 2HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở.
- HS nhận xét bài trên bảng.
a, + = + = + = 
b, + = + = + = 
c, + = + = + = + = 
- HSKG tự làm bài vào vở nháp.
Bài giải:
Số đội viên tham gia 2 hoạt động trên là
 + = (Số đội viên)
 Đáp số: số đội viên.
.........................................................
Tiết 2: Tập làm văn
®o¹n v¨n trong bµi v¨n miªu t¶ c©y cèi
I – Môc tiªu :
- N¾m ®­îc ®Æc ®iÓm néi dung vµ h×nh thøc cña ®o¹n v¨n miªu t¶ c©y cèi( ND ghi nhí).
- NhËn biÕt vµ b­íc ®Çu biÕt c¸ch x©y dùng mét ®o¹n v¨n nãi vÒ lîi Ých cña loµi c©y mµ em biÕt
( BT1,2, môc III).
-LuyÖn tËp x©y dùng c¸c ®o¹n v¨n t¶ c©y cèi .Bµi v¨n viÕt ch©n thËt , sinh ®éng , giµu h×nh ¶nh .
 II - §å dïng d¹y – häc .
-B¶ng líp , Tranh ¶nh vÒ c©y g¹o ...
III – Ho¹t ®éng d¹y – häc :
Ho¹t ®éng d¹y
Ho¹t ®éng häc
A-KiÓm tra bµi cò :
-Gäi 2 HS ®äc ®o¹n v¨n miªu t¶ mét hoa , hoÆc thø qu¶ mµ em thÝch ?
-NhËn xÐt cho ®iÓm .
B – Bµi míi :
1 – Giíi thiÖu bµi : Ghi b¶ng .
2 – HD HS lµm bµi tËp .
*Bµi 1, 2 , 3 
-Gäi HS ®äc yªu cÇu cña bµi tËp 
-Gäi HS ®äc bµi trao ®æi , th¶o luËn .
+§äc bµi C©y g¹o .
+X¸c ®Þnh tõng ®o¹n trong bµi C©y g¹o 
+T×m néi dung chÝnh cña tõng ®o¹n .
-Gäi HS tr×nh bµy .
3 – Ghi nhí :
-Gäi HS ®äc ghi nhí .
4 – LuyÖn tËp :
*Bµi1:
-Gäi HS ®äc néi dung vµ nªu yªu cÇu :
-Yªu cÇu HS lµm theo cÆp .Theo tr×nh tù :
+§äc bµi v¨n 
+X¸c ®Þnh tõng ®o¹n v¨n trong bµi .
+T×m néi dung chÝnh cña tõng ®o¹n .
*Bµi 2 :
-Gäi HS ®äc yªu cÇu .
-Yªu cÇu HS lµm bµi c¸ nh©n .(3 HS viÕt giÊy khæ to )
-Gäi HS tr×nh bµy bµi cña m×nh .
-NhËn xÐt bµi cña b¹n .
-GV nhËn xÐt bµi cña HS trªn b¶ng .
-Gäi HS ®øng t¹i chç ®äc ®o¹n v¨n cña m×nh .
-NhËn xÐt vµ cho ®iÓm HS lµm tèt .
C – Cñng cè – DÆn dß .
-NhËn xÐt giê häc .
-DÆn dß HS häc ë nhµ vµ CB bµi sau .
-2 HS nèi tiÕp nhau tr¶ lêi 
-HS nhËn xÐt .
-HS ®äc , nªu yªu cÇu .
-HS trao ®æi th¶o luËn .
-HS nèi tiÕp nhau nãi vÒ tõng ®o¹n 
+§o¹n 1:T¶ thêi kú ra hoa cña c©y g¹o .
+§o¹n 2: T¶ c©y g¹o lóc hÕt mïa hoa .
+§o¹n 3: T¶ c©y g¹o thêi kú ra qu¶ .
-HS ®äc vµ nªu .
-HS trao ®æi , th¶o luËn vµ lµm bµi .
-TiÕp nèi nhau tr×nh bµy :
+§o¹n 1: t¶ bao qu¸t th©n c©y , cµnh c©y ..
+§o¹n2:T¶ 2 lo¹i tr¸m ®en:Tr¸m nÕp vµ tÎ
+§o¹n 3:T×nh c¶m cña d©n b¶n ....
-HS ®äc .
-# HS lµm bµi , HS líp lµm vë .
-HS tr×nh bµy 
-HS nhËn xÐt .
-3-5HS tr×nh bµy ,
-HS nhËn xÐt 
___________________________________________
Tiết 3: Khoa học
Bài 46: Bóng tối.
I/ MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Nêu được bóng tối ở sau vật cản sáng khi vật này được chiếu sáng.
- Nhận biết được khi vị trí của vật cản sáng thay đổi thì bóng tối của vật thay đổi.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Chuẩn bị chung: đèn bàn.
- Chuẩn bị theo nhóm: đèn pin, tấm vải; kéo; bìa, một số thanh tre nhỏ, một số vật như ôtô đồ chơi, hộp, 
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
A> Bài cũ
- H: Khi nào thì ta thấy vật?
- H: Tìm những vật tự phát sáng và vật được chiếu sáng mà em biết?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
B> Bài mới
1) Giới thiệu bài
2) Hoạt động 1: Tìm hiểu bóng tối
- Yêu cầu học sinh mô tả thí nghiệm. Giáo viên bổ sung và hỏi.
+ Bóng tối sẽ xuất hiện ở đâu?
+ Bóng tối có hình dạng như thế nào?
- GV ghi bảng phần HS nhận biết đối chiếu với kết quả sau khi làm thí nghiệm.
- Giáo viên cùng học sinh tiến hành làm thí nghiệm và kết luận:
+ Bóng tối xuất hiện ở phía sau vỏ hộp.
+ Bóng tối có hình dạng giống hình vỏ hộp.
+ Bóng của vỏ hộp sẽ to dần lên khi dịch đèn lại gần vỏ hộp.
- Giáo viên hỏi.
+ Ánh sáng có truyền qua quyển sách hay vỏ hộp được không?
+ Những vật không có ánh sáng truyền qua gọi là gì?
+ Bóng tối xuất hiện ở đâu?
+ Khi nào bóng tối xuất hiện?
- GVKL: Khi gặp vật cản sáng, ánh sáng không truyền qua được nên phía sau vật có 1 vùng không nhận được ánh sáng truyền tới, đó chính là vùng bóng tối.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự thay đổi về hình dạng, kích thước của bóng tối.
+ Theo em, hình dạng, kích thước của bóng tối có thay đổi không? Khi nào nó thay đổi?
+ Ban ngày bóng của ta thay đổi như thế nào khi trời nắng. Tại sao?
- Giáo viên giảng: Vì buổi trưa khi mặt trời chiếu sáng ở phương thẳng đứng thì bóng sẽ ngắn lại và ở ngay dưới vật. Buổi sáng mặt trời mọc ở phía đông nên bóng của vật sẽ dài ra, ngả về phía Tây, buổi chiều Mặt trời chếch về hướng Tây nên bóng của vật sẽ dài ra, ngả về phía Đông.
- Giáo viên tiến hành làm thí nghiệm chiếu ánh đèn vào chiếc bút bi được dựng thẳng trên mặt bìa.
- Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm.
+ Bóng của vật thay đổi thế nào?
+ Làm thế nào để bóng của vật to hơn?
- Giáo viên kết luận: Do ánh sáng truyền theo đường thẳng nên bóng của vật phụ thuộc vào vật chiếu sáng hay vị trí của vật chiếu sáng.
3. Củng cố, dặn dò
- Gọi vài em đọc mục Bạn cần biết
- Các em nên có ý thức phòng chống ô nhiễm tiếng ồn.
- 2 học sinh trả lời.
- Học sinh mô tả. Học sinh khác nhận xét bổ sung.
+ Sau quyển sách.
+ Giống hình quyển sách.
- 2 nhóm hoạt động. Ghi kết quả hoạt động vào vở nháp.
- Học sinh đối chiếu kết quả của nhóm mình với kết luận của giáo viên.
- Học sinh trả lời.
+ Không thể truyền qua vỏ hộp hay quyển sách được.
+ Gọi là vật cản sáng.
+ Phía sau vật cản sáng.
+ Khi vật cản sáng được chiếu sáng.
+ Có thay đổi. Thay đổi khi vị trí của vật chiếu sáng đối với vật cản sáng thay đổi.
+ Trưa: Tròn và ngắn; Chiều: dài, càng chiều càng dài.
- Học sinh tiến hành làm thí nghiệm với 3 vị trí của đèn pin: phía trên, bên phải, bên trái chiếc bút bi.
(+) Phía trên: bóng bút ngắn lại, ở ngay dưới chân bút bi.
(+) Bên trái: bóng bút bi dài ra, ngả về phía bên phải.
(+) Bên phải: thì bóng dài ra, ngả về phía bên trái.
(+) Khi vị trí của vật chiếu sáng, độ dài của vật đó thay đổi.
+ Đặt vật gần với vật chiếu sáng.
Tiết 4: Kỹ thuật 
TRỒNG CÂY RAU, HOA ( TIẾT 2 )
I/ Mục tiêu:
 -HS biết cách chọn cây con rau hoặc hoa đem trồng.
 -Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong chậu .
 -Ham thích trồng cây, quí trọng thành quả lao động và làm việc chăm chỉ, đúng kỹ thuật.
II/ Đồ dùng dạy- học:
 - Cây con rau, hoa để trồng.
 -Túi bầu có chứa đầy đất.
 -Dầm xới, cuốc, bình tưới nước có vòi hoa sen( loại nho)û.
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ của HS.
3.Dạy bài mới:
 a)Giới thiệu bài: Trồng cây rau, hoa. 
 b)HS thực hành:
 * Hoạt động 3: HS thực hành trồng cây con.
 -GV cho HS nhắc lại các bước và cách thực hiện qui trình trồng cây con.
-GV hướng dẫn HS thực hiện đúng thao tác kỹ thuật trồng cây, rau hoa.
 -Phân chia các nhóm và giao nhiệm vụ, nơi làm việc.
 -GV lưu ý HS một số điểm sau :
 +Đảm bảo đúng khoảng cách giữa các cây trồng cho đúng.
 +Kích thước của hốc trồng phải phù hợp với bộ rễ của cây.
 +Khi trồng, phải để cây thẳng đứng, rễ không được cong ngược lên phía trên, không làm vỡ bầu.
 +Tránh đổ nước nhiều hoặc đổ mạnh khi tưới làm cho cây bị nghiêng ngả.
 -Nhắc nhở HS vệ sinh công cụ và chân tay.
 * Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
 -GV gợi ý cho HS đánh giá kết quả thực hành theo các tiêu chuẩn sau:
 +Chuẩn bị đầy đủ vật liệu, dụng cụ trồng cây con.
 +Trồng cây đúng khoảng cách quy định. Các cây trên luống cách đều nhau và thẳng hàng.
 +Cây con sau khi trồng đứng thẳng, vững, không bị trồi rễ lên trên.
 +Hoàn thành đùng thời gian qui định.
 -GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập của HS. 
 3.Nhận xét- dặn dò:
 -Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập và kết quả thực hành của HS.
 -Hướng dẫn HS về nhà đọc trước bài và chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để học bài “ Chăm sóc rau, hoa “
-Chuẩn bị dụng cụ học tập.
+Xác định vị trí trồng.
 +Đào hốc trồng cây theo vị trí đã xác định.
 +Đặt cây vào hốc và vun đất, ấn chặt đất quanh gốc cây.
 +Tưới nhẹ quanh gốc cây.
-HS trồng cây con theo nhóm.
-HS phân nhóm và chọn địa điểm.
-HS lắng nghe.
-HS tự đánh giá theo các tiêu chuẩn trên.

Tài liệu đính kèm:

  • docxGA 4 TUAN 23.docx