Giáo án Tiếng Việt 1 - Tuần 11 - Trường Tiểu học Hương Điền

docx 13 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 1 - Tuần 11 - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Tiếng Việt Lớp 1. Tuần 11 .– Trường Tiểu học Hương Điền
 BÀI 52: um up
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết các vần um, up; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần um, up.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần um, vần up.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bà và Hà. 
- Viết đúng các vần um, up và các tiếng chum, búp (bê) (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, Ti vi.
- 4 thẻ viết từ ngữ ở BT đọc hiểu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần um, vần up. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần um 
- HS đọc từng chữ u, m, vần um, / Phân tích vần um./ Đánh vần: u - mờ - um / 
um.
- HS nói: chum. / Phân tích tiếng chum. Đánh vần: chờ - um - chum / chum. / 
Đánh vần, đọc trơn lại: u - mờ - um / chờ - um - chum / chum.
 2.2. Dạy vần up (như vần um) Đánh vần, đọc trơn: u - pờ - up / bờ - up - 
bup - sắc - búp / búp bê. 
 * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: um, up, 2 tiếng mới học: chum, búp. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần um? Tiếng nào có vần 
up?)
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ ngữ dưới hình: chùm nho, cúp, tôm hùm, ... 
GV giải nghĩa: cúp (đồ mỹ nghệ, dùng làm giải thưởng trong thi đấu thể thao); 
mũm mĩm (béo và tròn trĩnh, trông thích mắt).
- HS tìm tiếng có vần um, vần up, nói kết quả. 
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng chùm (nho) có vần um. Tiếng cúp có vần up,...
- HS nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có vần um (chụm, cúm, khum, trùm, 
xúm,...); vần up (chụp, đúp, húp, núp,...).
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). 
a) Cả lớp nhìn bảng đọc các vần, tiếng: um, up, chum, búp bê. 
b) Viết vần: um, up 
- 1 HS đọc, nói cách viết vần um.
 GV: lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt Lớp 1. Tuần 11 .– Trường Tiểu học Hương Điền
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn. Chú ý chiều cao các con chữ (2 li), nôi nét 
giữa u và m. / Làm tương tự với vần, up (p cao 4 li).
- HS viết: um, up (2 lần).
c) Viết: chum, búp (bê) (tương tự như b)
- GV viết mẫu, hướng dẫn: Viết ch trước (h cao 5 li), vần um sau. / Viết chữ b 
(cao 5 li), vần up sau, dấu sắc đặt trên u. 
- HS viết: chum, búp (bê). ..
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3) 
a) GV giới thiệu bài Bà và Hà kể về bạn Hà chăm chỉ giúp bà làm nhiều việc.
b) GV đọc mẫu. Sau đó, hỏi: Bà nói: “Hà của bà ngộ quá!”. Em hiểu “ngộ quá” 
là thế nào? (Nom Hà rất hay, ngộ nghĩnh và đáng yêu).
c) Luyện đọc từ ngữ: chăm chỉ, giúp, xếp đồ, um tùm, chữa mũ, búp bê, 
ngắm, chăm chú, tủm tỉm, ngộ quá. GV giải nghĩa: tủm tỉm (cười không mở 
miệng, chỉ cử động đôi môi một cách kín đáo).
d) Luyện đọc câu: GV: Bài có 6 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân / từng cặp). 
- HS tìm, đọc tiếng trong bài có vần um: um tùm, tủm (tỉm); up: (giúp, búp bê). 
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 3 câu); thi đọc cả bài. (Quy trình đã hướng 
dẫn). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC; chỉ từng từ ngữ cho cả lớp đọc.
- HS làm bài trên VBT. 
- 1 HS nói kết quả (GV giúp HS ghép từ ngữ trên bảng lớp). 
- Cả lớp đọc lại: a - 2) Hà chăm chỉ giúp bà. / b - 1) Bà ngắm Hà, tủm tỉm.
- GV: Những việc làm nào của Hà cho thấy Hà rất chăm chỉ? (Hà giúp bà xếp 
đồ ở tủ, nhổ đám cỏ um tùm ở ngõ, giúp bà xâu kim).
- GV: Qua bài đọc, em thấy bạn Hà có đức tính gì đáng quý? (Hà chăm chỉ, 
ngoan ngoãn giúp bà làm nhiều việc trong nhà để bà đỡ vất vả).
 4. Củng cố, dặn dò: GV dặn HS về nhà xem trước bài 53 (uôm).
 BÀI 53: uôm
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết vần uôm; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần uôm.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôm. 
 GV: lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt Lớp 1. Tuần 11 .– Trường Tiểu học Hương Điền
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Quạ và chó. 
- Viết đúng các vần uôm và các tiếng buồm, (quả) muỗm (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- 4 thẻ viết từ ngữ ở BT đọc hiểu.
- Máy tính, ti vi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- 1 HS đọc lại bài Bà và Hà (bài 52)
- 1 HS trả lời câu hỏi: Em học được ở bạn Hà những đức tính gì?
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần uôm. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
- HS nhận biết: uô, m; đọc: uôm. / Phân tích vần uôm. Đánh vần: uô - mờ - 
uôm / uôm.
- HS nói: buồm. / Phân tích tiếng buồm. Đánh vần: bờ - uôm - buôm - huyền - 
buồm / buồm.
- Đánh vần, đọc trơn; uô - mờ - uôm / bờ - uôm - buôm - huyền - buồm / buồm. 
 * Củng cố: HS nói vần mới học: uôm, tiếng mới học: buồm. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uôm? Tiếng nào có vần 
um?)
- GV chỉ từng từ, cả lớp đọc: quả muỗm, sum họp,... / Giải nghĩa: quả muỗm 
(quả giống xoài nhưng nhỏ hơn, có vị chua); sum họp (tụ họp ở một chỗ một 
cách vui vẻ); um tùm (cây cối rậm rạp, dày đặc – cây cối um tùm trái nghĩa với 
thưa thớt); nhuộm (làm cho màu thấm đều vào vải và được giữ lại).
- HS tìm tiếng có vần uôm, vần um. GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng (quả) 
muỗm có vần uôm... Tiếng sum có vần um,...
- HS tìm tiếng ngoài bài có vần uôm (chuôm, cuỗm, luộm thuộm, nhuốm,...) 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). 
- HS nhìn bảng đọc các vần, tiếng: uôm, buồm, quả muỗm.
- 1 HS đọc, nói cách viết vần uôm. 
- GV vừa viết vần uôm vừa hướng dẫn: viết uô trước, viết m sau; các con chữ 
đều cao 2 li.
- 1 HS đọc, nói cách viết chữ ghi tiếng: buồm (viết b trước - cao 5 li, vần uôm 
sau, dấu huyền đặt trên ô) / muỗm (viết m trước, vần uôm sau, dấu ngã đặt trên 
ô). 
 GV: lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt Lớp 1. Tuần 11 .– Trường Tiểu học Hương Điền
- HS viết bảng con vần: uôm (2 lần). Sau đó viết: buồm, (quả) muỗm.
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) - GV chỉ hình minh hoạ, hỏi: Quan sát tranh, các em thấy gì? (Quạ đen đang 
ngậm một miếng mồi. Dưới mỏm đá có một chú chó đang nhìn lên quạ).
- GV: Quạ đang ngậm trong mỏ một khổ (miếng) mỡ to. Nó nhìn xuống một 
chú chó dưới mỏm đá. Chó nhìn qua. Không rõ chúng nói với nhau những gì. 
Các em hãy lắng nghe câu chuyện.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: mỏm đá, ngậm khổ mỡ, nghĩ kế, cuỗm, giả vờ, mê li 
lắm, há to mỏ, bộp, nằm kề mõm chó, tợp.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có 9 câu. GV chỉ từng câu, HS đọc vỡ. Chỉ liền 2 câu: “A, ca sĩ ... 
mê li lắm”. / “Quạ há to mỏ: Quà, quà...”
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn) (vài lượt). 
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (5 câu / 4 câu); thi đọc cả bài. 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC; chỉ từng từ ngữ cho HS đọc.
- HS làm bài trong VBT. 1 HS làm bài nối ghép trên bảng lớp, đọc kết quả. Cả 
lớp đọc: a - 2) Quạ ngậm khổ mỡ ở mỏ. b - 1) Chó nghĩ kế để quạ há mỏ ra.
- GV: Chó và quạ, ai khôn, ai ngốc? (Chó khôn, quạ ngốc. Chó ở dưới đất mà 
lấy được miếng mỡ từ mỏ quạ ở trên cao. Quạ ngốc, ưa nịnh đã mắc mưu chó).
 4. Củng cố, dặn dò: GV dặn HS về nhà xem trước bài 54 (ươm, ướp).
 TẬP VIẾT
 (1 tiết – sau bài 52, 53)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Viết đúng um, up, uôm, chum, búp bê, buồm, quả muỗm - chữ thường, cỡ 
vừa, đúng kiểu, đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học.
 2. Luyện tập 
a) Cả lớp đọc: um, up, uôm, chum, búp bê, buồm, quả muỗm. 
b) Tập viết: tam, chum, up, búp bê. 
- 1 HS nhìn bảng, đọc, nói cách viết, độ cao các con chữ.
 GV: lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt Lớp 1. Tuần 11 .– Trường Tiểu học Hương Điền
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết. Chú ý độ cao các con chữ, cách 
nối nét, để khoảng cách, vị trí đặt dấu thanh (búp bê).
- HS viết trong vở Luyện viết 1, tập một.
c) Tập viết: Hôm, buồm, quả muỗm (như mục b). HS viết các vần, tiếng: hoàn 
thành phần Luyện tập thêm.
 3. Củng cố, dặn dò
- GV chỉ 1 số tiếng cho HS đọc lại.
- Tuyên dương những HS tích cực.
 BÀI 54: ươm ươp
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết vần ươm, vần ươp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ươm, ươp. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ươm, vần ươp. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc ủ ấm cho bà.
- Viết đúng các vần ươm, ươp; các tiếng bươm bướm, quả mướp (trên bảng 
con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
- Máy tính, ti vi.
- 2 bộ đồ chơi để 2 nhóm thi giúp thỏ chuyển cà rốt về kho. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 1 HS đọc bài Quạ và chó (bài 53); 1 HS trả lời 
câu hỏi: Chó đã nghĩ ra kế gì để lấy được miếng mỡ từ mỏ quạ?
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần ươm, ươp. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần ươm
- HS nhận biết: ươ - mờ - ươm. / Phân tích: vần ươm gồm âm ươ đứng trước, 
âm m đứng sau. Đánh vần: ươ - mờ - ươm / ươm.
- HS nói: bươm bướm / bướm. Phân tích tiếng bướm. Đánh vần: bờ - ươm - 
bươm - sắc - bướm / bướm./ Đánh vần, đọc trơn: ươ - mờ - ươm / bờ – ươm - 
bươm / bờ - ươm - bươm - sắc - bướm / bươm bướm.
 2.2. Dạy vần ươp (như vần ươm) Đánh vần, đọc trơn: ươ - p - ươp / mờ - 
ươp - mướp - sắc - mướp/ quả mướp. 
 GV: lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt Lớp 1. Tuần 11 .– Trường Tiểu học Hương Điền
 * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ươm, ươp, 2 tiếng mới học: bướm, 
mướp. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Giúp thỏ đem cà rốt về hai nhà kho cho 
đúng) 
- GV nêu YC: Giúp thỏ chuyển đúng cà rốt về kho vần ươm, kho vần ướp.
- GV chỉ từng củ cà rốt, HS đọc: lượm, cườm,... Giải nghĩa: cườm (hạt nhỏ làm 
bằng thuỷ tinh, đá,... màu sắc đẹp, xâu thành chuỗi để làm đồ trang sức).
- HS làm bài trong VBT (dùng bút nối từng củ cà rốt về kho).
- GV gắn 2 bộ đồ chơi lên bảng lớp, mời 2 HS thi chuyển nhanh cà rốt về kho. 
nói kết quả. / (Có thể chiếu lên bảng nội dung BT, 1 HS nói kết quả, GV dùng 
kĩ thuật vi tính chuyển giúp từng củ cà rốt về kho). 
- Cả lớp nhắc lại: Tiếng lượm có vần ươm... Tiếng ướp có vần ươp...
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) Cả lớp nhìn bảng đọc các vần, tiếng vừa học: ươm, ươp, bướm, mướp. 
b) Viết: ươm, ươp
- 1 HS đọc, nói cách viết vần ươm. / GV viết mẫu, hướng dẫn: Viết ươ trước, m 
sau; các con chữ ư, ơ, m đều cao 2 li. / Làm tương tự với vần ươp.
- HS viết bảng con: ươm, ươp (2 lần). 
c) Viết: bướm, mướp (như mục b)
- GV vừa viết mẫu, vừa hướng dẫn. Chú ý: bướm - b cao 5 li, dấu sắc đặt trên 
ơ/ mướp - m cao 2 li, p 4 li, dấu sắc đặt trên ơ. 
- HS viết bảng con: bươm bướm, (quả) mướp.
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3) 
a) GV chỉ hình, giới thiệu bài Ủ ấm cho bà nói về tình cảm bà cháu. 
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: gió mùa, tấm nệm, tướp, ôm bà ngủ, thì thầm, bếp lửa, 
đỏ đượm.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 6 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền 2 câu cuối. 
- Luyện đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu cuối) (cá nhân / từng cặp). 
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 3 câu); thi đọc cả bài. 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- HS đọc từ ngữ ở mỗi vế câu. 
- HS làm bài trên VBT.
 GV: lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt Lớp 1. Tuần 11 .– Trường Tiểu học Hương Điền
- 1 HS đọc kết quả (GV dùng phấn / kĩ thuật vi tính nối các ý trên bảng). Cả lớp 
đọc: a - 2) Mẹ mua cho bà tấm nệm ấm. /b - 1) Mi ôm bà ngủ để ủ ấm cho bà.
- GV: Theo em, khi được cháu ôm, ủ ấm, bà cảm thấy thế nào? (Bà cảm động vì 
cháu ngoan ngoãn, hiếu thảo, biết yêu thương bà).
- GV: Em nghĩ gì về bạn Mi? (Bạn Mi rất yêu thương bà. / Mi rất ngoan, giàu 
tình cảm. / Mi rất ngoan ngoãn, hiếu thảo, nghĩ ra sáng kiến ủ ấm cho bà).
 4. Củng cố, dặn dò
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà đọc bài Ủ ấm cho bà cho người thân nghe.
 BÀI 55: an at
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nhận biết vần an, at; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần an, at. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần an, vần at.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Giàn mướp. 
- Viết đúng các vần an, at; các tiếng bàn, (nhà) hát (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS đọc lại bài Ủ ấm cho bà (bài 54).
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần an, at. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần an 
- HS đọc: a, n, vần an. 
- Phân tích vần an. / Đánh vần: a - nờ - an / an.
- HS nói: bàn. / Phân tích tiếng bàn. / Đánh vần: bờ - an - ban - huyền - bàn / 
bàn. / Đánh vần, đọc trơn: a - nờ - an / bờ - an - ban - huyền - bàn / bàn.
 2.2. Dạy vần at (như vần an) Đánh vần, đọc trơn: a - tờ – at /hờ – at - 
hat - sắc - hát / nhà hát. 
 * Củng cố: HS nói 2 vần mới học: an, at, 2 tiếng mới học: bàn, hát. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần an? Tiếng nào có vần at?) 
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc tên từng sự vật: nhãn, thợ hàn, bát, hạt đỗ,...
 GV: lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt Lớp 1. Tuần 11 .– Trường Tiểu học Hương Điền
- HS làm bài nhóm đôi, tìm tiếng có vần an, vần at. / 2 HS cùng báo cáo kết 
quả. 
- GV chỉ từng chữ, cả lớp: Tiếng nhãn có vần an... Tiếng hát có vần at,...
- HS nói thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có vần an (bán, đan, sàn, trán,...); vần at 
(cát, mát, ngát, nhạt,...).
 3.2. Tập viết (bảng con - BT4) 
a) HS đọc các vận, tiếng vừa học: an, at, bàn, nhà hát.
b) Tập viết vần an, at 
- 1 HS đọc, nói cách viết vần an, at.
- GV viết mẫu từng vần, hướng dẫn: Vần an: viết a nối sang n, độ cao các chữ 
đều 2 li. Vần at: viết a nối sang t, chữ t cao 3 li.
- HS viết bảng con: an, at (2 - 3 lần).
c) Tập viết: bàn, (nhà) hát (như mục b). Chú ý: bàn – chữ b cao 5 li, dấu huyền 
đặt trên a/ hát - chữ h cao 5 li, t cao 3 li, dấu sắc đặt trên a.
- HS viết bảng con: bàn, (nhà) hát.
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3). 
a) GV giới thiệu bài Tập đọc viết về giàn mướp nhà bạn Hà. 
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: giàn mướp, thơm ngát, lắm hôm, đếm nụ, khe khẽ hát, 
tụ họp, sớm ra quả.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có 4 câu. GV chỉ chậm từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp).
- Đọc tiếp nối từng câu (vài lần). GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở các câu: Giàn 
mướp nhà Hà / vừa ra nụ đã thơm ngát. // Có lẽ nhờ thế mà mùa hè năm đó, 
giàn mướp sớm ra quả.
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 2 câu); thi đọc cả bài. 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC; cả lớp đọc từng ý. 
- HS làm bài trong VBT, đánh dấu V vào ô trống xác định ý đúng, ý sai.
- 1 HS báo cáo kết quả, GV giúp HS đánh dấu xác định ý đúng / sai trên bảng 
lớp, chốt đáp án. Cả lớp đọc: Ý a (Giàn mướp thơm ngát) - Đúng./Ý b (Hà khẽ 
hát cho giàn mướp nghe) - Đúng. Ý c (Năm đó, giàn mướp chậm ra quả) - Sai..
* HS đọc lại 2 trang bài 55, đọc cả 7 vần vừa học trong tuần (chân trang 102). 
 4. Củng cố, dặn dò
- GV tuyên dương những bạn tích cực.
 GV: lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt Lớp 1. Tuần 11 .– Trường Tiểu học Hương Điền
 TẬP VIẾT
 (1 tiết - sau bài 54, 55)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Viết đúng ươm, ươp, an, at, bươm bướm, quả mướp, bàn, nhà hát - chữ 
thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ có dòng ô li viết vần, tiếng cần viết.
- Máy tính, ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
a) Cả lớp đọc: ươm, bươm bướm, ươp, quả mướp, an, bàn, at, nhà hát. 
b) Tập viết: ươm, bươm bướm, ươp, quả mướp. 
- 1 HS nhìn bảng, đọc, nói cách viết, độ cao các con chữ.
- GV vừa viết mẫu vừa nhắc lại cách viết. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối 
nét, để khoảng cách, vị trí đặt dấu thanh (bướm, mướp).
- HS viết trong vở Luyện viết 1, tập một. 
- Tên viết: an, bàn, at, nhà hát (như mục b). HS hoàn thành phần Luyện tập 
thêm. 
 3. Củng cố, dặn dò
- Chỉ cho HS đọc 1 số từ vừa viết.
- Tuyên dương HS tích cực.
 BÀI 56: KỂ CHUYỆN
 SÓI VÀ SÓC
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nghe hiểu câu chuyện. 
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. 
- Nhìn tranh, có thể kể từng đoạn của câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sóc trong lúc nguy hiểm vẫn biết cách 
thoát khỏi nanh vuốt của sói. Câu chuyện nói một điều: Lòng tốt làm con người 
vui vẻ; sự độc ác không mang lại hạnh phúc, niềm vui.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, ti vi.
- Có thể chuẩn bị mũ giấy hình sóc hoặc sói để 3 HS (vai sóc, sói, người dẫn 
chuyện) kể chuyện phân vai (YC không bắt buộc).
 GV: lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt Lớp 1. Tuần 11 .– Trường Tiểu học Hương Điền
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: GV chỉ 2 tranh minh hoạ truyện Vịt và sơn ca 
(bài 50), nêu câu hỏi, mời HS 1 trả lời. HS 2 trả lời câu hỏi theo tranh 3, 4, 5.
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh, giới thiệu câu chuyện Sói và 
sóc. Các em hãy xem tranh, đoán xem sói và sóc đang làm gì? (Sói bắt sóc. / 
Sóc thoát khỏi sói).
 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Một chú sóc đang chuyền cành thì sẩy chân 
rơi trúng đầu con sói đang nằm dưới gốc cây. Việc gì sẽ xảy ra sau đó, câu 
chuyện diễn biến thế nào, các em hãy lắng nghe.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. Đoạn 1: 
giọng kể chậm rãi, hồi hộp khi sóc rơi trúng đầu sói. Đoạn 2 (sói định chén thịt 
sóc): kể nhanh, giọng căng thẳng. Đoạn 3 (sói ra điều kiện để thả sóc): lời sói 
trịch thượng nhưng buồn chán. Lời sóc khẩn khoản nhưng khôn ngoan. Đoạn 4 
(sóc thoát nạn, trả lời thông minh): giọng vui; lời sóc rành rẽ, đầy tự tin.
 Sói và sóc
(1) Một chú sóc đang chuyền trên cành cây bông rơi trúng đầu một lão sói đang 
ngái ngủ.
(2) Sói chồm dậy, định chén thịt sóc. Sóc van nài: 
- Xin hãy thả tôi ra. 
(3) Sói nói:
- Được, ta sẽ thả. Nhưng người hãy nói cho ta biết: Vì sao bọn sóc các ngươi lúc 
nào cũng nhảy nhót vui vẻ, còn ta, lúc nào cũng thấy buồn chán?.
 Sóc đáp: 
- Cứ thả tôi ra đã, rồi tôi sẽ nói. 
(4) Sói thả sóc ra. Sóc nhảy tót lên cây cao rồi nói vọng xuống:
- Anh buồn vì anh độc ác. Sự độc ác thiêu đốt tim gan anh. Còn chúng tôi lúc 
nào cũng vui vì chúng tôi tốt bụng, không làm điều ác cho ai cả.
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh 
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Điều gì xảy ra khi sóc đang chuyền trên cành cây? (Sóc 
đang chuyền trên cành cây bỗng sẩy chân, rơi trúng đầu lão sói đang nằm dưới 
gốc cây, ngái ngủ).
- GV chỉ tranh 2: Sói định làm gì sóc? Sóc van nài thế nào? (Sói định ăn thịt 
sóc. Sóc van nài xin thả nó ra).
 GV: lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt Lớp 1. Tuần 11 .– Trường Tiểu học Hương Điền
- GV chỉ tranh 3: Sói hỏi sóc điều gì? Sóc nói gì? (Sói hỏi: Vì sao bọn sóc các 
người lúc nào cũng nhảy nhót vui vẻ, còn ta, lúc nào cũng thấy buồn chán? Sóc 
đáp: Cứ thả tôi ra đã, rồi tôi sẽ nói).
- GV chỉ tranh 4: Ở trên cây, sóc trả lời sói thế nào? (Sóc nói: Anh buồn vì anh 
độc ác. Sự độc ác thiêu đốt tim gan anh. Còn chúng tôi lúc nào cũng vui vì 
chúng tôi tốt bụng, không làm điều ác cho ai cả).
b) Mỗi HS trả lời liền các câu hỏi của GV theo 2 tranh. 
c) 1 HS trả lời tất cả các câu hỏi theo 4 tranh.
* Với HS vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, có thể cho nhiều HS trả lời lặp 
lại 1 câu hỏi hoặc quay vòng kể chuyện 2 – 3 lượt theo cách trả lời câu hỏi. Tiết 
kể chuyện được xem là đạt yêu cầu nếu HS trả lời được các câu hỏi của GV 
theo từng tranh.
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện. 
b) 1- 2 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 4 tranh. 
* Kể chuyện phân vai (yêu cầu không bắt buộc): GV mời 3 HS giỏi (đã được 
dặn chuẩn bị từ tuần trước) vào vai: người dẫn chuyện, sóc (đội mũ giấy của 
sóc), sói (đội mũ giấy của sói), kể chuyện theo vai./ Có thể lặp lại với 3 HS 
khác.
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Em nhận xét gì về sóc? (Sóc rất thông minh, gặp tình huống nguy hiểm 
vẫn biết cách thoát thân. / Sóc tốt bụng, đáng yêu. / Sóc tốt bụng nên luôn vui 
vẻ).
- GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? (Lòng tốt làm con người vui vẻ, 
hạnh phúc. Sự độc ác không mang lại niềm vui, hạnh phúc).
 3. Củng cố, dặn dò
- GV biểu dương những HS kể chuyện hay. Dặn HS về nhà kể lại cho người 
thân câu chuyện về chú sóc thông minh.
- Nhắc HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện Sư tử và chuột nhắt. (Báo cho 3 HS 
giỏi được chọn kể phân vai câu chuyện Sư tử và chuột nhắt để các em có sự 
chuẩn bị).
 BÀI 57: ÔN TẬP
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Tóm cổ kẻ trộm. 
- Tìm đúng từ ngữ thích hợp với chỗ trống; chép đúng 1 câu văn. 
 GV: lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt Lớp 1. Tuần 11 .– Trường Tiểu học Hương Điền
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
 2.1. Tập đọc (BT 1)
a) GV chỉ tranh, giới thiệu bài Tóm cổ kẻ trộm kể về chiến công của thám tử gà 
cô đã bắt được quạ - kẻ trộm gà.
b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: gà mơ (gà mái, lông có những chấm trắng); than 
(than thở, phàn nàn, kêu ca); thám tử (người làm việc điều tra, do thám).
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): kẻ trộm, ghé xóm gà, ngờ ngợ, la om 
sòm, cuỗm, thám tử gà cô, tóm cổ, ồ ra.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc gồm 9 câu. (GV chỉ chậm từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả 
lớp). Chỉ liền 2 câu: Sớm ra, gà tía... Có trộm!
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn); thi đọc cả bài. Ư
g) Tìm hiểu bài đọc 
- Xác định yêu cầu: Nhắc lại tên các con vật... 
- Từng cặp HS nhìn hình trong SGK, nói tên các con vật. 
-1 HS nói kết quả. 
- Cả lớp nhắc lại: 1) M: gà cô, 2) quạ, 3) gà tía, 4) gà nhép, 5) gà mơ.
 2.2. BT 2 (Tìm từ ngữ hợp với chỗ trống rồi chép lại câu b) 
a) Tìm từ ngữ để hoàn thành câu 
- Xác định yêu cầu./ HS làm bài miệng hoặc nối từ ngữ trong VBT. 
- GV gắn lên bảng phiếu ghi câu văn. /1 HS nói kết quả.
- Cả lớp đọc lại: a) Quạ kiếm cớ lạ cà để cuỗm / tha gà nhép. b) Thám tử gà cổ 
tóm cổ quạ. / Cả lớp sửa bài (nếu sai).
b) Tập chép câu b (Thám tử gà cô tóm cổ qua). 
- GV viết mẫu trên bảng câu văn. 
- Cả lớp đọc câu văn, chú ý các từ dễ viết sai (thám tử, tóm). 
- HS nhìn mẫu trên bảng hoặc trong VBT, chép lại câu văn. 
- HS viết xong, tự soát lỗi; đổi bài cho bạn để cùng sửa lỗi. 
- GV chữa bài cho HS, nhận xét chung. 
 3. Củng cố, dặn dò
- HS đọc lại 1 số từ mà GV yêu cầu.
- Tuyên dương những HS tích cực.
 GV: lê Thị Bích Hồng Giáo án Tiếng Việt Lớp 1. Tuần 11 .– Trường Tiểu học Hương Điền
 GV: lê Thị Bích Hồng

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_1_tuan_11_truong_tieu_hoc_huong_dien.docx