Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022

docx 39 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 3 Thứ Hai, ngày tháng năm 2021
 Tiếng Việt
 BÀI 10: ê 1
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
- Nhận biết các âm và chữ cái ê, l; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ê, l với mô hình 
“âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”.
- Nhìn tranh ảnh minh hoạ, phát âm và tự phát hiện tiếng có âm ê, âm l. 
- Đọc đúng bài Tập đọc. 
- Biết viết trên bảng con các chữ ê, ê và tiếng lê.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
- Tranh ảnh, mẫu vật, vật thật hoặc máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 
- GV kiểm tra 2 - 3 HS đọc bài Tập đọc ( bài 9 ) hoặc kiểm tra cả lớp viết bảng con 
các chữ cờ đỏ, cố đô.
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài
- GV viết lên bảng tên bài: ê, l; giới thiệu bài học mới: âm ê và chữ ê; âm l và chữ l.
- GV chỉ chữ ê, nói: ê. HS (cá nhân, cả lớp): ê. 
- GV chỉ chữ l, nói: l (lờ). HS (cá nhân, cả lớp): l 
- GV giới thiệu chữ Ê, L in hoa.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
- GV chỉ hình quả lê (hoặc vật thật): Đây là thứ quả rất thơm ngon. Các em có biết đó 
là quả gì không? (Quả lê).
- GV viết lên bảng lần lượt chữ l, chữ ê. HS nhận biết: l, ê = lê. Cả lớp: lê.
- Phân tích (1 HS làm mẫu, một vài HS nhắc lại): Tiếng lê gồm có âm l đứng trước, 
âm ê đứng sau. 
- GV đưa lên bảng mô hình tiếng lê. HS (cá nhân, tổ, cả lớp đánh vần và đọc trơn): lờ 
- ê - lê / lê.
- GV cùng HS cả lớp vừa nói vừa thể hiện bằng động tác tay: 
+ Chập hai bàn tay vào nhau để trước mặt, phát âm: lê. 
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: lờ. 
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: ê. + Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: lê.
* Củng cố: HS nói 2 chữ mới vừa học là: chữ ê, chữ l; tiếng mới là lê. GV chỉ mô 
hình tiếng lê, cả lớp đánh vần. HS cài lên bảng cài chữ l, chữ ê.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm ê? Tiếng nào có âm l?)
- GV chỉ hình theo số TT, cả lớp nói tên từng sự vật: bê (bê là con bò con), khế, lửa, 
lúa, (cá) trê, (thợ) lặn (thợ lặn dưới đáy biển). (Từ nào HS không nói được, GV nói 
hộ). Lặp lại lần 2 (chỉ hình TT đảo lộn).
- Từng cặp HS chỉ hành, nói tên các sự vật có âm ê, âm l; làm bài trong VBT.
- 2 HS báo cáo kết quả: Những tiếng có âm ê: bê, khế, trê. Những tiếng có âm l: lửa, 
lúa, lặn.
- GV chỉ từng hình theo số TT, cả lớp: Tiếng bê có âm ê... Tiếng lửa có âm l ... 
- HS nói tiếng ngoài bài có âm ê (bể, ghế, lễ, thề,...); âm l (lá, làm, lo, lội,...). 
 3.2. Tập đọc (BT 3) 
a) Luyện đọc từ ngữ
- GV hướng dẫn HS đọc từng từ dưới mỗi hình. Có thể cho HS đánh vần trước khi 
đọc trơn hoặc đọc trơn luôn. GV kết hợp giải nghĩa từ: 
+ la (con vật cùng họ lừa); 
+ lồ ô (một loài tre to, mọc ở rừng, thân thẳng, thành mỏng); 
+ le le (một loài chim sống dưới nước, hình dáng giống vịt nhưng nhỏ hơn, mỏ nhọn); 
+ đê (bờ ngăn nước lũ. bảo vệ nhà cửa, đồng ruộng khi có mưa to, nước sông dâng 
cao); 
+ lê la (đi hết chỗ này chỗ kia); hình trong bài: cậu bé bò lê la theo quả bóng hết chỗ 
này đến chỗ kia).
- GV chỉ hình theo TT đảo lộn, kiểm tra một vài HS đọc.
 TIẾT 2
b) GV đọc mẫu: la, lá, lồ ô, le le, dế, dê, đê, lọ, lê la. 
c) Thi đọc cả bài
- (Làm việc nhóm đôi) Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc. GV kiểm tra các 
nhóm làm việc.
-Các cặp, tổ, cá nhân thi đọc cả bài (mỗi cặp, tổ, cá nhân đều đọc cả bài).
- Cuối cùng, cả lớp đọc đồng thanh.
* Cả lớp nhìn SGK đọc đồng thanh 2 trang nội dung bài 10. 
 3.3. Tập viết (bảng con - BT4) 
- Cả lớp nhìn bảng đọc các chữ, tiếng: ê, l, lê. - GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp (ê, l, lê) vừa hướng dẫn quy trình :
+ Chữ ê: cao 2 li. Nét 1 viết như chữ e. Nét 2 và nét 3 là hai nét thẳng xiên ngắn chụm 
đầu vào nhau tạo thành dấu mũ (^).
+ Chữ l: cao 5 li, là kết hợp của 2 nét cơ bản: khuyết xuôi và móc ngược..
+ Tiêng lê: viết chữ l (nét khuyết xuôi, nét móc ngược), nối sang chữ ê (nét cong phải, 
nét cong trái), thêm dấu mũ để tạo thành ê; chú ý nối nét giữa l và ê.
- HS viết: ê, l (2 lần). Sau đó viết lê (2 – 3 lần). 
 4. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà kể cho người thân nghe tiết học hôm nay em 
đã biết thêm những sự vật, con vật, hoạt động gì; xem trước bài 11 (b, bễ).
- Khuyến khích HS tập viết chữ trên bảng con.
 ___________________________________________
 Toán
 SỐ 1O
I. MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 10. Thông qua đó, HS nhận biết 
được số lượng, hình thành biểu tượng về số 10.
- Đọc, viết được số 10.
- Lập được các nhóm có đến 10 đồ vật.
- Nhận biết vị trí số 10 trong dãy các số từ 0 đến 10.
- Phát triển các NL toán học.
II. CHUẨN BỊ
- Máy tính, máy chiếu.
- Một số chấm tròn, que tính, hình vuông, hình tam giác (trong bộ đồ dùng Toán 1).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. Hoạt động khởi động
- HS quan sát tranh khởi động, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì.
- HS đếm số quả mỗi loại có trong cửa hàng và nói. Chẳng hạn: “Có 5 quả xoài”, “Có 
6 quả cam”,...
- Chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đôi).
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. Hình thành số 10
a) HS quan sát khung kiến thức:
- HS đếm số quả táo và số chấm tròn.
- HS nói: “Có 10 quả táo. Có 10 chấm tròn, số 10”. b) HS lấy thẻ số trong bộ đồ dùng học toán gài số 10 lên thanh gài.
c) HS tự lấy ra 10 đồ vật (chấm tròn hoặc que tính, ...) rồi đếm.
 2. Viết số 10
- HS nghe GV giới thiệu số 10, GV hướng dẫn cách viết số 10.
- HS thực hành viết số 10 vào bảng con.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1. HS thực hiện các thao tác:
a) Đếm số lượng mỗi loại quả, đọc số tương ứng.
b) Trao đổi, nói với bạn về số lượng mỗi loại quả đếm được. Chẳng hạn: Chỉ vào hình 
vẽ bên phải nói: Có mười quả xoài, chọn số 10.
 Lưu ý: GV chủ ý rèn cho HS cách đếm, chỉ vào từng đối tượng cần đếm để 
tránh đếm lặp, khi nói kết quả đếm có thể làm động tác khoanh vào tất cả đối tượng 
cần đếm, nói: Có tất cả 10 quả xoài.
 Bài 2. HS thực hiện các thao tác:
- Quan sát hình vẽ, đếm số hình vuông có trong mẫu.
- Đọc số ghi dưới mỗi hình.
- Lấy hình cho đủ số lượng, đếm để kiểm tra lại.
- Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn nghe cách làm và kết quả.
 Lưu ý: GV có thể tổ chức theo nhóm, theo cặp hoặc tổ chức thành trò chơi. GV 
cũng có thể thay đổi vật liệu và số lượng để hoạt động phong phú hơn. Chẳng hạn:
Lấy cho đủ 10 hình tam giác hoặc vẽ cho đủ 10 hình tròn, ...
 Bài 3
- HS đếm tiếp các số theo thứ tự từ 0 đến 10, rồi đọc số còn thiếu trong các ô.
- HS đếm lùi các số theo thứ tự từ 10 về 0, rồi đọc số còn thiếu trong các ô.
- Đếm tiếp từ 0 đến 10 và đếm lùi từ 10 về 0.
 D. Hoạt động vận dụng
 Bài 4. HS thực hiện đếm và chỉ ra đủ 10 bông hoa mỗi loại.
 Lưu ý:
- GV có thể tổ chức thành trò chơi: tô màu vào 10 bông hoa, khoanh vào 10 chữ cái 
hoặc lấy cho đủ 10 que tính.
- Lấy ví dụ số 10 để nói về số lượng đồ vật, sự vật xung quanh em. Chẳng hạn:
Có 10 ngón tay, có 10 ngón chân; Trong hộp có 10 chiếc bút, ...
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Về nhà, em hãy tìm thêm các ví dụ sử dụng các số đã học trong cuộc sống để hôm 
sau chia sẻ với các bạn.
 ___________________________________________
 Thứ Ba, ngày tháng năm 2021
 Tiếng Việt
 b ,bễ; g , h(tiết1)
I. MỤC TIÊU
- Nhận biết âm và chữ cái b nhận biết thanh ngã, dấu ngã; đánh vần, đọc đúng tiếng 
có b (mô hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”): bê, bễ.
- Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện được tiếng có âm b và tiếng có thanh ngã. 
- Đọc đúng bài Tập đọc Ở bờ đê. 
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng và chữ số: b, bễ, 2, 3; 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
- Máy chiếu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- 2 HS đọc lại bài Tập đọc (bài 10) hoặc cả lớp viết các chữ ê, l, lê.
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: âm và chữ cái b; thanh ngã và dấu ngã- chữ bễ 
- GV chỉ chữ b, nói: b (bờ). HS (cá nhân, cả lớp): b. 
- GV chỉ chữ bễ, nói: bễ. HS (cá nhân, cả lớp): bễ. 
- GV giới thiệu chữ B in hoa.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Âm b và chữ cái b 
- GV chỉ hình con bê, hỏi: Đây là con gì? (Con bê). 
- GV viết bảng chữ b, chữ ê. HS nhận biết: b, ê= bê. Cả lớp: bê.
- Phân tích tiếng bê (1 HS làm mẫu, một số HS nhắc lại): gồm có 2 âm: âm b đứng 
trước, âm ê đứng sau. GV chỉ mô hình, HS (cá nhân, tổ, cả lớp đánh vần và đọc trơn): 
bờ - ê - bê / bê.
- GV cùng HS cả lớp vừa nói vừa thể hiện bằng động tác tay: 
+ Chập hai bàn tay vào nhau để trước mặt, phát âm: bê. 
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: bờ. 
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: ê. + Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: bê. 
 2.2. Tiếng bễ
- GV chỉ hình ảnh cái bễ (lò rèn): Đây là cái bễ ở lò rèn. Bễ dùng để thổi lửa cho to 
hơn, mạnh hơn. GV chỉ tiếng bễ: Đây là tiếng bễ. Tiếng bễ khác tiếng bê ở điểm nào? 
(Tiếng bễ khác tiếng bê là có thêm dấu). GV: Đó là dấu ngã. GV đọc: bễ. HS (cá 
nhân, cả lớp): bễ.
- GV đưa lên bảng mô hình tiếng bễ. HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đánh vần, đọc trơn: bờ - 
ê - bê - ngã - bễ / bễ.
- GV cùng HS đánh vần nhanh (bê - ngã - bễ), thể hiện bằng động tác tay: 
+ Chập hai bàn tay vào nhau để trước mặt, phát âm: bễ. 
+Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: bê. 
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: ngã. 
+Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: bễ. 
- Sau đó, gộp 2 bước đánh vần: bờ - ê – bê - ngã - bễ.
* Củng cố: HS nói chữ và dấu thanh, tiếng mới học là chữ b, dấu ngã, tiếng bễ. HS 
ghép trên bảng cài chữ bễ.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm b?)
- GV chỉ từng hình, 1 HS nói tên sự vật (bò, lá, bàn, búp bê, bóng, bánh), GV chi hình 
lần 2 (TT đảo lộn), cả lớp nói tên từng sự vật.
- Từng cặp HS chỉ hình, nói tiếng có âm b; làm bài trong VBT (Nối b với hình chứa 
tiếng có b). 
- 2 HS báo cáo: Các tiếng có âm b (bò, bàn, búp bê, bóng, bánh).
- GV chỉ hình, cả lớp đồng thanh: Tiếng bò có âm b. Tiếng lá không có âm b... 
- HS có thể nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có âm b (ba, bế, bể, bị,...).
 3.2. Mở rộng vốn từ (BT 3: Tiếng nào có thanh ngã?).
- Như BT 2: HS (cá nhân, cả lớp) nói tên từng sự vật, hoạt động (vẽ, đũa, quạ, sữa, 
võ, nhãn). / Từng cặp HS làm bài, báo cáo kết quả. Cả lớp nói: Tiêng vẽ có thanh 
ngã... Tiếng quạ không có thanh ngã...
- HS nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có thanh ngã (dễ, khẽ, lễ, vẫn,...). 
 3.3. Tập đọc (BT 4) (Dạy kĩ, chắc chắn từng câu chữ của bài đọc dài đầu tiên) 
 a) Giới thiệu bài
- GV chỉ trên bảng 3 hình minh hoạ bài Tập đọc, hỏi: Đây là hình ảnh những con vật 
gì? (Tranh 1: con dê. Tranh 2: con dế. Tranh 3: con bê).
- GV: Bài đọc nói về con dê, con dế, con bê ở bờ đê. GV chỉ từng con vật cho cả lớp 
nhắc lại: dê, dế, bê. Các em cùng nghe xem các con vật làm gì. b) GV đọc mẫu.
 c) Luyện đọc từ ngữ: HS (cá nhân, cả lớp) nhìn bài đọc trên bảng đánh vần, đọc 
trơn các từ ngữ (đã gạch chân hoặc tô màu) theo thước chỉ của GV: bờ đê, la cà, có 
dế, có cả bê, be be. GV giải nghĩa: bờ đê (bờ đất cao chạy dài dọc theo bờ sông, bờ 
biển để ngăn nước ngập); la cà (đi chỗ nọ chỗ kia); be be (từ mô phỏng tiếng kêu của 
con dê).
Tiết 2 
 d) Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh
- GV: Bài đọc có 3 tranh và 4 câu (GV chỉ từng câu cho cả lớp đếm). GV đánh số TT 
từng câu trong bài trên bảng. (Tranh 3 có 2 câu).
- (Đọc vỡ từng câu): GV: Các em sẽ đọc thầm tên bài, đọc từng câu theo thước chỉ. 
GV chỉ chậm từng tiếng trong tên bài (Ở bờ đê) - cả lớp đọc thầm; sau đó 1 HS đọc, 
cả lớp đọc. Làm tương tự với câu 1 (dưới tranh 1) và 3 câu còn lại.
- (Đọc tiếp nối) (cá nhân / từng cặp):
+ Từng HS (nhìn bài trên bảng) tiếp nối nhau đọc từng lời dưới tranh: HS 1 (đầu bàn) 
đọc tên bài và câu 1, các bạn khác tự đứng lên đọc tiếp nối. Có thể lặp lại vòng 2 với 
những HS khác. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS.
+ 3 cặp HS tiếp nối nhau đọc lời dưới 3 tranh. (Mỗi cặp cùng đọc lời dưới 1 tranh). 
Có thể lặp lại vòng 2 với các cặp khác.
- GV chỉ vài câu (TT đảo lộn), kiểm tra một vài HS đọc.
 e) Thì đọc cả bài (theo cặp / tổ)
- (Làm việc nhóm đôi) Từng cặp HS (nhìn SGK) cùng luyện đọc trước khi thi GV 
hướng dẫn HS chụm đầu, chỉ chữ trong SGK cùng đọc. Nhắc: 2 em cùng làm việc sẽ 
cùng báo cáo kết quả đọc trước lớp. Phải hợp tác tốt các em mới đọc đều, đọc đúng. 
(GV kiểm tra HS làm việc nhóm).
- Các cặp / tổ thi đọc cả bài (mỗi cặp, tổ đều đọc cả bài). Có thể lặp lại vòng 2. 
- 1 HS đọc cả bài. (Có thể mời thêm 1 HS nữa). 
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
* GV nhắc HS theo dõi các cặp, tổ đọc để nhận ra ưu điểm, phát hiện lỗi. Khi đọc 
theo tổ, cả lớp, cần đọc nhỏ để không ảnh hưởng đến lớp bạn.
 g) Tìm hiểu bài đọc 
Gợi ý các câu hỏi: 
- Con gì la cà ở bờ đê? (Con dê la cà ở bờ đê). 
- Dê gặp những con gì? (Dê gặp con dế, con bê). 
- Con bê kêu thế nào? (Con bê kêu “be be”). 
* Cả lớp nhìn SGK, đọc lại những gì vừa học ở bài 11. 3.4. Tập viết bảng con ( BT 5). 
 a) HS đọc trên bảng lớp các chữ mẫu (b, bê, bễ), chữ số (2, 3). 
 b) Viết: b, bê, bễ 
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình:
+ Chữ b: cao 5 li. Gồm 3 nét: nét khuyết xuôi, nét móc ngược và nét thắt. Chú ý: Tạo 
khoảng rỗng nửa đầu chữ b không nhỏ quá hoặc to quá, nét thắt (vòng xoắn nhỏ) cuối 
nét lượn mềm mại.
+ Tiếng bễ: viết chữ b, chữ ê, dấu ngã đặt trên chữ ê. Viết dấu ngã là 1 nét lượn lên 
xuống từ trái sang phải (~).
- HS viết bảng con b, bễ (2 lần). 
 c) Viết các chữ số: 2, 3 
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình: 
+ Số 2: cao 2 li. Gồm 2 nét – nét 1 là kết hợp của hai nét cơ bản: cong trên và thẳng 
xiên; nét 2 là nét thẳng ngang. 
+ Số 3: cao 2 li. Gồm 3 nét – nét 1 thẳng ngang, nét 2 thẳng xiên, nét 3 cong phải. 
- HS viết trên bảng con: 2, 3 (2 lần).
 4. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà đọc cho người thân nghe bài Tập đọc Ở bờ đê, 
xem trước bài 12 (g, h).
- Khuyến khích HS tập viết chữ trên bảng con.
 ___________________________________________
 g h
 (tiết 1)
I. MỤC TIÊU
- HS nhận biết các âm và chữ cái g, h; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có g, h với mô 
hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”: ga, hồ.
- Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện tiếng có âm g, âm h. 
- Đọc đúng bài Tập đọc Bé Hà, bé Lê. 
- Viết đúng trên bảng con các chữ g, h và các tiếng ga, hồ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 
- 2 - 3 HS đọc lại bài Tập đọc Ở bờ đê (bài 11). B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài học mới: âm và chữ cái g, h. 
- GV chỉ chữ g, nói: g (gờ). HS (cá nhân, cả lớp): g. Làm tương tự với chữ h. 
- GV giới thiệu chữ G, H in hoa. 
 2. Chia sẻ, khám phá (BT 1: Làm quen). 
 2.1. Âm g và chữ g 
- GV chỉ hình ảnh nhà ga; hỏi: Đây là cái gì? (Nhà ga).
- GV viết chữ g, chữ a. HS nhận biết: g, a = ga. Cả lớp: ga. GV giải nghĩa: ga / nhà ga 
là bến đỗ, nơi xuất phát của các đoàn tàu.
- Phân tích tiếng ga: có 2 âm, âm g đứng trước, âm a đứng sau. 
- GV giới thiệu mô hình tiếng ga. HS (cá nhân, tổ, lớp): gờ - a - ga / ga.
 2.2. Âm h và chữ h
- Thực hiện như âm g và chữ g. 
- HS nhận biết: h, ô, dấu huyền = hồ. / Phân tích tiếng hồ. Đánh vần: hờ - ô - hô - 
huyền - hồ / hồ.
* Củng cố: HS nói 2 chữ, 2 tiếng mới vừa học. HS ghép bảng cài chữ: ga, hồ.
 3. LUYỆN TẬP 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm g? Tiếng nào có âm h?)
- GV nêu YC; chỉ từng hình theo số TT cho HS (cá nhân, cả lớp) nói tên từng sự vật: 
hổ, gấu, hoa hồng, hành, gừng, gà.
- Từng cặp HS làm bài; báo cáo kết quả: HS 1 chỉ hình trên bảng lớp, nói các tiếng có 
âm g (gấu, gừng, gà,). HS 2 nói các tiếng có âm h (hổ, hoa hồng, hành).
- GV chỉ từng hình, cả lớp: Tiếng hổ có âm h; tiếng gấu có âm g,...
- HS nói thêm 3 – 4 tiếng có âm g (gò, gạo, gáo, gối,...); có âm h (hoa, hoả, hỏi, hội, 
húi,...).
 3.2. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh hoạ bài Bé Hà, bé Lê, giới thiệu: Bài có 4 nhân vật: Hà, bà, bé 
Lê (em trai Hà), ba của Hà. GV xác định lời nhân vật trong từng tranh: Tranh 1 là lời 
Hà (mũi tên chỉ vào Hà). Tranh 2: Câu 1 là lời bà (mũi tên chỉ vào bà). Câu 2 (Dạ) là 
lời Hà. Tranh 3: lời của Hà. Tranh 4: lời của ba Hà.
b) GV đọc mẫu từng lời, kết hợp giới thiệu từng tình huống
- Tranh 1: Đọc lời Hà: Hà ho, bà ạ. Tình huống: Bà nghe Hà nói, vẻ lo lắng. Cạnh đó 
là bé Lê ngồi trên giường, đang khóc.
- Tranh 2: Đọc lời bà: Để bà bế bé Lê đã. Nghe bà nói, Hà ngoan ngoãn, đáp: Dạ.
– Tranh 3: Đọc lời Hà: A, ba! Ba bế Hà! Ba về, Hà reo lên, chạy ra đón. Hà giơ hai 
tay, muốn ba bế Hà. – Tranh 4: Đọc lời ba: Ba bế cả Hà, cả bé Lê. (Ba nói: Ba sẽ bế cả Hà, bế cả bé Lê).
c) Luyện đọc từ ngữ: HS (cá nhân, cả lớp) nhìn bài trên bảng, đọc các từ ngữ (đã gạch 
chân / tô màu) theo thước chỉ của GV: Hà ho, bà bế, cả Hà, cả bé Lê.
 TẬP VIẾT
 ( sau bài 10, 11).
I. MỤC TIÊU
- Tô đúng, viết đúng các chữ ê, l, b, các tiếng lê, bễ – chữ thường cỡ vừa, đúng kiểu, 
đều nét, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ.
- Tô, viết đúng các chữ số 2, 3. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu
- Các chữ mẫu ê, l, b; các chữ số 2, 3 đặt trong khung chữ. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của bài học. 
 2. Luyện tập 
 a) Cả lớp nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng, chữ số: ê, l, lê, b, bê, bễ, 2, 3. 
 b) Tập tô, tập viết: ê, l, lê 
- GV vừa viết mẫu từng chữ ê, l, lê, vừa hướng dẫn quy trình:
+ Chữ ê: cao 2 li, như chữ e, nhưng có thêm dấu mũ (là 2 nét thẳng xiên ngắn). Cách 
viết dấu mũ: Từ điểm dừng của nét 1, lia bút lên đầu chữ để viết dấu mũ nhỏ vừa 
phải, cân đối (khoảng giữa ĐK 3 và ĐK 4). .
+ Chữ l: cao 5 li; viết liền 1 nét. 
+ Tiếng lê: Viết chữ l trước, chữ ê sau, chú ý nối nét giữa l và ê. 
- HS viết: ê, l, lê (2 lần). 
 c) Tập tô, tập viết: b, bê, bễ 
- GV vừa viết mẫu từng chữ b, bê, bễ, vừa hướng dẫn:
+ Chữ b: cao 5 li. Gồm 3 nét: nét khuyết xuôi, nét móc ngược và nét thắt. Cách viết: 
Đặt bút trên ĐK 2, viết nét khuyết xuôi cao 5 li, rộng 1 li. Đưa bút ngược lại theo thân 
nét khuyết xuôi, đến ĐK 2 nối liền với nét móc ngược và nét thắt; dừng bút gần ĐK 3.
+ Tiếng bê: gồm chữ b trước, chữ ê sau; chú ý nét nối giữa b và ê.
+ Tiếng bễ viết bê, đặt dấu ngã trên chữ ê (dấu ngã đặt cân đối trên ê, không quá gần 
hoặc quá xa.
- HS viết: b, bê, bễ (2 lần). 
d) Tập tô, tập viết chữ số: 2, 3 
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: + Số 2: cao 2 li. Gồm 2 nét. Nét 1 là kết hợp của hai nét cơ bản: cong phải và thẳng 
xiên. Nét 2 là thẳng ngang.
+ Số 3: cao 2 li; gồm 3 nét. Nét 1: thẳng ngang, nét 2: thẳng xiên, nét 3: cong phải. 
- HS viết: 2, 3 (2 lần). 
- GV kiểm tra; nhận xét, chữa bài cho HS. 
3. Củng cố, dặn dò
 _________________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được số lượng trong phạm vi 10; biết đọc, viết, các số trong phạm vi 10, 
thứ tự vị trí của mỗii số trong dãy số từ 0 đến 10.
- Lập được các nhóm có đến 10 đồ vật.
- Nhận dạng và gọi đúng tên hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.
- Phát triển các NL toán học.
II. CHUẨN BỊ
- Máy tính, máy chiếu.
- Bộ đồ dùng Toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. Hoạt động khởi động
 Chơi trò chơi “Tôi cần, tôi cần”: Với mỗi lượt chơi, chủ trò nêu yêu cầu, chẳng 
hạn: “Tôi cần 5 cái bút”. Nhóm nào lấy đủ 5 chiếc bút nhanh nhất được 2 điểm.
Nhóm được 10 điểm trước sẽ thắng cuộc.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1. HS thực hiện các thao tác:
- Đếm và nói cho bạn nghe về số bông hoa vừa đếm được, chẳng hạn: Chỉ vào chậu 
hoa màu hồng, nói: “Có mười bông hoa”; đặt thẻ số 10.
 Bài 2. HS thực hiện theo nhóm hoặc theo cặp:
- Một HS viết số ra nháp hoặc ra bảng con, yêu cầu nhóm hoặc cặp lấy ra số hình 
tương ứng với số bạn vừa viết. Chẳng hạn: Bạn A: Viết số 4. Bạn B: Lấy tương ứng 4 
hình tam giác (hoặc hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật). Hai bạn cùng đọc kết quả: 
Có 4 hình tam giác, số 4.
- Đổi vai cùng thực hiện. Bài 3
- HS đếm để tìm số còn thiếu trong mỗi ô trống, chẳng hạn:
+ Đếm 3, 4, 5.
+ Gắn thẻ số 4 vào ô ?
- Đọc kết quả và chia sẻ với bạn cách tìm số còn thiếu.
 C. Hoạt động vận dụng
 Bài 4. HS quan sát hình vẽ các con vật, đếm số chân của mỗi con vật.
- GV có thế tố chức thành trò chơi “Đố bạn”: Con gì có 2 chân? Con gì có 4 chân?
Con gì có 6 chân? Con gì có 8 chân? Con gì có 0 chân? (không có chân).
 Bài 5. HS quan sát dãy các hình, tìm hình còn thiếu rồi chia sẻ với bạn cách 
làm.
 Lưu ý: GV có thể cho HS dùng các hình trong bộ đồ dùng học Toán 1 đế xếp 
thành chuỗi các hình theo quy luật trên. GV khuyến khích HS xếp tiếp các hình theo 
quy luật đó.
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
 ___________________________________________
 NHIỀU HƠN - ÍT HƠN – BẰNG NHAU
I. MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật.
- Biết sử dụng các từ: nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau khi so sánh về số lượng.
- Phát triển các NL toán học.
II. CHUẨN BỊ
- Máy tính, máy chiếu.
- Các thẻ bìa: 7 cái cốc, 6 cái đĩa, 5 cái thìa, 6 cái bát; thẻ đúng, thẻ sai.
- Một số tình huống đơn giản liên quan đến: nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. Hoạt động khởi động
- HS xem tranh, chia sẻ theo cặp đôi những gì các em quan sát được từ bức tranh. 
Chẳng hạn: Bức tranh vẽ 6 bạn gấu đang ngồi ở bàn ăn, trên bàn có 6 cái bát, có 7 cái 
cốc, ...
- HS nhận xét về số bạn gấu so với số bát, số cốc hay số thìa có trên bàn.
 Lưu ý: GV khuyến khích HS nói, diễn đạt bằng chính ngôn ngữ của các em. HS 
có thể đưa ra những nhận xét trực giác như: số cốc nhiều hơn số gấu, số thìa ít hơn số bát, ... GV dẫn dắt: Nhưng làm thế nào để biết được điều đó, chúng ta tìm hiếu bài 
hôm nay.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các thao tác sau:
- Quan sát hình vẽ, rồi nói:
+ Có một số bát (GV gắn các thẻ bát lên bảng, HS đặt các thẻ bát trước mặt).
+ Có một số chiếc cốc (GV gắn các thẻ cốc lên bảng, HS đặt các thẻ cốc trước mặt).
- HS trao đổi theo cặp, nói cho nhau nghe số bát nhiều hơn hay số cốc nhiều hơn.
- Nghe GV hướng dẫn cách xác định số cốc nhiều hơn (GV vẽ đường nối tương ứng 
thẻ bát và cốc, HS làm tương tự).
- GV nhận xét: Thừa ra một chiếc cốc. Vậy: số cốc nhiều hơn số bát; số bát ít hơn số 
cốc.
- HS nhắc lại: số cốc nhiều hơn số bát; số bát ít hơn số cốc.
- HS thực hiện tương tự với số bát và số thìa, số bát và số đĩa. Qua đó rút ra nhận xét:
+ Số thìa ít hơn số bát; số bát nhiều hơn số thìa.
+ Số bát bằng số đĩa; số đĩa và số bát bằng nhau.
 2. Tương tự như trên, HS thực hiện theo cặp hoặc theo nhóm với các bát và 
thìa. Đặt tương ứng mỗi bát với một thìa, rút ra nhận xét: số bát nhiều hơn số thìa hay 
số thìa ít hơn số bát.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
- Cá nhân HS làm bài 1: Quan sát tranh, sử dụng các từ: nhiều hơn, ít hơn,bằng nhau 
để nói về bức tranh. Chắng hạn: Số cốc ít hơn số thìa; số thìa và số đĩa bằng nhau, ...
- HS đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau nghe nhận xét về số cốc, số thìa, số đĩa 
trong bức tranh rồi chia sẻ kết quả trước lóp.
 Bài 2. Cá nhân HS tự làm bài 2: Quan sát tranh, nói và chỉ vào cây có nhiều quả 
hơn.
- GV khuyến khích HS nói, diễn đạt cách các em xác định cây bên nào có nhiều quả 
hơn.
Hoạt động vận dụng Bài 3
- Cá nhân HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì?
- GV đọc từng câu hỏi, HS giơ thẻ đúng hoặc thẻ sai.
- HS giải thích tại sao lại chọn đúng hoặc chọn sai.
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. Khuyến khích HS 
quan sát tranh đặt các câu hỏi liên quan đến bức tranh sử dụng các từ: nhiều hơn, ít 
hơn, bằng nhau rồi mời bạn khác trả lời.
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
- Về nhà, em hãy tìm tinh huống thực tế liên quan đến so sánh số lượng sừ dụng các 
từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau để hôm sau chia sẻ với các bạn.
 ___________________________________________
 Thứ Tư, ngày tháng năm 2021
 Tự nhiên và xã hội
 NGÔI NHÀ CỦA EM (TIẾT2,3)
I. MỤC TIÊU 
Sau bài học, HS đạt được:
1. Về kiến thức: 
- HS biết được nhà ở và đồ dùng trong nhà.
- Nói được địa chỉ nhà ở của mình
2. Về năng lực, phẩm chất.
- Nêu được một số đặc điểm về nhà ở và quang cảnh xung quanh nhà ở .
- Liệt kê được một số đồ dùng trong gia đình
- Nêu được sự cần thiết phải sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp.
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu một số đồ dùng trong gia đình. 
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về nhà ở và đồ dùng trong gia đình. 
- Làm được một số việc phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp. 
II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu. 
2. Học sinh
- SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội
- Phiếu tự đánh giá. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 3. Hoạt động 3: Tìm hiểu đồ dùng trong nhà
 * Mục tiêu
- Liệt kê được một số đồ dùng trong gia đình
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về đồ dùng trong gia đình.
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm 4 
- HS quan sát các hình ở trang 14 – 17 (SGK) để trả lời các câu hỏi:
+ Các hình thể hiện những phòng nào trong nhà ở?
+ Kể tên một số đồ dùng có trong mỗi hình. Chúng được dùng để làm gì?\
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp ( mỗi nhóm trình bày 
một hình). 
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV bình luận và hoàn thiện các câu trả lời.
 Gợi ý: Lần lượt các hình thể hiện phòng khách, phòng ngủ và bếp. Với hình 
trang 14: Phòng khách có bộ bàn ghế gỗ, tủ, bàn thờ. Trên bàn có bộ ấm chén, bình 
nước, ; Trong tủ đặt rất nhiều lọ hoa; Hình trang 17 là không gian sinh hoạt 
chung và bếp của người dân tộc Thái. 
 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG 
4. Hoạt động 4: Tìm hiểu đồ dùng trong nhà của em
 * Mục tiêu
- Liệt kê được một số đồ dùng trong gia đình em
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về đồ dùng trong gia đình em.
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc cá nhân
- HS làm câu 3 của bài 2 (VBT) 
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Một số HS lên giới thiệu các phòng ( nếu có) và đồ dùng trong gia đình mình.
- HS khác đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn.
5. Hoạt động 5: Chơi trò chơi: Đó là đồ dùng gì?
 * Mục tiêu
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đồ dùng trong gia đình.
 * Cách tiến hành
Bước 1: Hướng dẫn cách chơi
- Một HS lên bảng, GV dán một tranh vẽ đồ dùng gia đình sau lưng HS và HS đứng 
quay lưng xuống lớp để các bạn thấy tranh - HS đó đặt tối đa ba câu hỏi về đồ dùng trong tranh cho các bạn ở dưới lớp để đoán 
được đồ dùng đó. 
- Dựa vào các câu trả lời của các bạn để đoán đồ dùng vẽ trong tranh là đồ dùng gì? 
Bước 2: Tổ chức chơi trò chơi
- GV gọi 1 số HS lên chơi ( mỗi em sẽ phải đoán một đồ khác nhau).
- Yêu cầu HS dưới lớp lắng nghe và trả lời chính xác câu hỏi.
Bước 3: Nhận xét và đánh giá
- HS nào đoán đúng – được khen thưởng.
- GV có thể nhận xét về cách đặt câu hỏi của HS.
3. Giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp
6. Hoạt động 6: Tìm hiểu tình huống về phòng của bạn Hà
 * Mục tiêu
- Nêu được sự cần thiết phải sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về tình huống cụ thể là phòng của bạn 
Hà.
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo cặp 
- HS quan sát các hình ở trang 18, 19 ( SGK) để trả lời các câu hỏi: 
+ Em có nhận xét gì về phòng của bạn Hà ở hình 1 và hình 2?
+ Nêu những việc bạn Hà và anh bạn Hà đã làm để căn phòng gọn gàng, ngăn nắp.
- Vì sao em phải sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng ngăn nắp?
Bước 2: Làm việc cả lớp 
- Đại diện 1 số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV có thể gợi ý HS nói được: 
+ Phòng của bạn Hà rất lộn xộn , bừa bãi.
+ Bạn Hà và anh đã gấp và xếp chăn, gối; sắp xếp sách vở, giấy bút; đặt đồ chơi trên 
tủ; lau bàn, tủ, 
+ Sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp làm căn phòng thoáng mát, sạch sẽ 
hơn và thuận lợi cho việc tìm sách vở, đồ dùng học tập, 
+ HS làm câu 4 của Bài 2 (VBT).
 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
7. Hoạt động 7: Tìm hiểu việc làm gì để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp.
 * Mục tiêu
- Nêu và thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp.
- Có ý thức giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp mỗi ngày. 
 * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
- Thảo luận nhóm để liệt kê ra những việc làm để giữ gìn nhà ở gọn gàng, ngăn nắp.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp.
- Các nhóm còn lại sẽ bổ sung và nhận xét phần trình bày của các bạn.
 Gợi ý: Gấp chăn, màn; cất, đặt đồ dùng đúng chỗ; sắp xếp sách vở gọn gàng, 
ngăn nắp.
- HS liên hệ xem mình đã thực hiện những việc nào để giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp.
- GV hướng HS đến thông điệp: “ Chúng ta nhớ giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp mỗi 
ngày nhé!”.
IV. ĐÁNH GIÁ
 * Đánh giá kết quả học tập của bài học:
- Gv có thể sử dụng kết quả làm các câu 2,3,4 của bài 2 (VBT) để đánh giá kết quả 
học tập bài này của HS. 
 * Tự đánh giá về việc giữ nhà ở gọn gàng, ngăn nắp:
- HS làm câu 5 của bài 2 (VBT).
 ___________________________________________
 Tự nhiên và xã hội
 BÀI 3: AN TOÀN KHI Ở NHÀ
 (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU 
Sau bài học, HS đạt được:
1. Về kiến thức: 
- HS biết được một số nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà. 
- Chỉ ra được tên đồ dùng trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận, không đúng cách có 
thể làm bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm.
- Những lưu ý khi sử dụng một số đồ dùng trong nhà để đảm bảo an toàn.
2. Về năng lực, phẩm chất.
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà. 
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về nguyên nhân, cách xử lý trong một 
số tình huống có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà.
- Lựa chọn được cách xử lý tình huống khi bản thân hoặc người nhà có nguy cơ bị 
thương hoặc đã bị thương do sử dụng một số đồ dùng không cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh
- SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội
- Phiếu tìm hiểu đồ dùng trong nhà. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
2. Những lưu ý khi sử dụng một số đồ dùng trong nhà để đảm bảo an toàn
 KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
3. Hoạt động 3: Xác định cách sử dụng an toàn 1 số đồ dùng trong nhà
 * Mục tiêu
- Biết quan sát và nêu được cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong nhà. 
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo cặp
- HS quan sát các hình ở trang 23 (SGK) để trả lời
+ Chỉ vào hình thể hiện cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong nhà.
+ Giải thích tại sao em lại chọn như vậy?
+ HS làm câu 3 của Bài 3 (VBT) 
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
- GV có thể gợi ý HS nói được: Hình thể hiện cách sử sụng an toàn một số đồ dùng 
trong nhà hà Hình 1 ( vì cầm ở cán dao); hình 4 ( cầm vào đĩa sẽ không bị nóng tay); 
Hình 5 ( tay khô khi tiếp xúc với dụng cụ điện).
 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
4. Hoạt động 4: Thảo luận nhóm về những lưu ý khi sử dụng một số đồ dùng trong 
nhà để đảm bảo an toàn
 * Mục tiêu
- Nêu được những lưu ý khi sử dụng một số đồ dùng trong nhà để đảm bảo an toàn.
- Cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong gia đình.
 * Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
- Nhóm 1,2: Quan sát bộ tranh đồ dùng trong nhà.
+ Chọn 2 – 3 đồ dùng trong nhà có thể gây đứt tay và giải thích trong trường hợp nào 
khi sử dụng chúng có thể bị đứt tay?
+ Nêu 1 số lưu ý khi sử dụng những đồ dùng đó để đảm bảo an toàn.
- Nhóm 3,4: Quan sát bộ tranh đồ dùng trong nhà.
+ Cọn 2 – 3 đồ dùng có thể gây bỏng và giải thích trong trường hợp nào khi sử dụng 
chúng có thể bị bỏng? 
+ Nêu 1 số lưu ý khi sử dụng những đồ dùng đó để đảm bảo an toàn. - Nhóm 5,6: Quan sát bộ tranh đồ dùng trong nhà.
+ Tìm 2 – 3 đồ dùng trong nhà có thể gây điện giật và giải thích trong trường hợp nào 
khi sử dụng chúng có thể gây điện giật?
+ Nêu 1 số lưu ý khi sử dụng những đồ dùng đó để đảm bảo an toàn. 
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời, GV bình luận và hoàn thiện các câu trả lời.
 Gợi ý: Cẩn thận khi sử dụng đồ dùng sắc nhọn như dao, kéo, com – pa ; tay 
ướt không được cắm điện, 
5. Hoạt động 5: Tìm các đồ dùng trong gia đình có thể dẫn đến bị thương, nguy hiểm 
( đứt tay, chân; bỏng; điện giật) 
 * Mục tiêu
- Chỉ ra được những đồ dùng trong nhà mình có thể gây đứt tay, chân; bỏng; điện giật.
 * Cách tiến hành
- Mỗi HS được phát một phiếu tìm hiểu các đồ vật trong gia đình mình ( Phụ lục)
- HS sẽ quan sát trong nhà mình và hoàn thành phiếu ( có thể với sự giúp đỡ của 
người thân)
- HS sẽ báo các kết quả tìm tòi của mình trong nhóm vào buổi học sau.
IV. ĐÁNH GIÁ
- GV có thể sử dụng kết quả của các câu 1,2,3 của bài 3 (VBT) để đánh giá kết quả 
học tập bài này cảu HS 
 PHIẾU TÌM HIỂU ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ
 Một số đồ dùng có trong nhà em Tên đồ dùng
 Đồ dùng sắc nhọn có thể gây đứt tay, chân
 Đồ dùng có thể gây bỏng
 Đồ điện có thể gây điện giật
 ___________________________________________
 Tiếng Việt
 g h (tiết 2)
I. MỤC TIÊU
- Đọc đúng bài Tập đọc Bé Hà, bé Lê. 
- Viết đúng trên bảng con các chữ g, h và các tiếng ga, hồ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 TIẾT 2 
d) Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh 
- GV: Bài đọc có 4 tranh và lời dưới 4 tranh.
- (Đọc vỡ từng câu): GV chỉ chậm từng chữ trong tên bài cho cả lớp đọc thầm. Sau đó 
1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc. Tiếp tục với câu 1 (lời Hà dưới tranh 1), lời dưới 3 
tranh còn lại (Đọc liền 2 câu lời bà, lời Hà ở tranh 2).
- (Đọc tiếp nối cá nhân / từng cặp): 
+ 1 HS đầu bàn đọc lời dưới tranh 1, các bạn khác đứng lên tự đọc tiếp. 
+ 1 cặp HS bàn đầu đọc, các cặp ở bàn tiếp theo tự đứng lên đọc tiếp. 
e) Thi đọc cả bài (theo cặp , tổ). 
- (Làm việc nhóm đôi): Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc trước khi thi. 
- Các cặp, các tổ thi đọc cả bài. 1 HS đọc cả bài. Cả lớp đọc cả bài.
g) Tìm hiểu bài đọc (lướt nhanh)
GV: Qua bài đọc, em hiểu điều gì? (Hà rất thích được bà và ba bế. Hà rất yêu quý bà 
và ba. / Bà và ba rất yêu quý chị em Hà, Lê. Mọi người trong gia đình Hà rất quan 
tâm, yêu quý nhau).
* Cả lớp nhìn SGK, đọc lại những gì vừa học ở bài 12. 3.3. Tập viết bảng con - BT 4) 
a) HS đọc trên bảng lớp: g, h, ga, hồ. 
b) GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn quy trình 
- Chữ g: cao 5 li; gồm 1 nét cong kín (như chữ 0) và 1 nét khuyết ngược. 
- Chữ h: cao 5 li; gồm 1 nét khuyết xuôi và 1 nét móc hai đầu. 
- Tiếng ga: viết chữ g trước, chữ a sau, chú ý viết g gần a.
- Tiếng hồ: viết chữ h trước, chữ ô sau, đặt dấu huyền trên ô. 
c) HS viết bảng con: g, h (2 lần). Sau đó viết: ga, hồ (2 lần). 
 4. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà đọc lại bài Tập đọc cho người thân nghe; xem 
trước bài 13 (i, ia).
- Khuyến khích HS tập viết chữ trên bảng con.
 ___________________________________________
 i ia
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_3_nam_hoc_2021_2022.docx