Bài giảng Toán Lớp 1 - Tiết 35: Quy tắc dấu ngoặc

Bài giảng Toán Lớp 1 - Tiết 35: Quy tắc dấu ngoặc

I. Bỏ dấu ngoặc trong trường hợp đơn giản

II. Dấu của một số hạng khi bỏ dấu ngoặc

III. Luyện tập 1: Bỏ ngoặc rồi tính

IV. Củng cố và dặn dò

 

pptx 17 trang Người đăng Khải Nguyễn Ngày đăng 24/07/2023 Lượt xem 103Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán Lớp 1 - Tiết 35: Quy tắc dấu ngoặc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 35: QUY TẮC DẤU NGOẶC 
 KTBC 
-2 -9 = 
-2 + 9 = 
-3 – 7 – 4 + 8 = 
-23 -15 + 23 + 5 – 10 = 
 KTBC 
-2 -9 = 
-2 + 9 = 
-3 – 7 – 4 + 8 = 
-23 -15 + 23 + 5 – 10 = 
- 11 
7 
- 6 
- 20 
I. Bỏ dấu ngoặc trong trường hợp đơn giản 
-2 + (-9) 
-2 – (- 9) 
-3 – (+7) +(– 4) – (- 8) 
-2 -9 = 
-2 + 9 = 
-3 – 7 – 4 + 8 = 
- 11 
7 
- 6 
II. Dấu của một số hạng khi bỏ dấu ngoặc 
HĐ 1: Tính và so sánh kết quả của 
4 + (12 -15) và 4 + 12 -15 
4 – (12 -15) và 4 - 12 + 15 
4 + (12 -15) 
 = 4 + (-3) = 4 -3 = 1 
b) 4 – (12 -15) và 4 - 12 + 15 
(1) 
 4 + 12 - 15 
 = 16 – 15 = 1 
(2) 
Từ (1) và (2) suy ra 
4 + (12 -15) = 4 + 12 -15 
4 - (12 -15) 
 = 4 - (-3) = 4 + 3 = 7 
(1) 
 4 - 12 + 15 
 = -8 + 15 = 7 
(2) 
Từ (1) và (2) suy ra 
4 - (12 -15) = 4 - 12 + 15 
Đẳng thức 
a) 4 + (12 -15) = 4 + 12 -15 
b) 4 – (12 -15) = 4 - 12 + 15 
Vế trái của đẳng thức 
Vế phải của đẳng thức 
VT = 4 + (12 -15) 
VP = 4 + 12 -15 
- Có dấu ngoặc 
- Trước ngoặc là dấu (+) 
Không có dấu ngoặc 
Trong ngoặc trước 12 mang 
dấu (+), trước 15 mang dấu (-) 
- Trước 12 vẫn mang dấu (+) 
Trước 15 vẫn mang dấu (-) 
Nhận xét 
Khi bỏ ngoặc có dấu (+) đằng trước ta giữ nguyên dấu của các số hạng trong ngoặc 
- Có dấu ngoặc 
- Trước ngoặc là dấu (-) 
- Trong ngoặc trước 12 mang 
dấu (+), trước 15 mang dấu (-) 
- Không có dấu ngoặc 
- Trước 12 mang dấu (-) 
Trước 15 mang dấu (+) 
Khi bỏ ngoặc có dấu (-) đằng trước ta đổi dấu của tất cả các số hạng trong ngoặc. Dấu (+) thành (-), dấu (-) thành (+) 
Quy tắc dấu ngoặc 
a) 4 + (12 -15) = 4 + 12 -15 
b) 4 – (12 -15) = 4 - 12 + 15 
Vế trái của đẳng thứ 
Vế phải của đẳng thức 
VT = 4 + (12 -15) 
VP = 4 + 12 -15 
- Có dấu ngoặc 
- Trước ngoặc là dấu (+) 
Không có dấu ngoặc 
Trong ngoặc trước 12 mang 
dấu (+), trước 15 mang dấu (-) 
- Trước 12 vẫn mang dấu (+) 
Trước 15 vẫn mang dấu (-) 
Nhận xét 
Khi bỏ ngoặc có dấu (+) đằng trước ta giữ nguyên dấu của các số hạng trong ngoặc 
- Có dấu ngoặc 
- Trước ngoặc là dấu (-) 
- Trong ngoặc trước 12 mang 
dấu (+), trước 15 mang dấu (-) 
Không có dấu ngoặc 
- Trước 12 mang dấu (-) 
Trước 15 mang dấu (+) 
Khi bỏ ngoặc có dấu (-) đằng trước ta đổi dấu của tất cả các số hạng trong ngoặc. Dấu (+) thành (-), dấu (-) thành (+) 
Đẳng thức 
 Ví dụ : 
794 + [136 – (136 + 794)] 
= 794 + [136 – 136 -794] 
=794 - 794 
Bỏ ngoặc tròn 
 = 0 
III. Luyện tập 1 : Bỏ ngoặc rồi tính 
a) (-385 + 210) + (385 – 217) 
b) (72 - 1956) – (-1956+28) 
= -385 + 210 + 385 – 217 
= (-385 + 385) + (210 – 217) 
= 0 + (– 7) = -7 
= 72 - 1956 +1956 - 28 
= (72 – 28) + (1956 -1956) 
= 44 + 0 = 44 
Giao hoán, kết hợp và Tạo ngoặc 
Giao hoán, kết hợp và Tạo ngoặc 
- Sử dụng tính chất giao hoán, kết hợp và tạo thêm dấu ngoặc 
- Khi tạo ngoặc phải tuân theo quy tắc: Nếu trước ngoặc là dấu – thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc, nếu trước ngoặc là dấu + thì phải để nguyên dấu tất cả các số hạng trong ngoặc. 
- Khi thay đổi vị trí của các số hạng phải kèm theo dấu của chúng 
Tương tự như quy tắc bỏ dấu ngoặc 
Chú ý 
Quy tắc dấu ngoặc 
- Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trược, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu “+” thành dấu “-” và dấu”-” thành dấu “+” 
- Khi bỏ dấu ngoặc  có dấu “+” đằng trước thì dấu các số hạng trong dấu ngoặc vẫn giữ nguyên. 
Chú ý 
- Sử dụng tính chất giao hoán, kết hợp và tạo thêm dấu ngoặc 
- Khi thay đổi vị trí của các số hạng phải kèm theo dấu của chúng 
- Khi tạo ngoặc phải tuân theo quy tắc: Nếu trước ngoặc là dấu – thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc, nếu trước ngoặc là dấu + thì phải để nguyên dấu tất cả các số hạng trong ngoặc. 
Luyện tập 2 
a) 12 + 13 + 14 -15 -16 -17 
b) (35 – 17) – (25 – 7 +22) 
= (12 -15) + (13 – 16) + (14 -17) 
= (-3) + (-3) + (-3) 
= - 9 
= 35 – 17 - 25 + 7 – 22 
= (35 – 25) + (-17 + 7) – 22 
= 10 + (-10) – 22 
= -22 
Quy tắc dấu ngoặc 
- Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trược, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu “+” thành dấu “-” và dấu”-” thành dấu “+” 
- Khi bỏ dấu ngoặc  có dấu “+” đằng trước thì dấu các số hạng trong dấu ngoặc vẫn giữ nguyên. 
Chú ý 
- Sử dụng tính chất giao hoán, kết hợp và tạo thêm dấu ngoặc 
- Khi thay đổi vị trí của các số hạng phải kèm theo dấu của chúng 
- Khi tạo ngoặc phải tuân theo quy tắc: Nếu trước ngoặc là dấu – thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc, nếu trước ngoặc là dấu + thì phải để nguyên dấu tất cả các số hạng trong ngoặc. 
Bài 3.20 
a) 21 – 22 + 23 -24 
b) 125 – (125 – 99) 
= (21 - 22) + (23 – 24) 
= (-1) + (-1) 
= - 2 
= 125 – 125 + 99 
= (125 – 125) + 99 
= 0 + 99 
= 99 
Quy tắc dấu ngoặc 
- Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trược, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu “+” thành dấu “-” và dấu”-” thành dấu “+” 
- Khi bỏ dấu ngoặc  có dấu “+” đằng trước thì dấu các số hạng trong dấu ngoặc vẫn giữ nguyên. 
Chú ý 
- Sử dụng tính chất giao hoán, kết hợp và tạo thêm dấu ngoặc 
- Khi thay đổi vị trí của các số hạng phải kèm theo dấu của chúng 
- Khi tạo ngoặc phải tuân theo quy tắc: Nếu trước ngoặc là dấu – thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc, nếu trước ngoặc là dấu + thì phải để nguyên dấu tất cả các số hạng trong ngoặc. 
Bài 3.21 
a) (56 – 27) – (11 + 28 -16) 
b) 28 + (19 - 28) - (32 -57) 
= 56 – 27 – 11 – 28 + 16 
= (56 + 16) – (27 + 11 + 16) 
= 72 – 54 
= 18 
= 28 + 19 – 28 – 32 + 57 
= (28 -28) + 19 -32 + 57 
= 0 + 44 
= 44 
Quy tắc dấu ngoặc 
- Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trược, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu “+” thành dấu “-” và dấu”-” thành dấu “+” 
- Khi bỏ dấu ngoặc  có dấu “+” đằng trước thì dấu các số hạng trong dấu ngoặc vẫn giữ nguyên. 
Chú ý 
- Sử dụng tính chất giao hoán, kết hợp và tạo thêm dấu ngoặc 
- Khi thay đổi vị trí của các số hạng phải kèm theo dấu của chúng 
- Khi tạo ngoặc phải tuân theo quy tắc: Nếu trước ngoặc là dấu – thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc, nếu trước ngoặc là dấu + thì phải để nguyên dấu tất cả các số hạng trong ngoặc. 
Bài 3.23 
a) (23 + x) – (56 – x) với x = 7 
b)25 – x – (29 + y -8) với x = 13; y = 11 
= 23 + x – 56 + x 
= (23 – 56) + (x + x) 
= - 33 + 2x 
= -33 + 2.7 
= -19 
= 25 – x – 29 – y + 8 
= (25 – 29 + 8) – x – y 
= 4 – x – y 
= 4 – 13 -11 
= -20 
14 
Thảo luận nhóm. 
 Tính giá trị biểu thức sau : 
 15 + ( 47 – 5 + 26 ) – ( 47 + 26 ) 
 6 
15 
Đáp án : 
 15 + ( 47 – 5 + 26 ) – ( 47 + 26 ) 
= 15 + 47 – 5 + 26 – 47 – 26 
= 15 – 5 + ( 47 – 47 ) + ( 26 – 26 ) 
= 15 – 5 
= 10 
16 
A. a + b + c - d 
Kết quả của a – (b + c - d) là: 
B. a – b - c - d 
C. a – b + c - d 
D. a – b - c + d 
Sai rồi 
Đúng rồi 
Sai rồi 
Sai rồi 
Củng cố: 
17 
Hướng dẫn về nhà: 
	Học thuộc quy tắc dấu ngoặc. 
	Làm bài tập về nhà: 

Tài liệu đính kèm:

  • pptxbai_giang_toan_lop_1_tiet_35_quy_tac_dau_ngoac.pptx