Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 17 Thứ 2, 14/02/2022 | 11:13 Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 17 Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 17 Thứ ba, ngày 3 tháng 1 năm 2022 (dạy bài thứ hai tuần 17) Tiếng Việt TẬP VIẾT (sau bài 112, 113, 114, 115) I. MỤC TIÊU - Viết đúng các vần ưu, ươu, oa, oe, các từ ngữ con cừu, hươu sao, cái loa, chích choè; uê, uơ, uy, uya, các từ ngữ hoa huệ, huơ vòi, tàu thuỷ, đêm khuya - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều nét. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Bảng phụ viết vần, từ ngữ trên dòng kẻ ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 1 of 47 3/8/2025, 1:14 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 17 2.1. Luyện tập(sau bài 112, 113) a. Viết chữ cỡ nhỡ - GV treo bảng phụ viết các vấn và từ ngữ của bài (cỡ vừa, cỡ nhỏ). -Cả lớp đọc các vần, từ ngữ (cỡ nhỡ): ưu, con cừu; ươu, hươu sao; oa, cái loa; oe, chích choè. - HS nói cách viết từng vần. - GV viết mẫu, tập trung hướng dẫn các từ có vần ưu, ươu, oa, oe. Chú ý vị trí đặt dấu thanh của cừu, cái, chích, choè. - HS viết vào vở Luyện viết. b. Viết chữ cỡ nhỏ -Cả lớp đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): con cừu, hươu sao, cái loa, chích choè. - GV hướng dẫn HS cách viết từng từ ngữ. Chú ý độ cao các con chữ: h, 1 cao 2,5 li; s cao hơn 1 li. - HS viết vào vở Luyện viết, hoàn thành phần Luyện tập thêm. 2.2. Luyện tập(sau bài 114, 115) a. Viết chữ cỡ nhỡ - HS đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỡ): uê, hoa huệ; uơ, huơ vòi; uy, tàu thuỷ; uya, đêm khuya. /HS đọc, nói cách viết từng vần. - GV hướng dẫn HS viết, tập trung hướng dẫn các từ có vần uê, uơ, uy, uya. Chú ý cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh trong các tiếng: huệ, vòi, tàu thuỷ. - HS viết vào vở Luyện viết. b. Viết chữ cỡ nhỏ - HS đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): hoa huệ, huơ vòi, tàu thuỷ, đêm khuya. - GV hướng dẫn HS viết từng từ ngữ. Chú ý độ cao các con chữ: h, k, y cao 2,5 li; đ cao 2 li; s cao hơn 1 li. - HS viết vào vở Luyện viết; hoàn thành phần Luyện tập thêm cỡ chữ nhỏ. 2 of 47 3/8/2025, 1:14 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 17 3. Củng cố, dặn dò - Cho HS đọc lại một số từ ngữ. - Tuyên dương những HS viết nắn nót, cẩn thận. ___________________________________________ Tiếng việt KỂ CHUYỆN, ÔN TẬP BÀI 116: CÂY KHẾ I. MỤC TIÊU - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. - Nhìn tranh, có thể kể được từng đoạn câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Người hiền lành, tốt bụng sẽ gặp điều tốt lành. Người xấu xa, tham lam sẽ tự làm hại bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu hoặc 6 tranh minh hoạ truyện phóng to. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA BÀI CŨ: GV gắn lên bảng 6 tranh minh họa chuyện Mèo con bị lạc, mời HS 1 trả lời câu hỏi theo 3 tranh đầu; HS 2 kể chuyện theo 3 tranh cuôi. B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý) 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV gắn lên bảng 6 tranh minh hoạ, chỉ tranh: Người anh, người em, cây khế, chim phượng hoàng đang ăn khế. Tranh cuối cùng vẽ cảnh gì? (Cảnh chim bay sát mặt biển, người anh rơi xuống biển). GV: Hãy đoán câu chuyện kể về điều gì? (Kể về hai anh em với cây khế và chim phượng hoàng. Cuối chuyện, người anh rơi xuống biển, chết chìm). 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện Cây khế kể về hai anh em có tính tình rất khác nhau: người em chăm chỉ, tốt bụng, người anh lười biếng, tham lam. Cuối cùng người anh 3 of 47 3/8/2025, 1:14 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 17 chết chìm dưới biển. Vì sao người anh rơi xuống biển, các em hãy lắng nghe câu chuyện. . 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. Kể nhấn giọng, gây ấn tượng với các từ ngữ gợi tả, gợi cảm làm rõ tính cách tham lam của người anh, lòng tốt, sự thật thà của người em. Cây khế (1) Nhà kia có hai anh em. Người anh tham lam, lười biếng, còn người em thì tốt bụng, chăm chỉ. (2) Người anh lấy vợ, cho em ra ở riêng. Anh ta chỉ chia cho em một cây khế. Người em ra sức chăm bón cho cây. Chẳng bao lâu, cây khế ra rất nhiều quả ngọt. nài khẽ đem bán thì có một con chim (3) Người em định hái khế đem bán thì có một con chim phượng hoàng rất to ngày nào cũng bay tới ăn khế. Người em không nỡ đuôi chim nhưng rất buồn. Thấy vậy, phượng hoàng bảo: “Ăn một quả, trả một cục vàng! May túi ba gang, mang đi mà đựng”. (4) Rồi một hôm, phượng hoàng tới, đưa người em đến một hòn đảo giữa biển. Ở đó có một cái hang có rất nhiều vàng bạc, châu báu. Người em nhặt một ít vàng bạc cho vào túi ba gang. Từ đó, người em trở nên giàu có. (5) Thấy em giàu có, người anh lân la hỏi. Người em thật thà kể lại mọi chuyện. Người anh liền đòi đổi nhà cửa, ruộng vườn của mình lấy cây khế. (6) Năm ấy khế chín, phượng hoàng lại đến ăn, lại hứa: “Ăn một quả, trả một cục vàng! May túi ba gang, mang đi mà đựng”. Sau đó, chim cũng chở người anh bay ra đảo. Nhưng vì anh ta tham lam, mang túi rất to, lấy rất nhiều vàng bạc nên khi bay qua biển, phượng hoàng đuối sức vì chở quá nặng, cánh nó sã xuống, người anh bị rơi xuống, chết chìm dưới biển sâu. 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh (có thể lặp lại câu hỏi với 1 HS khác). 4 of 47 3/8/2025, 1:14 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 17 - GV chỉ tranh 1, hỏi: Hai anh em nhà kia tính tình khác nhau thế nào ? (Người anh tham lam, lười biếng còn người em thì tốt bụng, chăm chỉ). - GV chỉ tranh 2: Khi cho em ra ở riêng, người anh chia gì cho em? (Người anh chỉ chia cho em một cây khế). - GV chỉ tranh 3: Chim phượng hoàng bay đến cây khế để làm gì? Nó hứa gì? (Chim bay đến để ăn khế. Nó hứa: Ăn một quả, trả một cục vàng! May túi ba gang, mang đi mà đựng). - GV chỉ tranh 4: Người em theo chim đi đâu và lấy được gì? (Người em theo chim đi đến một hòn đảo và lấy được vàng bạc châu báu đựng vào túi ba gang).. - GV chỉ tranh 5: Khi thấy em trở nên giàu có, người anh đã làm gì? (Người anh đòi đổi nhà cửa, ruộng vườn của mình lấy cây khế). - GV chỉ tranh 6: Vì sao người anh rơi xuống biển? (Người anh tham lam, lấy quá nhiều vàng bạc, vì thế khi bay qua biển, phượng hoàng đuối sức vì chở quá nặng, cánh nó sã xuống, người anh bị rơi xuống, chết chìm dưới biển sâu). b) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 2 tranh. c) 1 HS trả lời các câu hỏi theo 6 tranh. 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện. b) HS kể chuyện theo tranh bất kì (trò chơi Ô cửa sổ hoặc bốc thăm). c) 1 HS tự kế toàn bộ câu chuyện theo 6 tranh * GV cất tranh, 1 HS giỏi kể chuyện, không cần tranh. 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện - GV: Em thích nhân vật nào trong truyện, không thích nhân vật nào? Vì sao? - HS có thể thích người em, thích chim phượng hoàng, chê người anh. GV kết luận: Người em chăm chỉ, tốt bụng, không tham, thấy vàng bạc rất nhiều cũng chỉ lấy vừa túi ba gang. - Phượng hoàng to, đẹp, đã hứa và làm đúng lời hứa. / Người anh lười biếng, tham lam (chia tài sản chỉ cho em một cây khế). 5 of 47 3/8/2025, 1:14 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 17 Phượng hoàng bảo mang túi ba gang, anh ta mang túi rất to. Đến đảo, anh ta lấy vàng bạc đầy túi khiến phượng hoàng phải chở nặng, sã cánh, anh ta rơi xuống biển. - GV: Có phải phượng hoàng giết hại người anh không? HS phát biểu, GV: Phượng hoàng không giết người anh. Vì tham lam, anh ta đã tự làm hại mình. Câu chuyện muốn nói: Ai chăm chỉ, tốt bụng sẽ gặp được điều tốt lành. Kẻ xấu xa, tham lam sẽ tự gieo hoạ cho bản thân. 3. Củng cố, dặn dò - GV khen ngợi những HS kể chuyện hay. -Dặn HS về nhà kể với người thân điều hay em đã học được ở lớp. - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện Hoa tặng bà tuần sau. B. BÀI 117:ÔN TẬP I. MỤC TIÊU - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Bài học cho gà trống. - Làm đúng BT điền dấu kết thúc câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi. -Tập chép đúng chính tả, cỡ chữ nhỏ 1 câu văn trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu / bảng phụ viết BT về dấu câu. -Vở Luyện viết 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 2. Luyện tập 2.1. BT1 (Tập đọc) a) GV chỉ hình minh hoạ bài Bài học cho gà trống: Bài đọc giải thích: Vì sao gà trống không bay cao được? Vì sao mặt gà trống lúc nào cũng đỏ? b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: khướu, chích chòe, khuya, hội khoẻ, rong chơi, bay vút, xoè cánh, rơi bịch xuống, ngượng. 6 of 47 3/8/2025, 1:14 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 17 d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có 6 câu. - GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV nhắc HS nghỉ hơi đúng ở câu dài: Hoạ mi, khướu, chích chòe tập bay từ sáng đến khuya/ để tham gia hội khoẻ. e) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn); thi đọc cả bài. g) BT về dấu câu (Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi...). - GV giải thích YC: Có 2 câu văn chưa đặt dấu kết thúc câu. Các em cần đặt dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi cuối mỗi câu cho phù hợp. - GV chỉ bảng phụ, cả lớp đọc 2 câu văn còn thiếu dấu kết thúc câu. - 1 HS lên bảng, đặt dấu kết thúc câu. GV chốt đáp án. -Cả lớp đọc lại 2 câu văn hoàn chỉnh: a) Vì sao gà trống thua? (dấu chấm hỏi) b) Đến bây giờ, gà trống vẫn đỏ mặt. (dấu chấm) - GV: Câu chuyện khuyên các em điều gì? (Câu chuyện khuyên HS: Cần chăm chỉ luyện tập mới khoẻ mạnh, đạt được điều mình mong muốn). 2.2. BT 2 (Tập chép) - GV viết lên bảng câu văn cần tập chép. - 1 HS, sau đó cả lớp đọc câu văn. -Cả lớp đọc thầm lại câu văn, chú ý những từ các em dễ viết sai. VD: hoạ mi, khướu, chích chòe, khuya, chú ý vị trí đặt dấu thanh. - HS chép vào vở Luyện viết 1 câu văn, tô chữ hoa H đầu câu (HS chép câu văn vào vở có thể viết chữ H in hoa). - HS tự soát bài; đổi bài với bạn, sửa lỗi cho nhau. - GV chữa bài cho HS, đánh giá chung. 3. Củng cố, dặn dò 7 of 47 3/8/2025, 1:14 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 17 - Cho HS đọc lại một số câu. - Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe. ___________________________________________ Toán Bài 50: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - So sánh được các số có hai chữ số. - Thực hành vận dụng so sánh số trong tình huống thực tế. - Phát triển các NL toán học. II. CHUẨN BỊ - Máy tính, máy chiếu. -Bảng các số từ 1 đến 100. - Các thẻ số 38, 99, 83 và một số thẻ số khác. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động Chơi trò chơi “Đố bạn”: - GV chiếu Bảng các sổ từ 1 đến 100. - HS chọn hai số bất kì trong bảng rồi đố bạn so sánh hai số đó. B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 - Cá nhân HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng các dấu (>, <, =) và viết kết quả vào vở. - Đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ với bạn cách làm. GV đặt câu hỏi để HS giải thích cách so sánh của các em. Lưu ý: Nếu HS gặp khó khăn thì GV hướng dẫn HS sử dụng Bảng các số từ 1 đến 100 để xác định số nào đứng trước, số nào đứng sau. 8 of 47 3/8/2025, 1:14 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 17 Bài 2 - HS lấy các thẻ số 38, 99, 83. Đố bạn chọn ra thẻ ghi số lớn nhất, số bé nhất rồi sắp xếp các thẻ số trên theo thứ tự từ bé đến lớn. - Có thể thay bằng các thẻ số khác và thực hiện tương tự như trên. Bài 3 - Cá nhân HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì? - HS đọc số điểm của mỗi bạn trong trò chơi thi tâng cầu rồi sắp xếp tên các bạn theo thứ tự số điểm từ lớn đến bé. - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn về so sánh liên quan đến tình huống bức tranh. C. Hoạt động vận dụng Bài 4 a) Cá nhân HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì? - HS đọc các số còn thiếu giúp nhà thám hiểm vượt qua chướng ngại vật. - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn về các thông tin liên quan đến các số trong bức tranh. b) Trong các số em vừa đọc ở câu a): số lớn nhất là số 50; số bé nhất là số 1; Số tròn chục bé nhất là số 10; số tròn chục lớn nhất là số 50. E. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Để có thế so sánh hai số chính xác em nhắn bạn điều gì? (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh - Thông qua việc so sánh hai số sử dụng quan hệ lớn hơn, bé hơn, bằng nhau và các kí hiệu (>, <, =), HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoá toán học, NL tư duy và lập luận toán học, 9 of 47 3/8/2025, 1:14 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 17 NL giao tiếp toán học. - Thông qua việc đặt câu hoi và trả lời liên quan đến các tình huống có quan hệ lớn hơn, bé hơn, bằng nhau, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán Chiều Thứ ba, ngày 3 tháng 1 năm 2022 (Dạy bài thứ ba tuần 17) Tiếng Việt BÀI 118: oam oăm (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết các vần oam, oăm; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oam, oăm. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oam, vần oăm. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Mưu chú thỏ. - Viết đúng các vần oam, oăm, các tiếng ngoạm, (mỏ) khoằm cỡ nhỡ (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu, thẻ để HS viết ý lựa chọn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Bài học cho gà trống. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: vần oam, vần oăm. 2. Chia sẻ và khám phá 2.1. Dạy vần oam - GV giới thiệu vần oam./HS (cá nhân, cả lớp): o - a - mờ - 10 of 47 3/8/2025, 1:14 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 17 oam. (Đây là vấn đầu tiên có mô hình “âm đệm + âm chính + âm cuối” mà HS được học, GV dạy kĩ để HS học những vần tiếp theo nhanh hơn. - HS nhìn hình, nói: ngoạm./ Tiếng ngoạm có vần oam. / Phân tích vần oam: âm o đứng trước, âm a đứng giữa, m đứng cuối./ Đánh vần, đọc trơn: o - a - mờ - oam / ngờ - oam - ngoam - nặng - ngoạm / ngoạm. 2.2. Dạy vần oăm (như vần oam): Đánh vần, đọc trơn: o - ă - mờ - oăm / khờ - oăm - khoăm - huyền - khoằm / mỏ khoằm. *Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá vừa học. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần oam? Tiếng nào có vần oăm?). - GV chỉ từng từ cho 1 HS đánh vần, 1 tô đánh vần: nhồm nhoàm, sâu hoắm, ngoạm. Chỉ từng câu cho cả lớp đọc trơn: Dê nhai lá nhồm nhoàm,.. - HS đọc thầm từng câu, tìm tiếng có vần oam, vần oăm. /HS nói kết quả - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng nhoàm có vần oam. Tiếng hoắm có vần oăm... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) HS đọc các vần, tiếng vừa học: oam, oăm, ngoạm, mỏ khoằm. b) Viết vần: oam, oăm - 1 HS đọc vần oam, nói cách viết. / GV vừa viết vừa hướng dẫn cách nối nét giữa o, a, m. / Làm tương tự với vần oăm. - HS viết: oam, oăm (2 lần). c) Viết tiếng: ngoạm, (mỏ) khoằm - GV vừa viết tiếng ngoạm vừa hướng dẫn. Chú ý chữ g cao 2,5 li, dấu nặng đặt dưới a. / Làm tương tự với khoằm, dấu huyền đặt trên ă. - HS viết: ngoạm, (mỏ) khoằm (2 lần). 11 of 47 3/8/2025, 1:14 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 17 TIẾT 2 3.3. Tập đọc (BT 3) a) GV chỉ hình minh hoạ bài Mưu chú thỏ, giới thiệu: hổ đang nhìn bóng mình dưới giếng, thỏ đứng trong bụi cây bên giếng nhìn ra. b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: lang thang (đi đến chỗ này rồi lại đi chỗ khác, không dừng lại ở chỗ nào); giếng (hố đào sâu xuống lòng đất để lấy nước); sâu hoắm (rất sâu, không thấy đáy). c) Luyện đọc từ ngữ: một vài HS đánh vần (nếu cần), cả lớp đọc trơn: mưu, nộp mạng, đến lượt, buồn bã, lang thang, lòng giếng sâu hoắm, oàm, tiếng gầm, lao xuống, hết đời. d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? (10 câu). - GV chỉ từng câu, HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền câu 4 và 5; câu 7 và 8). e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 5 câu); thi đọc cả bài. g) Tìm hiểu bài đọc - 1 HS đọc trước lớp nội dung BT. - HS viết ý mình chọn lên thẻ. / HS giơ thẻ. / Đáp án: Ý b đúng. - Thực hành: 1 HS hỏi- cả lớp đáp (không nói ý b, chỉ nói câu trả lời): +1 HS: Vì sao hổ tự lao đầu xuống giếng? + Cả lớp: (Ý b) Vì nó tưởng dưới giếng có con hổ khác. - GV nhắc HS không chơi gần giống hoặc hố sâu nguy hiểm. 4. Củng cố, dặn dò - Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc. - Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc. ___________________________________________ 12 of 47 3/8/2025, 1:14 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 17 Tiếng Việt BÀI 119: oan oat (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết các vần oan, oat; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oan, oat. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oan, vần oat. - Viết đúng các vần oan, oat, các tiếng (máy) khoan, (trốn) thoát cỡ nhỡ (trên bảng con). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. - Phiếu khổ to, thẻ để HS viết ý lựa chọn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài Mưu chú thỏ. - 1 HS trả lời câu hỏi: Vì sao hổ tự lao đầu xuống giếng? B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: vần oan, vần oat. 2. Chia sẻ và khám phá 2.1. Dạy vần oan - GV viết: o, a, n / HS: o - a - nờ - oan. - HS nói: máy khoan. Tiếng khoan có vần oan. / Phân tích vần oan: âm o đứng trước, a đứng giữa, n đứng cuối. / Đánh vần, đọc trơn: o - a - nờ - oan / khờ - oan - khoan / máy khoan. 2.2. Dạy vần oat (như vần oan) Đánh vần, đọc trơn: o - a - tờ - oat/ thờ - oat - thoat - sắc - thoát / trốn thoát. *Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: oan, máy khoan, 13 of 47 3/8/2025, 1:14 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 17 oat, trốn thoát. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần oan? Tiếng nào có vần oat?) - GV chỉ từng từ ngữ cho HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần, đọc trơn: phim hoạt hình, đĩa oản,... - HS đọc thầm, làm bài. - HS báo cáo kết quả tìm tiếng có vần oan, vần oat. - GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng hoạt có vần oat. Tiếng oản có vần oan,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) HS đọc các vần, tiếng vừa học: oan, oat, máy khoan, trốn thoát. b) Viết vần: oan, oat - 1 HS đọc vần oan, nói cách viết. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết, cách nồi nét giữa o, a và n. / Làm tương tự với vần oat. Chú ý chữ t cao 1,5 li. - HS viết bảng con: oan, oat (2 lần). c) Viết tiếng: (máy) khoan, (trốn) thoát - GV vừa viết mẫu tiếng khoan vừa hướng dẫn cách viết, độ cao các con chữ, cách nối nét. / Làm tương tự với thoát, chú ý dấu sắc đặt trên a. - HS viết: (máy) khoan, (trốn) thoát (2 lần). 4. Củng cố, dặn dò - Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc. - Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc. ___________________________________________ Toán Bài 51:DÀI HƠN - NGẮN HƠN 14 of 47 3/8/2025, 1:14 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 17 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Có biếu tượng về “dài hơn”, “ngắn hơn”, “dài nhất” “ngắn nhất”. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tinh huống thực tế. - Phát triển các NL toán học. II. CHUẨN BỊ - Máy tính, máy chiếu. - Các băng giấy có độ dài ngắn khác nhau. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động HS thực hiện Các hoạt động sau theo cặp: -Mỗi HS lấy ra một băng giấy, hai bạn cạnh nhau cùng nhau quan sát các băng giấy, nói cho bạn nghe: băng giấy nào dài hơn, băng giấy nào ngắn hơn. - Đại diện cặp HS gắn hai băng giấy của mình lên bảng và nói cách nhận biết băng giấy nào dài hơn, băng giấy nào ngắn hơn. B. Hoạt động hình thành kiến thức 1. HS quan sát tranh, nhận xét bút chì xanh dài hơn bút chì đỏ, bút chì đỏ ngắn hơn bút chì xanh. HS nói suy nghĩ và cách làm của mình để biết bút chì nào dài hơn, bút chì nào ngắn hơn. 2. GV gắn hai băng giấy lên bảng, chẳng hạn: HS lên bảng, xếp lại hai băng giấy, chẳng hạn: 15 of 47 3/8/2025, 1:14 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 17 HS chỉ vào băng giấy dài hơn, nói: “Băng giấy đỏ dài hơn băng giấy xanh; Băng giấy xanh ngắn hơn băng giấy đỏ”. 3. Thực hiện theo nhóm 4: bốn bạn trong nhóm đặt các băng giấy của mình lên bàn, nhận xét băng giấy nào dài nhất, băng giấy nào ngắn nhất. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. HS thực hiện các thao tác: - Quan sát hình, trong từng trường hợp xác định: Đồ vật nào dài hơn? Đồ vật nào ngắn hơn? Chiếc thang nào dài hơn? Chiếc thang nào ngắn hơn? - Giải thích cho bạn nghe. Bài 2. HS thực hiện các thao tác: - Quan sát hình vẽ, đặt câu hỏi cho bạn sử dụng các từ “dài hơn”, “ngắn hơn”, “dài nhất”, “ngắn nhất” để nói về các chiếc váy có trong bức tranh. -Một vài cặp HS chia sẻ trước lớp. Bài 3. HS thực hiện các thao tác: - Quan sát hình vẽ, đặt câu hỏi cho bạn sử dụng các từ “cao hơn”, “thấp hơn”, để mô tả các con vật. -Một vài cặp HS chia sẻ trước lớp. D. Hoạt động vận dụng Bài 4. HS thực hiện các thao tác: - Quan sát hình vẽ, đặt câu hỏi cho bạn sử dụng các từ “cao hơn”, “thấp hơn”, “cao nhất”, “thấp nhất” để mô tả mọi người 16 of 47 3/8/2025, 1:14 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 17 trong bức tranh. -Một vài cặp HS chia sẻ trước lớp. * HS chơi trò chơi “Bạn nào cao hơn, bạn nào cao nhất” theo nhóm: HS trong nhóm đứng cùng nhau, dùng các từ “cao hơn”, “thấp hơn”, “cao nhất”, “thấp nhất” để nói về bản thân, chẳng hạn: Tớ cao hơn Lan; Tớ thấp hơn Nam, ... - HS so sánh một số đồ dùng như bút chì, tẩy, hộp bút, ... với bạn rồi nói kết quả, chẳng hạn: Bút chì của tớ dài hơn bút chì của bạn, ... E. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? -Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? -Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến so sánh độ dài, chiều cao sử dụng các từ “dài hơn”, “ngắn hơn”, “cao hơn”, “thấp hơn” để hôm sau chia sẻ với các bạn. (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh - Thông qua việc quan sát tranh tình huống, trao đối, nhận xét, chia sẽ ý kiến, sử dụng các thuật ngữ “dài hơn”, “ngắn hơn”, “cao hơn”, “thấp hơn” để mô tả, diễn đạt, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. ___________________________________________ Thứ tư, ngày 4 tháng 1 năm 2022 Giáo dục thể chất Ôn tập đánh giá Tự nhiên & xã hội BÀI 15: CÁC GIÁC QUAN ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được: 17 of 47 3/8/2025, 1:14 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 17 1. Về kiến thức: - Nêu được tên, chức năng của các giác quan. 2. Về năng lực, phẩm chất. - Quan sát và trải nghiệm thực tế để phát hiện ra chức năng của 5 giác quan và tầm quan trọng của 5 giác quan. - Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần bảo vệ các giác quan. - Thực hiện được các việc cần làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hàng ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường. II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Giáo viên - Máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh - SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MỞ ĐẦU * GV giới thiệu bài học : Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu những bộ phận của cơ thể giúp chúng ta nhận biết được các vật xung quanh. 1. Năm giác quan của cơ thể KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về các giác quan *Mục tiêu - Xác định các bộ phận cơ thể ( mắt, tai, mũi, lưỡi, da) và các chức năng của chúng. - Tìm hiểu về những thông tin mà các giác quan cung cấp cho chúng ta. 18 of 47 3/8/2025, 1:14 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 17 * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm - HS quan sát hình và trả lời các câu hỏi trang 100, 101 SGK. + Các bạn trong hình có thể nhìn, nghe được gì? + Các bạn đó đã nhìn và nghe bằng những bộ phận nào của cơ thể? + Bà, mẹ và các bạn trong hình đang làm gì? + Những bộ phận nào của cơ thể giúp nhận biết được: vỏ mít xù xì, mùi thơm, vị ngọt của múi mít? Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. - Tiếp theo, HS trả lời câu hỏi: Em nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ các vật xung quanh bằng những bộ phận nào trên cơ thể. -Kết thúc hoạt động này, GV chốt lại nội dung chính: Chúng ta có 5 giác quan là: nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ. Tùy vào trình độ của HS mà GV có thể giới thiệu mở rộng cho HS: tên khoa học chính xác của 5 giác quan là: thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác tương ứng với nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ. 2. Hoạt động 2: Làm bài tập *Mục tiêu -Củng cố kiến thức về chức năng của các giác quan và các bộ phận thực hiện của các giác quan. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc cá nhân - HS quan sát hình và đọc thông tin trong các khung hình ở trang 102 SGK để làm bài tập: “Hãy nói tên các bộ phận cơ thể phù hợp với những thông tin trong hình dưới đây.” 19 of 47 3/8/2025, 1:14 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 17 Bước 2: Làm việc cả lớp -Một số HS trình bày kết quả làm việc trước lớp. Gợi ý đáp án: - Chúng ta nghe được các âm thanh khác nhau bằng tai. - Chúng ta nhìn được hình dạng, màu sắc của vật bằng mắt - Chúng ta nhận biết được các vị đắng, chua, cay, ngọt, mặn bằng lưỡi. - Chúng ta ngửi được các mùi khác nhau bằng mũi. - Chúng ta cảm nhận được nóng, lạnh, trơn, nhẵn, xù xì của vật bằng da. Kết thúc hoạt động này, GV dành thời gian cho HS đọc lại kiến thức chủ yếu trang 102 SGK để khắc sâu vai trò của 5 giác quan trong việc nhận biết thế giới xung quanh. 3. Hoạt động 3: Trò chơi “ Nếu thì ” *Mục tiêu -Gắn kết các bộ phận cơ thể thực hiện chức năng của 5 giác quan tương ứng. * Cách tiến hành Bước 1: HS chơi theo nhóm lớn ( 8 -9 HS ). -Mỗi nhóm cần 1 quả bóng và đứng thành vòng tròn. - Cách chơi như sau: + HS 1 cầm bóng sẽ vừa ném bóng cho các bạn khác vừa phải nói câu đầu có chữ nếu. Ví dụ: “ Nếu là mũi ” + HS 2 bắt được bóng phải nói ngay: “ thì tôi sẽ ngửi được các mùi khác nhau”. Tiếp theo, HS 2 vừa ném bóng cho HS 3 vừa nói 1 câu có chữ “ Nếu ”. Ví dụ: “Nếu là tay ” + HS 3 bắt được bóng nói ngay: “ thì tôi sẽ nghe được các âm thanh khác nhau”. Trò chơi cứ tiếp tục như vậy sau khi HS đã nói đủ tên mắt, tai, da, mũi, lưỡi. 20 of 47 3/8/2025, 1:14 PM
Tài liệu đính kèm: