Giáo án Tiếng Việt 1 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Hương Điền

doc 25 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 28/03/2026 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 1 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY - TUẦN 15
 Thứ Hai, ngày 11 tháng 12 năm 2023
 Tiếng Việt
 Bài 76: ươn - ươt
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
a)Năng lực ngôn ngữ: 
Nhận biết các vần ươn, ươt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ươn, ươt.
Làm đúng BT giúp thỏ đem cà rốt về kho có vần ươn, vần ươt.
Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Lướt ván.
Viết đúng các vần ươn, ươt, các tiếng (con) lươn, lướt (ván) (trên bảng con).
b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Lướt ván . 
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (Biết chia sẻ những điều đã biết, đã học 
với thầy cô, bạn bè và người thân); năng lực tự chủ và tự học (HS biết tự nhìn 
tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có vần ươn, ươt, làm bài 
tập MRVT ).
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi, máy tính
HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn.
 Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Tiết 1
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động: 
a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b)Cách tiến hành
- GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài.
1.1.Bài cũ: 
+ GV gọi HS đọc bài Chuột út (2) - 4 – 5 HS đọc.
+ GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét
1.2.Bài mới: 
+ GV ghi bảng bài 76: ươn, ươt - HS đọc CN – N - L
+ GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
2. Hoạt động chia sẻ và khám phá 
a)Mục tiêu:
Nhận biết các vần ươn, ươt đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ươn, ươt
b) Cách tiến hành:
2.1. Dạy vần ươn
- GV ghi bảng vần ươn, đọc ươn - HS đọc CN – N - L Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền
- GV hướng dẫn HS phân tích, đánh vần - HS phân tích, đánh vần vần ươn 
vần ươn. CN – N - L
- GV trình chiếu hình ảnh và hỏi: Đây là - HS trả lời.
con gì? - Tiếng lươn có vần ươn
- GB: con lươn, đọc con lươn - HS đọc lươn ( cá nhân, đồng thanh)
- Trong từ con lươn tiếng nào chứ vần - HS phân tích tiếng lươn
ươn?
* Phân tích: GV lệnh cho HS phân tích - HS đánh vần, đọc trơn. CN- N- L
tiếng thôn
* Đánh vần. GV hướng dẫn HS đánh vần 
tiếng lươn
 2.2. Dạy vần ươt (Dạy tương tự như dạy 
vần ươn)
* Củng cố: 
 Các em vừa học 2 vần mới và tiếng mới - HS: ươn, ươt, con lươn, lướt ván
nào? - HS ghép lên bảng cài: ươn, ươt, 
- Yêu cầu HS ghép lên bảng cài: ươn, ươt, con lươn, lướt ván
con lươn, lướt ván
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
Làm đúng BT giúp thỏ đem cà rốt về kho có vần ươn, vần ươt.
Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Lướt ván.
Viết đúng các vần ươn, ươt, các tiếng (con) lươn, lướt (ván) (trên bảng con).
b) Cách tiến hành
3.1. Mở rộng vốn (BT2)
 - HS nghe GV nêu yêu cầu bài tập: 
- GV dùng học liệu điện tử để chữa bài và Giúp thỏ đem cà rốt về hai nhà kho 
củng cố cho đúng
Yêu cầu học sinh tìm tiếng ngoài bài có vần HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ: 
ơn, ơt vượn, trượt, vượt,...
 Từng cặp HS tìm tiếng có vần ươn, 
 vần ươt. / 2 HS báo cáo kết quả.
 Cả lớp nhắc lại: Tiếng vượn có vần 
 ươn. Tiếng trượt có vần ươt...
* GV đố học sinh tìm thêm các tiếng có vần HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có 
ôn, vần ôt vần ươn, có vần ươt 
 - Cả lớp đọc thầm các vần, tiếng vừa 
 học.
 - HS lấy bảng con, phấn
3.2. Tập viết (Bảng con – BT4) - Cả lớp đọc
- B1: ( GV dùng kí hiệu). - Lắng nghe Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền
GV viết bảng: ươn, ươt, con lươn, lướt 
ván - HS viết trên bảng con: ươn, ươt, 
- B2: GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy con lươn, lướt ván
trình viết.
B3: Viết bảng con.
- GV cho HS viết bảng con.
- GV theo dõi hướng dẫn và nhận xét.
 Tiết 2
3.3. Tập đọc
a. Giới thiệu bài - HS quan sát và trả lời.
- GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên 
bảng và hỏi tranh vẽ gì?
- GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc.
b. Giáo viên đọc mẫu: 
- GV đọc mẫu 1-2 lần - HS đọc thầm, tìm tiếng mang âm 
c. Luyện đọc từ ngữ. vừa học.
- GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa học - HS: lướt ván, vượn, trượt ván, 
và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên bài . múa lượn, ướt
d. Luyện đọc từng câu. - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV 
- GV cho HS luyện đọc từng câu. gạch chân.
e. Luyện đọc từng đoạn. - HS đọc: CN – T - L
- Hướng dẫn HS chia đoạn.
- Cho HS luyện đọc nhóm 2.
g. Thi đọc cả bài. - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp 
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, nhìn SGK cùng luyện đọc 
theo tổ, cá nhân.
- Nhận xét, bình chọn. - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá 
h. Tìm hiểu bài đọc nhân.
- GV gắn 5 thẻ chữ lên bảng; nêu YC; chỉ 
từng cụm từ, cả lớp đọc. HS nghe GV nêu Y/C 
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở HS đọc từng vế câu.
bài 61. Từng cặp HS làm bài; nói kết quả 
 Cả lớp đồng thanh: 
 a) Cún - lướt như múa lượn. 
 b) Vượn - chưa dám ra xa. 
 c) Thỏ - sợ ướt, ở trên bờ.
 HS nói theo sự hiểu biết của mình
 * Cả lớp nhìn SGK đọc
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Yêu cầu cần đạt: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền
biểu dương HS. thân nghe, luyện đọc, viết lại bài, 
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người xem trước bài 77.
thân, xem trước bài 77
- GV khuyến khích HS tập viết chữ ươn, 
ươt, con lươn, lướt ván vào vở ô li.
 _________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 77: ang - ac
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
HS nhận biết vần ang, ac; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ang, ac.
Nhìn chữ, tìm đúng các tiếng có vần ang, vần ac.
Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Nàng tiên cá.
Viết đúng các vần ang, ac, các tiếng thang, vạc (trên bảng con).
b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Nàng tiên cá . 
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cách thảo luận nhóm); năng lực tự 
chủ và tự học (HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được 
tiếng có vần ang, ac làm bài tập MRVT ).
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên. Nhân ái: Lòng nhân hậu, thích ca hát của nàng 
tiên cá. Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi, máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt
HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn.
 Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Tiết 1
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động: 
a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b)Cách tiến hành
- GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài.
1.1.Bài cũ: 
+ GV gọi HS đọc bài bài 76: ươn, ươt - 4 – 5 HS đọc.
+ GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét
1.2.Bài mới: 
+ GV ghi bảng bài 78: ang - ac - HS đọc CN – N - L
+ GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
2. Hoạt động chia sẻ và khám phá 
a)Mục tiêu:: 
 Nhận biết các vần ang, ac đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ang, ac. Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền
b) Cách tiến hành:
2.1. Dạy vần ang
- GV ghi bảng vần ang, đọc ang - HS đọc CN – N - L
- GV hướng dẫn HS phân tích, đánh vần - HS phân tích, đánh vần vần ang 
vần ang CN – N - L
- GV trình chiếu hình ảnh cái thang và hỏi: 
Đây là cái gì? - HS trả lời: cái thang
- GB: thang, đọc thang - HS đọc thang, ( cá nhân, đồng 
 thanh)
* Phân tích - HS phân tích , đánh vần tiếng 
* Đánh vần thang. CN- N- L
 2.2. Dạy vần ac (Tương tự như dạy vần 
ang)
* Củng cố: - HS: vần ang, ac, thang, vạc 
 Các em vừa học 2 vần mới và tiếng mới - HS cài ang, ac, thang, vạc
nào?
- Yêu cầu HS ghép lên bảng cài ang, ac, 
thang, vạc
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
Nhìn chữ, tìm đúng các tiếng có vần ang, vần ac.
Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Nàng tiên cá.
Viết đúng các vần ang, ac, các tiếng thang, vạc (trên bảng con).
b) Cách tiến hành
3.1. Mở rộng vốn từ Mở rộng vốn từ 
a. Xác định yêu cầu.
- GV trình chiếu hình ảnh BT2 và nêu YC. - Chú ý lắng nghe
b. Nói tên sự vật - Nhắc lại yêu cầu.
- Cho học sinh đọc các từ dưới mỗi tranh. - HS đọc: bác sĩ, cá vàng...
c. Tìm tiếng có vần ang, ac
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân,chia sẻ - HS suy nghĩ cá nhân tìm tiếng có 
cùng bạn tiếng có vần ang, ac vần ang, ac
d: Báo cáo kết quả - HS chia sẻ cùng bạn tìm tiếng có 
- GV mời học sinh báo cáo kết quả. vần ang, ac
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - HS chia sẻ trước lớp.
* GV đố học sinh tìm thêm các tiếng có vần - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có vần 
ang, ac ang, ac
3.2. Tập viết (Bảng con – BT4) - HS lấy bảng con, phấn
- B1: ( GV dùng kí hiệu). - Cả lớp đọc
GV viết bảng: ang, ac, thang, vạc - Lắng nghe
- B2: GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy - HS viết trên bảng con: ang, ac, Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền
trình viết. thang, vạc
B3: Viết bảng con.
- GV cho HS viết bảng con.
- GV theo dõi hướng dẫn và nhận xét.
 Tiết 2
3.3. Tập đọc
a. Giới thiệu bài - HS quan sát và trả lời.
- GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên 
bảng và hỏi em thấy gì? Em băn khoăn gì 
về bức tranh?...
- GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc.
b. Giáo viên đọc mẫu: - HS đọc thầm, tìm tiếng mang âm 
- GV đọc mẫu 1-2 lần vừa học.
c. Luyện đọc từ ngữ. - HS: nàng, nhẹ nhàng 
- GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa học - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV 
và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên bài. gạch chân.
d. Luyện đọc từng câu.
- GV cho HS luyện đọc từng câu. - HS đọc: CN – T - L
e. Luyện đọc từng đoạn. - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp 
- Hướng dẫn HS chia đoạn. nhìn SGK cùng luyện đọc 
- Cho HS luyện đọc nhóm 2.
g. Thi đọc cả bài. - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá 
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, nhân.
theo tổ, cá nhân.
- Nhận xét, bình chọn.
h. Tìm hiểu bài đọc 
. GV nêu YC HS nghe GV nêu Y/C 
 HS đọc từng vế câu.
 Từng cặp HS làm bài; nói kết quả 
 GV nối từng vế câu trên bảng lớp. Cả lớp đồng thanh: 
 HS đọc từng vế câu. / HS làm bài 
 trong VBT, báo cáo kết quả.
 Cả lớp đọc lại: a) Nàng tiên cá - (2) 
Qua bài đọc, em biết điều gì? ngân nga hát.
GV chốt lại ý đúng b) Dân đi biển - (1) nghe hát, quên 
Bài đọc kể về nàng tiên cá: hình dáng, tính cả mệt, cả buồn.
tình của nàng (nhân hậu, thích ca hát). HS nói theo sự hiểu biết của mình
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở * Cả lớp nhìn SGK đọc
bài 77.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Yêu cầu cần đạt: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người 
biểu dương HS. thân nghe, luyện đọc, viết lại bài, 
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người xem trước bài 78.
thân, xem trước bài 78
- GV khuyến khích HS tập viết chữ : ang, 
ac, thang, vạc vào vở ô li.
 _________________________________
 Tiếng Việt
 Tập viết sau bài 76,77
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù 
- Viết đúng ươn, ươt, ang, ac, con lươn, lướt ván, thang, - chữ thường, cỡ vừa, 
đúng kiêu, đều nét.
- Hiểu ý nghĩa của các từ ươn, ươt, ang, ac, con lươn, lướt ván, thang,.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất.
Năng lực tự chủ, tự học: tự giải quyết nhiệm vụ học tập (đọc và viết chữ thường); 
Năng lực giao tiếp, hợp tác (Nhận xét, trao đổi về cách viết các từ ươn, ươt, ang, 
ac, con lươn, lướt ván, thang, chữ thường; hiểu ý nghĩa của các từ đơn giản).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Học liệu điện tử, Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết.
2. Học sinh: Vở Luyện viết, tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động: 3 - 5 p
 - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 - Cách tiến hành
 - GV tổ chức cho học sinh hát và vận - HS tham gia hát và vận động theo bài 
 động theo bài hát: Từng nét chữ xinh hát
 xinh thẳng hàng.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động khám phá (8-10p)
 - Mục tiêu: HS biết cách viết các từ ươn, ươt, ang, ac, con lươn, lướt ván, 
 thang, cỡ chữ thường vừa đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn 
 đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu.
 - Cách tiến hành
 a) Cả lớp đọc: ươn, ươt, ang, ac, con - Hs đọc
 lươn, lướt ván, thang,
 b) Tập viết ươn, ươt, ang, ac, con -1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ 
 lươn, lướt ván, thang, cao các con chữ.
 GV vừa viết mẫu từng vần, tiếng, vừa -HS theo dõi Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền
 hướng dẫn. 
 + Vần ươn cao 2 li; vần ươt: chữ t 
 cao 3 li.
 + Viết lươn, lướt: chữ l cao 5 li. 
 Tiếng lướt, dấu sắc đặt trên ơ.
 Chú ý cách nối nét, khoảng cách, vị trí 
 dấu thanh ở các chữ.
 3. Hoạt động luyện tập. (16-18p)
 - Mục tiêu: Viết đúng các chữ ươn, ươt, ang, ac, con lươn, lướt ván, thang,.
 - Cách tiến hành
 - HS viết các chữ ươn, ươt, ang, ac, con - HS tiến hành viết vào vở luyện viết.
 lươn, lướt ván, thang,
 vào vở Luyện viết 1, tập một. GV đến 
 từng bàn, hướng dẫn HS ngồi đúng tư 
 thế, cầm bút đúng, viết đúng.
 - GV nhận xét, chữa bài cho HS, khen 
 ngợi những HS viết đúng, viết nhanh - HS lắng nghe.
 4. Hoạt động vận dụng. 3-5p
 - Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học 
 - Cách tiến hành
 + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp - HS quan sát các bài viết mẫu.
 từ những học sinh khác. 
 + GV yêu cầu HS nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
 học tập cách viết.
 - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 _________________________________
 Luyện Tiếng Việt:
 LUYỆN TẬP : ươn, ươt
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Rèn luyện các năng lực đặc thù 
* Năng lực ngôn ngữ
- Luyện đọc lại các vần ươn, ươt,đánh vần đúng tiếng có mô hình “âm đầu-vần”: 
(con) lươn, lướt (ván),
- Viết đúng các chữ ươn, ươt, (con) lươn, lướt (ván),
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất 
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết; Tự đánh 
vần đúng, đọc đúng tiếng có ươn, ươt, 
 - Tìm được tiếng ngoài bài có vần ươn, ươt, đọc được vần ươn, ươt, viết được 
tiếng có vần ươn, ươt, Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền
- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Chăm chỉ luyện đọc, hoàn thánh tốt bài đọc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
- Vở ô li .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động 5 phút
Mục tiêu:Ôn lại một số kiến thức đã học, kết nối bài mới..
Cách tiến hành:
- Em hãy kể tên những âm, những dấu -HS kể: 
thanh em đã được học.
- Nhận xét, bổ sung Lắng nghe
Giới thiệu bài: 
- Gv sử dụng kết quả của phần KTBC 
để giới thiệu bài
2. Hoạt động luyện tập thực hành. 25 phút
Mục tiêu- Phát âm và tự phát hiện được tiếng có vần ươn, ươt, 
Cách tiến hành:
2.1. Luyện đọc - 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu.
- GV viết lên bảng các âm từ đã học - HS đọc CN – T -L
- Gọi HS đọc
* Thi đọc:
- Tổ chức cho HS thi đọc theo cặp. - HS thi đọc giữa các tổ.
- GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, bình chọn.
- Tổ chức cho HS thi đọc theo tổ.
- GV cùng HS nhận xét
- Tổ chức cho HS thi đọc cá nhân. - HS thi đọc cá nhân.
- GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét, bình chọn.
- GV cho học sinh đọc lại những gì vừa 
học .
2.2: Luyện viết
- Yêu cầu HS lấy bảng con. - Lấy đồ dùng theo hiệu lệnh của GV.
- GV đọc cho HS viết: ươn, ươt, (con) - Viết lầ lượt các chữ ươn, ươt, (con) 
lươn, lướt (ván), lươn, lướt (ván) lên bảng con. 
- GV nhận xét, chỉnh sửa. - HS nhắc lại tư thé ngồi viết
- GV đọc cho HS viết vào vở - HS viết vào vở:
-Lưu ý HS tư thế ngồi viết
d. Báo cáo kết quả - HS đổi chéo vở KT kết quả cho nhau.
- GV yêu cầu HS đổi chéo vở KT kết - Nhận xét bài bạn
quả cho nhau. Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền
- GV nhận xét, chấm 1 số bài.
2.3. Điền ươn hay ươt? - HS làm bài vào vở.
Nội dung: con l....., l....... ván, - 1HS chữa bài trên bài.
- GV nêu YC, hướng dẫn cách làm. - Cả lớp nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng( HDHS tự học ở nhà) 5 phút
 - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 - Cách tiến hành:
- Em hãy nêu lại các nội dung đã ôn tập. - Nêu lại các nội dung đã ôn tập.
-Nhận xét giờ học, tuyên dương các HS 
tích cực
- Dặn dò HS ôn bài và chuẩn bị bài sau.
 _________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 78: ăng, ăc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
Nhận biết các vần ăng, ăc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ăng, ăc.
Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ăng, vần ăc.
Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cá măng lạc mẹ (1).
Viết đúng các vần ăng, ăc, các tiếng măng, tắc (kè) (trên bảng con).
b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Cá măng lạc mẹ ( 1)
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cách thảo luận nhóm); năng lực tự 
chủ và tự học (HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được 
tiếng có vần ăng, ăc, làm bài tập MRVT ).
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên. Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm 
nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi, máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt
HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn.
 Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Tiết 1
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động: 
a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b)Cách tiến hành
- GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài.
1.1.Bài cũ: 
+ GV gọi HS đọc bài bài 77: ang, ac - 4 – 5 HS đọc. Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền
+ GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét
1.2.Bài mới: 
+ GV ghi bảng bài 78: ăng, ăc - HS đọc CN – N - L
+ GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
2. Hoạt động chia sẻ và khám phá 
a)Mục tiêu:: 
 Nhận biết các vần ăng, ăc đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ăng, ăc
b) Cách tiến hành:
2.1. Dạy vần ăng
- GV ghi bảng vần ăng, đọc ăng - HS đọc CN – N - L
- GV hướng dẫn HS phân tích, đánh vần - HS phân tích, đánh vần vần ăng 
vần ăng. CN – N - L
- GV trình chiếu hình ảnh búp măng và hỏi: 
Đây là gì? - HS trả lời: măng
- GB: măng, đọc măng - HS đọc măng, ( cá nhân, đồng 
* Phân tích thanh)
* Đánh vần - HS phân tích , đánh vần tiếng 
 măng. CN- N- L
2.2. Dạy vần ăc, (Tương tự như dạy vần 
ăng)
* Củng cố: 
 Các em vừa học 2 vần mới và tiếng mới - HS: vần ăng, ăc, măng, tắc kè
nào? - HS cài ăng, ăc, măng, tắc kè
- Yêu cầu HS ghép lên bảng cài ăng, ăc, 
măng, tắc kè
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
 Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ăng, vần ăc.
Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cá măng lạc mẹ (1).
Viết đúng các vần ăng, ăc, các tiếng măng, tắc (kè) (trên bảng con).
b) Cách tiến hành
3.1. Mở rộng vốn từ Mở rộng vốn từ (Bài 
tập 2)
a. Xác định yêu cầu. - Chú ý lắng nghe
- GV trình chiếu hình ảnh BT2 và nêu YC. - Nhắc lại yêu cầu.
b. Nói tên sự vật - HS đọc: răng, xắc, găng...
- Cho học sinh đọc các từ dưới mỗi tranh.
c. Tìm tiếng có vần ăng, ăc - HS suy nghĩ cá nhân tìm tiếng có 
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân,chia sẻ vần ăng, ăc
cùng bạn tiếng có vần ăng, ăc - HS chia sẻ cùng bạn tìm tiếng có 
d: Báo cáo kết quả vần ăng, ăc Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền
- GV mời học sinh báo cáo kết quả. - HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có vần 
* GV đố học sinh tìm thêm các tiếng có vần ăng, ăc
ăng, ăc - HS lấy bảng con, phấn
3.2. Tập viết (Bảng con – BT4) - Cả lớp đọc
- B1: ( GV dùng kí hiệu). - Lắng nghe
GV viết bảng: ăng, ăc, măng, tắc kè - HS viết trên bảng con: ăng, ăc, 
- B2: GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy măng, tắc kè
trình viết.
B3: Viết bảng con.
- GV cho HS viết bảng con.
- GV theo dõi hướng dẫn và nhận xét.
 Tiết 2
3.3. Tập đọc
a. Giới thiệu bài - HS quan sát và trả lời.
- GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên 
bảng và hỏi em thấy gì? Em băn khoăn gì 
về bức tranh?...
- GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc.
b. Giáo viên đọc mẫu: - HS đọc thầm, tìm tiếng mang âm 
- GV đọc mẫu 1-2 lần vừa học.
c. Luyện đọc từ ngữ. - HS: cá măng, răng sắc nhọn, 
- GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa học đằng xa, la lắng lắm 
và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên bài. - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV 
d. Luyện đọc từng câu. gạch chân.
- GV cho HS luyện đọc từng câu. - HS đọc vỡ từng câu: CN – T - L
e. Luyện đọc từng đoạn. - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp 
- Hướng dẫn HS chia đoạn. nhìn SGK cùng luyện đọc 
- Cho HS luyện đọc nhóm 2.
g. Thi đọc cả bài. - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá 
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, nhân.
theo tổ, cá nhân.
- Nhận xét, bình chọn.
h. Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC: Nhứng ý nào đúng? - HS nghe GV nêu Y/C 
- GV chỉ từng vế câu cho HS đọc - GV nêu YC; chỉ từng ý a, b, c cho 
 HS đọc. / HS làm bài trong VBT.
 1 HS báo cáo kết quả. GV chốt lại 
 đáp án.
 - Cả lớp nhắc lại: Ý a (Một hôm 
- GV chốt lại ý đúng mưa gió, cá măng lạc mẹ.) - đúng. Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Ý b (Cá măng tự ý đi xa nên lạc 
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở mẹ.) - sai. Ý c (Cá măng chợt gặp 
bài 78. cá mập.) - đúng.
 * Cả lớp nhìn SGK đọc
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Yêu cầu cần đạt: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người 
biểu dương HS. thân nghe, luyện đọc, viết lại bài, 
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người xem trước bài 79.
thân, xem trước bài 79
- GV khuyến khích HS tập viết chữ: ăng, ăc, 
măng, tắc kè vào vở ô li.
 _________________________________
 Tiếng Việt
 Bài 79: âng - âc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
a)Năng lực ngôn ngữ: 
Nhận biết các vần âng, âc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần âng, âc.
Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần âng, vần âc.
Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cá măng lạc mẹ (2).
Viết đúng các vần âng, âc, các tiếng (nhà) tầng, (quả) gấc (trên bảng con).
b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Cá măng lạc mẹ ( 2) . 
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cách thảo luận nhóm); năng lực tự 
chủ và tự học (HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được 
tiếng có vần âng, âc làm bài tập MRVT ).
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên, yêu mẹ ( cá măng nhỏ thông minh và rất yêu mẹ) . 
Trách nhiệm:có trách nhiệm tự bảo vệ bản thân, có tinh thần hợp tác, làm việc 
nhóm 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Ti vi, máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt
HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn.
 Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Tiết 1
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động: 
a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b)Cách tiến hành
- GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài.
1.1.Bài cũ: Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền
+ GV gọi HS đọc bài bài 78: ăng, ăc - 4 – 5 HS đọc.
+ GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét
1.2.Bài mới: 
+ GV ghi bảng bài 79: âng, âc - HS đọc CN – N - L
+ GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
2. Hoạt động chia sẻ và khám phá 
a)Mục tiêu: 
 Nhận biết các vần âng, âc đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần âng, âc
b) Cách tiến hành:
2.1. Dạy vần âng
- GV ghi bảng vần âng, đọc âng - HS đọc CN – N - L
- GV hướng dẫn HS phân tích, đánh vần - HS phân tích, đánh vần vần uôn 
vần uôn. CN – N - L
- GV trình chiếu hình ảnh và hỏi: Đây là 
gì? - HS trả lời: nhà tầng
- GB: nhà tầng, đọc nhà tầng - HS đọc nhà tầng, ( cá nhân, đồng 
* Phân tích thanh)
* Đánh vần - HS phân tích , đánh vần tiếng 
 tầng. CN- N- L
2.2. Dạy vần âc (Tương tự như dạy vần 
âng)
* Củng cố: 
 Các em vừa học 2 vần mới và tiếng mới - HS: vần âng, âc, nhà tầng, quả 
nào? gấc
- Yêu cầu HS ghép lên bảng cài âng, âc, - HS cài âng, âc, nhà tầng, quả 
nhà tầng, quả gấc gấc
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần âng, vần âc.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cá măng lạc mẹ (2).
- Viết đúng các vần âng, âc, các tiếng (nhà) tầng, (quả) gấc (trên bảng con). 
b) Cách tiến hành
3.1. Mở rộng vốn từ Mở rộng vốn từ (Bài 
tập 2)
a. Xác định yêu cầu. - Chú ý lắng nghe
- GV trình chiếu hình ảnh BT2 và nêu YC. - Nhắc lại yêu cầu.
b. Nói tên sự vật - HS đọc các từ dưới tranh.
- Cho học sinh đọc các từ dưới mỗi tranh.
c. Tìm tiếng có vần âng, âc - HS suy nghĩ cá nhân tìm tiếng có 
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân,chia sẻ vần âng, âc
cùng bạn tiếng có vần âng, âc - HS chia sẻ cùng bạn tìm tiếng có Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền
d: Báo cáo kết quả vần âng, âc
- GV mời học sinh báo cáo kết quả. - HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có vần 
* GV đố học sinh tìm thêm các tiếng có vần âng, âc
âng, âc - HS lấy bảng con, phấn
3.2. Tập viết (Bảng con – BT4) - Cả lớp đọc
- B1: ( GV dùng kí hiệu). - Lắng nghe
GV viết bảng: âng, âc, nhà tầng, quả gấc - HS viết trên bảng con âng, âc, 
 nhà tầng, quả gấc
- B2: GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy 
trình viết.
B3: Viết bảng con.
- GV cho HS viết bảng con.
- GV theo dõi hướng dẫn và nhận xét.
 Tiết 2
3.3. Tập đọc
a. Giới thiệu bài - HS quan sát và trả lời.
- GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên 
bảng và hỏi em thấy gì? Em băn khoăn gì 
về bức tranh?...
- GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc.
b. Giáo viên đọc mẫu: - HS đọc thầm, tìm tiếng mang âm 
- GV đọc mẫu 1-2 lần vừa học.
c. Luyện đọc từ ngữ. - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV 
- GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa học gạch chân.
và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên bài.
- Giải nghĩa từ: lũn cũn (bước đi ngắn, đầu 
cúi) , thô lố (mắt to, lồi ra).
d. Luyện đọc từng câu.
- GV cho HS luyện đọc từng câu. 
e. Luyện đọc từng đoạn.
- Hướng dẫn HS chia đoạn.
- Cho HS luyện đọc nhóm 2. - HS đọc vỡ từng câu: CN – T - L
g. Thi đọc cả bài. - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp 
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, nhìn SGK cùng luyện đọc 
theo tổ, cá nhân.
- Nhận xét, bình chọn.
h. Tìm hiểu bài đọc - HS nghe GV nêu Y/C 
- GV đưa lên bảng sơ đồ tóm tắt truyện, nêu - 1 HS đọc trước lớp từng ý của sơ 
YC: Điền từ còn thiếu vào ý 2 và ý 3 để đồ chưa hoàn chỉnh.
hoàn thành sơ đồ. - HS làm bài (miệng), điền từ vào Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền
- GV chỉ từng ý, 1 HS đọc kết quả. / Cả lớp chỗ trống.
đọc lại sơ đồ đã hoàn chỉnh.
- GV: Qua câu chuyện, em biết gì về cá - HS nói theo sự hiểu biết của 
măng nhỏ? mình
- GV chốt lại ý đúng (Cá măng nhỏ rất 
thông minh, đã tự cứu mình thoát khỏi cá 
mập. / Cá măng nhỏ làm cho cá mập bị lừa, 
không rõ mình đã ăn thịt cá măng chưa. / Cá 
măng nhỏ rất thông minh, yêu mẹ). * Cả lớp nhìn SGK đọc
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở 
bài 79.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Yêu cầu cần đạt: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người 
biểu dương HS. thân nghe, luyện đọc, viết lại bài, 
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người xem trước bài 80.
thân, xem trước bài 80
- GV khuyến khích HS tập viết chữ: âng, 
âc, nhà tầng, quả gấc vào vở ô li.
 _________________________________
 Tiếng Việt
 Tập viết sau bài 78, 79
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù 
 - Viết đúng các từ ăng, ăc, âng, âc, măng, tắc kè, nhà tầng, quả gấc chữ 
thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
 - Hiểu ý nghĩa của các từ ăng, ăc, âng, âc, măng, tắc kè, nhà tầng, quả gấc.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất.
Năng lực tự chủ, tự học: tự giải quyết nhiệm vụ học tập (đọc và viết chữ thường); 
Năng lực giao tiếp, hợp tác (Nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ thường; ý 
nghĩa của các từ đơn giản: ăng, ăc, âng, âc, măng, tắc kè, nhà tầng, quả gấc).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Học liệu điện tử, Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết.
2. Học sinh: Vở Luyện viết, tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động: 3 - 5 p
 - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 - Cách tiến hành Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền
- GV tổ chức cho học sinh hát và vận - HS tham gia hát và vận động theo bài 
động theo bài hát: Từng nét chữ xinh hát
xinh thẳng hàng.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá (8-10p)
- Mục tiêu: HS biết cách viết các chữ ăng, ăc, âng, âc, măng, tắc kè, nhà tầng, 
quả gấc cỡ chữ thường vừa đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn 
đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu.
 - Cách tiến hành
a) Cả lớp đọc: ăng, ăc, âng, âc, măng, - Hs đọc
tắc kè, nhà tầng, quả gấc.
b) Tập viết. ăng, ăc, âng, âc, măng, tắc -1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ 
kè, nhà tầng, quả gấc cao các con chữ.
GV vừa viết mẫu từng vần, tiếng, vừa - HS theo dõi
hướng dẫn. 
3. Hoạt động luyện tập. (16-18p)
- Mục tiêu: Viết đúng các chữ ăng, ăc, âng, âc, măng, tắc kè, nhà tầng, quả 
gấc. 
- Cách tiến hành
- HS viết các chữ ăng, ăc, âng, âc, - HS tiến hành viết vào vở luyện viết.
măng, tắc kè, nhà tầng, quả gấc
vào vở Luyện viết 1, tập một. GV đến 
từng bàn, hướng dẫn HS ngồi đúng tư 
thế, cầm bút đúng, viết đúng.
 - GV nhận xét, chữa bài cho HS, khen - HS lắng nghe.
ngợi những HS viết đúng, viết nhanh
4. Hoạt động vận dụng. 3-5p
- Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học 
- Cách tiến hành
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp - HS quan sát các bài viết mẫu.
từ những học sinh khác. 
+ GV yêu cầu HS nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
học tập cách viết.
- Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 _________________________________
 Tiếng Việt
 KỂ CHUYỆN: HÀNG XÓM
 (1 tiết) Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được câu hỏi dưới tranh.
- Nhìn tranh, có thể tự kể được từng đoạn của câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Khi chồn mẹ bị ốm, hàng xóm ai cũng sẵn lòng 
giúp đỡ. Tình cảm yêu thương, giúp đỡ của hàng xóm làm chồn mẹ rất cảm động.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất 
- Lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu.
- Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ, hành động,...
- Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện.
- Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi, máy tính, tranh minh hoạ truyện kể trong SGK (phóng to).
- HS: SGK Tiếng Việt 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 A. KHỞI ĐỘNG: 
 Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trong giờ học.
 - Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước.
 Cách tiến hành:
 - Ổn định
 - Kiểm tra bài cũ
 GV đưa lên bảng tranh minh hoạ 
 truyện “Thần gió và mặt trời” Hs kể theo tranh.
 Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
 - Giới thiệu bài:
 + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài 
 và giới thiệu: 
 B. CHIA SẺ VÀ GIỚI THIỆU CÂU CHUYỆN (5 phút)
 Mục tiêu: HS xem tranh và đoán được nội dung câu chuyện.
 Cách tiến hành:
 1. Quan sát và phỏng đoán: 
 HS quan sát tranh minh hoạ truyện HS lắng nghe và phỏng đoán.
 Hàng xóm, nói tên các nhân vật, 
 đoán nội dung truyện. (Truyện có 
 chồn, sẻ, voi, sóc, chuột túi). Có HS theo dõi
 chuyện gì đó đã xảy ra ở nhà chồn, 
 mọi người đều đến nhà chồn, quan 
 tâm giúp đỡ. Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền
2. Giới thiệu câu chuyện: 
Câu chuyện kể về tình cảm giữa 
những người hàng xóm khi chồn mẹ 
bị ốm. Các em hãy lắng nghe
C. KHÁM PHÁ
Mục tiêu: Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. Nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi 
dưới tranh.
Cách tiến hành:
1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 HS theo dõi
lần. Đoạn 1 (chồn mẹ bị ốm): nhấn 
giọng từ ngữ la khóc ầm ĩ. Đoạn 2, 3, 
4, 5 (sẻ biết tin, bay đến, rồi báo tin 
cho các bạn hàng xóm cùng đến): 
giọng nhanh, gấp gáp thể hiện sự 
nhiệt tình, sẵn lòng giúp đỡ của mọi 
người. Đoạn 6 (chồn mẹ cảm động): 
giọng kể chậm, vui, ấm áp.
2. Trả lời câu hỏi theo tranh
 a)Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 
tranh -Chồn mẹ bị ốm. Hai chú chồn con la 
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Chuyện gì xảy khóc ầm ĩ
ra ở nhà chồn ? -Vì sẻ nghe thấy tiếng kêu khóc ở nhà 
- GV chỉ tranh 2: Vì sao chim sẻ biết chồn, nó bay đến và biết được chuyện
chuyện đó? - Sẻ báo tin cho voi. Voi lập tức đến nhà 
- GV chỉ tranh 3: Sẻ đã báo tin cho chồn. Thấy hoa cỏ trong sân đã khô héo, 
ai? Bác ấy đã làm gì? voi liền dùng vòi hút nước dưới giếng, 
 tưới nước cho cây
 -Sẻ báo tin cho sóc. Sóc lập tức đến nhà 
- GV chỉ tranh 4: Sẻ còn bảo tin cho chồn. Nhìn thấy trên bàn toàn bát đĩa bẩn, 
ai nữa? Cô ấy đã làm gì? sóc liền đem rửa, rồi lau bàn thật sạch sẽ
 -Sẻ còn báo tin cho chuột túi
 -Chuột túi nhận được tin của sẻ thì chạy 
- GV chỉ tranh 5: Sẻ còn báo tin cho ngay đến nhà chồn. Thấy hai chú chồn 
ai nữa? (Nhận được tin của sẻ, chuột con đang khóc, chuột túi liền cho chúng 
túi đã làm gì? vào túi ngực của mình, và dồ sẽ cho 
 chúng đi chơi. Chồn con nghe nói được 
 đi chơi thì nín ngay
 - Chồn mẹ cảm động nói: “Có các bạn 
 giúp, tôi thấy khoẻ hơn rất nhiều”.
-GV chỉ tranh 6: Chồn mẹ nói gì - HS trả lời
trước sự giúp đỡ của mọi người? Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền
b, Mồi HS trả lời liền các câu hỏi - HS trả lời
theo 2 tranh.
c, 1 HS trả lời cả 4 câu hỏi theo 4 
tranh. 
D. LUYỆN TẬP
1. Kể chuyện theo tranh (không 
dựa vào câu hỏi) - HS kể chuyện theo tranh bất kì 
* GV yêu cầu mỗi HS chọn 2 tranh - HS xung phong lên kể cặp tranh mình 
và tự kể chuyện theo 2 tranh đó. đã chọn
- GV gọi HS lên kể trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét bạn kể - HS theo dõi và chọn ô cửa sổ mình 
* Trò chơi : Ô cửa sổ. thích.
- GV chiểu lên bảng các ô cửa sổ (6 Một HS chỉ 6 tranh, tự kể toàn bộ câu 
ô cửa sổ) chuyện.
- GV mở cửa sổ để hiện ra hình minh 1 HS xung phong kể lại câu chuyện
họa đoạn chuyện.
- GV cho HS chơi trò chơi trong thời 
gian 5-7 phút.
- GV mở cả 6 tranh yêu cầu HS kể 
lại toàn bộ câu chuyện.
* GV cất tranh mời HS kể lại câu 
chuyện.
2. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
 -Hàng xóm của chồn mẹ rất tốt, sần lòng 
- GV: Em nhận xét gì về hàng xóm 
 giúp đỡ chồn mẹ khi chồn mẹ bị ốm
của chồn mẹ? 
- GV: Câu chuyện cho thấy tình cảm 
 -HS lắng nghe
yêu thương, giúp đỡ nhau giữa 
những nguời hàng xóm. Đó là tình 
cảm rất đáng quý.
E. VẬN DỤNG 
Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu.
 - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ
Cách tiến hành:
- GV cho HS xem HS nơi khác kể lại - HS theo dõi
câu chuyện để chia sẻ với bạn.
- GV trao đổi về những hoạt động - HS trao đổi
HS yêu thích trong câu chuyện
- Yêu cầu HS về nhà kể lại cho - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tieng_viet_1_tuan_15_nam_hoc_2023_2024_truong_tieu_h.doc