KẾ HOẠCH BÀI DẠY - TUẦN 11 Thứ Hai, ngày 13 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt Bài 52: Um - Up (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: * Năng lực ngôn ngữ - Nhận biết các vần um, up; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần um, up. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần um, vần up. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bà và Hà. - Viết đúng các vần um, up và các tiếng chum, búp (bê) (trên bảng con). * Năng lực văn học: Nhận biết được đức tính đáng quý của bạn Hà 2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cách thảo luận nhóm); năng lực tự chủ và tự học (HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có vần um, up, làm bài tập MRVT ). - Chăm chỉ luyện đọc; Thực hiện đầy đủ các yêu cầu GV nêu ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn. Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành - GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài. 1.1.Bài cũ: + GV gọi HS đọc bài Cò và quạ - 4 HS đọc. + GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét 1.2.Bài mới: + GV ghi bảng bài 52: um, up - HS đọc CN – N - L + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a)Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần um, vần up. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần um - GV ghi bảng vần um, đọc um - HS đọc CN – N - L - GV hướng dẫn HS phân tích, đánh vần - HS phân tích, đánh vần vần vần um. um CN – N - L - GV trình chiếu hình ảnh cái chum và hỏi: Đây là cái gì? - GB: chum, đọc chum - HS trả lời: chum * Phân tích: GV lệnh cho HS phân tích - HS đọc chum (cá nhân, T) tiếng chum - HS phân tích tiếng chum * Đánh vần. GV hướng dẫn HS đánh vần - HS đánh vần, đọc trơn. CN- tiếng chum N- L 2.2. Dạy vần up - GV ghi bảng up, đọc up - HS đọc CN – N - L - Hướng dẫn HS phân tích, đánh vần vần up - GV trình chiếu hình ảnh búp bê và hỏi: Đây là cái gì? - HS trả lời: búp bê - GV ghi bảng búp bê - GV trong từ búp bê tiếng nào có vần up? - HS đọc; CN- L - GV chỉ vào chữ búp, đọc búp - HS trả lời * Phân tích: GV lệnh HS phân tích tiếng - HS phân tích tiếng búp búp * Đánh vần. GV hướng dẫn HS đánh vần - HS đánh vần, đọc trơn. CN - tiếng búp N- L * Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là - HS: vần um, up vần gì? - HS: chum, búp bê - Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì? - HS cài: um, up, chum, búp - Yêu cầu HS ghép lên bảng cài: um, up, bê chum, búp bê 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần um, vần up. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bà và Hà. - Viết đúng các vần um, up, các tiếng chum, búp bê (trên bảng con). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần um? Tiếng nào có vần up?) a. Xác định yêu cầu. - GV trình chiếu hình ảnh BT2 và nêu YC. - Chú ý lắng nghe b. Nói tên sự vật - Nhắc lại yêu cầu. - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học - HS đọc tên từng sự vật dưới sinh đọc. hình. - GV giải nghĩa: cúp (đồ mĩ nghệ, dùng làm giải thưởng trong thi đấu thế thao); mũm mĩm (béo và tròn trĩnh, trông thích mắt). c. Tìm tiếng có vần um, up - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, chia sẻ - HS suy nghĩ cá nhân, chia sẻ cùng bạn tìm tiếng có vần um, vần up cùng bạn tìm tiếng có vần um, d: Báo cáo kết quả vần up - GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết quả trước lớp. - HS báo cáo cá nhân trước lớp. - GV cho HS làm bài vào vở bài tập - GV đố học sinh tìm thêm các tiếng có vần um, vần up - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có 3.2. Tập viết (Bảng con – BT4) vần um, vần up - B1: ( GV dùng kí hiệu). GV viết bảng: um, up, chum, búp bê - HS lấy bảng con, phấn - B2: GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy - Cả lớp đọc trình viết. - Lắng nghe B3: Viết bảng con. - GV cho HS viết bảng con. - GV theo dõi hướng dẫn và nhận xét. - HS viết trên bảng con: um, up, chum, búp bê Tiết 2 3.3. Tập đọc a. Giới thiệu bài - HS quan sát và trả lời. - GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên bảng và hỏi tranh vẽ gì? - GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc. b. Giáo viên đọc mẫu: - GV đọc mẫu 1-2 lần - HS đọc thầm, tìm tiếng mang c. Luyện đọc từ ngữ. vần vừa học. - GV gọi hs nêu các tiếng mang vần vừa học và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên bài: chăm chỉ, giúp, xếp đồ, um tùm, chữa - HS: giúp, um tùm, búp bê, mũ, búp bê, ngắm, chăm chú, tủm tỉm, tủm tỉm ngộ quá d. Luyện đọc từng câu. - HS đánh vần, đọc trơn các từ - GV cho HS luyện đọc từng câu. GV gạch chân. e. Luyện đọc từng đoạn. - HS đọc: CN – T - L - Hướng dẫn HS chia đoạn. - HS luyện đọc nhóm 2: Từng - Cho HS luyện đọc nhóm 2. cặp nhìn SGK cùng luyện đọc g. Thi đọc cả bài. - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, theo tổ, cá nhân. cá nhân. - Nhận xét, bình chọn. h. Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC; chỉ từng từ ngữ cho cả lớp đọc. - GV giúp HS ghép từ ngữ trên bảng lớp. - HS làm bài trên VBT. - 1 HS nói kết quả / Cả lớp đọc - GV: Những việc làm nào của Hà cho thấy lại: Hà rất chăm chỉ? a - 2) Hà chăm chỉ giúp bà. GV: Qua bài đọc, em thấy bạn Hà có đức b - 1) Bà ngắm Hà, tủm tỉm. tính gì đáng quý? * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở * Cả lớp nhìn SGK đọc bài 52. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Yêu cầu cần đạt: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho biểu dương HS. người thân nghe, luyện đọc, - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người viết lại bài, xem trước bài 53. thân, xem trước bài 53 - GV khuyến khích HS tập viết chữ ơm,ơp, cơm, tia chớp vào vở ô li. _________________________________ Tiếng Việt Bài 53: Uôm (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: * Năng lực ngôn ngữ - Nhận biết vần uôm; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần uôm. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôm. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Phố thợ nhuộm - Viết đúng các vần uôm và các tiểng buồm, (quả) muỗm (trên bảng con). * Năng lực văn học: hiểu nội dung bài Tập đọc Phố thợ nhuộm 2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cách thảo luận nhóm); năng lực tự chủ và tự học (HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có vần uôm, làm bài tạp MRVT ). - Chăm chỉ luyện đọc; Thực hiện đầy đủ các yêu cầu GV nêu ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn. Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành - GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài. 1.1.Bài cũ: + GV gọi HS đọc bài 52 um, up - 4 – 5 HS đọc. + GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét 1.2.Bài mới: + GV ghi bảng bài 53: uôm - HS đọc CN – N - L + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a)Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôm. b) Cách tiến hành: * Dạy vần uôm - GV ghi bảng vần uôm, đọc uôm - HS đọc CN – N - L - GV hướng dẫn HS phân tích, đánh vần - HS phân tích, đánh vần vần vần uôm. uôm CN – N - L - GV trình chiếu hình ảnh cánh buồm và hỏi: Đây là cái gì? - GB: buồm, đọc buồm - HS trả lời: buồm * Phân tích: GV lệnh cho HS phân tích - HS đọc buồm ( cá nhân, đồng tiếng buồm thanh) * Đánh vần. GV hướng dẫn HS đánh vần - HS phân tích tiếng buồm tiếng buồm - HS đánh vần, đọc trơn. CN- N- * Củng cố: Các em vừa học vần mới và L tiếng mới gì? - HS đọc CN – N - L - Yêu cầu HS ghép lên bảng cài: uôm, - HS: uôm, buồm buồm - HS cài: uôm, buồm 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôm, vần um. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Phố thợ nhuộm - Viết đúng các vần uôm, các tiếng nhuộm (trên bảng con). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uôm? Tiếng nào có vần um?) a. Xác định yêu cầu. - GV trình chiếu hình ảnh BT2 và nêu YC. - Chú ý lắng nghe b. Nói tên sự vật - Nhắc lại yêu cầu. - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học - HS đọc CN - L. sinh đọc. - GV giải nghĩa: quả muỗm (quả giống xoài nhưng nhỏ hơn, có vị chua); sum họp (tụ - HS lắng nghe họp ở một chỗ một cách vui vẻ); um tùm (cây cối rậm rạp, dày đặc - cây cối um tùm trái nghĩa với thưa thớt), nhuộm (làm cho màu thấm đều vào vải và được giữ lại). c. Tìm tiếng có vần uôm, um - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, chia sẻ - HS suy nghĩ cá nhân, chia sẻ cùng bạn tìm tiếng có vần uôm, vần um cùng bạn tìm tiếng có vần uôm, d: Báo cáo kết quả vần um - GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết quả trước lớp. - HS báo cáo cá nhân trước lớp. - GV cho HS làm bài vào vở bài tập - GV đố học sinh tìm thêm các tiếng có vần uôm. - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có 3.2. Tập viết (Bảng con – BT4) vần uôm B1: ( GV dùng kí hiệu). GV viết bảng: uôm, buồm - HS lấy bảng con, phấn B2: GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy - Cả lớp đọc trình viết. - Lắng nghe B3: Viết bảng con. - GV cho HS viết bảng con. - GV theo dõi hướng dẫn và nhận xét. - HS viết trên bảng con: uôm, buồm Tiết 2 3.3. Tập đọc a. Giới thiệu bài - HS quan sát và trả lời. - GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên bảng và hỏi tranh vẽ gì? - GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc. b. Giáo viên đọc mẫu: - GV đọc mẫu 1-2 lần - HS đọc thầm, tìm tiếng mang c. Luyện đọc từ ngữ. âm vừa học. - GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa học - HS: nhuộm và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên bài: nhuộm, tấp nập, xưa kia, hứa - HS đánh vần, đọc trơn các từ d. Luyện đọc từng câu. GV gạch chân. - GV cho HS luyện đọc từng câu. - HS đọc: CN – T - L e. Luyện đọc từng đoạn. - HS luyện đọc nhóm 2: Từng - Hướng dẫn HS chia đoạn. cặp nhìn SGK cùng luyện đọc - Cho HS luyện đọc nhóm 2. g. Thi đọc cả bài. - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, cá nhân. theo tổ, cá nhân. - Nhận xét, bình chọn. h. Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC; chỉ từng từ ngữ cho cả lớp - HS làm bài trên VBT. đọc. -1 HS nói kết quả. / Cả lớp đọc - GV giúp HS ghép từ ngữ trên màn hình. lại: * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở a - 2) Ở Thủ đô có phố Thợ bài 53. Nhuộm b - 1) Phố tấp nập và đẹp lắm. * Cả lớp nhìn SGK đọc 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Yêu cầu cần đạt: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho biểu dương HS. người thân nghe, luyện đọc, viết - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người lại bài, xem trước bài 54. thân, xem trước bài 54 - GV khuyến khích HS tập viết chữ uôm, nhuộm vào vở ô li. _________________________________ Tiếng Việt Tập viết sau bài 52, 53 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - Viết đúng các từ um, up, uôm, chum, búp bê, buồm, quả muỗm chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. - Hiểu ý nghĩa của các từ um, up, uôm, chum, búp bê, buồm, quả muỗm. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. Năng lực tự chủ, tự học: tự giải quyết nhiệm vụ học tập (đọc và viết chữ thường); Năng lực giao tiếp, hợp tác (Nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ thường; ý nghĩa của các từ đơn giản: chum, búp bê, buồm, quả muỗm). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Học liệu điện tử, Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết. 2. Học sinh: Vở Luyện viết, tập 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3 - 5 p - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành - GV tổ chức cho học sinh hát và vận - HS tham gia hát và vận động theo bài động theo bài hát: Từng nét chữ xinh hát xinh thẳng hàng. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá (8-10p) - Mục tiêu: HS biết cách viết các chữ um, up, uôm, chum, búp bê, buồm, quả muỗm cỡ chữ thường vừa đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu. - Cách tiến hành a) Cả lớp đọc: um, up, uôm, chum, búp - Hs đọc bê, buồm, quả muỗm. b) Tập viết um, up, uôm, chum, búp bê, buồm, quả muỗm . -1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ GV vừa viết mẫu từng vần, tiếng, vừa cao các con chữ. hướng dẫn. Chú ý cách nối nét, khoảng -HS theo dõi cách, vị trí dấu thanh ở các chữ. 3. Hoạt động luyện tập. (16-18p) - Mục tiêu: Viết đúng các chữ um, up, uôm, chum, búp bê, buồm, quả muỗm. - Cách tiến hành - HS viết các chữ um, up, uôm, chum, - HS tiến hành viết vào vở luyện viết. búp bê, buồm, quả muỗm vào vở Luyện viết 1, tập một. GV đến từng bàn, hướng dẫn HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng, viết đúng. - GV nhận xét, chữa bài cho HS, khen ngợi những HS viết đúng, viết nhanh - HS lắng nghe. 4. Hoạt động vận dụng. 3-5p - Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học - Cách tiến hành + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp - HS quan sát các bài viết mẫu. từ những học sinh khác. + GV yêu cầu HS nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. học tập cách viết. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. _________________________________ Tiếng Việt Bài 54: ươm - ươp (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: * Năng lực ngôn ngữ - Nhận biết vần ươm, vần ươp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ươm, ươp. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ươm, vần ươp. - Đọc đúng bài Tập đọc Ủ ấm cho bà. - Viết đúng các vần ươm, ươp; các tiếng bươm bướm, quả mướp (trên bảng con). * Năng lực văn học: Hiểu nội dung bài Tập đọc : Ủ ấm cho bà 2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (Biết chia sẻ những điều đã biết, đã học với thầy cô, bạn bè và người thân); năng lực tự chủ và tự học (HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có vần ươm, ươp, làm bài tập MRVT ). - Chăm chỉ luyện đọc; Biết yêu thương, quan tâm, chăm sóc ông bà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn. Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành - GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài. 1.1.Bài cũ: + GV gọi HS đọc bài 53 uôm - 4 – 5 HS đọc. + GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét 1.2.Bài mới: + GV ghi bảng bài 54: ươm, ươp - HS đọc CN – N - L + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a)Mục tiêu:: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ươm, vần ươp. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần ươm - GV ghi bảng vần ươm, đọc ươm - HS đọc CN – N - L - GV hướng dẫn HS phân tích, đánh vần - HS phân tích, đánh vần vần vần ươm ươm CN – N - L - GV trình chiếu hình ảnh con bươm bướm - HS trả lời: con bươm bướm và hỏi: Đây là con gì? - HS đọc bươm bướm ( cá - GB: bươm bướm, đọc bươm bướm nhân, đồng thanh) * Phân tích: GV lệnh cho HS phân tích - HS phân tích tiếng bướm tiếng bướm * Đánh vần. GV hướng dẫn HS đánh vần - HS đánh vần, đọc trơn. CN- tiếng bướm N- L 2.2. Dạy vần ươp - GV ghi bảng ươp, đọc ươp - Hướng dẫn HS phân tích, đánh vần vần - HS đọc CN – N - L ươp - GV trình chiếu hình ảnh quả mướp và hỏi: Đây là quả gì? - HS trả lời: quả mướp - GV ghi bảng quả mướp - GV trong từ quả mướp tiếng nào có vần - HS đọc; CN- L ươp? - HS trả lời: tiếng mướp có vần - GV chỉ vào chữ mướp, đọc mướp ươp * Phân tích: GV lệnh HS phân tích tiếng - HS phân tích tiếng mướp mướp * Đánh vần. GV hướng dẫn HS đánh vần - HS đánh vần, đọc trơn. CN - tiếng mướp N- L * Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới và - HS: vần ươm, ươp, bươm tiếng mới nào? bướm, quả mướp - Yêu cầu HS ghép lên bảng cài: ươm, - HS cài: ươm, ươp, bươm ươp, bươm bướm, quả mướp bướm, quả mướp 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ươm, vần ươp. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ủ ấn cho bà. - Viết đúng các vần ươm, ươp các tiếng bươm bướm, quả mướp (trên bảng con). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Giúp thỏ đem cà rốt về hai nhà kho cho đúng) - GV nêu YC: Giúp thỏ chuyển đúng cà rốt về kho vần ươm, kho vần ướp. - Chú ý lắng nghe - GV chỉ từng củ cà rốt. - Giải nghĩa: cườm (hạt nhỏ làm bằng thuỷ - HS đọc: lượm, cườm,... tinh, đá,... màu sắc đẹp, xâu thành chuỗi để - HS đọc tên từng sự vật dưới làm đồ trang sức). hình. - GV gắn 2 bộ đồ chơi lên bảng lớp, mời 2 - HS làm bài trong VBT (dùng HS thi chuyển nhanh cà rốt về kho. bút nối từng củ cà rốt về kho). - GV chiếu lên bảng nội dung BT, GV dùng - HS thi chuyển nhanh cà rốt về kĩ thuật vi tính chuyển giúp từng củ cà rốt kho. nói kết quả. về kho. - GV đố học sinh tìm thêm các tiếng có vần - 1 HS nói kết quả ươm, vần ươp - Cả lớp nhắc lại: Tiếng lượm 3.2. Tập viết (Bảng con – BT4) có vần ươm... Tiếng ướp có - B1: ( GV dùng kí hiệu). vần ươp... GV viết bảng: ươm, ươp, bươm bướm, - Học sinh tìm thêm các tiếng quả mướp có vần ươm, vần ươp - B2: GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy - HS lấy bảng con, phấn trình viết. - Cả lớp đọc B3: Viết bảng con. - Lắng nghe - GV cho HS viết bảng con. - HS viết trên bảng con: ươm, - GV theo dõi hướng dẫn và nhận xét. ươp, bươm bướm, quả mướp Tiết 2 3.3. Tập đọc a. Giới thiệu bài - HS quan sát và trả lời. - GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên bảng và hỏi tranh vẽ gì? - GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc. b. Giáo viên đọc mẫu: - GV đọc mẫu 1-2 lần - HS đọc thầm, tìm tiếng mang c. Luyện đọc từ ngữ. âm vừa học. - GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa học và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên bài: gió mùa, tấm nệm, tướp, ôm bà ngủ, thì - HS: tướp, đượm thầm, bếp lửa, đỏ đượm. d. Luyện đọc từng câu. - HS đánh vần, đọc trơn các từ - GV cho HS luyện đọc từng câu. GV gạch chân. e. Luyện đọc từng đoạn. - HS đọc: CN – T - L - Hướng dẫn HS chia đoạn. - HS luyện đọc nhóm 2: Từng - Cho HS luyện đọc nhóm 2. cặp nhìn SGK cùng luyện đọc g. Thi đọc cả bài. - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, theo tổ, cá nhân. cá nhân. - Nhận xét, bình chọn. h. Tìm hiểu bài đọc - HS đọc từ ngữ ở mỗi vế câu. - GV dùng phấn / kĩ thuật vi tính nối các ý - HS làm bài trên VBT. trên bảng. - 1 HS đọc kết quả - Cả lớp đọc: a - 2) Mẹ mua cho - GV: Theo em, khi được cháu ôm, ủ ấm, bà bà tấm nệm ấm. /b - 1) Mi ôm cảm thấy thế nào? bà ngủ để ủ ấm cho bà. - GV: Em nghĩ gì về bạn Mi? - Bà cảm động vì cháu ngoan ngoãn, hiếu thảo, biết yêu * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở thương bà. bài 54. - Bạn Mi rất yêu thương bà. / Mi rất ngoan, giàu tình cảm. / Mi rất ngoan ngoãn, hiếu thảo, nghĩ ra sáng kiến ủ ấm cho bà. * Cả lớp nhìn SGK đọc 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Yêu cầu cần đạt: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho biểu dương HS. người thân nghe, luyện đọc, - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người viết lại bài, xem trước bài 55. thân, xem trước bài 55 - GV khuyến khích HS tập viết chữ ươm, ươp, bươm bướm, quả mướp vào vở ô li. _________________________________ Tiếng Việt Bài 55: an - at (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: * Năng lực ngôn ngữ - Nhận biết vần an, at; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần an, at. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần an, vần at. - Đọc đúng bài Tập đọc: Giàn mướp - Viết đúng các vần an, at; các tiếng bàn, (nhà) hát (trên bảng con). * Năng lực văn học: Hiểu nội dung bài Tập đọc : Giàn mướp 2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (Biết chia sẻ những điều đã biết, đã học với thầy cô, bạn bè và người thân); năng lực tự chủ và tự học (HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có vần an, at, làm bài tập MRVT ). - Chăm chỉ luyện đọc; Biết yêu vẻ đẹp của thiên nhiên, biết chung tay bảo vệ thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn. Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành - GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài. 1.1.Bài cũ: + GV gọi HS đọc bài 54 ươm, ươp - 4 – 5 HS đọc. + GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét 1.2.Bài mới: + GV ghi bảng bài 55: an, at - HS đọc CN – N - L + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a)Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần an, vần at. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần an - GV ghi bảng vần an, đọc an - HS đọc CN – N - L - GV hướng dẫn HS phân tích, đánh vần - HS phân tích, đánh vần vần an CN – L vần an - GV trình chiếu hình ảnh cái bàn và hỏi: - HS trả lời: cái bàn Đây là cái gì? - HS đọc bàn ( cá nhân, đồng thanh) - GB: bàn, đọc bàn - HS phân tích tiếng bàn * Phân tích: GV lệnh cho HS phân tích tiếng bàn - HS đánh vần, đọc trơn. CN- N- L * Đánh vần. GV hướng dẫn HS đánh vần tiếng bàn 2.2. Dạy vần at - HS đọc CN – N - L - GV ghi bảng at, đọc at - Hướng dẫn HS phân tích, đánh vần vần at - GV trình chiếu hình ảnh nhà hát và hỏi: - HS trả lời: nhà hát Đây là cái gì? - GV ghi bảng nhà hát - HS đọc; CN- L - GV trong từ nhà hát tiếng nào có vần at? - HS trả lời: tiếng hát có vần at - GV chỉ vào chữ hát, đọc hát * Phân tích: GV lệnh HS phân tích tiếng - HS đọc: CN - L hát * Đánh vần. GV hướng dẫn HS đánh vần - HS phân tích tiếng hát tiếng hát * Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới và tiếng mới nào? - HS đánh vần, đọc trơn. CN - N- L - Yêu cầu HS ghép lên bảng cài an, at, - HS: vần an, at, bàn, nhà hát bàn, nhà hát - HS cài: an, at, bàn, nhà hát 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần an, at. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ủ ấm cho bà. - Viết đúng các vần an, at; các tiếng bàn, nhà hát (trên bảng con). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần an? Tiếng nào có vần at?) - HS (cá nhân, cả lớp) đọc tên từng sự vật: nhãn, thợ hàn, bát, hạt đỗ,... - Học sinh tìm thêm các tiếng có vần - HS làm bài nhóm đôi, tìm tiếng có vần an, ươm, vần ươp vần at. / 2 HS cùng báo cáo kết quả. - GV chỉ từng chữ, cả lớp: Tiếng nhãn có - HS lấy bảng con, phấn vần an... Tiếng hát có vần at,... - Cả lớp đọc - HS nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có vần - Lắng nghe an (bán, đan, sàn, trán,...); vần at (cát, mát, ngát, nhạt,...). - GV đố học sinh tìm thêm các tiếng có vần - HS viết trên bảng con an, at, bàn, nhà ươm, vần ươp hát 3.2. Tập viết (Bảng con – BT4) - B1: ( GV dùng kí hiệu). GV viết bảng: an, at, bàn, nhà hát - B2: GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết. B3: Viết bảng con. - GV cho HS viết bảng con. - GV theo dõi hướng dẫn và nhận xét. Tiết 2 3.3. Tập đọc a. Giới thiệu bài - HS quan sát và trả lời. - GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên bảng và hỏi tranh vẽ gì? - GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc. b. Giáo viên đọc mẫu: - GV đọc mẫu 1-2 lần - HS đọc thầm, tìm tiếng mang âm vừa c. Luyện đọc từ ngữ. học. - GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa học và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên bài: gió mùa, tấm nệm, tướp, ôm bà ngủ, thì - HS: tướp, đượm thầm, bếp lửa, đỏ đượm. d. Luyện đọc từng câu. - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV gạch - GV cho HS luyện đọc từng câu. chân. e. Luyện đọc từng đoạn. - HS đọc: CN – T - L - Hướng dẫn HS chia đoạn. - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp nhìn - Cho HS luyện đọc nhóm 2. SGK cùng luyện đọc g. Thi đọc cả bài. - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá nhân. theo tổ, cá nhân. - Nhận xét, bình chọn. h. Tìm hiểu bài đọc - HS làm bài trong VBT, đánh dấu V - GV nêu YC; cả lớp đọc từng ý. vào ô trống xác định ý đúng, ý sai. - GV giúp HS đánh dấu xác định ý đúng / - 1 HS báo cáo kết quả, sai trên bảng lớp, chốt đáp án... - Cả lớp đọc: Ý a (Giàn mướp thơm ngát) - Đúng./Ý b (Hà khẽ hát cho giàn mướp nghe) - Đúng. Ý c (Năm đó, giàn * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở mướp chậm ra quả) - Sai bài 55. * Cả lớp nhìn SGK đọc 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Yêu cầu cần đạt: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người thân biểu dương HS. nghe, luyện đọc, viết lại bài, xem trước - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người bài 56. thân, xem trước bài 56 - GV khuyến khích HS tập viết chữ an, at, bàn, nhà hát vào vở ô li. _________________________________ Tiếng Việt Tập viết sau bài 54, 55 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - Viết đúng các từ ươm, ươp, an, at, bươm bướm, quả mướp, bàn, nhà hát chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. - Hiểu ý nghĩa của các từ ươm, ươp, an, at, bươm bướm, quả mướp, bàn, nhà hát. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. Năng lực tự chủ, tự học: tự giải quyết nhiệm vụ học tập (đọc và viết chữ thường); Năng lực giao tiếp, hợp tác (Nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ thường; ý nghĩa của các từ đơn giản: bươm bướm, quả mướp, bàn, nhà hát ). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Học liệu điện tử, Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết. 2. Học sinh: Vở Luyện viết, tập 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3 - 5 p - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành - GV tổ chức cho học sinh hát và vận - HS tham gia hát và vận động theo bài động theo bài hát: Từng nét chữ xinh hát xinh thẳng hàng. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá (8-10p) - Mục tiêu: HS biết cách viết các chữ ươm, ươp, an, at, bươm bướm, quả mướp, bàn, nhà hát cỡ chữ thường vừa đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu - Cách tiến hành a) Cả lớp đọc: ươm, ươp, an, at, bươm - Hs đọc bướm, quả mướp, bàn, nhà hát . b) Tập viết ươm, ươp, an, at, bươm bướm, quả mướp, bàn, nhà hát. -1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ GV vừa viết mẫu từng vần, tiếng, vừa cao các con chữ. hướng dẫn. Chú ý cách nối nét, khoảng -HS theo dõi cách, vị trí dấu thanh ở các chữ. 3. Hoạt động luyện tập. (16-18p) - Mục tiêu: Viết đúng các chữ ươm, ươp, an, at, bươm bướm, quả mướp, bàn, nhà hát. - Cách tiến hành - HS viết các chữ ươm, ươp, an, at, - HS tiến hành viết vào vở luyện viết. bươm bướm, quả mướp, bàn, nhà hát vào vở Luyện viết 1, tập một. GV đến từng bàn, hướng dẫn HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng, viết đúng. - GV nhận xét, chữa bài cho HS, khen ngợi những HS viết đúng, viết nhanh - HS lắng nghe. 4. Hoạt động vận dụng. 3-5p - Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học - Cách tiến hành + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp - HS quan sát các bài viết mẫu. từ những học sinh khác. + GV yêu cầu HS nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. học tập cách viết. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. _________________________________ Tiếng Việt KỂ CHUYỆN: SÓI VÀ SÓC (1 tiết) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được câu hỏi dưới tranh. - Nhìn tranh, có thể tự kể được từng đoạn của câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Khen ngợi sóc trong lúc nguy hiểm vẫn biết cách thoát khỏi nanh vuốt của sói. Câu chuyện nói một điều: Lòng tốt làm con người vui vẻ; sự độc ác không mang lại hạnh phúc, niềm vui.. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. - Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ, hành động,... - Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện. - Bạn bè biết đoàn kết, yêu quý nhau; mỗi người đều có một ưu điểm riêng, đều đáng được trân trọng. - Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính, tranh minh hoạ truyện kể trong SGK (phóng to). - HS: SGK Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. KHỞI ĐỘNG: Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trong giờ học. - Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước. Cách tiến hành: - Ổn định - Kiểm tra bài cũ GV đưa lên bảng tranh minh hoạ truyện chỉ 2 tranh minh hoạ truyện Vịt và sơn ca (bài Hs kể theo tranh. 50), nêu câu hỏi, mời HS 1 trả lời. HS 2 trả lời câu hỏi theo tranh 3, 4, 5. - Giới thiệu bài: + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: B. CHIA SẺ VÀ GIỚI THIỆU CÂU CHUYỆN (5 phút) Mục tiêu: HS xem tranh và đoán được nội dung câu chuyện. Cách tiến hành: 1. Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh minh hoạ, mời HS xem tranh, HS lắng nghe và phỏng đoán. đoán nội dung truyện. 2. Giới thiệu câu chuyện: Một chú sóc đang chuyền cành thì sẩy chân rơi trúng đầu con sói đang nằm dưới gốc cây. Việc gì sẽ xảy ra sau đó, câu chuyện HS theo dõi diễn biến thế nào, các em hãy lắng nghe. C. KHÁM PHÁ Mục tiêu: Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. Nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh. Cách tiến hành: 1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện với HS theo dõi giọng diễn cảm: 2. Trả lời câu hỏi theo tranh a)Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh GV chỉ tranh 1, hỏi: Điều gì xảy ra khi sóc - Sóc đang chuyền trên cành cây đang chuyền trên cành cây? bồng sẩy chân, rơi trúng đầu lão sói đang nằm dưới gốc cây, ngái GV chỉ tranh 2: ngủ. Sói định làm gì sóc? Sóc van nài thế nào? - Sói định ăn thịt sóc. Sóc van nài xin thả nó ra. GV chỉ tranh 3: Sói hỏi sóc điều gì? Sóc nói - Sói hỏi: Vì sao bọn sóc các gì? ngươi lúc nào cũng nhảy nhót vui vẻ, còn ta, lúc nào cũng thấy buồn chán? Sóc đáp: Cứ thả tôi ra đã, rồi tôi sẽ nói. GV chỉ tranh 4: Ở trên cây, sóc trả lời sói - Sóc nói: Anh buồn vì anh độc thế nào? ác. Sự độc ác thiêu đốt tim gan anh. Còn chúng tôi lúc nào cũng vui vì chúng tôi tốt bụng, không làm điều ác cho ai cả. b, Mồi HS trả lời liền các câu hỏi theo 2 - Hs trả lời tranh. -HS kể chuyện theo tranh c, 1 HS trả lời cả 4 câu hỏi theo 4 tranh. - Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện. D. LUYỆN TẬP 1. Kể chuyện theo tranh (không dựa vào câu hỏi) * GV yêu cầu mỗi HS chọn 2 tranh và tự kể - HS kể chuyện theo tranh bất kì chuyện theo 2 tranh đó. - GV gọi HS lên kể trước lớp. - GV cùng HS nhận xét bạn kể * Trò chơi : Ô cửa sổ. - HS xung phong lên kể cặp tranh - GV chiểu lên bảng các ô cửa sổ (4 ô cửa mình đã chọn sổ) - GV mở cửa sổ để hiện ra hình minh họa - HS theo dõi và chọn ô cửa sổ đoạn chuyện. mình thích. - GV cho HS chơi trò chơi trong thời gian 5- Một HS chỉ 4 tranh, tự kể toàn bộ 7 phút. câu chuyện. - GV mở cả 4 tranh yêu cầu HS kể lại toàn 1 HS xung phong kể lại câu bộ câu chuyện. chuyện * GV cất tranh mời HS kể lại câu chuyện. 2. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện - Sóc rất thông minh, gặp tình - GV: Em nhận xét gì về sóc? huống nguy hiểm vẫn biết cách thoát thận. / Sóc tốt bụng, đáng yêu. / Sóc tốt bụng nên luôn vui vẻ. - GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? - Lòng tốt làm con người vui vẻ, hạnh phúc. Sự độc ác không mang lại niềm vui, hạnh phúc. E. VẬN DỤNG Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học - Phát triển năng lực ngôn ngữ Cách tiến hành: - GV cho HS xem HS nơi khác kể lại câu - HS theo dõi chuyện để chia sẻ với bạn. - GV trao đổi về những hoạt động HS yêu - HS trao đổi thích trong câu chuyện
Tài liệu đính kèm: