Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Bích Hồng

docx 35 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 29Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Bích Hồng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 1. Tuần 10 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Thứ Hai, ngày 15 tháng 11 năm 2021
 Tiếng Việt
 KỂ CHUYỆN, ÔN TẬP
 A. BÀI 62: KỂ CHUYỆN: SƯ TỬ VÀ CHUỘT NHẮT
I. MỤC TIÊU 
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. 
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. 
- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện( HS về nhà kể).
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Mỗi người đều có điểm mạnh riêng, không nên 
coi thường người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu. 
- Một mũ giấy hình chuột, 1 mũ giấy hình sư tử để HS kể chuyện phân vai. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: GV chỉ tranh 1, 2 minh hoạ truyện Sói và sóc (bài 
56), nêu câu hỏi, mời HS 1 trả lời; HS 2 trả lời câu hỏi theo tranh 3, 4; HS 3 trả lời 
câu. hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
 B, DẠY BÀI MỚI
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý) 
 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV đưa lên bảng 6 tranh minh hoạ, giới thiệu:
là các tranh minh hoạ chuyện Sư tử và chuột nhắt, giải nghĩa từ chuột nhắt (loài 
chuột rất nhỏ). Các em hãy xem tranh (1 phút), đoán xem chuyện gì đã xảy ra giữa 
sư tử và chuột nhắt. (HS: Sư tử bắt được chuột nhắt. Sư tử bị sa lưới, chuột đến cắn 
lưới. Tranh cuối: Sư tử cúi đầu trước chuột). (Lướt nhanh).
 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Đây là một câu chuyện thú vị, giúp các em hiểu 
một điều rất quan trọng trong cuộc sống. Điều đó là gì, các em hãy lắng nghe.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. Đoạn 1: giọng 
kể hồi hộp khi sự tử tóm được chuột nhắt. Đoạn 2 (chuột xin tha mạng): lời chuột 
van xin tha thiết mà khôn ngoan. Đoạn 3 (chuột hứa sẽ trả ơn): lời hứa hẹn chân 
thành. Đoạn 4 (sư tử phì cười khi nghe chuột hứa sẽ đền ơn): giọng kể vui. Đoạn 3: 
thất vọng khi sư tử bất lực, không thoát khỏi cái bẫy; vui khi chuột nhắt giải cứu sư 
tử. Đoạn 6: lời chuột khôn ngoan, từ tốn.
Sư tử và chuột nhắt
(1) Một hôm, sư tử đi kiếm mồi. Bất chợt, một chú chuột nhắt chạy ngang qua. Sư 
tử liền tóm lấy chuột.
(2) Sư tử há miệng định nuốt chửng chuột. Chuột kêu: 
 GV . Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 10 – Trường Tiểu học Hương Điền
- Xin ông tha cho. Tôi bé tí tẹo thế này, ông ăn chẳng bõ dính răng. Sư tử thương 
tình bèn thả chuột nhắt. 
(3) Chuột nhắt nói: 
- Cảm ơn ông. Có ngày tôi sẽ giúp ông để đền ơn. 
(4) Sư tử nghe vậy, phì cười:
- Mi bé tí tẹo thế thì giúp gì được ta?
(5) Ít lâu sau, sư tử bị sa lưới thợ săn. Nó vùng vẫy mãi mà không sao thoát được, 
đành nằm chờ chết. May sao, chuột nhắt đi qua trông thấy, chạy về gọi cả nhà ra, 
cắn một lúc đứt hết các mắt lưới. Thế là sư tử thoát nạn.
(6) Sư tử cảm ơn chuột. Chuột nhắt bảo: 
- Ông thấy chưa? Bé nhỏ như tôi cũng có lúc giúp được ông đấy.
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh 
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Sư tử đi kiếm mồi, tóm được con vật gì? (Sư tử đi kiếm mồi, 
tóm được chuột nhắt).
- GV chỉ tranh 2: Khi sư tử định ăn thịt chuột nhắt, chuột nói gì? (Khi sư tử định ăn 
thịt chuột nhắt, chuột nhắt nói: “Xin ông tha cho. Tôi bé tí tẹo thế này, ông ăn chẳng 
bõ dính răng”.
- GV chỉ tranh 3: Khi được sự tử tha, chuột nhắt hứa hẹn thế nào? (Chuột nhắt nói: 
“Cảm ơn ông. Có ngày tôi sẽ giúp ông để đền ơn”).
- GV chỉ tranh 4: Nghe chuột nhắt hứa hẹn, sư tử phì cười và nói gì? (Sư tử nói: “Mi 
bé tí tẹo thế thì giúp gì được ta?”).
- GV chỉ tranh 5: Khi sư tử bị sa lưới, chuột nhắt làm gì để cứu sư tử? (Khi sư tử bị 
sa lưới, chuột nhắt trông thấy bèn chạy về gọi cả nhà ra, cắn đứt hết các mắt lưới 
cứu sư tử thoát nạn).
- GV chỉ tranh 6: Chuột nhắt nói gì khi sư tử cảm ơn nó? (Khi sư tử cảm ơn, chuột 
bảo: “Ông thấy chưa? Bé nhỏ như tôi cũng có lúc giúp được ông đấy”).
* Sau mỗi lần 1 HS trả lời, GV có thể mời thêm 1, 2 HS nhắc lại. 
b) Mỗi HS trả lời liền các câu hỏi theo 2 hoặc 3 tranh. 
c) 1 HS trả lời liền các câu hỏi theo 6 tranh. 
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) HS về nhà kể chuyện
a) Mỗi HS nhìn 2 – 3 tranh, tự kể chuyện. 
b) 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 6 tranh.
* Kể chuyện phân vai (YC không bắt buộc): GV mời 3 HS (đã được dặn chuẩn bị 
trước) phân vai, hợp tác kể chuyện: HS 1- vai người dẫn chuyện, HS 2 - với sư tử 
(đội mũ sư tử), HS 3 - vai chuột nhắt (đội mũ chuột nhắt).
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa của câu chuyện
 GV . Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 10 – Trường Tiểu học Hương Điền
- GV: Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì? (Chuột nhắt có thể cứu được sự tử. Chuột 
nhắt rất bé nhỏ vẫn có thể giúp được con vật mạnh như sư tử. Sư tử rất sai khi coi 
thường chuột nhắt. Chuột nhắt bé nhỏ nhưng rất tự tin).
- GV: Mỗi người đều có điểm mạnh riêng. Không nên coi thường người khác. 
- Cả lớp bình chọn HS kể chuyện hay, hiểu lời khuyên của câu chuyện. 
3. Củng cố, dặn dò (như các tiết kể chuyện trước) GV nhắc HS xem tranh, chuẩn bị 
cho tiết kể chuyện Mây đen và mây trắng.
 ___________________________________________
 B. BÀI 63:ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cua, cò và đàn cá (1). 
- Nghe viết lại đúng chính tả 1 câu văn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu khổ to ghi 4 ý của BT đọc hiểu. 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
 2.1. BT 1 (Tập đọc).
a) GV chỉ hình, giới thiệu: Hôm nay các em học phần đầu của truyện Cua, cò và 
đàn cá. Đây là hình ảnh có đang cắp một con cá bay đi. Chuyện gì đã xảy ra?
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: kiếm ăn, ven hồ, ra vẻ thật thà, dăm hôm, tát cạn, xóm bên, 
chén hết.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 7 câu. 
- GV chỉ cho HS đọc vỡ từng câu. 
- Đọc tiếp nối từng câu (vài lượt). 
e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn: 3 câu / 4 câu).
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV gắn lên bảng phiếu ghi nội dung BT: Trong 4 ý tóm tắt truyện, ý 1 và 4 đã 
biết. Cần đánh số thứ tự xác định ý nào là ý 2, ý nào là ý 3./ Cả lớp đọc 4 ý.
- HS làm bài.
- 1 HS báo cáo kết quả, GV giúp HS đánh số thứ tự trên phiếu: 1) Có lừa đàn cá... 
3) Có hứa... 2) Đàn cá nhờ... 4) Đàn cá để có đưa đi.../ HS đọc các ý (thứ tự đúng: 
1) Cò lừa... 2) Đàn cá nhờ... 3) Có hứa... 4) Đàn cá để cò...).
- GV: Phần 1 của câu chuyện cho em biết điều gì? (Đàn cá thật thà. Cò gian xảo, lừa 
đàn cá).
 GV . Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 10 – Trường Tiểu học Hương Điền
 2.3. BT 2 (Nghe viết) 
- GV viết lên bảng câu văn cần nghe viết. 
- Cả lớp đọc câu văn, chú ý từ nào mình dễ viết sai (VD: kiếm, ven).
- HS gấp SGK. GV sẽ đọc 3 tiếng một (Cò kiếm ăn – ở ven hồ) cho HS viết vào vở 
/ VBT). HS viết xong Cò kiếm ăn (tô chữ đầu câu đã viết hoa), GV đọc tiếp: ở ven 
hồ. (Đọc mỗi cụm từ không quá 3 lần).
- HS viết xong, nghe GV đọc lại câu văn, sửa lỗi. 
- HS đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nhau. 
- GV chữa bài, nhận xét chung. 
 3. Củng cố, dặn dò
- GV chỉ 1 số từ để HS đọc lại
- Tuyên dương những HS tích cực.
 ___________________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 64: in it
 (tiết 1)
I. MỤC TIÊU 
- Nhận biết các vần in, it; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần in, it. 
- Thực hiện đúng trò chơi hái táo vào rổ vần in, vần it. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cua, cò và đàn cá (2). 
- Viết đúng các vần in, it, các tiếng (đèn) pin, (quả) mít (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- 4 hình ở BT đọc hiểu để HS đánh số thứ tự cho tranh. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS đọc bài Cua, cò và đàn cá (1) (bài 63). 
B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần in, vần it. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen). 
 2.1. Dạy vần in 
- HS đọc từng chữ i- nờ - in. / Phân tích vần in./ Đánh vần, đọc trơn: i- nờ - in / in. 
- HS: đèn pin / pin. 
- Phân tích tiếng pin. / Đánh vần, đọc: pờ - in – pin/ pin. 
- Đánh vần, đọc trơn: i - nờ – in / pờ – in - pin / đèn pin. 
 2.2. Dạy vần it (như vần in) Đánh vần, đọc trơn: i - tờ - it / mờ - it - mit - 
sắc - mít / quả mít. 
 * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: in, it, 2 tiếng mới học: pin, mít. 
 GV . Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 10 – Trường Tiểu học Hương Điền
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Hái quả trên cây,...) 
- 1 HS đọc, cả lớp đọc từng từ: tin, nhìn, vịt, ... 
- HS làm bài trong VBT: nối (bằng bút) từng quả táo với rổ vần tương ứng.
- 1 HS nói kết quả (GV dùng kĩ thuật vi tính cho rơi các quả táo (tin, nhìn, nín, 
chín) vào rổ vần in; (vịt, thịt) vào rổ vần it.
- GV chỉ từng quả táo, cả lớp: Tiếng tin có vần in... Tiếng vịt có vần it,... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu 
- Vần in: viết i trước, n sau. / Vần it: i viết trước, t sau.
- pin: viết p rồi đến vần in. 
- mít: viết m rồi đến vần it, dấu sắc đặt trên i. 
b) HS viết: vần in, it (2 – 3 lần). Sau đó viết: (đèn) pin, (quả) mít.
 4. Củng cố, dặn dò
 * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: in, it, 2 tiếng mới học: pin, mít. 
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố về bảng trừ và làm tính trừ trong phạm vi 6.
- Vận dụng đuợc kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải 
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. CHUẨN BỊ
- Máy tính, máy chiếu.
- Các thẻ phép tính.
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 6.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. Hoạt động khởi động
 HS chia sẻ các tình huống có phép trừ trong thực tế gắn với gia đình em. 
Hoặc chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” tìm kết quả của các phép trừ trong 
phạm vi 6 đã học.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1. HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài (thể hiện trong 
các thẻ ghi phép tính).
 Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS chơi theo cặp hoặc theo nhóm: một bạn 
lấy ra một thẻ phép tính đố bạn khác tìm kết quả và ngược lại.
 GV . Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 10 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Bài 2
- Cá nhân HS làm bài 2: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài (HS có thể tính 
nhẩm hoặc dùng Bảng trừ trong phạm vi 6 để tính).
- HS đổi vở, đặt và trả lời các câu hỏi để kiểm tra kết quả các phép tính vừa thực 
hiện.
 Lưu ý: Bài này yêu cầu tính nhẩm rồi nêu kết quả. GV nhắc HS lưu ý những 
trường hợp xuất hiện số 0 trong phép trừ. GV cũng có thể nêu ra một vài phép tính 
trừ để HS củng cố kĩ năng hoặc HS tự nêu phép trừ rồi đố nhau tìm kết quả phép 
tính.
 Bài 3
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và lựa chọn số thích hợp vào mỗi ô dấu ? 
của từng phép tính tương ứng sao cho các phép tính trong mỗi ngôi nhà có kết quả 
bằng số ghi trên mái nhà. Từ đó, HS tìm kết quả cho các trường hợp còn lại trong 
bài.
- GV chốt lại cách làm, gợi ý HS xem còn phép trừ nào cho kết quả bằng số ghi 
trên mái nhà nữa không.
 Bài 4. HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra 
trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
 Ví dụ: Trong lồng có 5 con chim. Có 1 con bay ra khỏi lồng. Còn lại bao 
nhiêu con chim? Chọn phép trừ 5 - 1 = 4. Còn lại 4 con chim.
 Bài 5
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe mỗi tình huống xảy 
ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
 Ví dụ: Có 5 con vịt, 1 con đã lên bờ. Còn lại mấy con vịt dưới ao?
- Thực hiện phép trừ 5 - 1 = 4.
- HS làm tương tự với các trường hợp còn lại.
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em.
 C. Hoạt động vận dụng
- HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 
6.
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6 đế 
hôm sau chia sẻ với các bạn.
 ___________________________________________
 Thứ Ba, ngày 16 tháng 11 năm 2021
 Tiếng Việt
 GV . Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 10 – Trường Tiểu học Hương Điền
 BÀI 64: in it
 (tiết 2)
I. MỤC TIÊU 
- Nhận biết các vần in, it; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần in, it. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cua, cò và đàn cá (2). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- 4 hình ở BT đọc hiểu để HS đánh số thứ tự cho tranh. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 2
A. KIỂM TRA BÀI CŨ: Hs viết bảng con in, it, pin, mít
B. DẠY BÀI MỚI 
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) Giới thiệu bài: Các em sẽ học tiếp phần 2 của truyện Cua, cò và đàn cá. Sau khi 
ăn hết đàn cá, cò tiếp tục lừa cua. Cua có bị mắc lừa không? Câu chuyện kết thúc 
thế nào? Các em hãy nghe câu chuyện.
b) GV đọc mẫu. Sau đó có thể mô tả, kết hợp giải nghĩa từ: Sau khi ăn hết đàn cá, 
cò tìm cua. Thái độ của cua nửa tin nửa ngờ (nửa tin cò, nửa nghi ngờ có nói dối). 
Cò cắp (đưa) cua bay đến một gò đất nhỏ và mổ cua (định ăn thịt cua). Cua đã săn 
tinh thần cảnh giác. Nó giơ càng lên, kẹp cổ cò. Cò, van xin cua tha cho.
c) Luyện đọc từ ngữ: nửa tin nửa ngờ, dỗ, mê tít, cắp cua, gò đất, giơ gươm, kẹp, 
van xin.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 10 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài. Chia bài làm 2 đoạn: 4 câu / 6 câu. 
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV gắn lên bảng 4 tranh kể lại diễn biến của câu chuyện. Tranh 1, 2 đã được 
đánh số. Cần đánh số TT tranh 3, 4.
- HS làm bài vào VBT. 
- 1 HS lên bảng xếp lại thứ tự tranh 3 và 4./ GV chốt lại đáp án: Tranh 3 (Cua kẹp 
chặt cổ cò). Tranh 4 (Cò đưa cua trở về hồ cũ).
GV: Bài đọc giúp em hiểu điều gì? (Cua khôn ngoan, luôn cảnh giác nên đã tự cứu 
mình. / Cò gian xảo đã phải thua cua. / Phải khôn ngoan, cảnh giác mới không mắc 
lừa, tránh được nguy hiểm). GV: Câu chuyện khen ngợi cua có tinh thần cảnh giác 
nên đã cứu được mình, làm thất bại mưu gian của cò. Các em cũng phải biết cảnh 
giác, chống lại kẻ xấu.
 GV . Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 10 – Trường Tiểu học Hương Điền
 4. Củng cố, dặn dò
- Hôm nay chúng ta cùng học kể chuyện gì? Truyện có các nhân vật nào?
- Hãy kể cho người thân nghe về câu chuyện hôm nay học nhé.
 ___________________________________________
 Tiếng việt
 BÀI 65: iên iêt
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU 
- Nhận biết các vần iên, iêt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần iên, iêt. 
- Làm đúng BT tìm từ ngữ có vần iên, vần iêt ứng với mỗi hình.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Tiết tập viết. 
- Viết đúng iên, iêt, (cô) tiên, viết (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thẻ để HS ghi phương án đúng / sai.
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: HS 1 đọc bài Cua, cò và đàn cá (2) (bài 64). / HS 
2 trả lời câu hỏi: Bài đọc giúp em hiểu điều gì?
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần iên, vần iêt. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần iên
- HS đọc: iê – nờ - iên. / Phân tích vần iên gồm âm iê và n. / Đánh vần, đọc: iê- nờ 
- iên / iên.
- HS nói: cô tiên / tiên. / Phân tích tiếng tiên. / Đánh vần, đọc: tờ - iên - tiên / tiên. 
/ Đánh vần, đọc trơn: iê - nờ - iên / tờ - iên - tiên / cô tiên.
 2.2. Dạy vần iêt (như vần iên) Đánh vần, đọc trơn: iê - tờ – iêt / Vờ - iêt - 
Viêt - nặng - Việt / Việt Nam. 
 * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: iên, iêt, 2 tiếng mới học tiên, Việt. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với mỗi hình)
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ: viết, đèn điện,... 
- HS tìm từ ngữ ứng với mỗi hình; nói kết quả: 1) biển, 2) kiến, 3) biệt thự... 
- GV chỉ từng hình, cả lớp nhắc lại. 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu 
 GV . Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 10 – Trường Tiểu học Hương Điền
- Vần iên: viết iê trước, n sau. / Vần iêt: viết iê trước, t sau. 
- tiên: viết t rồi đến vần iên / viết: viết v rồi đến vận iêt, dấu sắc đặt trên ê.
b) HS viết: iên, iêt (2 lần). Sau đó viết: (cô) tiên, viết.
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3) 
a) GV giới thiệu minh hoạ và bài đọc: kể về 2 HS trong tiết tập viết. 
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: tiết tập viết, cẩn thận, xô bàn, biển, xiên đi, nhăn mặt. thì 
thầm.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có mấy câu? (10 câu). 
- GV chỉ từng câu (liền 2 câu ngắn) cho 1 HS đọc, cả lớp đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn). GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở câu: Thế 
mà bạn Kiên xô bàn / làm chữ “biển” của Hà xiên đi. .
- HS tìm, đọc tiếng trong bài có vần iên (Kiên, biển, xiên); vần iêt (tiết, viết). 
e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn - mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). 
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV chỉ từng ý cho HS đọc. /HS giơ thẻ xác định ý đúng sai. 
- GV chốt đáp án: Ý a (Hà viết chữ xiên vì chưa cẩn thận): Sai. Ý b (Hà viết chữ 
xiên vì Kiên lỡ xô bàn): Đúng. Ý c (Cô khen chữ Hà đẹp): Đúng.
- Cả lớp đọc lại kết quả; ghi lại vào VBT.
- GV: Bài đọc cho em biết gì về bạn Hà? (Hà viết chữ rất cẩn thận. / Hà tốt bụng, 
dễ bỏ qua lỗi của bạn).
 4. Củng cố, dặn dò
 ___________________________________________
 Toán
 Bài 29:PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1O (T1 ,2)
I. MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách tìm kết quả một phép trừ trong phạm vi 10.
- Phát triển các NL toán học.
II. CHUẨN BỊ
- Máy tính, máy chiếu.
- Các que tính, các chấm tròn.
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 10.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 GV . Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 10 – Trường Tiểu học Hương Điền
 A. Hoạt động khởi động
 HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau (theo cặp hoặc nhóm bàn):
- Quan sát bức tranh trong SGK.
- Nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh liên quan đến phép trừ, chẳng 
hạn:
+ Có 7 bạn, 1 bạn đã rời khỏi bàn. Còn lại bao nhiêu bạn?
+ Đếm rồi nói: Còn lại 6 bạn đang ngồi quanh bàn.
- Làm tương tự với các tinh huống còn lại.
- Chia sẻ trước lớp: HS đứng tại chồ hoặc lên bảng, thay nhau nói một tình huống 
có phép trừ mà mình quan sát được.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. HS sử dụng các chấm tròn để tìm kết quả phép trừ: 7-1=6.
Tương tự HS tìm kết quả các phép trừ còn lại: 7-2; 8-l; 9-6.
 2. GV chốt lại cách tìm kết quả một phép trừ.
 3. Hoạt động cả lớp: GV dùng các chấm tròn để diễn tả các thao tác “trừ - bớt 
” mà HS vừa thực hiện ở trên.
 4. Củng cố kiến thức mới:
- GV nêu một số tình huống. HS đặt phép trừ tương ứng. GV hướng dần HS tìm kết 
quả phép trừ theo cách vừa học rồi gài kết quả vào thanh gài.
- HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố nhau đưa ra phép trừ (làm theo nhóm bàn).
 Lưu ý: Ngoài việc dùng các chấm tròn HS có thế dùng ngón tay, que tính hoặc 
đồ vật khác để hỗ trợ các em tính ra kết quả. Tùy theo đối tượng HS và điều kiện 
thực tế, GV có thể khuyến khích HS suy nghĩ, chẳng hạn: Để tìm kết quả phép tính, 
không dùng các chấm tròn mà hãy tưởng tượng trong đầu để tìm kết quả.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
- Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài (HS có thể dùng các 
chấm tròn hoặc thao tác đếm lùi để tìm kết quả phép tính).
- Đổi vở, đặt và trả lời câu hởi để kiểm tra các phép tính đã thực hiện.
- GV có thể nêu ra một vài phép tính để HS củng cố kĩ năng, hoặc HS tự nêu phép 
tính rồi đố bạn tìm kết quả phép tính.
 Bài 2
- HS tự làm bài 2: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài (HS có thể dùng thao tác 
đếm lùi để tìm kết quả phép tính).
- Đổi vở, đặt và trả lời câu hỏi để kiểm tra các phép tính đã thực hiện.
 Lưu ý: Ở bài này, HS có thể tìm kết quả phép tính bằng nhiều cách khác nhau 
có thể nhẩm, có thể dùng thanh chấm tròn, que tính, ngón tay,...), GV nên quan sát 
cách HS tìm ra kết quả phép tính hơn là chỉ chú ý đến kết quả của phép tính.
 GV . Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 10 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Bài 3
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe về tình huống xảy ra 
trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
 Ví dụ: Có 9 mảnh gỗ cần sơn. Đã sơn được 7 mảnh. Hỏi còn lại mấy mảnh gỗ 
chưa sơn? Phép tính tương ứng là: 9 - 7 = 2.
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. GV khuyến khích 
HS trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày.
D. Hoạt động vận dụng
HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong chạm vi 10.
E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, các em biết thêm được điều gì? HS có thể xem lại bức tranh khởi 
động trong sách (hoặc trên bảng) nêu phép trừ tưong úng.
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10 để 
hôm sau chia sẻ với các bạn.
 (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
- Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đon giản để nhận biết về cách tìm kết 
quả phép trừ trong phạm vi 10, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề 
toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, biểu diễn quá trình thực 
hiện phép trừ hai số, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ và phương 
tiện học toán.
 ___________________________________________
 Thứ Tư, ngày 17 tháng 11 năm 2021
 Giáo dục thể chất
 Bài 13: TƯ THẾ VẬN ĐỘNG CỦA TAY.
 (6 tiết , dạy tiết 1,2,3)
I. Mục tiêu bài học
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, rèn luyện tư thế, tác phong và có trách 
nhiệm trong khi chơi trò chơi.
2. Về năng lực: 
2.1. Năng lực chung:
 GV . Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 10 – Trường Tiểu học Hương Điền
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện tư thế vận động của tay trong sách 
giáo khoa. 
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động 
tác và trò chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm 
bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh, cách thực hiện tư thế vận động của tay và tích 
cực tham gia tập luyện.
Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để 
tập luyện. Thực hiện được tư thế vận động của tay. 
II. Địa điểm – phương tiện 
- Địa điểm: Sân trường 
- Phương tiện: 
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi 
đấu. 
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện 
theo cặp đôi.
IV. Tiến trình dạy học
 Nội dung LV Đ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 I. Phần mở đầu 5 – 7’
 Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
 hỏi sức khỏe học sinh 
 - Cán sự tập trung 
 phổ biến nội dung, 
 lớp, điểm số, báo cáo 
 yêu cầu giờ học
 sĩ số, tình hình lớp 
 cho GV.
 GV . Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 10 – Trường Tiểu học Hương Điền
Khởi động Gv HD học sinh khởi 
 động.
- Xoay các khớp cổ tay, 2 x 8 N
cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi
- Trò chơi “nhảy đúng 
nhảy nhanh” 
II. Phần cơ bản:
 16-18’
Hoạt động 1
 Cho HS quan sát 
* Kiến thức. tranh - Đội hình HS quan 
 sát tranh
- Tư thế tay chếch sau, tay Hô khẩu lệnh và thực 
đưa ra trước 2 x 8N hiện động tác mẫu
 GV làm mẫu động tác 
 kết hợp phân tích kĩ 
 HS quan sát GV làm 
 thuật động tác.
 mẫu
*Luyện tập - GV hô - HS tập theo 
 Gv.
Tập đồng loạt
 - Đội hình tập luyện 
 - Gv quan sát, sửa sai 
 đồng loạt. 
 cho HS.
Tập theo tổ nhóm 2 lần 
 - Y,c Tổ trưởng cho 
 các bạn luyện tập theo ĐH tập luyện theo tổ
 khu vực.
Tập theo cặp đôi 4 lần 
Thi đua giữa các tổ 
* Trò chơi “Giành cờ 
chiến thắng”.
 4 lần 
 GV 
 -ĐH tập luyện theo 
 cặp đôi
 GV . Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 10 – Trường Tiểu học Hương Điền
 1 lần 
Hoạt động 2 - GV tổ chức cho HS 
 thi đua giữa các tổ.
*Kiến thức - Từng tổ lên thi 
 đua - trình diễn 
Tư thế tay dang ngang 3-5’
bàn tay ngửa, tay dang - GV nêu tên trò chơi, 
ngang bàn tay úp. hướng dẫn cách chơi. 
 - Cho HS chơi thử và 
 chơi chính thức. ￿￿￿￿ ----------
 - Nhận xét tuyên ￿￿￿￿ ----------
 dương và sử phạt ￿
*Luyện tập người phạm luật
Hoạt động 3
*Kiến thức
Tư tay chếch cao
*Luyện tập
Hoạt động 4
*Kiến thức Tổ chức giảng dạy 
 như hoạt động 1
Ôn tư thế tay chếch sau; 
tay đưa ra trước; hai tay 
dang ngang bàn tay ngửa; 
hai tay dang ngang bàn 
tay úp; tay chếch cao.
*Luyện tập
Hoạt động 5
*Kiến thức Tổ chức giảng dạy 
 như hoạt động 1
Ôn tư thế tay chếch sau; 
tay đưa ra trước; hai tay 
 GV . Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 10 – Trường Tiểu học Hương Điền
dang ngang bàn tay ngửa; Nhắc lại cách thực 
hai tay dang ngang bàn hiện các tư thế tay 
tay úp; tay chếch cao. chếch sau; tay đưa ra 
 trước; hai tay dang 
*Luyện tập
 ngang bàn tay ngửa; 
Hoạt động 6 hai tay dang ngang 
 bàn tay úp; tay chếch 
*Kiến thức cao.
Ôn tư thế tay chếch sau; Tổ chức giảng dạy 
tay đưa ra trước; hai tay như phần luyện tập 
dang ngang bàn tay ngửa; của hoạt động 1
hai tay dang ngang bàn 
tay úp; tay chếch cao. Nhắc lại cách thực 
 hiện các tư thế tay 
*Luyện tập chếch sau; tay đưa ra 
II.Kết thúc trước; hai tay dang 
 ngang bàn tay ngửa; 
* Thả lỏng cơ toàn thân. hai tay dang ngang 
 bàn tay úp; tay chếch 
* Nhận xét, đánh giá 
 cao.
chung của buổi học. 
 Tổ chức giảng dạy 
 Hướng dẫn HS Tự ôn ở 
 như phần luyện tập 
nhà
 của hoạt động 1
* Xuống lớp
 Nhắc lại cách thực 
 hiện các tư thế tay 
 chếch sau; tay đưa ra 
 trước; hai tay dang 
 ngang bàn tay ngửa; 
 hai tay dang ngang 
 bàn tay úp; tay chếch HS thực hiện thả lỏng
 cao.
 - ĐH kết thúc
 Tổ chức giảng dạy 
 như phần luyện tập 
 của hoạt động 1
 - GV hướng dẫn
 GV . Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 10 – Trường Tiểu học Hương Điền
 - Nhận xét kết quả, ý 
 thức, thái độ học của 
 hs.
 - VN ôn các động tác 
 đã học và chuẩn bị bài 
 sau. 
 4- 5’
 Tự nhiên và xã hội
 BÀI 8: TẾT NGUYÊN ĐÁN
 ( 2 TIẾT) 
I. MỤC TIÊU 
Sau bài học, HS đạt được:
1. Về kiến thức: 
- Giới thiệu được tên, thời gian diễn ra tết Nguyên đán.
- Kể được một số công việc của các thành viên trong gia đình và người dân trong 
dịp tết Nguyên đán.
2. Về năng lực, phẩm chất.
- Tìm tòi, khám phá các hoạt động đón tết của người dân trong cộng đồng.
- Thể hiện được tình cảm của em với người thân và những người xung quanh qua 
việc nói về các hoạt động trong dịp Tết.
II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu. 
2. Học sinh
- SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội
- Giấy, bút màu, bản cam kết. 
- Một số ảnh chụp các hoạt động trong dịp Tết của gia đình ( nếu có)
- Sưu tầm 1 số hình ảnh về các hoạt động của người thân trên đất nước Việt Nam 
trong dịp tết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
2. Tết Nguyên đán qua bộ sưu tập của nhóm em
3. Hoạt động 3: Giới thiệu các thông tin và hình ảnh về tết Nguyên đán
 * Mục tiêu
- Giới thiệu được các thông tin và hình ảnh về tết Nguyên đán đã sưu tầm được.
 * Cách tiến hành
 GV . Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 10 – Trường Tiểu học Hương Điền
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Từng cá nhân đưa ra những thông tin hoặc hình ảnh đã sưu tập được về tết 
Nguyên đán ( bao gồm cả các ảnh chụp về các hoạt động của gia đình mình trong 
những ngày tết).
- Nhóm trưởng điều hành các bạn thảo luận về các nhóm sẽ trình bày, sắp xếp bộ 
sưu tập những thông tin hoặc hình ảnh về tết Nguyên đán của nhóm mình. Đồng 
thời cùng thay nhau tập trình bày.
Bước 2: Làm việc cả lớp 
- Các nhóm trưng bày và giới thiệu bộ sưu tập của nhóm mình trước lớp.
- HS các nhóm đi tham quan sản phẩm của nhau và lắng nghe khi nhóm bạn giới 
thiệu về những thông tin, hình ảnh mà các bạn đã sưu tập được. Đồng thời, nhận 
xét xem nhóm nào sưu tầm được nhiều thông tin, hình ảnh bổ ích về những hoạt 
động đón tết Nguyên đán ở Việt Nam ( hoặc 1 số nước khác nếu có).
- Kết thúc hoạt động này HS đọc phần chốt kiến thức ở cuối bài. 
IV. ĐÁNH GIÁ
4. Hoạt động 4: “Trò chơi đố vui”
 * Mục tiêu
- Nhắc lại và mở rộng những kiến thức về tết Nguyên đán.
 * Cách tiến hành
- Mỗi HS được phát 1 bộ chữ cái A, B, C, D là các phương án trả lời của các câu 
hỏi trắc nghiệm.
- Sau khi GV nêu câu hỏi HS sẽ nhanh chóng giơ đáp án, mỗi câu trả lời đúng các 
em được 1 điểm. 
 STT Câu hỏi Đáp án
 Ngày đầu năm Âm lịch là ngày lễ gì của A. Ngày tết Trung thu 
 dân tộc Việt Nam? B. Ngày Quốc khánh 
 1
 C. Ngày tết Nguyên đán
 D. Ngày giỗ Tổ Hùng Vương
 Tết Nguyên đán còn có tên gọi khác là A. Tết Âm lịch
 gì? B. Tết Tây
 2
 C. Tết Ta
 D. Cả A và C
 Giao thừa là khoảng thời gian nào? A. Là khoảng thời gian chuyển 
 tiếp giữa ngày cũ sang ngày 
 3 mới.
 B. Là khoảng thời gian chuyển 
 tiếp giữa tuần cũ sang tuần mới.
 GV . Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 10 – Trường Tiểu học Hương Điền
 C. Là khoảng thời gian chuyển 
 tiếp giữa tháng cũ sang tháng 
 mới.
 D. Là khoảng thời gian 
 chuyển tiếp giữa năm cũ sang 
 năm mới.
 Mâm trái cây được bày trên bàn thờ A. 3
 ngày Tết thường có mấy loại quả? B. 4
 C. 5 ( còn được gọi là ngũ 
 4
 quả)
 D. 6
 Bánh nào thường được dùng để cúng Tổ A. Bánh nướng, bánh dẻo
 tiên và ăn trong dịp Tết? B. Bánh chưng, bánh tét
 5
 C. Bánh gai, bánh giò
 D. Bánh bao, bánh pía
 Hoa nào tượng trưng cho mùa xuân ở A. Hoa hồng
 miền Bắc? B. Hoa mai
 6
 C. Hoa lay ơn
 D. Hoa đào
 Hoa mai được trưng bày trong ngày Tết A. Màu đỏ
 có màu gì? B. Màu tím
 7
 C. Màu vàng
 D. Màu hồng
 Lưu ý: Kết thúc tiết học, GV dặn HS về nhà sưu tầm các thông tin, hình ảnh 
về tết ở cộng đồng địa phương nơi HS sống.
 ___________________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 BÀI 9: AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG ( t1)
 (3 TIẾT) 
I. MỤC TIÊU 
Sau bài học, HS đạt được:
1. Về kiến thức: 
- Nhận biết được 1 số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trên đường. 
- Nêu được cách phòng tránh nguy hiểm trong một số tình huống để đảm bảo an 
toàn trên đường.
- Nói được tên và ý nghĩa của 1 số biển báo và tín hiệu đèn giao thông. 
 GV . Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 10 – Trường Tiểu học Hương Điền
2. Về năng lực, phẩm chất.
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về nguyên nhân, cách phòng tránh nguy hiểm trong 
1 số tình huống giao thông.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về nguyên nhân, cách phòng tránh 
nguy hiểm trong 1 số tình huống giao thông, về biển báo và đèn tín hiệu giao 
thông, 
- Thực hành đi bộ qua đường theo sơ đồ: Đoạn đường không có đèn tín hiệu giao 
thông; đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông. 
II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu. 
2. Học sinh
- SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội
- Các tấm bìa có hình tròn ( màu xanh, đỏ). 
- Phiếu tự đánh giá.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 MỞ ĐẦU
Hoạt động chung cả lớp:
- HS trả lời câu hỏi của GV:
+ Nhà em ở gần trường hay xa trường?
+ Em thường đến trường bằng phương tiện gì?
- Một số HS trả lời câu hỏi
 GV dẫn dắt vào bài học: Để đảm bảo an toàn trên đường đi học, cũng như an 
toàn trên đường, chúng ta cần thực hiện những quy định gì, bài học hôm nay cả lớp 
cùng tìm hiểu.
1. Trên đường đến trường
 KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động 1: Phát hiện tình huống giao thông nguy hiểm
 * Mục tiêu
- Nhận biết được 1 số tình huống nguy hiểm, nêu cách phòng tránh để đảm bảo an 
toàn trên đường.
- Biết cách quan sát, đặt câu hỏi, trình bày ý kiến của mình về nguyên nhân, cách 
phòng tránh nguy hiểm trong 1 số tình huống giao thông.
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo cặp 
- HS quan sát các hình ở trang 58, 59 (SGK) để trả lời các câu hỏi:
+ Các bạn đến trường bằng những phương tiện gì?
+ Theo em, những người nào có hành động không đảm bảo an toàn? Vì sao? 
 GV . Lê Thị Bích Hồng Giáo án lớp 1. Tuần 10 – Trường Tiểu học Hương Điền
+ Em khuyên 1 số bạn HS có hành động không đảm bảo an toàn điều gì? 
Bước 2: Làm việc cả lớp 
- Đại diện 1 số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp.
- HS khác nhận xét, đặt câu hỏi, bổ sung câu trả lời. GV bình luận, hoàn thiện các 
câu trả lời.
 Gợi ý: Hình 1 trang 58: Hai bạn HS thò tay và đầu ra ngoài cửa xe ô tô; 1 
bạn HS ngồi sau xe máy không đội mũ bảo hiểm. Hình 2 trang 59: 2 HS đi ra giữa 
đường; Hình 3 trang 59: 1 HS đứng trên thuyền, 1 HS thò tay nghịch nước.
- HS có thể làm câu 1 Bài 9 (VBT) 
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
2. Hoạt động 2: Liên hệ thực tế 
 * Mục tiêu
- Đưa ra được những lưu ý khi đi trên đường để đảm bảo an toàn
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
- Mỗi HS nêu ít nhất 1 lưu ý khi đi trên đường để đảm bảo an toàn. 
- Thảo luận nhóm và tổng hợp ý kiến của các thành viên.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV bình luận, hoàn thiện các câu trả lời.
 Gợi ý: Nêu những lưu ý khi đi bộ hoặc đi trên phương tiện giao thông phù 
hợp với ngữ cảnh địa phương.
 ___________________________________________
 Tiếng Việt
 TẬP VIẾT
 (sau bài 60, 61, 64, 65)
I. MỤC TIÊU
- Viết đúng en, et, ên, êt, xe ben, vẹt, tên lửa, tết , in, it, iên, iêt, đèn pin, quả mít, 
cô tiên - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu chữ ( máy chiếu).
- Bảng phụ (có dòng ô li) viết vần, tiếng cần luyện. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
 2.1:Tập viết(sau bài 60, 61)
a) Cả lớp đọc: en, xe ben, et, vẹt, ên, tên lửa, êt, tết. 
b) Tập viết: en, xe ben, et, vẹt. 
 GV . Lê Thị Bích Hồng

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_10_nam_hoc_2021_2022_le_thi_bich.docx