Giáo án dạy Lớp 1 Tuần 22

Giáo án dạy Lớp 1 Tuần 22

Tiết 1 + 2

Môn : Học vần

Bài 90: Ôn tập

TCT: 211

A. MỤC TIÊU

 - Đọc được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 64 đến bài 90.

 - Viết được các vần, từ ngữ ứng dụng từ bài 84 đến bài 90.

 - Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Ngỗng và tép.

B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 - Tranh tăng cường TV:

 - Tranh minh hoạ câu ứng dụng và tranh minh hoạ cho truyện kể

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 1. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC

 Văn nghệ đầu giờ

 

doc 36 trang Người đăng Nobita95 Lượt xem 606Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án dạy Lớp 1 Tuần 22", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 22
Thứ hai ngày 24 tháng 1 năm 2011
Tiết 1 + 2
Môn : Học vần 
Bài 90:	 Ôn tập
TCT: 211
A. MỤC TIÊU
 - Đọc được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 64 đến bài 90.
 - Viết được các vần, từ ngữ ứng dụng từ bài 84 đến bài 90.
 - Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Ngỗng và tép.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Tranh tăng cường TV:
 - Tranh minh hoạ câu ứng dụng và tranh minh hoạ cho truyện kể
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC	
	Văn nghệ đầu giờ
 2. KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV đọc cho HS viết các từ ngữ ứng dụng mỗi tổ viết 1 từ.
- GV gọi 1 -> 2 em đọc câu ứng dụng
- GV nhận xét – sửa chữa – cho điểm	
 tấm liếp	giàn mướp
 rau diếp	tiếp nối
Nhanh tay thì được
Chậm tay thì thua
Chân giậm giả vờ
Cướp cờ mà chạy
 3. BÀI MỚI
Ôn tập
 HS nêu một số vần mới học trong tuần qua
 GV ghi vào góc bảng
 GV gắn lên bảng lớp bảng ôn đã được phóng to
 HS kiểm tra bảng ôn với danh sách vần mà GV dã ghi ở góc bảng
+Luyện đọc các vần vừa học
GV đọc âm HS chỉ chữ – HS chỉ chữ và phát âm
+Ghép âm thành vần
+ Đọc từ ngữ ứng dụng
+ Luyện viết
- GV viết mẫu và hướng dẫn HS cách viết
- GV chỉnh sửa
a
P
ap
p
a
ap
ă
ăp
â
âp
o
op
ô
ôp
ơ
ơp
p
u
up
e
ep
ê
êp
i
ip
iê
iêp
ươ
ươp
- HS đọc các vần ghép từ âm ở cột dọc với các âm ở dòng ngang
HS tự đọc các từ ngữ ứng dụng
 Cá nhân – nhóm – đồng thanh
đầy ắp	đón tiếp
ấp trứng
đầy ắp ấp trứng
- HS viết vào bảng con
TIẾT 2
3) Luyện tập
 a) Luyện đọc
 * Nhắc lại bài ôn ở tiết trước 
 GV chỉnh sửa
+Đọc câu ứng dụng
- GV giới thiệu câu ứng dụng HS thảo luận nhóm về cảnh đàn gà trong tranh minh họa.
b) Luyện viết
- GV quan sát lớp giúp đỡ em yếu kém
c) Kể chuyện
- GV mời HS đọc tên câu chuyện
- GV kể mẫu diễn cảm 
 Tranh 1:
 Tranh 2:
 Tranh 3:
 Tranh 4: 
a
P
ap
 HS lần lượt đọc lại các vần trong bảng ôn và 
các từ ngữ ứng dụng
p
a
ap
ă
ăp
â
âp
o
op
ô
ôp
ơ
ơp
p
u
up
e
ep
ê
êp
i
ip
iê
iêp
ươ
ươp
đầy ắp	đón tiếp
ấp trứng
HS đọc cá nhân – nhóm – đồng thanh
 Cá mè ăn nổi
Cá chép ăn chìm
Con tép lim dim
Trong chùm rẽ cỏ
Con cua áo đỏ
Cắt cỏ trên bờ
Con cá múa cờ
Đẹp ơi là đẹp.
HS viết vào vở tập viết và vở bài tập Tiếng Việt bài 90
 HS đọc tên câu chuyện
 Ngỗng và tép
- HS kể lại theo tranh
+ Một hôm nhà nọ có khách, chợ thì xa nên quyết định sẽ thịt một con ngỗng đãi khách
 + Đôi vợ chồng ngỗng nghe tin ấy. Suốt đêm không ngủ con nào cũng muốn chết thay con kia, người khách hiểu được tiếng của loài ngỗng nên không cho thịt ngỗng nữa
+Sáng sớm có người rao bán tép ông khách gọi hai vợ chồng bạn dậy nói là thèm ăn tép, vợ bạn chiều khách nên mua tép và không thịt ngỗng nữa
+Vợ chồng nhà ngỗng thoát chết, chúng rất biết ơn tép và từ đấy chúng không ăn tép nữa
4. CỦNG CỐ – DẶN DÒ	1 -> 2 phút
 - GV củng cố lại bài: HS đọc lại toàn bài trên bảng lớp.
 - Dặn các em về nhà đọc lại bài – xem trước bài 91
 - GV nhận xét giờ học – ưu khuyết điểm
Tiết 3
MÔN: THỦ CÔNG
Cách sử dụng bút chì – thước kẻ – kéo
TCT: 22
I. MỤC TIÊU
HS biết cách sử dụng được bút chì – thước kẻ, kéo 
Đảm bảo an toàn khi sử dụng 
II. CHUẨN BỊ 
- GV: Bút chì, thước kẻ, kéo
- HS: 1 tờ giấy vở HS, bút chì, thước kẻ, kéo
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
 NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP
 1’
2’
1’
5’
10’
19’
3’
1. Ổn định tổ chức
2 . Kiểm tra bài cũ : 
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 . Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và ghi bảng:Ôn tập chương 2: Kĩ thuật gấp hình
 b) Giảng bài mới
* Hoạt động 1: Giới thiệu các dụng cụ thủ công
- GV cho hs quan sát các dụng cụ thủ công và hỏi:
+ Đây là cái gì? ( Bút chì, thước kẻ, kéo )
- Gv nhận xét.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn cách sử dụng
+ Bút chì:
- GV giơ bút chì và hỏi: Bút chì gồm có mấy phần? ( Có 2 phần, thân bút và ruột bút )
- Bút chì được sử dụng để làm gì? ( Để kẻ, vẽ, viết,)
- Gv nhận xét chung.
+ Thước kẻ.
- Thước kẻ được làm bằng gì? ( Gỗ, nhựa,.)
- Thước kẻ được sử dụng thế nào? (Tay trái cầm thước, tay phải cầm bút. Khi kẻ phải giữ chặt thước )
+ Kéo
- Kéo gồm mấy phần ( 2 phần lưỡi và cán )
- Lưỡi kéo được làm bằng gì? ( Sắt, gang,)
- Khi sử dụng ta làm thế nào? (Tay phải cầm kéo, khi cắt tay trái cầm tờ giấy, tay phải cầm kéo ngón cái và ngón trỏ của tay trái đặt trên mặt trên của giấy 
	- Kẻ đường thẳng 
	- Cắt theo đường thẳng 
 NGHỈ 5 PHÚT
* Hoạt động 3: Thực hành
- GV tổ chức cho hs kẻ đường thẳng à cắt theo đường thẳng.
- GV bao quát gần giũ giúp đỡ hs.
4. Củng cố dặn dò
- Hôm nay các em học bài gì? ( Cách sử dụng bút chì, kéo, thước kẻ)
- Em hãùy nêu cách sử dụng bút chì, kéo, thước kẻ.â.
- GV cho hs dọn vệ sinh và dặn hs về chuẩn bị giấy, thước, kéo, bút chì để tiết sau học tiếp.
-GV nhận xét tiết học.
Quan sát – hỏi đáp
Hỏi đáp
Thực hành
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2011
 TIẾT 1 + 2
Môn :Học vần 
Bài 91 oa oe
TCT: 213
A. MỤC TIÊU
 - HS đọc được: oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè; Từ và đoạn thơ ứng dụng.
 - HS viết được: oa, oc, hoạ sĩ, múa xoè
 - Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Tranh tăng cường TV:
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC :
 - Văn nghệ đầu giờ 
 2. KIỂM TRA BÀI CŨ:
- GV đọc cho HS viết các từ ngữ ứng dụng mỗi tổ viết 1 từ.
- GV gọi 1 -> 2 em đọc câu ứng dụng
- GV nhận xét – sửa chữa – cho điểm
Tổ 1: đầy ắp 	Tổ 2: đón tiếp
 Tổ 3 : ấp trứng
Cá mè ăn nổi
Cá chép ăn chìm
Con tép lim dim
Trong chùm rẽ cỏ
Con cua áo đỏ
Cắt cỏ bờ
Con cá múa cờ
Đẹp ơi là đẹp
 3. BÀI MỚI 
a)giới thiệu bài 
- GV giới thiệu và ghi bảng oa oe.
b) Dạy vần : Vần oa.
1) Nhận diện vần
- GV hướng dẫn hs đọc trơn vần oa.
 - GV hỏi:
+ Vần oa gồm mấy âm ghép lại ?âm nào đứng truớc âm nào đứng sau? 
- GV cho hs So sánh oa với op.
- Vậy đánh vần như thế nào?
- GV cho HS đánh vần 
- GV nhận xét, sửa chữa lỗi phát âm cho HS.
* Dạy tiếng khóa.
 - GV vừa viết vần oa xuống vừa nói các con vừa được biết vần oa.Vậy các con xem cô viết thêm âm gì đứng trước vần oa? Vần oa cô thêm âm h, dấu nặng tạo thành tiếng gì ?
- GV nhận xét tuyên dương.
-GV cho hs đọc trơn .
- Em nào phân tích tiếng họa cho cô
- Vậy ta đánh vần như thế nào ?
- GV nhận xét và cho HS đánh vần.
- GV nhận xét.
- GV nói : Các con vừa biết tiếng họa
có âm h và vần oa. Vậy các con xem tranh vẽ gì ?
- GV nhận xét và rút ra từ khóa. 
- Cô có từ. Họa sĩ ( gv vừa nói vừa ghi bảng)
- GV cho HS đọc trơn từ.
-Gv nhận xét tuyên dương.
- GV cho HS đọc xuôi , ngược lại vần tiếng , từ vừa học.
- GV nhận xét tuyên dương.
 oe:
Quy trình tương tự
 * Nhận diện vần
- GV chỉ vần oe và hỏi:
+ Vần oe gồm có mấy âm ghép lại?
âm nào đứng trước âm nào đứng sau ?
 -GV cho HS So sánh oe với oa.
- GV nhận xét
* Đánh vần
- GV cho HS phân tích – đánh vần – đọc trơn.
 GV chỉnh, sửa lỗi cho HS.
- GV cho HS đọc tổng hợp 2 vần.
- GV nhận xét.
- NGHỈ 5 PHÚT
2. Luyện viết.
- Muốn viết vần oa ta viết con chữ nào trước, con chữ nào sau? Các con chữ có độ cao như thế nào?
 GV viết mẫu – hướng dẫn hs cách viết:
+ Viết o rê bút sang a ,
- Từ họa sĩ có mấy chữ?, có con chữ nào cao hơn 2 dòng kẻ ?
- GV viết mẫu và nêu cách viết:
- GV cho HS viết vào bảng con.
- GV chỉnh sửa tuyên dương.
* Tương tự GV hướng dẫn viết oe múa xòe
- GV cho HS viết bảng con.
- GV nhận xét tuyên dương.
3) Đọc từ ứng dụng : 
- GV nói ; Các con vừa viết được oa họa sĩ oe múa xòe. Để biết được tiếng nào có vần mới học trong các từ ứng dụng này . Cô mời các con đọc qua các từ ứng dụng nhé .
- GV ghi bảng các từ.
- GV đọc mẫu cho hs đọc từ ứng dụng. 
- GV giải thích từ
+ Sách giáo khoa:Gv giơ cuốn sách và hỏi Trên tay cô cầm gì?
- GV cho HS tìm tiếng có vần mới học.
- GV cho HS đọc từ ứng dụng , GV chỉ và đặt thước ở tiếng có âm mới học cho HS phân tích.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV chỉnh, sửa lỗi phát âm cho HS.
- GV cho hs đọc lại bài .
- GV nhận xét . 
 TIẾT 2
c) Luyện tập
1) Luyện đọclại bài ở tiết 1
 Luyện đọc lại các vần mới ở tiết 1
- GV chỉ không theo thứ tự cho hs đọc .
 GV theo dõi nhận xét sửa sai.
Thi đọc : GV chỉ bất kỳ cho hs dãy bàn thi đọc đồng thanh.
 - GV nhận xét , tuyên dương.
c.2)Đọc câu ứng dụng.
- GV giới thiệu tranh trong SGK cho HS quan sát, sau đó chia lớp làm nhiều nhóm nhỏ và nêu câu hỏi cho HS thảo luận. 
 - Tranh vẽ gì?
- GV gọi HS nhận xét và bổ sung.
- Rút ra câu ứng dụng.
- GV đọc mẫu.
 - Khi đọc thơ , đọc hết câu em cần lưu ý điều gì ?
- GV cho HS đọc.
 GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS.
 NGHỈ 5 PHÚT
3) Luyện viết vào vở :
- GV cho HS mở vở tập viết, HD HS viết
 bài .
- GV hd các em viết bài vào vở tập viết.
- GV quan sát lớp giúp đỡ em yếu kém.
- Chấm và nhận xét một số bài.
4) Luyện nói. 
- GV cho HS mở SGK quan sát tranh và gọi HS đọc tên bài luyện nói
- GV chia lớp làm nhiều nhóm 4,giới thiệu
 GV nêu một số câu hỏi gợi ý
+ Trong tranh vẽ gì?
+ GV mời đại diện nhóm trả lời.
GV nhận xét và hỏi cho HS luyện nói thêm.
+ Em thường tập thể dục vào lúc nào?
+ Khi tập thể dục xong em cảm thấy ntn ?
+ Ngoài tập thể dục ra em còn chơi những trò chơi gì có lợi cho sức khỏe ?
+ Để có sức khỏe tốt em cần làm gì ?
- GV chỉ bảng cho HS đọc lại bài.
IV. CỦNG CỐ – DẶN DÒ	
- GV chỉ bài trong SGK đọc mẫu lần 1, lần 2 HS đọc theo .
- Dặn các em về nhà đọc lại bài – xem trước bài oai oay .
- GV nhận xét giờ học – ưu khuyết điểm.
- 4 HS nối tiếp nhắc lại tên bài oa oe.
.
- HS:5 > 7 em đọc trơn vần.
- HS : có 2 âm, âm o đứng trước âm a đứng sau.
- HS so sánh và nêu
-Giống nhau: vần op kết thúc bằng p
- Khác nhau:oa kết thúc bằng a.
 - o – a – oa - oa.
- HS đọc nối tiếp – cá nhân – cả lớp
- Âm h đứng trước dấu nặng dưới a tạo thành tiếng họa.
- HS : 5>7 em đọc trơn.
 - Âm h đứng trước vần oa đứng sau tạo thánh tiếng hoa.
 - h – oa – hoa - hoa
 - HS đánh vần theo : cá nhân, nhóm, cả lớp. 
- HS : Tranh vẽ họa sĩ.
- HS nhẩm đọc trơn họa sĩ.
- HS đọc nối tiếp - cá nhân – cả lớp.
- HS : Có 2 âm ơ và âm p,ơđứng trước,
 p đứng sau. 
- HS so sánh nêu:
-Giống nhau: đều mở đầu bằng o.
- Khác nha ... ang – oăng – vỡ hoang – con hoẵng. Từ và đoạn thơ ứng dụng.
 - HS viết được: oang – oăng – vỡ hoang – con hoẵng.
 - Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề: Áo choàng – áo sơ mi – áo len.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Tranh tăng cường TV:
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC	
	Văn nghệ đầu giờ
 2. KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV đọc cho HS viết các từ ngữ ứng dụng mỗi tổ viết 1 từ.
- GV gọi 1 -> 2 em đọc câu ứng dụng
- GV nhận xét – sửa chữa – cho điểm	 
 khoẻ khoắn
học toán	xoắn thừng
Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
3. Bài mới
a)giới thiệu bài 
- GV giới thiệu và ghi bảng oang oăng.
b) Dạy vần : Vần oang.
b.1) Nhận diện vần
- GV hướng dẫn HS đọc trơn vần oang.
- GV hỏi:
+ Vần oang gồm mấy âm ghép lại? âm nào đứng truớc âm nào đứng sau? 
- GV cho HS So sánh oang với op.
- Vậy đánh vần như thế nào?
- GV cho HS đánh vần nối tiếp theo nhóm, cá nhân.
- GV nhận xét, sửa chữa lỗi phát âm cho HS.
2) Dạy tiếng khóa.
- GV vừa viết vần oang xuống vừa nói các con vừa được biết vần oang.Vậy các con xem cô viết thêm âm gì đứng trước vần oang? Vần oang cô thêm âm h, tạo thành tiếng gì ?
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV cho HS đọc trơn .
- Em nào phân tích tiếng hoangcho cô
- V ậy ta đánh vần như thế nào ?
- GV nhận xét và cho HS đánh vần.
- GV nhận xét.
- GV nói : Các con vừa biết tiếng hoang có âm h và vần oang. Vậy các con xem tranh vẽ gì ?
- GV nhận xét và rút ra từ khóa. 
- Cô có từ. vỡ hoang ( GV vừa nói vừa ghi bảng)
- GV cho HS đọc trơn từ.
- Gv nhận xét tuyên dương.
- GV cho hs đọc xuôi , ngược lại vần tiếng , từ vừa học.
- GV nhận xét tuyên dương.
 oăng:
Quy trình tương tự
 * Nhận diện vần
- GV chỉ vần oăng và hỏi:
+ Vần oăng gồm có mấy âm ghép lại?
âm nào đứng trước âm nào đứng sau ?
- GV cho HS So sánh oăng với oang.
- GV nhận xét
* Đánh vần
- GV cho HS phân tích – đánh vần – đọc trơn.
 GV chỉnh, sửa lỗi cho HS.
- GV cho HS đọc tổng hợp 2 vần.
- GV nhận xét.
 NGHỈ 5 PHÚT
3) Luyện viết bảng con .
Muốn viết vần oang ta viết con chữ nào trước, con chữ nào sau? Các con chữ có độ cao như thế nào?
 GV viết mẫu – hướng dẫn HS cách viết:
+ Viết o rê bút sang a, nối liền sang ng ,
- Từ vỡ hoang có mấy chữ?, có con chữ nào cao hơn 2 dòng kẻ ?
- GV viết mẫu và nêu cách viết:
- GV cho HS viết vào bảng con.
- GV chỉnh sửa tuyên dương.
* Tương tự gv hướng dẫn viết oăng con hoẵng .
- GV cho HS viết bảng con.
- GV nhận xét tuyên dương.
4) Đọc từ ứng dụng : 
- GV nói ; Các con vừa viết được oang vỡ hoang ,oăng con hoẵng . Để biết được tiếng nào có vần mới học trong các từ ứng dụng này . Cô mời các con đọc qua các từ ứng dụng nhé .
- GV ghi bảng các từ.
- GV đọc mẫu cho hs đọc từ ứng dụng. 
- GV giải thích từ
+ Oang oang : Là tiếng người nói rất to.
+ Liến thoắng : Là rất nhanh.
- GV cho HS tìm tiếng có vần mới học.
- GV cho HS đọc từ ứng dụng , GV chỉ và đặt thước ở tiếng có âm mới học cho HS phân tích.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV chỉnh, sửa lỗi phát âm cho HS.
- GV cho HS đọc lại bài .
- GV nhận xét . 
 TIẾT 2
c) Luyện tập
1) Luyện đọclại bài ở tiết 1
 Luyện đọc lại các vần mới ở tiết 1
-GV chỉ không theo thứ tự cho hs đọc .
-GV theo dõi nhận xét sửa sai.
Thi đọc : GV chỉ bất kỳ cho HS dãy bàn thi đọc đồng thanh.
- GV nhận xét , tuyên dương.
2)Đọc câu ứng dụng.
- GV giới thiệu tranh trong SGK cho HS quan sát, sau đó chia lớp làm nhiều nhóm nhỏ và nêu câu hỏi cho HS thảo luận. 
- Tranh vẽ gì?
- GV gọi HS nhận xét và bổ sung.
- Rút ra câu ứng dụng.
- GV đọc mẫu.
- Khi đọc thơ , đọc hết câu em cần lưu ý điều gì ?
- GV cho HS đọc.
 GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS.
 NGHỈ 5 PHÚT
c.3) Luyện viết vào vở :
- GV cho HS mở vở tập viết, HD HS viết
 bài .
- GV HD các em viết bài vào vở tập viết.
- GV quan sát lớp giúp đỡ em yếu kém.
- Chấm và nhận xét một số bài.
4) Luyện nói. 
- GV cho HS mở SGK quan sát tranh và gọi HS đọc tên bài luyện nói
- GV chia lớp làm nhiều nhóm 4,giới thiệu
 GV nêu một số câu hỏi gợi ý
+ Trong tranh vẽ gì?
- GV mời đại diện nhóm trả lời.
GV nhận xét và hỏi cho hs luyện nói thêm.
 + Các em hãy quan sát mỗi loại áo của từng bạn trong tranh
 + Mỗi kiểu áo mặc vào những mùa nào thì phù hợp?
 -GV chỉ bảng cho hs đọc lại bài.
4. CỦNG CỐ – DẶN DÒ	
- GV chỉ bài trong SGK đọc mẫu lần 1, lần 2 HS đọc theo .
- Dặn các em về nhà đọc lại bài – xem trước bài oanh oach .
- GV nhận xét giờ học – ưu khuyết điểm.
- 4 HS nối tiếp nhắc tựa bài: oang oăng.
.
- HS: 5 > 7 em đọc trơn vần.
- HS : Có 3 âm , âm o đứng trước , âm a đứng giữa,ng đứng sau.
- HS so sánh và nêu:
- Giống nhau: đều bắt đầu bằng o 
- Khác nhau:oang kết thúc bằng ng.
 - o – a – ng - oang - oang.
- HS đọc cá nhân nối tiếp – nhóm – cả lớp.
- Âm h đứng trước, tạo thành tiếng hoang
- HS : 5>7 em đọc trơn.
 - Có âm h đứng trước vần oang đứng sau.
 - h –oang – hoang
 - HS đánh vần theo : cá nhân nối tiếp,
 nhóm ,cả lớp. 
- HS : Tranh vẽ cảnh vỡ hoang.
- HS nhẩm và đọc trơn từ.
- vỡ hoang
- HS đọc nối tiếp cá nhân, cả lớp.
-HS 2 em đọc xuôi, 2 em đọc ngược. 
- HS : Có 3 âm o,ă và âm p,ođứng trước,ă dứng giữa,ng đứng sau. 
- HS so sánh nêu:
- Giống nhau: đều mở đầu bằng o.
- Khác nhau:a - ă.
- HS phân tích – đánh vần – đọc trơn 
theo: Cá nhân nối tiếp – nhóm –cả lớp.
 o - ă- oăng 
h - oăng – hoăng – ngã - hoẵng - con hoẵng.
- HS đọc cả lớp.
- Ta viết o trước, a ,ng sau,g thấp 5 ô, các con chữ đều cao 2 ô.
- Có 2 chữ , con chữ h cao 5 ô, g thấp 5 ô, các con chữ cao 2 ô.
- HS nghe theo dõi cách viết.
- HS viết vào bảng con: oang vỡ hoang.
- HS viết bảng con: oăng con hoẵng .
- HS nhẩm đọc và tìm.
áo choàng	liến thoắng
oang oang	dài ngoẵng
- HS cả lớp đọc theo 1 lần.
- HS nghe
- HS đọc cá nhân vừa đọc vừa phân tích theo chỉ dẫn của GV, nhóm , cả lớp.
 .
- HS đọc cả lớp.
- HS nối tiếp nhau đọc lại.
 o – a – ng – oang
hờ – oang – hoang
vỡ hoang
 o – ă – ng – oăng
hờ – oăng – hoăng – ngã – hoẵng
con hoẵng
áo choàng	liến thoắng
oang oang	dài ngoẵng
- HS 3 dãy thi đọc theo Hd của GV.
- HS mở SGK quan sát và thảo luận nhóm đôi .
- Tranh vẽ cô dạy bạn tập viết.
 Cô dạy em tập viết
Gió đưa thoảng hương nhài
Nắng ghé vào của lớp
Xem chúng em học bài.
- HS cả lớp đọc.
- Cần nghỉ hơi .
HS đọc cá nhân– nhóm – cả lớp.
- HS nhắc tư thế ngồi viết.
- HS viết bài vào vở.
HS mở SGK , 3 em đọc.
 Áo choàng – áo len –– áo sơ mi
- Tranh vẽ các bạn.
- HS quan sát tranh thảo luận theo nhóm 4 em.
- Nhóm cử đại diện trả lời.
- Các bạn mặc áo khác nhau.
-
- áo choàng – áo len –– áo sơ mi
- áo choàng – áo len mặc vào mùa đông, áo sơ mi mặc mùa hè.
- HS đọc cả lớp.
HS đọc bài trong SGK theo GV
Tiết 3
MÔN: TOÁN
Bài 
Luyện tập
TCT: 88
A. MỤC TIÊU
 - Biết giải bài toán và trình bày bài giải.
 - Biết thực hiện cộng, trừ các số đo độ dài.
B. CHUẨN BỊ
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 I. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC	
	Văn nghệ đầu giờ
 II. BÀI MỚI
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài tập, cả lớp làm bài vào bảng con.
- GV nhận xét cho điểmù.
3. Bài mới
a) Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và ghi bảng: Luyện tập.
b. Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV cho HS tự đọc bài toán quan sát tranh vẽ và hỏi:
+ Có bao nhiêu quả bóng xanh?
+ Có bao nhiêu quả bóng đỏ?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết có tất cả bao nhiêu quả bóng ta làm tính gì? 
+ Ta đặt lời giải thế nào?
- GV gọi 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở.
- GV bao quát giúp đỡ hs yếu.
- GV cùng hs nhận xét sữa chữa
Bài 2
- GV gọi 2 em đọc đề bài
- GV gọi 2 em phân tích đề bài
	1 em tóm tắt
- GV gọi 1 em lên bảng trình bày bài giải còn lại làm vào bảng con. 
	GV nhận xét – sửa chữa
Bài 3
-GV cho HS tự đọc bài toán quan sát tranh vẽ và hỏi:
+ Có bao nhiêu con gà trống?
+ Có bao nhiêu con gà mái?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết có bao nhiêu con gà trống và gà mái ta làm tính gì?
+ Ta đặt lời giải thế nào?
- GV gọi 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở.
- GV bao quát giúp đỡ HS yếu.
- GV cùng HS nhận xét sữa chữa.
 Bài 4 
- GV cho hs đọc đề và hỏi:
+ Bài toán yêu cầu gì?
- GV gọi 2 em lên bảng làm còn lại làm vào vở.
- GV bao quát giúp đỡ hs yếu.
- GV cùng hs nhận xét sữa chữa.
4. Củng cố dặn dò
+ Em hãy nêu các bước giải 1 bài toán có lời văn?
- GV dặn hs về xem lại bài và chuẩn bị bài sau: Luyện tập
- GV nhận xét tiết học.
- 1 HS lên bảng làm bài tập, cả lớp làm bài vào bảng con.
Bài giải
Trong vườn có tất cả là
12 + 3 = 15( cây chuối)
Đáp số: 15 cây chuối
- HS nêu tựa bài.
Bài 1
Tóm tắt
Có : 4 bóng xanh
Có : 5 bóng đỏ
Có tất cả : . . . quả bóng?
- Ta làm tính cộng
- Số bóng xanh và đỏ có tất cả là
Bài giải
Số bóng xanh và đỏ có tất cả là:
4 + 5 = 9 (quả)
Đáp số : 9 quả bóng
Bài 2:
Tóm tắt
	Có : 5 bạn nam
	Có : 5 bạn nữ
Có tất cả : . . . bạn ?
- 1 em lên bảng trình bày bài giải còn lại làm vào bảng con. 
Bài giải
Tổ em có tất cả là:
5 + 5 = 10 (bạn)
Đáp số : 10 bạn
Tóm tắt
	Có : 2 gà trống
	Có : 5 gà mái
Có tất cả : . . .con gà?
- Làm tính cộng.
- Tất cả số gà trống và mái là:
- 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở. Bài giải
Tất cả số gà trống và mái là:
2 + 5 = 7 (con)
Đáp số : 7 con gà
Bài 4 Tính (theo mẫu)
-2 em lên bảng làm còn lại làm vào vở.
2cm + 3cm = 5cm
7cm + 1cm = 8cm
8cm + 2cm = 10cm
14cm + 5cm = 19cm
 b) 
 6cm – 2cm = 4cm
	5cm – 3cm = 2cm
	9cm – 4cm = 5cm
	17cm – 7cm = 10cm
+ Có 3 bước:
Đặt câu lời giải.
Viết phép tính.
 - Ghi đáp số.
 Sinh hoạt cuối tuần
 A. Mục tiêu:
 - Giúp HS biết tự dánh giá các hoạt động của mình và của các bạn, biết phát huy điểm mạnh, biết khắc phục điểm hạn chế.
 B. Đánh giá:
 - Ban cán sự của từng tổ đánh giá tình hình hoạt động của tổ, tổ trưởng báo cáo 
 Hoạt động của tổ trong tuần. GV tiếp thu ý kiến và tổng hợp các ý kiến lại.
 * Ưu điểm:
 *Hạn chế:
 C. Kế hoạch:
 D. Tổng kết:
...................................................
 ________________________________
 Duyệt của ban giám hiệu
 Tuần 21 + 22
 Tổng số tiết . Đã soạn ..tiết
..
 Ngày tháng 1 năm 2011
 Phó hiệu trưởng

Tài liệu đính kèm:

  • docGIAO AN LOP 1 TUAN 222012.doc