Giáo án Tiếng Việt 1 - Tuần 16 - Trường Tiểu học Hương Điền

docx 12 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 1 - Tuần 16 - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền
 BÀI 82
 eng ec
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết các vần eng, ec; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần eng, ec. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần eng, vần ec. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Xe rác. 
- Viết đúng các vần eng, ec, các tiếng (xà) beng, (xe) téc (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ 
- 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài Bỏ nghề (bài 81). 
- 1 HS trả lời câu hỏi: Bác thợ săn bỏ đi vì sao? 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần eng, vần ec. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần eng 
- HS đọc: e - ngờ - eng. / Phân tích vần eng. / Đánh vần, đọc: e - ngờ - eng/ 
eng.
- HS nói: xà beng / beng. Phân tích tiếng beng./ Đánh vần, đọc trơn: bờ - eng – 
beng / beng.
- Đánh vần, đọc trơn: e - ngờ - eng / bờ - eng - beng / xà beng. 
 2.2. Dạy vần ec (như vần eng) 
- Đánh vần, đọc trơn: e - cờ - ec / bờ - ec - bec - sắc - béc / béc giê. 
 * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: eng, ec, 2 tiếng mới học: beng, béc.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần eng? Tiếng nào có vần ec?)
- HS đọc từng từ ngữ. / Tìm tiếng có vần eng, vần ec, nói kết quả. 
- Cả lớp: Tiếng eng có vần eng. Tiếng éc có vần ec,... Tiếng xẻng có vần eng,...
 3.2. Tập viết (bảng con – BT 4). 
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
 Vần eng: Viết e trước, ng sau; chú ý: chữ g cao 5 li; nối nét giữa e và n, viết n 
gần với g. Thực hiện tương tự với vần ec (viết e gần với c).
- beng: viết b trước, vần eng sau. / téc: viết t trước, ec sau, dấu sắc đặt trên e. 
b) HS viết trên bảng con: eng, ec (2 lần). / Viết: (xà) beng, (xe) téc. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3).
a) GV chỉ hình, giúp HS nói đúng tên từng loại xe: Xe điện (màu vàng và đỏ, 
chạy bằng điện) chở người. Xe téc (thùng xe màu xanh nước biển) chở xăng. Xe 
rác (thùng xe xanh lá mạ) chở rác.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: lặng lẽ, ngon giấc, xe téc, cằn nhằn, ngập rác, lo lắng, 
bon bon, hớn hở, leng keng. GV giải nghĩa: cằn nhằn (lẩm bẩm tỏ ý bực tức).
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 9 câu. 
- GV chỉ từng câu (liền 2 câu Xe điện, ... “Bẩn quá!”.), HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn). 
e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 3 đoạn – mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). 
g) Tìm hiểu bài đọc
GV: Bài có 4 ý. Ý 1 và 4 đã được đánh số. Cần đánh số thứ tự cho ý 2 và 3. 
- GV chỉ từng ý cho HS đọc. 
- HS làm bài trên VBT. /1 HS báo cáo kết quả. GV chốt lại đáp án.
- Cả lớp đọc kết quả (đọc 2 trước 3): 1) Xe điện, xe téc chế xe rác bẩn. 3) Xe rác 
chở rác đi. 2) Một đêm mưa to, phố xá ngập rác. 4) Xe điện, xe téc cảm ơn xe 
rác.
 4. Củng cố, dặn dò
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe.
 BÀI 83
 iêng yêng iêc
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết các vần iêng, yêng, iêc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần iêng, 
yêng, iêc.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần iêng, vần yêng, vần iêc. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cô xẻng siêng năng. 
- Viết đúng các vần iêng, yêng, iêc, các tiếng chiêng, yểng, xiếc (trên bảng 
con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu khổ to viết nội dung BT đọc hiểu.
- Máy tính, máy chiếu Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Xe rác (bài 82). 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: các vần iêng, yêng, iêc. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần iêng
- HS đọc: iê - ngờ - iêng / Phân tích vần iêng: âm iê + âm ng. Đánh vần, đọc: iê 
- ngờ - iêng / iêng.
- HS nói: gõ chiêng / chiêng. - Phân tích tiếng chiêng. / Đánh vần, đọc: chờ - 
iêng - chiêng / chiêng.
- Đánh vần, đọc trơn: iê - ngờ - iêng / chờ - iêng - chiêng / gõ chiêng. 
 2.2. Dạy vần yêng 
- Đánh vần, đọc trơn: yê - ngờ - yêng / yê - ngờ - yêng - hỏi - yểng / yểng. 
- GV nhắc lại quy tắc chính tả: yểng viết là yê vì trước nó không có âm đầu. 
 2.3. Dạy vần iêc 
- Đánh vần, đọc trơn: iê - cờ – iêc / xờ - iêc - xiêc - sắc - xiếc / xiếc.
 * Củng cố: HS nói 3 vần vừa học: iêng, yêng, iêc, 3 tiếng mới học: 
chiêng, yểng, xiếc.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần iêng? Tiếng nào có vần 
iêc?) 
- HS đọc từng từ dưới hình; tìm tiếng có vần iêng, vần iêc, báo cáo.
- GV chỉ từng từ, cả lớp nói: Tiếng diệc có vần iêc. Tiếng riềng có vần iêng,... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). 
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu:
- Vần iêng: viết iê rồi viết ng; chú ý: nối nét i - e - n, lia bút từ n sang viết tiếp 
g, ghi dấu chấm ở chữ i, dấu mũ ở chữ .. / Hướng dẫn tương tự với yêng, iêc.
- chiêng: viết ch rồi đến iêng / yểng viết yê, ng, dấu hỏi đặt trên ê. / Làm tương 
tự với xiếc.
b) HS viết: iêng, yêng, iêc (2 lần). / Viết: chiêng, yểng, xiếc.
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV giới thiệu hình ảnh cô xẻng siêng năng dọn dẹp, chị gió làm rác bay tứ 
tung. Các em cùng nghe đọc bài để biết cô xẻng và chị gió nói chuyện gì.
b) GV đọc mẫu, nhân giọng các từ gợi tả, gợi cảm: siêng năng, hăm hở, văng 
khắp chốn, ủ rũ, nhẹ nhàng, mát mẻ, lem lém. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền
c) Luyện đọc từ ngữ: siêng năng, làm việc, hăm hở, văng, khắp chốn, buồn 
lắm, nhẹ nhàng, mát mẻ, lem lém, chăm chỉ.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 9 câu. GV chỉ từng câu (chỉ liền 2 câu: “Chị chớ buồn... mát mẻ 
mà”.) cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài. Chia bài làm 3 đoạn (4 câu / 3 câu / 2 câu). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- HS đọc từng vế câu.
- HS làm bài trong VBT. 
- 1 HS nối ghép các vế câu trên bảng lớp. GV chốt đáp án. 
- Cả lớp đọc: a) Cô xẻng - 2) rất siêng năng. / b) Chị gió - 3) giúp nhà nhà mát 
mẻ. / c) Chú yểng - 1) khen cô xẻng và chị gió.
 4. Củng cố, dặn dò
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe.
- Tuyên dương những HS tích cực.
 TẬP VIẾT
 (1 tiết – sau bài 82, 83)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng eng, ec, iêng, yêng, iêc, xà beng, xe téc, chiêng, yểng, xiếc - chữ 
thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
a) HS đọc: eng, xà beng, ec, xe téc, iêng, chiêng, yêng, yểng, iêc, xiếc. 
b) Tập viết: eng, xà beng, ec, xe téc. 
- 1 HS nhìn bảng, đọc, nói cách viết vần eng, ec, độ cao các con chữ,
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, để 
khoảng cách, vị trí đặt dấu thanh trên các tiếng (xà) beng, (xe) téc.
- HS viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một. GV kiểm tra, giúp đỡ 
HS.
c) Tập viết: iêng, chiêng, yêng, yểng, iêc, xiếc (như mục b). HS hoàn thành phi 
Luyện tập thêm. 
 3. Củng cố, dặn dò Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền
- Cho HS đọc lại các tiếng vừa viết.
- Tuyên dương những HS viết cẩn thận, tích cực.
 BÀI 84
 ong oc
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết các vần ong, oc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ong, oc. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ong, vần oc. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Đi học. 
- Viết đúng các vần ong, oc, các tiếng bóng, sóc (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Các thẻ ghi các vế câu ở BT đọc hiểu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS đọc bài Cô xẻng siêng năng (bài 83). 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần ong, vần oc. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần ong 
- HS đọc: o - ngờ - ong./ Phân tích vần ong./ Đánh vần, đọc: o - ngờ - ong / 
ong.
- HS đọc: bóng./ Phân tích: Tiếng bóng có vần ong./ Đánh vần, đọc trơn: o - 
ngờ - ong / bờ - ong - bong - sắc - bóng / bóng.
 2.2. Dạy vần oc: Đánh vần, đọc trơn: o - cờ - oc / sờ - oc - soc - sắc - sóc 
/ sóc. 
 * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: ong, oc, 2 tiếng mới học: bóng, sóc. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ong? Tiếng nào có vần 
oc?) 
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ ngữ.
- Tìm tiếng có vần ong, vần oc, báo cáo. / GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng cóc có 
vần oc. Tiếng chong có vần ong,... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). 
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền
- Vần ong: viết o rồi đến ng; chú ý viết o và ng không gần quá hay xa quá. Làm 
tương tự với vần oc.
- bóng: viết b rồi đến ong, dấu sắc đặt trên o. / Làm tương tự với sóc. 
b) HS viết: ong, oc (2 lần). / Viết: bóng, sóc.
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh hoạ bài thơ Đi học; giới thiệu hình ảnh sóc, nhím, thỏ ngọc 
đang học..
b) GV đọc mẫu: nhấn giọng, gây ấn tượng với các từ lóc cóc, bon bon, rộn rã.
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): đi học, thỏ ngọc, vó ngựa, va lóc cóc, 
lăn bon bon, chim chóc, liệng vòng tròn, rộn rã, chờ mong, hứa trong lòng. 
GV giải nghĩa: vó ngựa (bàn chân của ngựa).
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài thơ có 12 dòng. GV chỉ 2 dòng thơ một cho HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng cặp hai dòng thơ (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc tiếp nối 3 khổ thơ; thi đọc cả bài thơ (quy trình như đã hướng dẫn). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC, mời 1 HS đọc 3 câu văn chưa hoàn chỉnh. 
- HS đọc thầm, tự hoàn thành từng câu văn. / 1 HS báo cáo kết quả.
- Cả lớp đọc lại:
a) Sóc, nhím và thỏ học lớp cô sơn ca. /b) Bác ngựa đưa cả ba bạn đi học. /c) Ba 
bạn hứa học tập thật chăm chỉ.
* Cả lớp đọc lại cả bài 84 (nếu còn thời gian). 
 4. Củng cố, dặn dò
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe.
- Tuyên dương những HS tích cực.
 BÀI 85
 ông ôc
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết các vần ông, ôc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ông, ôc. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ông, vần ôc. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Quạ và công. 
- Viết đúng các vấn ông, ôc, các tiếng (dòng) sông, gốc (đa) (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 4 thẻ từ viết các cụm từ của BT đọc hiểu. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS đọc bài Tập đọc Đi học (bài 84).
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: Vần ông, vần ôc.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần ông 
- HS đọc: ô - ngờ - ông./ Phân tích vần ông./Đánh vần, đọc trơn: ô - ngờ - ông
- HS nói: dòng sông / sông. / Phân tích tiếng sông. / Đánh vần và đọc: sờ - ông - 
sông / sông.
- Đánh vần, đọc trơn: ô - ngờ - ông / sở - ông - sông / dòng sông. 
 2.2. Dạy vần ôc (như vần ông) Đánh vần, đọc trơn: ô - cờ - ôc / gờ - ốc - 
gôc - sắc - gốc / gốc đa. 
 * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: ông, ôc, 2 tiếng mới học: sông, gốc, 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ông? Tiếng nào có vần ôc). 
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ ngữ. / Tìm tiếng có vần ông, vần ôc, báo cáo 
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng thông có vần ông. Tiếng cốc có vần ôc,... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). 
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
- Vần ông: viết ô rồi đến ng (g cao 5 li); chú ý viết ô gần ng./ Làm tương tự với 
vần ôc.
- Tiếng sông: viết s rồi đến ông. Làm tương tự với gốc, dấu sắc đặt trên ô. 
b) HS viết: ông, ôc (2 lần). / Viết: (dòng) sông, gốc (đa).
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3). 
a) GV giới thiệu hình ảnh quạ và công đang trang điểm cho nhau. 
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): công, trắng muốt, làm đẹp, trang 
điểm, gật gù, eng éc, sốt ruột, dốc hết, đen như than.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 11 câu. GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (Chỉ liền 2 câu: Đẹp quá! 
Giờ đến lượt tớ.).
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài, chia bài làm 3 đoạn (2 / 4 / 5 câu).
g) Tìm hiểu bài đọc 
- HS đọc từng vế câu./ HS làm bài, nói kết quả (GV ghi lại kết quả trên bảng). Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền
- Cả lớp đọc: a) Bộ lông của công đẹp - 2) là nhờ qua trang điểm cho. / b) Bộ 
lông của quạ đen - 1) là do quạ dốc hết lọ bột đen lên thân...
* Cả lớp đọc 2 trang của bài 85; đọc 9 vần mới học trong tuần dưới chân trang 
152.
 4. Củng cố, dặn dò
- Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe.
- Tuyên dương những HS tích cực.
 TẬP VIẾT
 (1 tiết – sau bài 84, 85)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng ong, oc, ông, ôc, bóng, sóc, dòng sông, gốc đa - chữ thường, cỡ vừa, 
đúng kiểu, đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
a) HS nhìn bảng đọc: ong, bóng, oc, sóc, ông, dòng sông, ôc, gốc đa. 
b) Tập viết: ong, bóng, oc, sóc. 
- 1 HS đọc; nói cách viết các vần ong, oc, độ cao các con chữ.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình. Chú ý độ cao các con chữ; cách 
nối nét, để khoảng cách, đặt dấu sắc trên o (bóng, sóc).
- HS viết trong vở Luyện viết 1, tập một.
c) Tập viết: ông, dòng sông, ôc, gốc đa (như mục b). HS hoàn thành phần 
Luyện tập thêm.
 3.Củng cố, dặn dò
- Tuyên dương những HS tích cực, viết nắn nót.
- Tìm hiểu trước bài tiếp theo.
 BÀI 86
 KỂ CHUYỆN 
 CÔ BÉ VÀ CON GẤU
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. 
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền
- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cô bé nhân hậu chữa chân cho gấu. Gấu đền ơn cô, 
Câu chuyện là lời khuyên: Cần sống thân thiện, giúp đỡ các loài vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu , máy tính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: GV chỉ 3 tranh đấu minh hoạ truyện Hàng xóm 
(bài 80); nêu câu hỏi, mời HS 1 trả lời. HS 2 trả lời câu hỏi theo tranh 4, 5, 6.
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV đưa lên bảng tranh minh hoạ, yêu cầu 
HS xem tranh, cho biết chuyện có những nhân vật nào (cô bé, con gấu, bố mẹ 
cô), đoán điều gì xảy ra giữa cô bé và gấu? (Cô bé gặp gấu. Cô chữa chân đau 
cho gấu ).
 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Chuyện Cô bé và con gấu kể về cuộc gặp kì 
lạ giữa một cô bé rất nhỏ và một con gấu rất to lớn. Cô bé có gặp nguy hiểm gì 
không. ĐÀ. lạ gì đã xảy ra? 
 2. Khám phá và luyện tập
- Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. Đoạn 1: kể chậm 
rãi, từ tốn. Đoạn 2: giọng kê bất ngờ, sợ hãi. Đoạn 3: giọng trở lại từ tốn. Đoạn 
4: kể gây ấn tượng với những từ ngữ tả hành động của cô bé khi dùng kìm lấy 
dằm ở chân gấu. Đoạn 5: nhấn giọng từ ngạc nhiên khi kể về thái độ của bố mẹ 
cô bé. Đoạn 6 (gấu đến trả ơn): giọng kể gấp gáp khi ông bố đi tìm súng; ngạc 
nhiên khi kể về món quà của gấu “Thì ra đó là một khúc gỗ chứa đầy mật ong”.
 Cô bé và con gấu
(1) Xưa, có hai vợ chồng người nông dân sống cùng cô con gái nhỏ trong rừng. 
Một chiều, bố mẹ đi vắng, cô bé tha thẩn chơi ngoài sân.
(2) Bỗng, cô bé thấy một con gấu to lớn đứng ngay trước mặt. Cô bé sợ chết 
khiếp.
(3) Nhưng rồi cô bé bớt sợ khi thấy gấu hiền lành chìa một bàn chân ra trước, 
giậm giậm xuống đất. Bàn chân đó đang chảy máu, một cái dằm to cắm giữa 
bàn chân.
(4) Hiểu ý gấu muốn nhờ giúp đỡ, cô chạy vào nhà, lấy kìm, rồi dùng kìm kẹp 
cái dằm, kéo mạnh ra. Gấu có vẻ hài lòng lắm, nó liếm vết thương rồi lặng lẽ 
quay về rừng.
(5) Buổi tối, khi bố mẹ về, cô bé kể lại câu chuyện khiến bố mẹ cô rất ngạc 
nhiên. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền
(6) Vài tuần sau, gấu quay trở lại, ôm trong hai chân trước một khúc gỗ. Ông bố 
hoảng sợ, chạy đi tìm súng nhưng cô bé ngăn lại và bảo đó chính là con gấu 
hôm nọ. Gấu đặt khúc gỗ trước mặt cô bé rồi bỏ đi. Thì ra đó là một khúc gỗ 
chứa đầy mật ong.
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh 
a) Trả lời câu hỏi dưới mỗi tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Bố mẹ đi vắng, cô bé ở nhà một mình làm gì? (Bố mẹ đi 
vắng, cô bé tha thẩn chơi ngoài sân).
- GV chỉ tranh 2: Điều gì bất ngờ xảy ra? Thái độ của cô bé lúc đó ra sao? (Một 
con gấu to lớn bất ngờ xuất hiện. Cô bé sợ chết khiếp).
- GV chỉ tranh 3: Vì sao sau đó cô bé đỡ sợ? (Cô bé đỡ sợ khi thấy dấu hiền 
lành chìa một bàn chân ra trước, giậm giậm xuống đất. Bàn chân đó chảy máu, 
một cái dằm to cằm giữa bàn chân).
- GV chỉ tranh 4: Cô bé đã làm gì để giúp gấu? (Cô bé chạy vào nhà, lấy kìm, 
dùng kìm kẹp cái dằm, kéo mạnh ra).
- GV chỉ tranh 5: Khi bố mẹ về, nghe cô bé kể lại mọi chuyện, thái độ của họ ra 
sao? (Nghe cô bé kể lại câu chuyện, bố mẹ cô rất ngạc nhiên).
- GV chỉ tranh 6: Gấu đã làm gì để tỏ lòng biết ơn cô bé? (Gấu quay trở lại, ôm 
một khúc gỗ chứa đầy mật ong tặng cô bé, để tỏ lòng biết ơn).
(Sau mỗi lần, có thể yêu cầu HS khác nhắc lại, trả lời lại). 
b) Trả lời các câu hỏi ở 2 tranh liền nhau. 
c) Trả lời tất cả các câu hỏi dưới 6 tranh. 
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện.
b) HS kể chuyện theo tranh bất kì (Trò chơi Ô cửa sổ). 
c) Một HS chỉ 6 tranh, tự kể toàn bộ câu chuyện.
(Sau mỗi bước, cả lớp và GV bình chọn bạn trả lời câu hỏi đúng, bạn kể to, rõ, 
kể hay, biết hướng đến người nghe khi kể).
* GV cất tranh, mời 1 HS kể chuyện, không cần sự hỗ trợ của tranh. (YC dành 
cho HS giỏi).
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện 
- GV: Em nhận xét gì về cô bé? (Cô bé nhân hậu, tốt bụng, sẵn lòng giúp gấu).
- GV: Em nhận xét gì về gấu? (Gấu thông minh, bị dằm đâm vào chân, biết tìm 
con người để nhờ người giúp đỡ, biết trả ơn con người. / Gấu là một con vật 
nhưng có lòng biết ơn như con người). 
- GV: Cô bé nhân hậu chữa chân đau cho gấu. Gấu tỏ lòng biết ơn cô. Câu 
chuyện nói về tình cảm tốt đẹp giữa con người và con vật. Câu chuyện cũng là Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền
lời khuyên các em cần có thái độ thân thiện, giúp đỡ các con vật khi chúng 
không gây nguy hiểm và cần đến sự giúp đỡ của các em.
 3. Củng cố, dặn dò
- Chia sẻ câu chuyện trên cho người thân nghe.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện Ông lão và sếu nhỏ.
 BÀI 87: ÔN TẬP
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Con yểng. 
- Nghe viết 1 câu văn đúng chính tả / không mắc quá 1 lỗi. 
- Biết chọn dấu câu (dấu chấm, dấu chấm hỏi) hợp với chỗ trống. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Bảng phụ viết 2 câu văn thiếu dấu kết thúc câu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
 2.1. BT 1 (Tập đọc) 
a) GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc kể về con yểng biết nói của bạn Long. 
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): yểng, Long, đẹp lắm, đen biếc, sọc 
vàng, khiến, đến bên lồng, cất tiếng.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 9 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền 2 câu: Long muốn yểng hót: “Long 
à!”...
- Đọc tiếp nối từng câu, hoặc liền 2 câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (3 câu / 6 câu); thi đọc cả bài. 
g) Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi kết thúc câu
- GV nêu YC. / HS đọc từng ý a, b, làm bài trong VBT; nói kết quả. GV giúp 
HS điền dấu kết thúc câu trên bảng.
- Cả lớp đọc lại 2 câu văn đã hoàn chỉnh: 
+ Ông tặng Long một con vếng rất đẹp./ Cuối câu đặt dấu chấm. 
+ Long muốn con yểng làm gì?/ Cuối câu đặt dấu chấm hỏi. 
 2.2. BT2 (Nghe viết) 
- GV viết lên bảng câu văn cần nghe viết. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 16 – Trường Tiểu học Hương Điền
- 1 - 2 HS đọc câu văn. Cả lớp đọc lại. GV nhắc HS chú ý những từ các em dễ 
viết sai (lông yểng, biếc).
- HS gấp SGK. GV đọc 4 tiếng một (Lông yểng đen biếc, cổ có sọc vàng.) hoặc 
2 tiếng một (Lông yểng / đen biếc, / cổ có / sọc vàng. Cho HS viết vào vở 
/VBT. HS viết xong Lông yểng đen biếc, (tô chữ đầu câu đã viết hoa), GV đọc 
tiếp: cổ có sọc vàng. (Đọc mỗi cụm từ không quá 3 lần).
- HS viết xong, nghe GV đọc lại câu văn để sửa lỗi. 
- HS đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nhau. 
- GV chữa bài, nhận xét chung. 
 3. Củng cố, dặn dò
- Chỉ từ ngữ bất kỳ yêu cầu HS đọc lại.
- Đọc bài đọc cho người thân nghe.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_1_tuan_16_truong_tieu_hoc_huong_dien.docx