Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 24 Thứ 7, 26/02/2022 | 20:50 Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 24 Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 24 Thứ Hai ngày 28 tháng 2 năm 2022 Tiếng Việt TỰ ĐỌC SÁCH BÁO (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển truyện tranh của mình. - Đọc được cho các bạn nghe những gì vừa đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV và HS mang đến lớp một số quyển truyện tranh phù hợp với lứa tuổi. - Giá sách hoặc tủ sách mini của lớp. - Sách Truyện đọc lớp 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học. 1 of 38 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 24 2.Luyện tập 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 YC của bài học: - HS 1 đọc YC 1./ GV nhắc mỗi HS đặt trước mặt quyển truyện tranh các em mang đến lớp. GV chấp nhận nếu HS mang đến 1 quyển sách là thơ, tờ báo, truyện không phải là truyện tranh. / Hỏi các nhóm đã trao đổi sách báo, hỗ trợ nhau đọc sách như thế nào. - HS 2 đọc YC 2 (đọc cả bìa các truyện tranh trong SGK): Sự tích Hồ Gươm, Chiếc sừng hươu, Ai mua hành tôi,... - HS 3 đọc YC 3. GV giới thiệu truyện Mưu chú sẻ (M): Đây là một truyện rất hay vì nó dạy các em bình tĩnh để thoát hiểm khi gặp kẻ xấu. Nếu không có sách mang đến lớp, các em có thể đọc truyện này. (Nếu tất cả HS đều có sách mang đến lớp: Truyện Mưu chú sẻ rất hay. Vì vậy, cô (thầy) phân công 3 bạn đọc rồi đọc lại cho cả lớp nghe. Khi về nhà, các em nên đọc truyện này). - HS 4 đọc YC 4. 2.2. Giới thiệu tên truyện Một vài HS giới thiệu tên truyện tranh của mình. Đó là truyện gì? Truyện đó em mang từ nhà đến hay mượn ở thư viện? Truyện đó có gì làm em thích? VD: Đây là truyện tranh Đô rê mon. Truyện kể về mèo máy Đô ra ê mon rất thông minh. Tôi mượn truyện này ở thư viện trường... 2.3. Tự đọc sách - GV dành thời gian yên tĩnh cho HS tự đọc truyện; nhắc HS cần chọn đọc kĩ một đoạn truyện tranh mình thích để có thể tự tin, đọc to, rõ trước lớp. Có thể cho phép 1, 2 nhóm HS đọc sách dưới gốc cây trong sân trường. - GV đi tới từng bàn giúp HS chọn đoạn đọc. TIẾT 2 * HS có thể đọc thêm 5 – 7 phút nữa ở tiết 2. 2.4. Đọc cho các bạn nghe một đoạn truyện em thích 2 - GV mời HS đọc truyện, ưu tiên HS đã đăng kí đọc truyện từ tuần trước. -Từng HS đứng trước lớp (hướng về các bạn), đọc to, rõ 1 truyện hoặc 1 đoạn truyện tranh yêu thích. Các bạn và thầy, cô có thể đặt câu hỏi để hỏi thêm. 2 of 38 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 24 -Cả lớp bình chọn bạn chọn truyện thú vị, đọc truyện hay. (GV nhận xét khéo léo để HS nào cũng thấy mình được thầy cô và các bạn động viên). - HS đăng kí đọc trước lớp trong tiết học sau 3. Củng cố, dặn dò - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách báo tuần sau: Tìm 1 quyển thơ hoặc sách, báo có bài thơ, mang đến lớp để giới thiệu và đọc cho các bạn nghe. ___________________________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC: ÔNG GIẲNG ÔNG GIĂNG (tiết 1) I. MỤC TIÊU - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. - Hiểu các từ ngữ trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu hoặc giấy khổ to, bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 2 HS đọc bài thơ Kể cho bé nghe, trả lời câu hỏi: Em thích con vật, đồ vật nào trong bài? Đọc những dòng thơ viết về đồ vật, con vật đó. B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1.1. HS thi giải nhanh 2 câu đố (1) Tròn như cái đĩa Lơ lửng giữa trời Dịu mát, tươi vui Đêm rằm toả sáng. Là gì? (Ông trăng) (2) Một mẹ sinh được vạn con, 3 of 38 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 24 Đến mai trời sáng chỉ còn một cha Mặt mẹ xinh đẹp như hoa Mặt cha nhăn nhó chẳng ma nào nhìn. Là những gì? (Trăng, sao, mặt trời) 1.2. Giới thiệu bài: Ông trăng trên bầu trời luôn là người bạn thân thiết của trẻ em. Những đêm trăng sáng, các bạn nhỏ muốn mời trăng xuống cùng chơi. Các em hãy cùng lắng nghe bài đồng dao Ông giẳng ông giăng để cảm nhận được sự gần gũi giữa trăng và các bạn nhỏ. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu bài, giọng nhẹ nhàng, nhí nhảnh. Giải nghĩa từ: ván cơm xôi (xôi được đóng thành khuôn nhờ những khuôn làm bằng những miếng gỗ phẳng và mỏng), đệp bánh chưng (đệp là cái giỏ tre đựng thức ăn dự trữ); vỗ chài (vỗ lưới để bắt cá, tôm, trai,... bỏ vào giỏ). GV chỉ hình minh hoạ, giúp HS hiểu nghĩa các dòng thơ: Thằng cu vỗ chài - Bắt trai bỏ giỏ: Cậu bé vỗ lưới, bắt trai. / Cái đỏ ẵm em: Chỉ một cô bé bế em. b) Luyện đọc từ ngữ: bầu bạn, ván cơm xôi, nồi cơm nếp, đệp bánh chưng, lưng hũ rượu, khướu đánh đu, ẵm em, gáo múc nước. c) Luyện đọc từng dòng thơ - GV: Bài có 17 dòng thơ. - HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ một (cá nhân, từng cặp) / cá nhân hoặc cặp cuối cùng đọc 3 dòng thơ cuối. 3. Củng cố, dặn dò - Cho HS đọc lại một số câu, đoạn trong bài đọc. -Tuyên dương những bạn HS tích cực. - Đọc bài đọc cho bạn bè, người thân nghe. Toán Bài 66: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: -Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số có hai chữ số không nhớ; 4 of 38 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 24 nhận biết bước đầu về quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. -Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. II. CHUẨN BỊ - Máy tính, máy chiếu. - Các thẻ phép tính như ở bài 1, các thẻ dấu ( , =). Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động - HS chia sẻ các tình huống có phép cộng, phép trừ trong thực tế gần với gia đình em hoặc chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập cộng, trừ trong phạm vi 100 để tìm kết quả của các phép tính trong phạm vi 100 đã học. - HS chia sẻ trước lóp: đại diện một số bàn, đứng tại chồ hoặc lên bảng, thay nhau nói một tình huống có phép cộng mà mình quan sát được. - GV hướng dẫn HS chơi trò chơi, chia sẻ trước lóp. Khuyến khích HS nói, diễn đạt bằng chính ngôn ngữ của các em. B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài l - HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng, trừ nêu trong bài (thế hiện trong các thẻ ghi phép tính). Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS chơi theo cặp hoặc theo nhóm, chuẩn bị sẵn các thẻ ghép tính, một bạn lấy ra một thẻ phép tính đố bạn khác nêu kết quả và ngược lại. Hoặc cũng có thể chuẩn bị các thẻ trắng để HS tự viết phép tính với chú ý là phép tính không nhớ, rồi đố bạn viết kết quả thích hợp. Bài 2 - Cá nhân HS làm bài 2: Tìm kết quả các phép cộng, trừ nêu trong bài (HS có thê đặt tính ra nháp để tìm kết quả hoặc tính nhẩm với những phép tính đon gian). - Nói cho bạn nghe quả bóng nào tuơng ứng với rổ nào. Bài 3. HS thực hiện thao tác: Tính nhẩm cộng, trừ các số tròn chục ở vế trái, so sánh với sô ở vế phải ròi chọn thẻ dâu “>, 5 of 38 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 24 <, =” phù hợp đặt vào ô ? C. Hoạt động vận dụng Bài 4 - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì. - HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép cộng hay phép trừ để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra, giải thích tại sao). - HS viết phép tính thích hợp và trả lời: Phép tính: 30 + 15 = 45. Trả lời: Trong phòng có tất cả 45 chiếc ghế. - HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời. - GV khuyến khích HS quan sát tranh, đặt bài toán có dùng phép trừ. D. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? - Em thích nhất bài nào? Vì sao? (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh - Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản, vận dụng phép cộng, phép trừ đê giái quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học . - Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học. ___________________________________________ Thứ Ba ngày 01 tháng 3 năm 2022 Tiếng Việt TẬP ĐỌC: ÔNG GIẲNG ÔNG GIĂNG (tiết 2) I. MỤC TIÊU - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. 6 of 38 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 24 - Hiểu các từ ngữ trong bài. -Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu nội dung bài: Ông trăng là người bạn thân thiết của trẻ em. Những đêm trăng sáng, các bạn nhỏ muốn mời trăng xuống cùng chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu hoặc giấy khổ to, bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 2 HS đọc bài lại bài Ông giẳng ông giăng B. DẠY BÀI MỚI 1) Thi đọc đoạn, bài (Có thể chia bài làm 2 đoạn: 8 dòng, 9 dòng). a. Tìm hiểu bài đọc - 1 HS đọc 4 câu hỏi trước lớp. Sau đó đọc 4 gợi ý. -Từng cặp HS trao đổi, trả lời. - GV hỏi - HS trong lớp trả lời: + GV: Nhà bạn nhỏ có ai? HS: Nhà bạn nhỏ có thằng cu, cái đỏ, em bé. + GV: Nhà bạn nhỏ có đồ vật gì? / HS: Nhà bạn nhỏ có nồi, hũ, chài, giỏ, rá, gáo, lược, liềm. + GV: Nhà bạn nhỏ có những con vật gì? - HS: Nhà bạn nhỏ có chim khướu, trai, trâu. + GV: Nhà bạn nhỏ có đồ ăn, thức uống gì? HS: Nhà bạn nhỏ có xôi, cơm nếp, bánh chưng, rượu. - (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp. *Nếu còn thời gian, GV có thể hướng dẫn HS học thuộc lòng 8 dòng thơ đầu. 2. Củng cố, dặn dò - Cho HS đọc lại một số câu, đoạn trong bài đọc. -Tuyên dương những bạn HS tích cực. - Đọc bài đọc cho bạn bè, người thân nghe. ___________________________________________ TẬP ĐỌC 7 of 38 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 24 SẺ ANH, SẺ EM (Tiết 1) I. MỤC TIÊU - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thẻ để HS ghi ý trả lời mình chọn (a hoặc b). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 2 HS đọc thuộc lòng 6 hoặc 10 dòng bài đồng dao Ông giẳng ông giăng; trả lời câu hỏi: Nhà bạn nhỏ có ai? Nhà bạn nhỏ có đồ vật gì? B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1.1. Thảo luận nhóm đôi - Nhà bạn có mấy anh, chị, em? Tình cảm của bạn với anh, chị, em thế nào? Tình cảm của anh, chị, em với bạn thế nào (yêu thương, nhường nhịn, giúp đỡ, chăm sóc)? Bạn cảm thấy thế nào nếu anh, chị, em đi vắng? - 3 - 4 HS phát biểu. GV nhận xét khích lệ, không kết luận đúng - sai. 1.2. Giới thiệu bài GV chỉ hình minh hoạ, HS quan sát: Sẻ mẹ đang tha mồi về cho con. Anh em sẻ há mỏ, vui mừng đón mẹ. Tình cảm gia đình thật ấm áp. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lời sẻ mẹ hối hả lúc giục con ăn. Lời sẻ anh và sẻ em nhỏ nhẹ, dễ thương. b) Luyện đọc từ ngữ: vườn, rét, nằm co ro, cố sức, cọng rơm, thương yêu, mệt. c) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có 13 câu. 8 of 38 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 24 - GV chỉ từng câu (liền 2 câu ngắn) cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). - HS đọc tiếp nối từng câu (liền 2 câu ngắn). GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu dài: Thương em, / sẻ anh cố sức kéo ... trong tổ / che cho em. ___________________________________________ Toán Bài 67: CÁC NGÀY TRONG TUẦN LỄ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết tuần lễ có 7 ngày, biết tên các ngày trong tuần. - Biết đọc thứ, ngày, tháng trên tờ lịch bóc hằng ngày. - Phát triển các NL toán học. II. CHUẨN BỊ - Máy tính, máy chiếu. -Mỗi nhóm HS chuẩn bị một vài tờ lịch bóc trong đó có tờ lịch ngày hôm nay. - GV chuẩn bị 1 quyển lịch bóc hàng ngày. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động - HS quan sát quyển lịch hằng ngày theo nhóm, chia sẻ hiểu biết về quyển lịch, tờ lịch. Đọc các thông tin ghi trong tờ lịch và thảo luận về những thông tin đó. - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. B. Hoạt động hình thành kiến thức 1. Nhận biết ngày trong tuần lễ, một tuần lễ có 7 ngày - HS chia sẻ theo cặp: “Kể tên các ngày trong một tuần lễ”. - Đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp. - HS trả lời câu hỏi: “Một tuần lễ có mấy ngày? Đó là những ngày nào?”. - GV nhận xét và chốt thông tin: “Một tuần lễ có 7 ngày là: thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật”. 2. Tìm hiểu tờ lịch, cách xem lịch a) HS quan sát quyển lịch bóc hằng ngày treo trên bảng. 9 of 38 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 24 - GV chỉ vào tờ lịch ngày hôm nay và hỏi: “Hôm nay là thứ mấy?”. - HS trả lời, ví dụ: “Hôm nay là thứ hai”. -Gọi vài HS nhắc lại: “Hôm nay là thứ hai”. GV chỉ vào tờ lịch của ngày hôm nay, giúp HS nhận biết được tên gọi của ngày trong tuần lễ ghi trên tờ lịch. - HS chỉ vào tờ lịch của ngày hôm nay, đọc số chỉ ngày trên tờ lịch, chẳng hạn chỉ vào số 12 trên tờ lịch và nói: “Hôm nay là ngày 12”. - HS quan sát phía trên cùng của tờ lịch (ghi tháng), chẳng hạn: “Tháng tư”. HS chỉ vào chữ “Tháng tư” và đọc: “Tháng tư”. - HS chỉ vào tờ lịch nói: “Hôm nay là thứ hai, ngày 12 tháng tư”. b) Thực hành xem lịch - HS lấy một vài tờ lịch, thực hành đọc các thông tin trên tờ lịch cho bạn nghe, chẳng hạn: Thứ năm, ngày 15 tháng tư. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 - HS đặt câu hỏi và trả lời theo cặp: a) Kể tên các ngày trong tuần lễ. b) Hôm nay là thứ năm. Hỏi: Ngày mai là thứ mấy? Hôm qua là thứ mấy? - Đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp. Bài 2 - HS đặt câu hỏi và trả lời theo cặp. - Đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp. Bài 3 - HS quan sát các tờ lịch, đặt câu hỏi và trả lời theo cặp. + Ngày 26 tháng 3 là thứ sáu; + Ngày 1 tháng 6 là thứ ba; + Ngày 19 tháng 8 là thứ năm; + Ngày 20 tháng 11 là thứ bảy. - GV đặt câu hỏi liên hệ với các sự kiện liên quan đến các ngày trong các tờ lịch trên. 10 of 38 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 24 D. Hoạt động vận dụng Bài 4. HS thực hiện các thao tác: - Quan sát tranh, đọc tình huống trong bức tranh, thảo luận và trả lời câu hỏi (Hôm nay là thứ bảy, ngày 15 tháng năm). - Khuyến khích HS đặt thêm các câu hỏi liên quan đến tình huống trong bức tranh. E. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc sống? -Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh - Thông qua các hoạt động quan sát, trao đổi, nhận xét, chia sẻ ý kiến về cách xem lịch, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề, NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán. Kích thích trí tò mò của HS về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác và cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. ___________________________________________ Thứ Tư ngày 02 tháng 3 năm 2022 Giáo dục thể chất Bài 19: LÀM QUEN DẪN BÓNG BẰNG LÒNG BÀN CHÂN. (3 tiết) I. Mục tiêu bài học 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện TDTT và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, rèn luyện tư thế, tác phong và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: -Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện dẫn bóng bằng lòng bàn chân trong sách giáo khoa. 11 of 38 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 24 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết cách thực hiện dẫn bóng bằng lòng bàn chân và tích cực tham gia tập luyện. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác dẫn bóng bằng lòng bàn chân. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, bóng mini, trang phụ thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm. IV. Tiến trình dạy học Nội dung LV Đ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Hoạt động GV Hoạt động HS 12 of 38 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 24 I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, - Gv HD học sinh cổ chân, vai, hông, gối,... khởi động. -Trò chơi “đứng ngồi 2 x 8 N theo lệnh” - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: Hoạt động 1 * Kiến thức. 16-18’ - Động tác dẫn bóng bằng Cho HS quan sát chân thuận. tranh GV thực hiện động 2 lần tác mẫu GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. *Luyện tập - GV thổi còi cho HS Tập đồng loạt tập. - GV quan sát, sửa 2 lần sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập Tập theo tổ nhóm theo khu vực. - GV tổ chức cho HS Thi đua giữa các tổ thi đua giữa các tổ. 4 lần - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. * Trò chơi “dẫn bóng”. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. 13 of 38 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 24 - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật Hoạt động 2 1 lần Tổ chức giảng dạy *Kiến thức như hoạt động 1. - Động tác dẫn bóng bằng hai chân. 3-5’ *Luyện tập Hoạt động 3 Nhắc lại cách thực hiện động tác dẫn *Kiến thức bóng bằng chân thuận và bằng hai chân. - Ôn động tác dẫn bóng bằng chân thuận và bằng hai chân. *Luyện tập Tổ chức giảng dạy như phần luyện tập Đội hình nhận lớp của hoạt động 1. 4- 5’ III.Kết thúc * Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn * Nhận xét, đánh giá - Cán sự tập trung chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý lớp, điểm số, báo cáo thức, thái độ học của sĩ số, tình hình lớp Hướng dẫn HS Tự ôn ở hs. cho GV. nhà - VN ôn các động tác * Xuống lớp đã học và chuẩn bị bài sau. - Đội hình HS quan sát tranh 14 of 38 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 24 HS quan sát GV làm mẫu - Đội hình tập luyện đồng loạt. ĐH tập luyện theo tổ GV -Từng tổ lên thi đua, trình diễn ---------- ---------- 15 of 38 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 24 HS thực hiện thả lỏng - ĐH kết thúc Tự nhiên và xã hội BÀI 20: BẦU TRỜI BAN NGÀY VÀ BAN ĐÊM (TIẾT1, 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được: 1. Về kiến thức: - Nêu được những gì thường thấy trên bầu trời ban ngày và ban đêm. - So sánh được ở mức độ đơn giản bầu trời ban ngày và ban đêm; bầu trời ban đêm vào các ngày khác nhau ( nhìn thấy hay không nhìn thấy Mặt Trăng và các vì sao). 2. Về năng lực, phẩm chất. - Biết cách quan sát, đặt câu hỏi và mô tả, nhận xét được về bầu trời ban ngày và ban đêm khi quan sát tranh ảnh, video hoặc quan sát thực tế. II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Giáo viên - Máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh - SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MỞ ĐẦU - GV cho cả lớp hát bài “Cháu vẽ ông mặt trời”. 16 of 38 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 24 - Sau đó GV hỏi: Chúng ta thấy Mặt Trời vào khi nào? Từ đó dẫn dắt vào bài học mới: Bầu trời ban ngày và ban đêm. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI 1. Bầu trời ban ngày 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về bầu trời ban ngày. *Mục tiêu -Kể ra những gì thường thấy trên bầu trời ban ngày. - Nêu được ví dụ về vai trò của Mặt Trời đối với Trái Đất ( sưởi ấm và chiếu sáng). * Cách tiến hành - HS thảo luận nhóm đôi về những gì quan sát thấy trong hignh 1 trang 130 SGK. - HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi: Vào ban ngày, em nhìn thấy gì trên bầu trời? _ HS có thể dựa vào kinh nghiệm của cac em và hình 1 trang 130 SGK để trả lời câu hỏi. + GV yêu cầu 1 số HS nêu ý kiến trước lớp. - Các em có thể nêu: Vào ban ngày, có thể nhìn thấy mây, Mặt Trời, chim bay, máy bay, - GV có thể mở rộng: Hỏi thêm HS về lúc Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn gọi là gì? - GV cho HS xem 1 số tranh ảnh, video về bầu trời ban ngày ( bầu trời lúc bình minh, hoàng hon, khói trên bầu trời, ) - GV giúp HS biết những gì trên bầu trời là tự nhiên, những gì là do con người tạo ra ( ví dụ: máy bay, diều, khói từ các nhà máy bốc lên, ) - GV nêu câu hỏi: Vật nào đã chiếu sáng Trái Đất, giúp ban ngày chúng ta nhìn thấy được mọi vật? + HS có thể trả lời: Mặt Trời. - HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Con người đã sử dụng ánh sáng và sức nóng của Mặt Trời để làm gì? + GV có thể nêu câu hỏi gợi ý cho HS quan sát hình 1 trang 130 SGK: Người lớn trong hình đang làm gì? Nhằm mục đích gì? Bạn nhỏ trong hình đang làm gì? Nhờ vật nào chiếu sáng giúp bạn nhỏ đọc được sách? + HS có thể nêu được – Ví dụ: Người lớn đang phơi thóc, phơi 17 of 38 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 24 quần áo nhờ Mặt Trời làm khô. + HS kết hợp với quan sát thực tế kể thêm 1 số hoạt động chúng ta thường làm vào ban ngày. + Các em có thể nêu các hoạt động học tập, vui chơi, đi lại, xây dựng, đánh bắt cá, - HS làm câu 1 Bài 20 VBT. 2. Bầu trời ban đêm 2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về bầu trời ban đêm *Mục tiêu - Nêu được những gì thường thấy trên bầu trời ban đêm. - So sánh được ở mức độ đơn giản bầu trời ban ngày và ban đêm. - Biết cách quan sát, đặt câu hỏi và mô tả, nhận xét được về bầu trời ban đêm khi quan sát tranh ảnh, video. * Cách tiến hành - HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát hình 2 trang 131 SGK và trao đổi: Hình vẽ thể hiện ban ngày hay ban đêm? Em nhìn thấy những gì trên bầu trời và cảnh vật xung quanh? Hình 2 có khác gì so với hình 1? -Một số HS trả lời trước lớp. GV có thể hỏi các em lí do mà theo các em dẫn tới sự khác nhau giữa hình 1 và hình 2? - HS thảo luận nhóm, trao đổi về những gì các em thường thấy trên bầu trời vào ban đêm. Sau đó 1 số nhóm báo cáo kết quả. - GV hỏi thê,: ban đêm, cần làm gì để có thể thấy các vật xung quanh? + HS có thể nêu được: Cần được chiếu sáng bằng đèn điện, đèn pin, + Vào hôm trăng sáng, ánh sáng phản chiếu từ Mặt Trăng cũng giúp nhìn thấy các vật. - GV cho các em tự đọc phần kiến thức chủ yếu ở trang 131 SGK. ___________________________________________ TẬP ĐỌC SẺ ANH, SẺ EM (Tiết 2) 18 of 38 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 24 I. MỤC TIÊU - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu câu chuyện nói về tình cảm anh em trong gia đình: Anh em sẽ yêu thương, nhường nhịn nhau khiến sẻ mẹ rất vui, gia đình đầm ấm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thẻ để HS ghi ý trả lời mình chọn (a hoặc b). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 d) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (Từ đầu đến ... che cho em./Tiếp theo đến ... ăn trước đi. / Còn lại); thi đọc cả bài (quy trình đã hướng dẫn). 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 câu hỏi trong SGK. - GV: Vì sao sẻ mẹ quên cả mệt? / Cả lớp giơ thẻ: Ý b. - Hỏi đáp: + GV: Vì sao sẻ mẹ quên cả mệt? + Cả lớp: Vì sẻ mẹ thấy các con rất thương yêu nhau. - GV: Em thích sẻ anh hay sẻ em? Vì sao? (HS trả lời theo suy nghĩ riêng. VD: Em thích sẻ anh vì sẻ anh rất thương em, cố kéo những cọng rơm che cho em khỏi lạnh. / Thích sẻ anh vì sẻ anh ngoan ngoãn, nghe lời mẹ./ Thích sẻ em vì sẻ em còn nhỏ đã biết thương anh, nhường thức ăn cho anh,...). - GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? HS phát biểu. / GV: Gia đình sẽ rất đầm ấm, hạnh phúc, cha mẹ sẽ rất vui nếu con cái yêu thương, nhường nhịn nhau. 2.3. Luyện đọc lại - 1 tốp (4 HS) đọc bài theo các vai: người dẫn chuyện, sẻ mẹ, sẻ anh, sẻ em. -Lặp lại với tốp HS khác. 3. Củng cố, dặn dò - Cho HS đọc lại một đoạn của bài tập đọc. 19 of 38 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 24 - Đọc lại bài tập đọc cho bạn bè, người thân nghe. TẬP ĐỌC NGOAN (1 tiết) I. MỤC TIÊU - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài đọc. - Hiểu nội dung bài thơ: Mọi vật xung quanh em đều ngoan ngoãn, chăm chỉ làm việc có ích. Bé ngoan là bé biết nghe lời cha mẹ, làm nhiều việc tốt. -Học thuộc lòng bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Sẻ anh, sẻ em. HS 1 trả lời câu hỏi 1: Vì sao sẻ mẹ quên cả mệt? HS 2 trả lời câu hỏi 2: Em thích sẻ anh hay sẻ em? Vì sao? B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1.1. Cả lớp nghe hát và cùng hát bài Những em bé ngoan (Sáng tác: Phan Huỳnh Điểu) hoặc bài Bé ngoan (Sáng tác: Phạm Tuyên). 1.2. Giới thiệu bài - Bài đọc hôm nay có tên là Ngoan. Các sự vật trong bài đều ngoan ngoãn, làm việc có ích. HS quan sát tranh: Tranh vẽ bà đang ngồi khâu vá dưới ánh đèn dầu. Bé đang múc nước trong chum để rửa tay. Mẹ đang nấu cơm trên bếp lửa. GV: Đèn dầu giúp bà khâu vá. Nước giúp bé rửa trắng bàn tay. Lửa giúp mẹ thổi cơm. Bài thơ nói về các sự vật “ngoan” thế nào và thế nào thì được gọi là bé “ngoan”? 2. Khám phá và luyện tập 20 of 38 3/8/2025, 1:13 PM
Tài liệu đính kèm: