Giáo án Mĩ thuật 1 - Tuần 30-35 - Nguyễn Văn Quân

docx 24 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mĩ thuật 1 - Tuần 30-35 - Nguyễn Văn Quân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Mỹ Thuật Tuần 30 đến 35 GV Nguyễn Văn Quân
 Bài 15. EM VẼ CHÂN DUNG BẠN
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
 1. Phẩm chất
 Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như nhân ái, chăm chỉ, trung 
thực, trách nhiệm,... thông qua một số biểu hiện cụ thể sau:
 - Thể hiện sự thân thiện, hoà đồng với các bạn; yêu mến, quý trọng thầy cô; tôn 
 trọng sự khác biệt giữa các bạn và mọi người.
 - Biết chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập và tích cực tham gia các hoạt động 
 của nhóm. Không tự tiện sử dụng màu sắc, hoạ phẩm và đồ dùng của bạn khi 
 chưa được bạn đồng ý.
 - Chia sẻ chân thực suy nghĩ, cảm nhận của mình, thể hiện sự trân trọng sản 
 phẩm, tác phẩm mĩ thuật của mình, của bạn và người khác.
 2. Năng lực
 Bài học góp phần hình thành, phát triển các năng lực sau:
 2.1. Năng lực mĩ thuật
 - Nhận biết hình dạng, đặc điểm khuôn mặt của các bạn trong nhóm/lớp.
 - Vẽ được chân dung bạn bằng nét và màu sắc sẵn có, bước đầu biết thể hiện 
 đặc điểm chân dung của bạn ở mức độ đom giản.
 - Chia sẻ được cảm nhận về bức tranh của mình, của bạn; biết trao đổi về ứng 
 dụng của tranh chân dung vào cuộc sống.
 2.2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Biết và chuẩn bị đủ đồ dùng, vật liệu để học tập, 
 chủ động trong hoạt động học.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và nhận xét 
 đặc điểm khuôn mặt và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, hoạ phẩm để 
 thực hành tạo nên sản phẩm.
 2.3. Năng lực đặc thù khác Giáo án Mỹ Thuật Tuần 30 đến 35 GV Nguyễn Văn Quân
 - Năng lực ngôn ngữ: Sừ dụng được ngôn ngữ mô tả khuôn mặt bạn và trao đổi, 
 chia sẻ trong học tập.
 - Năng lực thể chất: biểu hiện ở hoạt động tay trong các ở kĩ năng thao tác vẽ 
nét, hình, màu,...
II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN
 1. Học sinh
 - SGK Mĩ thuật 1, Vở thực hành Mĩ thuật 1, giấy vẽ, màu,...
 - Tranh/ảnh chân dung của bạn hoặc người thân.
 - Câu chuyện mô tả về khuôn mặt một người mà em ấn tượng.
 2. Giáo viên
 - Phương tiện, màu vẽ, giấy màu.
 - Một số bức tranh chân dung rõ đặc điểm nhân vật. Lưu ý hình ảnh có yếu tố 
 vùng miền, gần gũi với học sinh, đủ giới tính nam nữ.
 - Minh hoạ giới thiệu cách vẽ một bức tranh chân dung bằng màu thông dụng 
 với HS lớp 1. Chủ yếu là hướng HS đến các bước vẽ hợp lí nhưng tránh bị 
 dập khuôn.
Lưu ý: Hình ảnh các nhân vật có đặc điểm nổi bật, dễ nhận ra.
III. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ YẾU
 1. Phưong pháp dạy học: Quan sát, trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề, 
hướng dẫn thực hành, gợi mở,...
 2. Kĩ thuật dạy học: Động não, đặt câu hỏi, bể cá,...
 3. Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Giáo án Mỹ Thuật Tuần 30 đến 35 GV Nguyễn Văn Quân Giáo án Mỹ Thuật Tuần 30 đến 35 GV Nguyễn Văn Quân
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Hoạt động 1: Ổn định lớp
 GV có thể tham khảo một số hoạt động dưới đây để tạo 
 tâm thế học tập cho HS:
 - Ổn định trật tự, thực hiện 
 - Nhắc HS ổn định trật tự. theo yêu cầu của GV.
 - Kiểm tra sự chuẩn bị bài học của HS. - Tập trung chuẩn bị dụng cụ 
 - Gợi mở HS mô tả về khuôn mặt của người mà HS học tập.
 yêu thích.
 Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu bài học
 GV có thể tham khảo một số gợi ý sau: - Lắng nghe, tương tác với 
 - Có thể đưa ra một ảnh chân dung một nhân vật quen GV.
 thuộc với HS để gây sự chú ý. Ví dụ: Nhân vật hoạt 
 hình, người nổi tiếng, thầy cô, bạn bè,... có đặc điểm 
 dễ nhận biết và hỏi HS.
 - Có thế vào bài bằng cách kể về một nhân vật rất quen 
 thuộc qua việc mô tả hình dáng, đặc điểm khuôn mặt.
 - Hỏi HS: Thầy/Cô vừa mô tả về ai?
 Kết luận: Mỗi người có một đặc điểm khuôn mặt riêng - Trả lời câu hỏi.
 để chúng ta nhận diện và phân biệt với người khác. Vậy 
 hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu chân dung mỗi người 
 thông qua việc vẽ lại các đặc điểm riêng của bạn trong lớp. Giáo án Mỹ Thuật Tuần 30 đến 35 GV Nguyễn Văn Quân
 Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm hiểu, khám phá 
 Những điều mời mẻ
 3.1.Hoạt động quan sát, nhận biết
 3.1.1. Tìm hiểu hình dạng khuôn mặt người
 - Lắng nghe.
 - Giới thiệu và tổ chức cho HS quan sát một số ảnh 
 chân dung có đặc điểm khuôn mặt và trạng thái cảm 
 xúc khác nhau (gồm một số lứa tuổi, có thể sử dụng - Quan sát hình ảnh
 hình ảnh chân dung trang 66 SGK). Nếu ảnh của 
 người trưởng thành nên lựa chọn ảnh chân dung của 
 nhân vật có ảnh hưởng nhất định đến đời sống xã 
 hội, truyền thống văn hoá của địa phương (nên tham - Trao đổi, thảo luận với bạn 
 cùng bàn.
 khảo nội dung môn Tiếng Việt, môn Đạo đức,... lớp 
 1). Gợi mở HS nêu nhận xét về: - Trình bày nhận xét của mình 
 + Hình dạng khuôn mặt người trong mỗi bức ảnh. trước nhóm/lớp.
 + Nét mặt thể hiện vui hay buồn.
 + Liên hệ quan sát khuôn mặt các bạn trong lớp.
 - GV tóm tắt nội dung HS đã thảo luận và chia sẻ.
 Lưu ý: Mỗi người có khuôn mặt và đặc điểm riêng 
 giúp chúng ta phân biệt được người này với người khác. - Quan sát tranh chân dung 
 3.1.2. Tổ chức cho HS quan sát một số tranh chân dung (SGK, tranh phóng to).
 giới thiệu trang 65, 68 trong SGK và tranh chân dung do 
 GVchuẩn bị (nên có).
 - Gợi mở nội dung cho HS thảo luận và chia sẻ:
 - Trao đổi, thảo luận với bạn 
 + Bức tranh vẽ về ai?
 cùng bàn theo các câu hỏi GV 
 + Kể tên một số màu sắc xuất hiện trong mỗi bức 
 nêu ra.
 tranh?
 + Trong các bức tranh sử dụng những nét vẽ cong, 
 thẳng như thế nào? - Trình bày nhận xét của mình 
 + Kể một số hình ảnh thể hiện trong mỗi bức tranh, hình trước nhóm/lớp. Giáo án Mỹ Thuật Tuần 30 đến 35 GV Nguyễn Văn Quân
 ảnh nào rõ nhất? Hình khuôn mặt trong bức tranh có gì đặc 
 biệt?
 + Cảm nhận về bức tranh: Vui hay buồn, thích hay chưa 
 thích, màu sắc,... Vì sao?
 - GV tóm tắt nội dung thảo luận, chia sẻ của HS, kết 
 hợp giới thiệu thêm một số thông tin về các bức - Liên tưởng, mô tả về khuôn 
 tranh. mặt của một người mà mình 
 thích.
 - GV nêu vấn đề, gợi mở HS mô tả về khuôn mặt của 
 một người mà HS thích.
 - GV giới thiệu thêm một số tranh chân dung do 
 HS/thiếu nhi thể hiện cảm nhận. Lưu ý sự phong phú 
 về hình dạng khuôn mặt và màu sắc, cách sắp xếp bố 
 cục,...
 Lưu ý: Tranh chân dung chủ yếu vẽ khuôn mặt 
 người. - Quan sát tranh.
 3.2. Hoạt động thực hành, sáng tạo và 
 thảo luận - Thảo luận cách tiến hành vẽ 
 3.2.1. Tìm hiểu cách thực hành, sáng tạo chân dung bạn.
 - GV tổ chức cho HS quan sát SGK trang 66, 67 phần 
 Cách vẽ chân dung bạn (hoặc hình ảnh minh hoạ do 
 GV trình chiếu). Yêu cầu HS thảo luận, nêu cách tiến 
 hành vẽ chân dung bạn.
 - GV kết hợp nội dung HS chia sẻ với giới thiệu, giảng - Lắng nghe và ghi nhớ hướng 
 giải cách vẽ (nên thị phạm minh hoạ) và gợi mở, dẫn của GV.
 tương tác với HS dựa trên các bước thực hành được 
 minh hoạ trong SGK:
 + Quan sát tìm đặc điểm của khuôn mặt bạn: về hình 
 dạng chung và đặc điểm một số bộ phận như: màu da, màu 
 tóc, miệng, mũi, mắt, tóc, tai, trang phục,...
 + Vẽ hình khuôn mặt trên giấy: Kích thước hình khuôn Giáo án Mỹ Thuật Tuần 30 đến 35 GV Nguyễn Văn Quân
 mặt phù họp với khổ giấy (hoặc trang vở thực hành), hình 
 dạng khuôn mặt theo đặc điểm của khuôn mặt bạn.
 + Vẽ chi tiết cho khuôn mặt: dựa trên đặc điểm: mắt, 
 mũi, miệng,... trên khuôn mặt bạn. Có thể kết họp chú ý 
 đến trang phục và các chi tiết khác như: vòng cổ, vòng tay, 
 hoa tai, nơ tóc,... hoặc vẽ trang trí cho bức tranh như: vẽ 
 hoa, vẽ bức tường, cửa sổ, con vật,... (liên hệ với tranh minh 
 hoạ trang 68 SGK, phần Sáng tạo bức tranh chân dung.
 + Vẽ màu cho bức tranh: theo ý thích về màu da, màu 
 tóc, trang phục, màu nền xung quanh,...
 - GV cần kết hợp cho HS quan sát tranh minh hoạ 
 trang 68 SGK, phần Sáng tạo bức tranh chân dung 
 - Lắng nghe, ghi nhớ nhiệm 
 và có thể giới thiệu thêm một số hình ảnh chân dung 
 vụ.
 sau:
 3.2.2. Thực hành, sáng tạo
 - Tổ chức HS theo nhóm học tập. Nhiệm vụ: - Tự vẽ một bức tranh chân 
 dung về người bạn của mình.
 Thực hành: Mỗi HS vẽ một bức tranh chân dung về 
 người bạn của mình.
 - GV gợi mở HS có thể lựa chọn vẽ theo cặp hoặc vẽ - Thảo luận theo nhóm các nội 
 theo trí nhớ, tưởng tượng về một người bạn. dung như: đặc điểm và các bộ 
 Thảo luận nhóm: Trong thực hành, HS trong nhóm phận trên khuôn mặt; màu sắc 
 cùng nhau chia sẻ, trao đổi về các nội dung như: đặc điểm và các chi tiết trang trí; vị trí và 
 và các bộ phận trên khuôn mặt; màu sắc và các chi tiết trang kích thước hình khuôn mặt; 
 trí; vị trí và kích thước hình khuôn mặt; cách sử dụng màu cách sử dụng màu vẽ,...
 vẽ,...
 Một số nội dung cần gợi mở cho HS thảo luận, GV nên 
 cụ thể bằng hệ thống câu hỏi phù họp.
 Lưu ý: Để HS thuận lợi trong thảo luận, trao đổi và 
 nhận xét, góp ý cho nhau trong thực hành, GV cần căn cứ 
 trên tiến trình và kết quả thực hành để sử dụng tình huống Giáo án Mỹ Thuật Tuần 30 đến 35 GV Nguyễn Văn Quân
 có vấn đề thông qua hệ thống câu hỏi một cách phù hợp, 
 nhằm phát huy được khả năng làm việc độc lập và hợp tác 
 ở HS.
 3.3. Hoạt động trưng bày sản phẩm và cảm 
 nhận, chia sẻ
 - Tổ chức cho HS trưng bày bức tranh cần bảo đảm 
 mọi HS đều có thể quan sát thuận lợi trong không 
 gian lớp học. Ví dụ:
 + Trưng bày trên bảng cá nhân tại nhóm học tập.
 + Trưng bày theo nhóm trên bảng của lớp. - Trưng bày sản phẩm theo 
 - Hướng dẫn HS quan sát các bức tranh và yêu cầu hướng dẫn của GV.
 HS:
 + Nêu bức tranh thích nhất và chưa thích trong nhóm 
 hoặc cả lớp. Nêu lí do.
 - Quan sát các bức tranh.
 + Chia sẻ một số thông tin về bức tranh của mình. Ví 
 dụ: tên bức tranh, tên người bạn được vẽ trong tranh, đặc 
 điểm về hình dạng, màu sắc,... của khuôn mặt bạn, lí do vẽ - Nêu cảm nhận của cá nhân, 
 bạn,... nhận xét, 
 - Tóm tắt nội dung chia sẻ của HS, nhận xét, đánh giá 
 kết quả thực hành, thảo luận và ý thức học tập; động 
 - Giới thiệu, chia sẻ thông tin 
 viên, khích lệ HS học tập.
 về bức tranh của mình. Giáo án Mỹ Thuật Tuần 30 đến 35 GV Nguyễn Văn Quân
 Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung Vận 
 dụng
 GV chỉ dẫn HS quan sát hình ảnh các bức tranh chân 
 - Quan sát hình ảnh.
 dung mục Vận dụng và bức tranh do GV chuẩn bị (nếu có), 
 gợi mở giúp HS nhận ra: Có thể vẽ một hoặc nhiều khuôn 
 mặt (người thân) trong bức tranh. (Có thể mở rộng thêm - Nhận xét.
 cách tạo bức tranh chân dung bằng cách xé dán hoặc nặn).
 Hoạt động 5: Tổng kết bài học
 - Tóm tắt nội dung chính của bài học:
 + Khuôn mặt của mỗi người có đặc điểm riêng.
 - Lắng nghe, tương tác với 
 + Màu sắc làm cho bức tranh chân dung hấp dẫn hơn. GV.
 - Đánh giá sự chuẩn bị, quá trình học tập bị của HS, 
 liên hệ bồi dưỡng lòng nhân ái, sự tôn trọng và hoà 
 đồng với các bạn, mọi người xung quanh.
 Hoạt động 6: Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp 
 theo
 Gv nhắc HS:
 - Lắng nghe, ghi nhớ.
 - Xem trước nội dung Bài 16.
 - Chuẩn bị các đồ dùng, công cụ theo yêu cầu ở mục 
 Chuẩn bị trong Bài 16. Giáo án Mỹ Thuật Tuần 30 đến 35 GV Nguyễn Văn Quân
 Bài 16. NGÔI TRƯỜNG EM YÊU
 (3 tiết)
I. MỤC TIÊU 
 1. Phẩm chất
 Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như: đức tính chăm chỉ, tiết 
kiệm, có trách nhiệm với nhiệm vụ học tập; kính trọng thầy cô, yêu thương bạn bè,... 
thông qua một số biểu hiện và hoạt động chủ yếu sau:
 - Yêu trường, lớp, thân thiện với bạn bè, quý mến, tôn trọng thầy cô.
 - Tích cực tham gia hoạt động học tập, sáng tạo sản phẩm.
 - Biết sưu tầm một số đồ vật đã qua sử dụng để tạo thành mô hình ngôi trường; 
 giữ vệ sinh trường lớp và môi trường xung quanh.
 - Trân trọng sản phẩm mĩ thuật do mình, do bạn và người khác tạo ra.
 2. Năng lực
 Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
 2.1. Năng lực mĩ thuật
 - Nhận biết được kiểu dáng, màu sắc của một số ngôi trường HS đến học tập, 
 vui chơi.
 - Biết cùng bạn tạo được mô hình ngôi trường bằng vật liệu, công cụ, hoạ phẩm 
 sẵn có.
 - Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của 
 nhóm và của bạn bè.
 2.2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ và tự học: Biết sưu tầm, chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học 
 tập, sáng tạo mô hình. Chủ động thực hiện nhiệm vụ của bản thân, của nhóm.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Cùng bạn thực hành, thảo luận và trưng bày, 
 nhận xét sản phẩm.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng dụng cụ, vật liệu, giấy 
 màu, hoạ phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm.
 2.3. Năng lực đặc thù khác
 - Năng lực ngôn ngữ: Khả năng trao đổi, thảo luận và giới thiệu, nhận xét,... Giáo án Mỹ Thuật Tuần 30 đến 35 GV Nguyễn Văn Quân
 sản phẩm một cách tự tin.
 - Năng lực âm nhạc: Khả năng mô tả một số hình ảnh liên quan đến chú đề bài 
 học ở tác phẩm âm nhạc do GV lựa chọn.
 - Năng lực thể chất: Thực hiện các thao tác thực hành với sự vận động của bàn 
 tay.
 - Năng lực tính toán': Thể hiện khả năng phân chia tỉ lệ các chi tiết cấu trúc ở 
 mô hình ngôi trường.
II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN
 1. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở thực hành mĩ thuật 1; các vật liệu, công cụ,... 
như mục Chuẩn bị SGK và GV đã hướng dẫn ở bài học trước, đặc biệt các vật liệu 
đặc thù cùa địa phương.
 2. Giáo viên: vỏ hộp giấy carton, giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy chì, dây chỉ, 
băng keo/hồ dán, kéo,...; hình ảnh/sản phẩm minh hoạ nội dung bài học; máy tính, 
máy chiếu hoặc ti vi (nên có).
III. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ YẾU
 1. Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, thực hành, thảo luận, 
giải quyết vấn đề....
 2. Kĩ thuật dạy học: Động não, sơ đồ tư duy, khăn phủ bàn,...
 3. Hình thức tô chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Hoạt động 1: Ổn định lớp - Ổn định trật tự, thực hiện 
 GV có thể tạo tâm thế học tập cho HS thông qua: theo yêu cầu của GV.
 - GV kiểm tra sĩ số. - Tập trung chuẩn bị dụng cụ 
 - Gợi mở HS giới thiệu những vật liệu, đồ dùng,... đã học tập.
 chuẩn bị. - Giới thiệu những đồ dùng 
 - Kích thích HS tập trung vào hoạt động khởi động. học tập của mình Giáo án Mỹ Thuật Tuần 30 đến 35 GV Nguyễn Văn Quân
 Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu bài học
 - GV có thể giới thiệu bài học bằng cách tích hợp kiến 
 thức của môn học khác hoặc giới thiệu trực tiếp vào 
 nội dung bài học thông qua tổ chức hoạt động vui 
 chơi,... - Lắng nghe, thực hiện yêu 
 + Cách 1: GV cho HS nghe bài hát “Em yêu trường cầu của GV.
 em” của nhạc sĩ Hoàng Vân, GV gợi mở và yêu cầu HS nêu 
 những hình ảnh về ngôi trường xuất hiện trong bài hát.
 + Cách 2: GV cho HS xem clip có cảnh quay về ngôi 
 trường mà HS đang theo học; GV tổ chức HS hoạt động 
 nhóm và yêu cầu các nhóm dùng phấn/bảng hoặc bút 
 màu/giấy và viết tên những hình ảnh về ngôi trường xuất 
 hiện ở trong clip. Giáo án Mỹ Thuật Tuần 30 đến 35 GV Nguyễn Văn Quân
 Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm hiểu, khám phá 
 Những điều mới mẻ
 3.1. Hoạt động quan sát, nhận biết
 3.1.1. Nhận biết đặc đỉểm một số ngôi trường 
 quen thuộc
 - GV tổ chức học HS quan sát hình ảnh ở trang 69 - Quan sát hình ảnh.
 SGK, yêu cầu HS thảo luận theo cặp hoặc nhóm nhỏ. - Thảo luận theo cặp hoặc 
 Nội dung: nhóm nhỏ.
 + Trả lời câu hỏi: Hai ngôi trường dưới đây có điểm gì 
 khác nhau.
 + Liên hệ hình ảnh hai ngôi trường trong hình ảnh với 
 trường học của chính HS.
 - GV tổ chức HS quan sát một số hình ảnh ngôi trường 
 khác do GV chuẩn bị (nên có nếu điều kiện cho 
 - Quan sát hình ảnh và nêu 
 phép) và gợi mở HS nhận ra:
 nhận xét.
 + Kiểu dáng, kích thước, cảnh quan,... của mỗi ngôi 
 trường.
 + Những điểm giống nhau của các ngôi trường.
 3.1.2. Nhận biết kiểu dáng hình khối của một 
 số ngôi tnrờng (trang 70 SGK)
 - GV sử dụng hình minh hoạ trang 70 SGK và hình - Quan sát hình.
 ảnh do GV chuẩn bị (nếu có). 
 + GV tổ chức HS quan sát, thảo luận và nêu vấn đề, gợi - Thảo luận.
 mở, giúp HS liên hệ kiểu dáng của một số ngôi trường với 
 hình, khối cơ bản.
 + GV gợi mở HS nhớ, nêu đặc điểm về hình, nét, màu 
 sắc, vị trí,... của một số chi tiết ở ngôi truờng, trong các lớp. 
 Ví dụ: cửa ra vào lớp học, cửa sổ, nhiều tầng, ít tầng, kiểu 
 mái, lá cờ Tổ quốc, trang trí trên các bức tường,... Giáo án Mỹ Thuật Tuần 30 đến 35 GV Nguyễn Văn Quân
 - GV tóm tắt: - Lắng nghe.
 + Có nhiều trường học dành cho HS đến học tập, vui 
 chơi.
 + Các trường học thường có: cổng trường, sân trường, 
 phòng học dành cho HS, phòng làm việc của thầy, cô 
 giáo,...
 + Kiếu dáng, màu sắc, kích thước,... của các ngôi 
 trường có thể giống nhau hoặc khác nhau. - Lắng nnghe và trả lời câu 
 hỏi.
 - GV sử dụng câu hỏi gợi mở, nêu vấn đề,... để kích 
 thích HS mong muốn thực hành sáng tạo mô hình 
 ngôi trường từ vỏ hộp giấy.
 3.2. Hoạt động thực hành, sáng tạo và 
 thảo luận
 - Lắng nghe và ghi nhớ nhiệm 
 3.2.1. Tìm hiểu cách thực hành
 vụ.
 - GV tổ chức HS thảo luận nhóm và giao nhiệm vụ:
 - Quan sát hình minh họa.
 + Quan sát hình minh hoạ trang 71 SGK (hoặc do GV 
 chuẩn bị trình chiếu). - Thảo luận nhóm các bước 
 + Nêu thứ tự các bước tạo mô hình từ vỏ hộp giấy/vỏ thực hành.
 thùng bìa carton.
 - GV hướng dẫn, thị phạm minh hoạ một số thao tác 
 chính, kết hợp giảng giải, tương tác với HS và gợi 
 - Lắng nghe và ghi nhớ.
 mở cách thực hiện:
 Cách 1: Tạo mô hình khối nhà lớp học cao tầng
 + Chuẩn bị: Lựa chọn vỏ hộp giấy carton có dạng hình 
 khối chữ nhật và giấy báo/giấy gói hàng, bút màu, bút chì, 
 kéo, sợi dây chỉ,...
 + Tạo “màu sơn” cho khối nhà lớp học của trường học: 
 Sử dụng giấy màu (hoặc giấy báo, giấy gói hàng,...) dán 
 trên bề mặt vỏ hộp/thùng bìa carton hoặc tô/vẽ màu. Hoặc 
 sử dụng màu sẵn có của vỏ hộp giấy làm màu sơn cho khối 
 nhà.
 + Tạo các tầng và các chi tiết cho khối nhà: Dùng bút Giáo án Mỹ Thuật Tuần 30 đến 35 GV Nguyễn Văn Quân
 chì/bút màu vẽ nét, phân chia chia tầng, ô cửa ra vào, ô cửa 
 sổ và tô màu theo ý thích.
 + Trang trí và hoàn thiện mô hlnh khối nhà: Có thể vẽ, 
 cắt dán các nét, hình (lá cờ, biển tên trường, tên lớp,...) để 
 trang trí cho mô hình khối nhà lớp học.
 Lưu ý:
 + Gợi mở HS có thể tạo số lượng các tầng khác nhau 
 trên những kích thước khối hộp giấy bằng nhau.
 + GV có thể minh hoạ cách tạo mô hình trường học 
 cao tầng theo cách khác nội dung đã cung cấp ở trang 72 
 SGK.
 Cách 2: Tạo mô hình khối nhà lớp học một tầng (nhà 
 cấp bốn)
 + Chuẩn bị: Chọn vỏ hộp giấy carton có dạng hình khối 
 chữ nhật/vuông và vật liệu kết họp, công cụ hỗ trợ.
 + Tạo hình các bộ phận chính của ngôi nhà: thân nhà, 
 mái nhà.
 + Tạo “màu sơn” cho thân ngôi nhà: Như cách 1 ở trên.
 + Trang trí và hoàn thành mô hình khối nhà: vẽ hoặc 
 cắt, dán giấy màu, trang trí hình ô cửa sổ, cửa ra vào, mái 
 nhà theo ý thích. Có thể tạo thêm các hình lá cờ Tô quốc, 
 cờ tam giác, biển tên trường, tên lớp,... cho khối nhà tạo 
 ngôi trường học của em.
 + Trang trí thêm một số hình chi tiết như lá cờ Tổ quốc, 
 cờ tam giác, tên trường, tên lớp,...
 3.2.2. Thực hành, sáng tạo
 a) Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm nhóm, kết hợp 
 thảo luận
 Lưu ý: Hoạt động này chủ yếu các thành viên cùng làm 
 trên một khối hộp giấy, do vậy, số lượng HS trong nhóm Giáo án Mỹ Thuật Tuần 30 đến 35 GV Nguyễn Văn Quân
 cần phù hợp để mọi HS trong nhóm đều tham gia một cách - Thực hành tạo sản phẩm theo 
 thuận lợi. hướng dẫn của GV.
 + Thảo luận, thống nhất nhiệm 
 vụ.
 - Giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:
 + Thảo luận, trao đối và thống nhất tạo mô hình khối 
 + Phân công nhiệm vụ.
 nhà lớp học của ngôi trường (nhiều tầng hay ít tầng, có mái 
 hay mái bằng,...).
 + Tự phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong 
 nhóm.
 + Cá nhân thực hiện nhiệm vụ 
 + Mỗi thành viên vừa thực hiện nhiệm vụ của mình, được phân công.
 vừa quan sát các bạn trong nhóm thực hành và trao đối, nêu 
 + Thảo luận, trao đổi để cùng 
 ý kiến với các bạn về phần việc của mình, của bạn, của 
 nhau hoàn thành.
 nhóm. Ví dụ:
 • Ô cửa số, cửa ra vào, có thể vẽ màu hay cắt dán giấy?
 • Khối nhà lớp học của nhóm có gì đặc biệt?...
 - GV quan sát HS thực hành, thảo luận; trao đổi với 
 HS, nắm bắt thông tin và xử lí kịp thời (phân tích 
 giải thích, hướng dẫn, thị phạm hoặc hồ trợ,...); có 
 thể gợi mở các nhóm tạo thêm các hình ảnh khác cho 
 mô hình khối nhà của trường học thêm sinh động. Ví 
 dụ:
 + Đường đi, cổng trường.
 + Sân trường, cảnh quan xung quanh.
 - Căn cứ trên thực tiễn hoạt động của HS, GV cần vận 
 dụng tình huống có vấn đề để thử thách, gợi mở HS 
 vượt qua trong thực hành, sáng tạo.
 b) Tổ chức các nhóm HS tạo sản phẩm chung của lớp 
 - Lắng nghe và thực hiện theo 
 hoặc của một số nhóm
 hướng dẫn của GV.
 - Gợi mở HS tập hợp sản phẩm của các nhóm hoặc 
 một số nhóm để tạo mô hình ngôi trường học của Giáo án Mỹ Thuật Tuần 30 đến 35 GV Nguyễn Văn Quân
 chính nơi các em đang học hoặc ngôi trường theo ý 
 thích. Gợi mở HS tham khảo cách “thiết kế” toàn 
 cảnh ngôi trường ở trang 73 SGK và hình ảnh minh 
 hoạ dưới đây: - Chia sẻ với nhau cách thực 
 hiện.
 - GV gợi mở các nhóm HS trao đổi cách vận dụng. Ví dụ: 
 Sản phẩm mô hình trường học có thể trưng bày ở đâu? 
 (trong lớp, trên thư viện, phòng truyền thống của nhà 
 trường,...).
 3.3. Hoạt động trưng bày sản phẩm và cảm 
 nhận, chia sẻ
 - Do mô hình trường học là sản phẩm dạng 3D, nên - Trưng bày sản phẩm theo 
 cần không gian nhất định để trưng bày, bảo đảm mọi hướng dẫn của GV.
 HS đều quan sát, tiếp cận trực tiếp được các sản 
 phẩm. Ví dụ:
 + Trưng bày trên bục đặt mẫu ở dưới bảng của lớp.
 - Quan sát.
 + Trưng bày trên bàn/trên bục đặt mẫu ở giữa lớp học.
 + Trưng bày trên bàn, ở xung quanh lớp học. - Đại diện nhóm chia sẻ về sản 
 phẩm của nhóm mình.
 - GV tổ chức cho HS quan sát, có thể định hướng các 
 nhóm giới thiệu, chia sẻ bằng hình thức thuyết trình, 
 kể chuyện,... dựa trên một số gợi ý sau: - Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
 + Tên ngôi trường.
 + Quá trình thực hành (công việc cá nhân, trao đổi lựa 
 chọn màu, vật liệu,... trong nhóm).
 + Mô tả đặc điểm hình khối, kích thước, màu sắc,... của 
 ngôi trường.
 - Chia sẻ cảm nhận của mình 
 + Liên hệ với hình ảnh, không gian, cảnh quan của ngôi về các sản phẩm.
 trường đang học.
 + Bày tỏ cảm xúc: Thích hay không thích? Vì sao?
 - Dựa trên sự trao đổi, chia sẻ của 
 HS, GV đánh giá kết quả thực hành, kích 
 thích HS nhớ lại quá trình thực hành tạo mô Giáo án Mỹ Thuật Tuần 30 đến 35 GV Nguyễn Văn Quân
 hình trường học từ vỏ hộp giấy carton; đồng 
 thời hên hệ với thực tiễn, gợi mở HS liên 
 tưởng và sáng tạo các mô hình trường học 
 khác từ vật liệu vỏ hộp giấy hoặc vật liệu 
 tưomg tự. Đồng thời, GV liên hệ nội dung 
 Vận dụng trong SGK (có thể sưu tầm thêm 
 hình thức tạo mô hình ngôi trường hình 
 khối, chất liệu, vật liệu khác).
 Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung Vận 
 dụng
 - GV tổ chức HS quan sát hình ảnh 
 - Quan sát tranh minh họa và 
 minh hoạ trang 73 SGK và gợi mở HS nhận 
 trả lời câu hỏi.
 ra những cách khác để tạo mô hình ngôi 
 trường như: xé, cắt giấy bìa hoặc sử dụng 
 đất nặn,...
 - Nếu thời lượng cho phép, GV có thể giới thiệu cách 
 làm và khuyến khích HS làm ở nhà (nếu HS thích).
 Hoạt động 5: Tổng kết bài học
 - GV tóm tắt nội dung chính của - Lắng nghe, tương tác với GV
 bài (đối chiếu với mục tiêu đã nêu):
 + Trường học là nơi vui chơi, học tập của tất cả HS.
 + Có nhiều trường học khác nhau; mỗi ngôi trường đều 
 có kiểu dáng, kích thước, cảnh quan riêng.
 + Có rất nhiều cách để tạo mô hình trường học một tầng 
 hay nhiều tầng từ vỏ hộp bìa giấy và các nguyên vật liệu 
 sưu tầm khác nhau.
 - Nhận xét, đánh giá: ý thức học 
 tập, sự chuẩn bị vật liệu, mức độ tham gia - Tự nhận xét nức độ tham gia 
 thảo luận, thực hành, của HS (cá nhân, học tập.
 nhóm, toàn lớp). Liên hệ bồi dường, giáo 
 - Liên hệ nhiệm vụ bản thân. Giáo án Mỹ Thuật Tuần 30 đến 35 GV Nguyễn Văn Quân
 dục HS tình yêu thương bạn bè, thầy cô, 
 người thân và mọi người xung quanh; ý thức 
 vệ sinh trường học, sưu tầm vật liệu sẵn có 
 để sáng tạo nhiều sản phẩm khác, góp phần 
 bảo vệ môi trường.
 Hoạt động 6: Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp 
 theo
 GV nhắc HS:
 - Lắng nghe, ghi nhớ.
 - Xem và tìm hiểu trước nội dung 
 Bài 17.
 - Tập hợp các sản phẩm đã tạo 
 được trong các bài học của năm học/học kì 
 2 và mang đến lớp vào buổi học tiếp theo để 
 cùng tổ chức buổi “triển lãm” ở lớp. Giáo án Mỹ Thuật Tuần 30 đến 35 GV Nguyễn Văn Quân
 Bài 17. CÙNG NHAU ÔN TẬP HỌC KÌ 2
 (1 tiết)
I. MỤC TIÊU 
 1. Phẩm chất
 Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các phẩm chất sau: Chăm chỉ, tiết 
kiệm, có trách nhiệm với nhiệm vụ học tập, kính trọng thầy cô, yêu thương bạn bè.
 2. Năng lực
 2.2. Năng lực mĩ thuật
 - Nhận ra hình, khối dễ tìm thấy trong tự nhiên, trong đời sống và có thể sử 
dụng để sáng tạo sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
 2.1. Năng lực chung
 - Trưng bày được sản phẩm đã tạo nên trong các bài học đã qua.
 - Nêu được các yếu tố chấm, nét, hình, khối, màu sắc ở sản phẩm, tác phẩm mĩ 
thuật và chia sẻ cảm nhận.
 2.3. Năng lực đặc thù khác
 - Nàng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trưng bày, trao đổi và chia sẻ về 
những điều đã học.
 - Năng lực ngôn ngữ: Biết sử dụng lời nói để chia sẻ cảm nhận về sản phẩm.
 - Năng lực thể chất: Thực hiện các thao tác thực hành với sự vận động của bàn 
tay.
II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN
 1. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1; Vở thực hành Mĩ thuật 1; sản phẩm mĩ thuật đã 
tạo được trong các bài học.
 2. Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1; Vở thực hành Mĩ thuật 1; hình ảnh minh hoạ nội 
dung bài học; máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nên có nếu điều kiện cho phép).
III. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TÔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ YẾU
 1. Phưong pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, thảo luận, sử dụng tình 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_mi_thuat_1_tuan_30_35_nguyen_van_quan.docx