Giáo án Mĩ thuật 1 - Tuần 13-16

docx 14 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mĩ thuật 1 - Tuần 13-16", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 13-14
Bài 7: TRANG TRÍ BẰNG CHẤM VÀ NÉT 
 I. MỤC TIÊU
 1. Phẩm chất
 Bài học góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn 
trọng sản phẩm mĩ thuật ở HS,...thông qua một số biểu hiện và hoạt động cụ thể sau:
 - Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu học tập.
 - Biết nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,...
 - Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật do mình, do bạn 
bè và người khác tạo ra.
 2. Năng lực
 Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
 2.1. Năng lực mĩ thuật
 - Nhận biết được một số hình thức trang trí bằng chấm và nét ở đối tượng.
 - Tạo được hình sản phẩm và sử dụng chấm, nét để trang trí theo ý thích; bước đầu 
biết thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm như làm đồ chơi, đồ dùng.
 - Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
 2.2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn 
vật liệu, công cụ, họa phẩm, để tạo hình và trang trí.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận với bạn và trưng bày, nhận 
xét sản phẩm.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, giấy màu, họa 
phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm.
 2.3. Năng lực đặc thù khác
 - Năng lực ngôn ngữ: Thông qua trao đổi, thảo luận và giới thiệu, nhận xét,...sản 
phẩm. II. CHUẨN BỊ
 1. Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, kéo, bút chì, 
hình ảnh minh họa nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có).
 2. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, màu vẽ, bút 
chì, tẩy, hồ dán, kéo. Sưu tầm đồ dùng, vật liệu sẵn có ở địa phương theo GV đã hướng 
dẫn.
 III. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ YẾU
 1. Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, trò chơi, thực hành, thảo 
luận, giải quyết vấn đề.
 2. Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, động não, bể cá.
 3. Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm
 IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hoạt động 1: Ổn định lớp và khởi động
 - Kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị bài học của học sinh. - Để đồ dùng lên bàn GV kiểm tra.
 - Giới thiệu hình ảnh một số đồ vật (hoặc vật thật) - HS quan sát, chia sẻ cảm nhận 
 chưa trang trí và hình ảnh/ vật thật đã trang trí. Nêu (đẹp, thích/ không thích).
 vấn đề, gợi mở HS chia sẻ cảm nhận với đặc điểm 
 từng loại.
 - GV chốt ý từ đó liên hệ giới thiệu nội dung bài 
 học. Ghi đề bài: Trang trí bằng chấm và nét. - Lắng nghe, nhắc đề bài.
 Hoạt động 2: Quan sát, nhận biết
 - Tổ chức học sinh quan sát hình ảnh trang 33, 34 
 SGK (Quan sát, nhận biết) và hình ảnh đồ vật hoặc 
 vật thật do GV, HS chuẩn bị. Yêu cầu HS thảo luận - Thảo luận nhóm theo các nội 
 nhóm theo các nội dung: dung giáo viên hướng dẫn. + Nêu tên một số đồ vật sẵn có chưa được trang trí.
+ Nêu tên một số sản phẩm, đồ vật đã được trang trí.
+ Giới thiệu các màu sắc, chấm, nét được trang trí ở 
sản phẩm/ đồ vật.
- Gọi đại diện các nhóm HS trình bày. 
- Nhận xét, tóm tắt nội dung trả lời của các nhóm.
 - Đại diện các nhóm HS trình bày. 
- Gợi mở HS nhớ về những gì đã nhìn hoặc quan sát Các nhóm khác lắng nghe, nhận 
thấy các hình ảnh, đồ vật, đồ dùng,... ở xung quanh xét, bổ sung.
có sử dụng hình ảnh trang trí kết hợp chấm với nét. 
 - Lắng nghe, quan sát, suy nghĩ và 
Ví dụ:
 chia sẻ.
+ Trong lớp: trên tường, các giấy khen, đồng hồ,...
+ Trên đồ dùng học tập, trang phục,...
+ Đồ dùng trong gia đình: lọ hoa, bát đĩa, khăn trải 
bàn, thảm,...
- Gợi nhắc: Trong cuộc sống có nhiều đồ vật được 
trang trí bằng chấm, nét, màu sắc. Các đồ vật trang 
trí sẽ đẹp hơn.
- Tổng kết nội dung quan sát, nhận biết; gợi mở nội 
dung thực hành sáng tạo.
Hoạt động 3: Thực hành, sáng tạo
3.1. Tìm hiểu cách tạo hình và trang trí bằng chấm 
và nét - Lắng nghe.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm và giao nhiệm vụ: 
Quan sát hình minh họa trang 34, 35 SGK. Sử dụng 
câu hỏi gợi mở để HS nêu được cách thực hành tạo 
hình đồ vật/ con vật và trang trí bằng chấm và nét.
- GV giới thiệu và thị phạm minh họa, kết hợp giảng giải, tương tác với HS về cách thực hiện:
+ Tạo hình và trang trí từ vật liệu sẵn có. Ví dụ: hình - Quan sát, thảo luận nhóm và trả 
ảnh con cá, cái ô ở trang 34, 35 SGK. lời câu hỏi.
. Lựa chọn vật liệu để tạo hình
. Tạo hình đồ vật/ con vật dựa trên vật liệu đã có.
. Trang trí cho hình vừa tạo được bằng chấm và nét. - Quan sát, lắng nghe. Tham gia 
 tương tác cùng GV.
+ Trang trí trên vật liệu sẵn có, ví dụ: 
. Vẽ/ dán thêm chi tiết từ vật liệu sẵn có hình tròn.
. Vẽ/ dán thêm chi tiết từ vật liệu dạng khối trụ.
3.2. Tổ chức HS thực hành
- Bố trí HS ngồi theo nhóm (6 HS)
- Giao nhiệm vụ cho HS: Lựa chọn vật liệu, đồ 
vật,...để trang trí; chọn kiểu trang trí.
- Lưu ý HS: Sử dụng kích thước chấm giống nhau 
hoặc khác nhau; Sử dụng các nét khác nhau; Kết hợp 
sử dụng chấm và nét.
 - Vị trí ngồi thực hành theo cơ cấu 
- Quan sát, hướng dẫn và có thể hỗ trợ HS thực hành
 nhóm: 6 HS
- Gợi mở nội dung HS trao đổi/ thảo luận trong thực 
 - Tạo sản phẩm cá nhân.
hành.
Hoạt động 4: Cảm nhận, chia sẻ
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.
- Gợi mở HS giới thiệu: Em đã tạo ra cách kết hợp 
chấm và nét như thế nào?...
- Chia sẻ, cảm nhận về sản phẩm. Gợi ý: - Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, 
 thảo luận, chia sẻ trong thực hành.
+ Em thích sản phẩm của bạn nào? Vì sao? + Sự kết hợp kiểu nét nào với chấm em thích nhất?
+ Có những màu sắc nào ở các sản phẩm?
Hoạt động 5: Tổng kết tiết học - Trưng bày sản phẩm theo nhóm.
- Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn bị - Giới thiệu sản phẩm của mình.
bài của HS, liên hệ bài học với thực tiễn.
- Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và hướng dẫn 
 - Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm 
HS chuẩn bị.
 của mình/ của bạn.
 - Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy 
 nghĩ.
 TIẾT 2
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Ổn định lớp và giới thiệu nội dung tiết học
- Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1 của bài học. - Suy nghĩ, chia sẻ.
- Giới thiệu nội dung tiết học. - Lắng nghe, nhận xét, có thể bổ 
 sung.
Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết
 - Quan sát, suy nghĩ và chia sẻ cảm 
- Tổ chức học sinh quan sát, tìm hiểu một số sản 
 nhận.
phẩm trang trí bằng chấm và nét ở trang 36 SGK và 
một số sản phẩm sưu tầm. Gợi mở HS lựa chọn cách 
sáng tạo cùng chấm và nét để tạo sản phẩm trang trí.
Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản phẩm nhóm
Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm nhóm và thảo 
luận.
- Số HS trong mỗi nhóm (6 HS)
 - Vị trí ngồi thực hành theo cơ cấu 
- Giao nhiệm vụ: Hãy sáng tạo một số sản phẩm nhóm: 6 HS
trang trí yêu thích bằng chấm và nét.
- Quan sát HS thực hành, nắm bắt thông tin HS thực 
 - Làm việc nhóm: Mỗi thành viên 
hiện nhiệm vụ và thảo luận; kết hợp trao đổi, nêu 
 quan sát các bạn trong nhóm thực 
vấn đề và hướng dẫn, hỗ trợ HS một số thao tác thực 
 hành, cùng trao đổi, góp ý, nhận xét 
hành (nếu cần thiết) và gợi mở HS thực hành, ví dụ:
 với bạn về tiến trình thực hành và 
+ Có thể sử dụng đất nặn để tạo chấm và trang trí. sản phẩm.
+ Có thể cắt, xé giấy tạo chấm để tạo chấm, nét và + Kích thước, màu sắc của các 
trang trí. chấm, nét ở các sản phẩm trong 
 nhóm.
+ Có thể vẽ nét, chấm trang trí màu trực tiếp trên vật 
liệu. + Cách sáng tạo chấm, nét. Những 
 loại nét, kiểu chấm ở các sản phẩm.
 - Tạo sản phẩm theo nhóm.
- Gợi mở HS tạo bức tranh từ các hình ảnh vừa tạo 
được và trang trí (có thể tổ chức tạo sản phẩm nhóm - Tập đặt câu hỏi cho bạn và trả lời 
học tập, nếu thời gian cho phép), ví dụ: câu hỏi của bạn trong nhóm.
+ Dán các sản phẩm (con vật) thành bức tranh có 
chủ đề đại dương.
+ Dán các sản phẩm (con vật) thành bức tranh có 
chủ đề khu vườn.
Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ
- Tổ chức HS trưng bày sản phẩm.
 - Trưng bày sản phẩm nhóm.
- Tổ chức HS quan sát sản phẩm, gợi mở HS trao 
đổi, chia sẻ cảm nhận: - Giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về 
 sản phẩm của nhóm mình/ nhóm 
+ Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? + Sự kết hợp kiểu nét với chấm nào em thích nhất? bạn.
 + Có những màu sắc nào ở các sản phẩm?
 + Sản phẩm của nhóm em có gì khác với các nhóm 
 khác (kiểu/ màu sắc giữa chấm và nét)?
 + Để tạo thành sản phẩm của nhóm, em và các bạn 
 đã làm như thế nào?
 - Tổ chức lớp bình chọn sản phẩm thích nhất và 
 động viên, khích lệ HS
 - Nhận xét, đánh giá kết quả thực hành, kích thích - Bình chọn sản phẩm thích nhất.
 HS nhớ lại quá trình thực hành; gợi mở HS liên hệ 
 với thực tiễn; thực hiện ý tưởng trang trí bằng chấm 
 và nét cho các đồ vật, vật liệu khác,... - Lắng nghe.
 Hoạt động 4: Vận dụng
 - Hướng dẫn HS quan sát một số hình ảnh minh họa 
 trang 37 SGK, hình ảnh sưu tầm (nếu có) và gợi mở 
 HS nêu cách tạo sản phẩm khác từ vật liệu có sẵn.
 - Khích lệ học sinh làm ở nhà (nếu thích)
 Hoạt động 5: Tổng kết bài học - Quan sát, lắng nghe.
 - Tóm tắt nội dung chính của bài học.
 - Nhận xét, đánh giá ý thức học tập, thực hành, thảo - Chia sẻ mong muốn thực hành 
 luận của HS. (nếu thích)
 - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 8: Thiên nhiên quanh 
 em
 - Lắng nghe. 
 - Chia sẻ cảm nhận về bài học.
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - Tuần 15-16 
Bài 8: THIÊN NHIÊN QUANH EM 
 I. MỤC TIÊU
 1. Phẩm chất
 Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như: ý thức bảo vệ thiên nhiên, 
tôn trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật,... thông qua một số biểu hiện chủ yếu sau:
 - Yêu thiên nhiên và hình thành ý thức bảo vệ thiên nhiên xung quanh.
 - Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu,...phục vụ học tập.
 - Biết bảo quản bức tranh của mình; có ý thức tôn trọng bức tranh do bạn bè và 
người khác tạo ra.
 2. Năng lực
 Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
 2.1. Năng lực mĩ thuật
 - Nhận biết cách vẽ tranh chủ đề thiên nhiên.
 - Vẽ được bức tranh về thiên nhiên bằng các nét, màu sắc theo ý thích.
 - Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về hình ảnh chính trong bức tranh 
của mình, của bạn và tranh của họa sĩ được giới thiệu trong bài học.
 2.2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm để học tập; lựa chọn 
hình ảnh thiên nhiên theo ý thích để thể hiện.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết giới thiệu sản phẩm của mình; cùng bạn trao 
đổi, thảo luận trong học tập.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng họa phẩm để thực hành 
sáng tạo bức tranh về thiên nhiên.
 2.3. Năng lực đặc thù khác
 - Năng lực ngôn ngữ: Biết trao đổi, thảo luận giới thiệu, nêu cảm nhận về sản 
phẩm, tác phẩm mĩ thuật giới thiệu trong bài học. - Năng lực khoa học: Biết vận dụng hiểu biết về động vật, thực vật trong tự nhiên 
vào thể hiện bức tranh theo ý thích.
 - Năng lực thể chất: Thực hiện các thao tác và thực hành với sự vận động của bàn 
tay.
 II. CHUẨN BỊ
 1. Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; hình ảnh minh họa nội 
dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có).
 2. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; màu vẽ, bút chì, tẩy.
 III. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ YẾU
 1. Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, thực hành, thảo luận, nêu 
và giải quyết vấn đề, liên hệ thực tiễn.
 2. Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, động não, sơ đồ tư duy.
 3. Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm
 IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 TIẾT 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hoạt động 1: Ổn định lớp và khởi động
 - Tổ chức học sinh hát, kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng - Hát tập thể. Để đồ dùng lên bàn 
 của học sinh. giáo viên kiểm tra.
 - Giới thiệu một số hình ảnh thiên nhiên; cây, bông - Quan sát, chia sẻ.
 hoa, con vật, mây, bầu trời, ngọn núi,...Nêu vấn đề, 
 gợi mở HS nhận ra hình ảnh thiên nhiên quen thuộc.
 - GV gợi nhắc thiên nhiên có nhiều động thực vật 
 khác nhau liên hệ giới thiệu bài học. - Lắng nghe, nhắc đề bài.
 Hoạt động 2: Quan sát, nhận biết 2.1. Tìm hiểu hình ảnh minh họa trang 38 SGK
- Tổ chức học sinh làm việc nhóm và đưa ra yêu cầu 
với HS:
 - Thảo luận nhóm theo các nội 
+ Nêu nội dung của hình ảnh. dung giáo viên hướng dẫn.
+ Kể tên một số loài thực vật, động vật quen thuộc.
- Gọi đại diện các nhóm HS trình bày. 
- GV giới thiệu thêm một số hình ảnh thực vật, động - Đại diện các nhóm HS trình bày. 
vật khác. Nêu câu hỏi để HS nói tên màu sắc, mô tả Các nhóm khác lắng nghe, nhận 
biểu hiện của nét xuất hiện trong hình ảnh. xét, bổ sung.
2.2. Tìm hiểu sản phẩm, tác phẩm trong trang 39 
SGK và do GV chuẩn bị (nếu có)
- Tổ chức HS thảo luận nhóm và yêu cầu HS:
+ Nêu tên mỗi bức tranh
 - Thảo luận nhóm theo các nội 
+ Nêu hình ảnh thiên nhiên nhìn thấy rõ nhất ở mỗi dung giáo viên yêu cầu.
bức tranh
+ Kể tên một số màu sắc trong các bức tranh.
- Gọi đại diện các nhóm HS trình bày. Tóm tắt nội 
dung HS trình bày, thảo luận và giới thiệu rõ hơn nội 
dung một số bức tranh (kết hợp tương tác với HS). - Đại diện các nhóm HS trình bày. 
 Các nhóm khác lắng nghe, nhận 
+ Tranh “Đồi cọ”: Chất liệu màu bột; giới thiệu vài 
 xét, bổ sung. Tương tác cùng GV
nét về cây cọ; giới thiệu các hình ảnh, đường nét, 
màu sắc thể hiện trong bức tranh.
+ Tranh “Nét đẹp biển khơi”: chất liệu giấy màu; 
giới thiệu kết hợp gợi mở HS kể tên các màu sắc, 
hình ảnh thiên nhiên có trong bức tranh như: sông 
nước, mây, thuyền, hình dáng con người, con 
vật,...và liên hệ các nét vẽ, kích thước hình ảnh khác 
nhau trong tranh.
+ Tranh “Trong rừng”: chất liệu màu sáp. Thông qua các hình ảnh như cây, cành lá, tổ chim, đàn chim, 
bầu trời,...và các màu sắc, nét cong, nét thẳng,..khác 
nhau đã tạo nên bức tranh giống như một khu vườn 
vui vẻ.
- Tóm tắt nội dung quan sát, nhận biết; khích lệ HS 
chia sẻ, lựa chọn hình ảnh thiên nhiên để vẽ.
Hoạt động 3: Thực hành, sáng tạo
3.1. Tìm hiểu cách vẽ tranh
- Tổ chức HS làm việc nhóm và giao nhiệm vụ:
+ Quan sát hình minh họa trang 39, 40 SGK.
 - Lắng nghe, chia sẻ.
+ Nêu các cách vẽ tranh.
- GV giới thiệu rõ hơn cách vẽ tranh, có thể kết hợp 
vẽ minh họa và giảng giải:
+ Vẽ to hình ảnh thiên nhiên em yêu thích vào phần 
giữa của trang giấy. - Làm việc theo nhóm. Quan sát, 
+ Vẽ thêm các hình ảnh khác vào những chỗ giấy suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
còn trống và vẽ màu kín bức tranh.
- Lưu ý HS: Chọn một trong hai cách để thực hành - Quan sát. Tham gia tương tác 
3.2. Tổ chức HS thực hành cùng GV.
- Bố trí HS ngồi theo nhóm (6 HS)
- Giao nhiệm vụ cho HS: Vẽ một bức tranh cho 
riêng mình về hình ảnh thiên nhiên theo ý thích.
- Quan sát, hướng dẫn và có thể hỗ trợ HS thực hành
- Gợi mở nội dung HS trao đổi/ thảo luận trong thực 
hành.
 - Vị trí ngồi thực hành theo cơ cấu 
Hoạt động 4: Cảm nhận, chia sẻ - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. nhóm: 6 HS
 - Tạo sản phẩm cá nhân.
- Gợi mở HS giới thiệu sản phẩm - Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, 
 thảo luận, chia sẻ trong thực hành.
- Chia sẻ, cảm nhận về sản phẩm.
Hoạt động 5: Tổng kết tiết học
- Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn bị 
bài của HS. Chuẩn bị tiết 2 của bài học. - Trưng bày sản phẩm (bài thực 
 hành xong).
 - Giới thiệu sản phẩm của mình.
 - Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm 
 của mình/ của bạn.
 - Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy 
 nghĩ.
 TIẾT 2
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Ổn định lớp và giới thiệu nội dung tiết học
- Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1 của bài học. - Suy nghĩ, chia sẻ.
- Giới thiệu nội dung tiết học. - Lắng nghe, nhận xét, có thể bổ 
 sung.
Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết
 - Quan sát, suy nghĩ và chia sẻ cảm 
- Tổ chức học sinh quan sát, tìm hiểu một số sản 
 nhận.
phẩm bức tranh về thiên nhiên. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản phẩm 
- Tổ chức HS thực hành tiếp tục hoàn thiện sản - Vị trí ngồi thực hành theo cơ cấu 
phẩm bức tranh về thiên nhiên của bản thân. nhóm: 6 HS
- Số HS trong mỗi nhóm (6 HS) - Tạo sản phẩm cá nhân.
- Quan sát HS thực hành, nắm bắt thông tin HS tham - Tập đặt câu hỏi cho bạn và trả lời 
gia trao đổi hoặc thu nhận thông tin trong thực hành câu hỏi của bạn trong nhóm. Nội 
thông qua: quan sát, trao đổi, nêu vấn đề, đặt câu dung câu hỏi liên quan tới tên bức 
hỏi,...về nội dung, chất liệu, đường nét, màu sắc,...ở tranh, các hình vẽ trong bức tranh, 
một số bức tranh hoặc một bức tranh cụ thể; cũng hình vẽ nào vẽ bằng nét thẳng, hình 
như khuyến khích HS nêu câu hỏi, bày tỏ cảm xúc vẽ nào vẽ bằng nét cong, màu sắc 
trong thực hành. nào có trong bức tranh, 
- Dựa trên ý tưởng và khả năng thể hiện của HS, gợi 
mở HS bổ sung, điều chỉnh hoạt động phù hợp với 
sở thích của HS theo nội dung bài học.
Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ
- Tổ chức HS trưng bày sản phẩm.
 - Trưng bày sản phẩm theo nhóm.
- Hướng dẫn HS quan sát và gợi mở nội dung trao 
đổi, chia sẻ, cảm nhận: - Giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về 
 sản phẩm của mình/ của bạn.
+ Tên bức tranh của em là gì?
+ Hình ảnh nào rõ nhất trong bức tranh của em/ của 
bạn?
+ Em vẽ bức tranh của mình bằng những nét thẳng, 
nét cong như thế nào?
+ Bức tranh của em có những màu nào?
+ Em thích tranh của bạn nào?
- Đánh giá kết quả thực hành, thảo luận:
+ Gợi mở HS nhớ lại và tự đánh giá quá trình thực 
hành, thảo luận. - Lắng nghe, chia sẻ. + Kích thích HS chia sẻ ý tưởng sử dụng bức tranh 
 (treo ở đâu, tặng ai,...)
 Hoạt động 4: Vận dụng
 - Hướng dẫn HS quan sát một số hình ảnh minh họa 
 trang 41 SGK, hình ảnh sưu tầm và gợi mở HS nhận 
 ra các hình ảnh thiên nhiên có thể được tạo nên từ 
 những cách khác nhau như: cắt, xé, in, vẽ, trang trí 
 chấm, nét, màu sắc,... - Quan sát, lắng nghe.
 - Khích lệ học sinh làm ở nhà (nếu thích)
 Hoạt động 5: Tổng kết bài học
 - Gợi mở HS tự đánh giá mức độ chuẩn bị và tham 
 gia học tập. - Chia sẻ mong muốn thực hành 
 - Nhận xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ của HS (cá (nếu thích)
 nhân, nhóm, lớp).
 - Sử dụng tóm tắt nội dung cuối bài ở trang 41 SGK. - HS tham gia tự đánh giá
 Liên hệ bồi dưỡng các phẩm chất: chăm chỉ, trách 
 nhiệm, ý thức bảo vệ thiên nhiên, chăm sóc cây,...
 - Yêu cầu HS xem lại các bài đã học từ bài 1 đến bài - Lắng nghe. 
 8. Chuẩn bị bài 9: Cùng nhau ôn tập học kì 1.
 - Chia sẻ cảm nhận về bài học.
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_mi_thuat_1_tuan_13_16.docx