Giáo án tuần 30. Lớp 1 Trường Tiểu học Hương Điền KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 30 Thứ Hai, ngày 8 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt TẬP ĐỌC: ÔNG GIẲNG ÔNG GIĂNG (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. b) Năng lực văn học: - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung bài: Ông trăng là người bạn thân thiết của trẻ em. Những đêm trăng sáng, các bạn nhỏ muốn mời trăng xuống cùng chơi. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (HS biết thảo luận nhóm, chía sẻ những điều đã học với người thân, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề, sáng tạo (Đọc trơn đúng tốc độ 40 - 50 tiếng/ phút, biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống). b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: yêu thiên nhiên. Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: Chia sẻ và giới thiệu bài a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành: GV gọi HS đọc, hỏi: - 2 HS đọc bài thơ Kể cho bé nghe, trả lời Em thích con vật, đồ vật nào trong bài? câu hỏi: Đọc những dòng thơ viết về đồ vật, con vật đó. 1. Chia sẻ và giới thiệu bài 1.1. HS thi giải nhanh 2 câu đố GV đọc câu đố: (1) Tròn như cái đĩa Lơ lửng giữa trời (Ông trăng) Giáo án tuần 30. Lớp 1 Trường Tiểu học Hương Điền Dịu mát, tươi vui Đêm rằm toả sáng. Là gì? (2) Một mẹ sinh được vạn con, (Trăng, sao, mặt trời) Đến mai trời sáng chỉ còn một cha Mặt mẹ xinh đẹp như hoa Mặt cha nhăn nhó chẳng ma nào nhìn. Là những gì? 1.2. Giới thiệu bài: Ông trăng trên bầu trời luôn là người bạn thân thiết của trẻ em. Những đêm trăng sáng, các bạn nhỏ muốn mời trăng xuống cùng chơi. Các em hãy cùng lắng nghe bài đồng dao Ông giẳng ông giăng để cảm nhận được sự gần gũi giữa trăng và các bạn nhỏ. 2. Hoạt động 2. Khám phá và luyện tập a) Mục tiêu: - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung bài: Ông trăng là người bạn thân thiết của trẻ em. Những đêm trăng sáng, các bạn nhỏ muốn mời trăng xuống cùng chơi. b) Cách tiến hành: 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu bài, giọng nhẹ nhàng, nhí nhảnh. Giải nghĩa từ: ván cơm xôi (xôi được đóng thành khuôn nhờ b) Luyện đọc từ ngữ: bầu bạn, ván cơm những khuôn làm bằng những miếng xôi, nồi cơm nếp, đệp bánh chưng, lưng gỗ phẳng và hũ rượu, khướu đánh đu, ẵm em, gáo múc mỏng), đệp bánh chưng (đệp là cái giỏ nước. tre đựng thức ăn dự trữ); vỗ chài (vỗ c) Luyện đọc từng dòng thơ lưới để bắt cá, tôm, trai,... bỏ vào giỏ). - HS Nêu: Bài có 17 dòng thơ. GV chỉ hình minh hoạ, giúp HS hiểu - HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ một (cá nghĩa các dòng thơ: Thằng cu vỗ chài - nhân, từng cặp) / cá nhân hoặc cặp cuối Bắt trai bỏ giỏ: Cậu bé vỗ lưới, bắt trai. cùng đọc 3 dòng thơ cuối. / Cái đỏ ẵm em: Chỉ một cô bé bế em. Tiết 2 Giải lao nghỉ giữa tiết: Cho HS tập thể dục giữa giờ Giáo án tuần 30. Lớp 1 Trường Tiểu học Hương Điền GV chia bài làm 2 đoạn: 8 dòng, 9 d) Thi đọc đoạn, bài dòng. 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 1 HS đọc 4 câu hỏi trước lớp. Sau đó đọc 4 gợi ý. - Từng cặp HS trao đổi, trả lời. - GV hỏi - HS trong lớp trả lời: + GV: Nhà bạn nhỏ có ai? + HS: Nhà bạn nhỏ có thằng cu, cái đỏ, + GV: Nhà bạn nhỏ có đồ vật gì? em bé. + HS: Nhà bạn nhỏ có nồi, hũ, chài, giỏ, rá, gáo, lược, liềm. + GV: Nhà bạn nhỏ có những con vật + HS: Nhà bạn nhỏ có chim khướu, trai, gì? trâu. + GV: Nhà bạn nhỏ có đồ ăn, thức + HS: Nhà bạn nhỏ có xôi, cơm nếp, bánh uống gì? chưng, rượu. * Nếu còn thời gian, GV có thể hướng - (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp. dẫn HS học thuộc lòng 8 dòng thơ đầu. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - HS đọc lại một số câu, đoạn trong bài đọc. - Tuyên dương những bạn HS tích cực. - Đọc bài đọc cho bạn bè, người thân nghe. ___________________________________ Tiếng Việt CHÍNH TẢ Nghe viết: Ông giẳng, ông giăng (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ: - Nghe viết 7 dòng đầu bài đồng dao Ông giẳng ông giăng, không mắc quá 2 lỗi. - Làm đúng BT: Điền tiếng còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh một đoạn đồng dao; điền chữ r, d hay gi vào chỗ trống. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất NL: Tự chủ, tự học, thẩm mĩ ( Hoàn thành bài viết, viết cẩn thận đẹp) PC: Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vở Luyện viết 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Giáo án tuần 30. Lớp 1 Trường Tiểu học Hương Điền Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động ( 5 phút) a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: GV mở nhạc bài hát về thầy cô giáo HS hát và vận động theo nhạc - GV đọc: kể, câu hỏi, kiến con. 2 HS viết bảng lớp GV nêu mục tiêu của tiết học. 2. Luyện tập: (13 phút) a) Mục tiêu: - Nghe viết 7 dòng đầu bài đồng dao Ông giẳng ông giăng, không mắc quá 2 lỗi. - Làm đúng BT: Điền tiếng còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh một đoạn đồng dao; điền chữ r, d hay gi vào chỗ trống. b) Cách tiến hành: 2.1. Nghe viết - Yêu cầu học sinh đọc 7 dòng đầu bài - 1 HS đọc 7 dòng đầu bài đồng dao, đồng dao cả lớp đọc lại. - GV chỉ các từ dễ viết sai: Cả lớp đọc: giảng, xuống, bầu, bạn, - HS viết xong, GV đọc chậm từng xôi, nếp, đệp bánh chưng. dòng cho HS soát lỗi, gạch chân bằng - HS tự nhẩm đọc từng tiếng mình dễ bút chì chữ viết sai, viết lại chữ đó bên viết sai. lề vở. - HS gấp SGK, nghe GV đọc từng - GV chữa trên bảng những lỗi HS dòng thơ (mỗi dòng đọc không quá 3 thường mắc. lần), HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai, tô chữ hoa đầu dòng thơ. 2.2. Làm bài tập chính tả a) BT 2 (Tìm tiếng còn thiếu để hoàn chỉnh đoạn đồng dao sau) - GV nêu YC, viết bảng: Cái ... cắt lá / - HS làm bài vào vở Luyện viết 1, tập Con cá có .../Quả ... quả cam / Chè lam hai. /1 HS báo cáo (miệng), ... khảo. GV điền tiếng trên bảng lớp. (Có thể tổ chức theo cách thi tiếp sức: 4 HS tiếp nối nhau lên bảng điền từ vào chỗ trống, hoàn thành mỗi dòng thơ. HS nào điền xong từ thì đọc dòng thơ: HS 1: Cái liềm cắt lá. /HS 2: Con cá có vẩy./HS 3: Quả quýt, quả cam. /HS 4: Chè lam bánh khảo). b) BT 3 (Em chọn chữ nào: r, d hay - 1 HS lên bảng điền chữ r, d hay gi Giáo án tuần 30. Lớp 1 Trường Tiểu học Hương Điền gi?) (Làm tương tự BT 2). vào chỗ trống. - GV viết lên bảng lớp các từ cần điền: - Cả lớp sửa bài theo đáp án. (theo cách ..ây điện, ...ó, ...ồng, ...ùng. thi tiếp sức). - Cuối cùng, cả lớp đọc: Nhện con hay chăng dây điện. / Cái quạt hòm mồm thở ra gió. / Máy bơm phun nước bạc như rồng./ Cua cáy dùng miệng nấu cơm 4. Vận dụng (2 phút) Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào luyện tập viết Yêu cầu HS về nhà luyện viết lại bài chính tả cho thật đẹp. ___________________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC: SẺ ANH, SẺ EM (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. b) Năng lực văn học: - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu câu chuyện nói về tình cảm anh em trong gia đình: Anh em sẽ yêu thương, nhường nhịn nhau khiến sẻ mẹ rất vui, gia đình đầm ấm. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (HS biết thảo luận nhóm, chía sẻ những điều đã học với người thân, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (Đọc trơn đúng tốc độ 40 - 50 tiếng/ phút, biết nghỉ hơi sau các dấu câu, biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống), sáng tạo (Đọc được bài tập đọc theo kiểu phân vai, kể lại được câu chuyện vừa học) b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: Anh em sẽ yêu thương, nhường nhịn nhau. Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: Chia sẻ và giới thiệu bài Giáo án tuần 30. Lớp 1 Trường Tiểu học Hương Điền a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành: 1.1. Kiểm tra bài cũ - 2 HS đọc thuộc lòng 6 hoặc 10 dòng GV hỏi: Nhà bạn nhỏ có ai? Nhà bạn bài đồng dao Ông giẳng ông giăng; trả nhỏ có đồ vật gì? lời câu hỏi Nhận xét 1.2. Chia sẻ và giới thiệu bài - Nhà bạn có mấy anh, chị, em? Tình Thảo luận nhóm đôi cảm của bạn với anh, chị, em thế nào? - 3 - 4 HS phát biểu. Tình cảm của anh, chị, em với bạn thế nào? Bạn cảm thấy thế nào nếu anh, chị, em đi vắng? GV nhận xét khích lệ, không kết luận đúng - sai. 1.3. Giới thiệu bài GV chỉ hình minh hoạ, HS quan sát: Sẻ mẹ đang tha mồi về cho con. Anh em sẻ há mỏ, vui mừng đón mẹ. Tình cảm gia đình thật ấm áp. 2. Hoạt động 2. Khám phá và luyện tập a) Mục tiêu - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu câu chuyện nói về tình cảm anh em trong gia đình: Anh em sẽ yêu thương, nhường nhịn nhau khiến sẻ mẹ rất vui, gia đình đầm ấm. b) Cách tiến hành: 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lời sẻ mẹ hối hả lúc giục con ăn. Lời sẻ anh và sẻ em nhỏ nhẹ, dễ thương. b) Luyện đọc từ ngữ: vườn, rét, nằm co b) Luyện đọc từ ngữ: vườn, rét, nằm co ro, cố sức, cọng rơm, thương yêu, mệt. ro, cố sức, cọng rơm, thương yêu, mệt. c) Luyện đọc câu c) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? - HS: Bài đọc có 13 câu. - GV chỉ từng câu (liền 2 câu ngắn) cho (1 HS, cả lớp). HS đọc vỡ - HS đọc tiếp nối từng câu (liền 2 câu ngắn). GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu dài: Thương em, / sẻ anh cố sức kéo ... trong Giáo án tuần 30. Lớp 1 Trường Tiểu học Hương Điền tổ / che cho em. Tiết 2 Giải lao nghỉ giữa tiết: Cho HS tập thể dục giữa giờ GV chia đoạn, HS đọc nối tiếp đoạn d) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (Từ đầu đến ... che cho em./Tiếp theo đến ... ăn trước đi. / Còn lại); thi đọc cả bài . 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 câu hỏi trong Cả lớp giơ thẻ: Ý b. SGK. - Hỏi đáp: - GV: Vì sao sẻ mẹ quên cả mệt? + Cả lớp: Vì sẻ mẹ thấy các con rất thương yêu nhau. - GV: Em thích sẻ anh hay sẻ em? Vì (HS trả lời theo suy nghĩ riêng. VD: Em sao? thích sẻ anh vì sẻ anh rất thương em, cố kéo những cọng rơm che cho em khỏi lạnh. / Thích sẻ anh vì sẻ anh ngoan ngoãn, nghe lời mẹ./ Thích sẻ em vì sẻ em còn nhỏ đã biết thương anh, nhường thức ăn cho anh,...). - GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? HS phát biểu. / GV: Gia đình sẽ rất đầm ấm, hạnh phúc, cha mẹ sẽ rất vui nếu con cái yêu thương, nhường nhịn nhau. 2.3. Luyện đọc lại - 1 tốp (4 HS) đọc bài theo các vai: người dẫn chuyện, sẻ mẹ, sẻ anh, sẻ em. - Lặp lại với tốp HS khác. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - HS đọc lại một số câu, đoạn trong bài đọc. - Tuyên dương những bạn HS tích cực. - Đọc bài đọc cho bạn bè, người thân nghe. ___________________________________ Tiếng Việt TẬP VIẾT TÔ CHỮ HOA: I, K (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: * Năng lực ngôn ngữ: - Biết tô các chữ viết hoa I, K theo cỡ chữ vừa và nhỏ. Giáo án tuần 30. Lớp 1 Trường Tiểu học Hương Điền - Viết đúng các từ, câu ứng dụng (ngoan ngoãn, nhường nhịn; Kiếm được mồi, chim mẹ tha về tổ) bằng chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ rõ, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất NL: Tự chủ, tự học, thẩm mĩ ( Hoàn thành bài viết, viết cẩn thận đẹp) PC: Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Viết sẵn bài tập viết lên bảng HS: Vở luyện viết Tập 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động ( 5 phút) a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: - GV kiểm tra một vài HS viết bài ở nhà trong vở Luyện viết 1, tập hai. - Giới thiệu bài - GV chiếu lên bảng chữ in hoa I, K (hoặc gắn bìa chữ in hoa I, K), hỏi HS: Đây là mẫu chữ gì? HS: Đây là mẫu chữ in hoa I, K. - GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ I, K in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tô chữ viết hoa I, K (chỉ khác I, K in hoa ở các nét uốn mềm mại) và luyện viết các từ ngữ, câu ứng dụng cỡ nhỏ. 2. Khám phá: (13 phút) a) Mục tiêu: - Biết cách tô chữ viết hoa I, K theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Biết cách viết đúng các từ, câu ứng dụng: (ngoan ngoãn, nhường nhịn; Kiếm được mồi, chim mẹ tha về tổ) bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí: đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. b) Cách tiến hành: 2.1. Tô chữ viết hoa I, K - GV vừa mô tả vừa cầm que chỉ “tô” - HS quan sát cấu tạo nét chữ, cách tô theo từng nét: chữ + Chữ I hoa gồm 2 nét: Nét 1 là kết Giáo án tuần 30. Lớp 1 Trường Tiểu học Hương Điền hợp của 2 nét cơ bản cong trái và thẳng ngang, (lượn hai đầu) – tô giống nét đầu của chữ H hoa. Tô tiếp nét 2 (móc ngược trái) từ trên xuống dưới, dừng bút trên ĐK 2. + Chữ K hoa gồm 3 nét: Nét 1 tô giống như nét đầu ở chữ I hoa, H hoa. Nét 2 là nét móc ngược trái, tô từ trên xuống dưới. Nét 3 là kết hợp của 2 nét cơ bản (móc xuôi phải và móc ngược phải) nối liền nhau, tô nét móc xuôi phải trước, đến giữa thân chữ thì tạo vòng xoắn nhỏ lồng vào thân nét 2 rồi tô tiếp nét móc ngược phải, dừng bút ở ĐK 2. 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ - Cả lớp đọc các từ và câu ứng dụng nhỏ) (cỡ nhỏ): ngoan ngoãn, nhường nhịn; - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao Kiếm được mồi, chim mẹ tha về tổ. của các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ (tiếng), cách nối nét giữa các chữ (giữa chữ K viết hoa và i), vị trí đặt dấu thanh. 3. Luyện tập (15 phút) a) Mục tiêu - Biết tô các chữ viết hoa I, K theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ, câu ứng dụng (ngoan ngoãn, nhường nhịn; Kiếm được mồi, chim mẹ tha về tổ) bằng chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ rõ, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. b) Cách tiến hành: GV nêu yêu cầu - HS lần lượt tô các chữ hoa I, K cỡ GV quan sát, chỉnh sửa cho HS vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. - GV nhận xét, đánh giá bài viết của - Cả lớp viết các từ và câu ứng dụng một số HS. (cỡ nhỏ): ngoan ngoãn, nhường nhịn; Kiếm được mồi, chim mẹ tha về tổ. - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai. 4. Vận dụng (2 phút) Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào luyện tập viết - GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp. Nhắc những em chưa hoàn thành Giáo án tuần 30. Lớp 1 Trường Tiểu học Hương Điền bài viết trong vở Luyện viết 1, tập hai về nhà tiếp tục luyện viết. ___________________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC: NGOAN (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. - Học thuộc lòng bài thơ. b) Năng lực văn học: - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài đọc. - Hiểu nội dung bài thơ: Mọi vật xung quanh em đều ngoan ngoãn, chăm chỉ làm việc có ích. Bé ngoan là bé biết nghe lời cha mẹ, làm nhiều việc tốt. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (HS biết thảo luận nhóm, chía sẻ những điều đã học với người thân, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (Đọc trơn đúng tốc độ 40 – 50 tiếng/ phút, biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. Biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống). b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: yêu thiên nhiên, Chăm chỉ: ngoan ngoãn, chăm chỉ làm việc có ích. Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: Chia sẻ và giới thiệu bài a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành: IV.3. Kiểm tra bài cũ - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Sẻ anh, sẻ Nhận xét em. HS 1 trả lời câu hỏi 1: Vì sao sẻ mẹ quên cả mệt? HS 2 trả lời câu hỏi 2: Em thích sẻ anh hay sẻ em? Vì sao? 1.2. Giới thiệu bài Cả lớp nghe hát và cùng hát bài Những - Bài đọc hôm nay có tên là Ngoan. em bé ngoan (Sáng tác: Phan Huỳnh Các sự vật trong bài đều ngoan ngoãn, Điểu) hoặc bài Bé ngoan (Sáng tác: Phạm Giáo án tuần 30. Lớp 1 Trường Tiểu học Hương Điền làm việc có ích. HS quan sát tranh: Tuyên). Tranh vẽ bà đang ngồi khâu vá dưới ánh đèn dầu. Bé đang múc nước trong chum để rửa tay. Mẹ đang nấu cơm trên bếp lửa. GV: Đèn dầu giúp bà khâu vá. Nước giúp bé rửa trắng bàn tay. Lửa giúp mẹ thổi cơm. Bài thơ nói về các sự vật “ngoan” thế nào và thế nào thì được gọi là bé “ngoan”? 2. Hoạt động 2. Khám phá và luyện tập a) Mục tiêu b) Cách tiến hành: 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình b) Luyện đọc từ ngữ: ngoan, sáng sân cảm. nhà, thắp, ngồi may, rửa trắng, thổi đầy nồi cơm, chín đỏ vườn, quạt hương thơm. c) Luyện đọc dòng thơ - GV: Bài gồm mấy dòng thơ? - GV: Bài gồm 8 dòng thơ. - HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ một (cá nhân / từng cặp). d) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 4 dòng thơ); thi đọc cả bài. 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 1 HS đọc 3 câu hỏi, BT trong SGK. / Từng cặp HS trao đổi, trả lời. - GV hỏi – HS trong lớp trả lời: + GV: Bài thơ khen những vật gì + HS: Bài thơ khen trăng ngoan, đèn ngoan? ngoan, nước ngoan, lửa ngoan, trái ngoan, gió ngoan. + GV nêu YC của BT 2. Cả lớp đọc kết quả nối ghép: (a) Đèn – (3) thắp cho bà ngồi may. (b) Nước – (1) rửa trắng bàn tay. (c) Gió – (2) quạt hương thơm khắp nhà. + GV: Thế nào là bé ngoan? + HS: Bé ngoan là bé biết nghe lời mẹ cha, yêu cô, yêu bạn. - (Lặp lại) 1 HS hỏi – cả lớp đáp. 2.3. Học thuộc lòng - GV xoá dần chữ, chỉ giữ lại chữ đầu - HS tự nhẩm HTL bài thơ. cậu, rồi xoá hết. - HS thi đọc thuộc lòng 4 dòng thơ đầu / Giáo án tuần 30. Lớp 1 Trường Tiểu học Hương Điền 4 dòng thơ cuối / cả bài thơ. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - HS về nhà đọc lại bài cho người thân nghe - Hãy là bé ngoan ___________________________________ Tiếng Việt GÓC SÁNG TẠO TRƯNG BÀY TRANH ẢNH “EM YÊU THIÊN NHIÊN (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết cùng các bạn trong nhóm trưng bày sản phẩm. - Biết bình chọn sản phẩm mình yêu thích. - Biết giới thiệu sản phẩm tự tin, to, rõ. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác ( Biết giới thiệu sản phẩm tự tin, to, rõ ), giải quyết vấn đề (Biết cùng các bạn trong nhóm trưng bày sản phẩm, biết bình chọn sản phẩm mình yêu thích ,biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống). b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: yêu thiên nhiên, yêu các con vật xung quanh. Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - HS: Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. - GV: Các viên nam châm, kẹp hoặc ghim, băng dính để đính sản phẩm lên bảng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: Chia sẻ và giới thiệu bài a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành: - Trong tiết học hôm nay, các em sẽ HS hát và vận động theo nhạc bài hát về trưng bày những sản phẩm đã làm từ các con vật. tuần trước, giới thiệu sản phẩm của mình, nghe các bạn giới thiệu; cùng bình chọn sản phẩm ấn tượng. - GV kiểm tra lại sản phẩm của HS và ĐDHT đã chuẩn bị. Giáo án tuần 30. Lớp 1 Trường Tiểu học Hương Điền 2. Hoạt động 2. Luyện tập a) Mục tiêu - Biết cùng các bạn trong nhóm trưng bày sản phẩm. - Biết bình chọn sản phẩm mình yêu thích. - Biết giới thiệu sản phẩm tự tin, to, rõ. b. Cách thực hiện 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 YC trong sách: . GV nhắc HS: Khi bình chọn sản - HS 1 đọc YC của BT 1; 4 HS tiếp nối phẩm, cần chú ý cả hình thức và nội nhau đọc 4 lời giới thiệu dưới 4 tranh. Cả dung (phần lời) của từng sản phẩm. lớp vừa lắng nghe vừa quan sát 4 sản phẩm mẫu. GV: Những sản phẩm được chọn sẽ - HS 2 đọc YC của BT 2 (bắt đầu từ Cùng được gắn lên bảng lớp để tác giả của xem, cùng đọc và bình chọn...); (đọc cả mỗi sản phẩm sẽ tự giới thiệu sản phần lời dưới các tranh minh hoạ mẫu) phẩm của mình. - HS 3 đọc YC của BT 3. 2.2. Trưng bày - GV chỉ vị trí cho các nhóm, tổ trưng - Các tổ thi trưng bày sản phẩm nhanh, bày sản phẩm (trên bảng lớp, bảng sáng tạo. nhóm, trên tường, hoặc bày trên mặt bàn). (GV nhắc HS: Nếu đính sản phẩm trong VBT thì gỡ ra để trưng bày. Nếu làm bài trong VBT thì mở trang vở đó). - GV cùng cả lớp đếm số sản phẩm của mỗi tổ. 2.3. Bình chọn Lần lượt từng tổ đi xem sản phẩm của tổ GV hướng dẫn HS cách bình chọn mình và các tổ khác. Tổ 1 xem trước. Cả GV. Tiếp đến tổ 2, 3, 4,... tổ trao đổi nhanh, bình chọn tổ trưng bày đẹp, chọn 3 sản phẩm ấn tượng của tổ mình, một vài sản phẩm ấn tượng của tổ khác. Tổ trưởng báo cáo kết quả với 2.4. Tổng kết GV gắn lên bảng lớp những sản phẩm được bình chọn. Kết luận về nhóm trưng bày đẹp. 2.5. Thưởng thức - HS có sản phẩm được gắn lên bảng lần GV đếm số HS giơ tay bình chọn cho lượt giới thiệu sản phẩm to, rõ, tự tin. từng HS, kết luận. * GV có thể chọn 1 - Cả lớp giơ tay bình chọn những sản tổ có nhiều sản phẩm hay, mời các phẩm được yêu thích. Giáo án tuần 30. Lớp 1 Trường Tiểu học Hương Điền thành viên giới thiệu sản phẩm. Cả lớp hoan hô các bạn. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - Làm thêm sản phẩm tặng người thân - GV khen ngợi những HS có sản phẩm được bình chọn. - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo “Quà tặng ý nghĩa”: đọc trước SGK (tr. 123 124 và 132, 133); tìm và mang đến lớp ảnh hoặc tranh vẽ thầy, cô hoặc 1. bạn em quý mến. ___________________________________ Tiếng Việt KỂ CHUYỆN: BA CÔ CON GÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: * Năng lực ngôn ngữ: - Nghe hiểu câu chuyện Ba cô con gái. - Nhìn tranh kể lại được từng đoạn, toàn bộ câu chuyện. Bước đầu biết thay đổi giọng kể; kể phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của bà mẹ, lời ba cô con gái. * Năng lực văn học: - Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi lòng hiếu thảo của cô con gái út. Chế trách chị cả và chị hai không quan tâm, chăm sóc mẹ khi mẹ ốm đau. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất NL: Tự chủ và tự học. Giao tiếp và hợp tác. Giải quyết vấn đề và sáng tạo ( Kể được câu chuyện bằng ngôn ngữ của mình. Bước đầu biết thay đổi giọng kể để phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của các nhân vật trong chuyện.) PC: Yêu nước, nhân ái: Hiếu thảo với mẹ như cô con gái út, chăm sóc mẹ khi mẹ ốm đau.Trách nhiệm: Con cái phải có trách nhiệm hiếu thảo với cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ti vi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Khởi động ( 8 phút) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện . 1.1. Quan sát và phỏng đoán - GV đưa lên bảng 6 tranh minh hoạ chuyện Ba cô con gái. Mời HS xem tranh để biết ngoài bà mẹ và ba cô con gái, câu chuyện còn có nhân vật nào? HS quan sát tranh, trả lời: có sóc con. Giáo án tuần 30. Lớp 1 Trường Tiểu học Hương Điền - GV chỉ từng cô: Cô cả mặc váy nâu. Cô út – váy xanh. Cô hai – váy hồng. 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện kể về cách cư xử của ba cô con gái với mẹ. Qua câu chuyện, các em sẽ biết cô gái nào hiếu thảo, yêu thương mẹ. Khám phá và luyện tập (25 phút) * Mục tiêu - Nghe hiểu câu chuyện Ba cô con gái. - Nhìn tranh kể lại được từng đoạn, toàn bộ câu chuyện. Bước đầu biết thay đổi giọng kể; kể phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của bà mẹ, lời ba cô con gái. - Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi lòng hiếu thảo của cô con gái út. Chế trách chị cả và chị hai không quan tâm, chăm sóc mẹ khi mẹ ốm đau. * Cách tiến hành 2.1. Nghe kể chuyện * GV mở vi deo cho HS nghe ( 2 lần) HS chú ý lắng nghe * GV kể chuyện ( 1 lần) 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh - GV chỉ tranh 1: Bà mẹ có mấy cô con (Bà mẹ có ba cô con gái). gái? - Vì sao bà phải ở một mình? (Vì các con gái đi lấy chồng nên bà phải ở một mình). - GV chỉ tranh 2: Khi bị ốm, bà mẹ nhờ (Khi bị ốm, bà mẹ đã nhờ sóc đưa thư ai đưa thư cho các con? cho các con). - GV chỉ tranh 3: Khi sóc đưa thư cho (Cô cả nói: Ôi, chị thương mẹ chị quá! cô cả, cô cả nói gì? Chờ chị cọ xong mấy cái chậu này rồi chị sẽ về thăm me ngay). Sau đó, chuyện gì đã xảy ra? (Cô cả bị biến thành một con rùa). - GV chỉ tranh 4: Khi sóc đưa thư cho (Cô hai nói: Đợi chị xe cho xong chỗ cô hai, cô hai nói gì? chỉ này đã rồi chị sẽ đi ngay). - Sau đó, chuyện gì đã xảy ra? (Cô. hai biến thành con nhện). - GV chỉ tranh 5: Khi sóc đưa thư cho (Cô út tất tả đi thăm mẹ ngay), cô út, cô út nói gì? Sóc nói gì với cô? (Sóc nói: Chị út à, chị thật hiếu thảo. Mọi người sẽ yêu quý chị. Chị sẽ sống vui vẻ và hạnh phúc). - GVchỉ tranh 6: Câu chuyện kết thúc (Cô út có cuộc sống hạnh phúc và thế nào? được mọi người yêu quý). Giáo án tuần 30. Lớp 1 Trường Tiểu học Hương Điền 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không a) Mỗi HS nhìn 2, 3 tranh, tự kể nêu câu hỏi) chuyện. * GV cất tranh, 1 HS giỏi kể lại câu b) 1 HS nhìn 6 tranh tự kể chuyện. Có chuyện. thể lặp lại YC với HS 2, 3. 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện - GV: Câu chuyện này khuyên các em HS: Câu chuyện khuyên chúng ta phải điều gì? biết quan tâm đến cha mẹ / phải yêu - GV: Câu chuyện khuyên các em phải thương, hiếu thảo với cha mẹ,... biết yêu thương, hiếu thảo với cha mẹ, quan tâm, chăm sóc khi cha mẹ đau - Cả lớp bình chọn HS, nhóm HS kể ốm. chuyện hay trong tiết học. Vận dụng ( 2 phút ) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Thực hiện chăm sóc người thân khi ốm, sau này lớn lên hãy như cô con gái út trong câu chuyện ___________________________________ Tiếng Việt TẬP VIẾT TÔ CHỮ HOA: L (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: * Năng lực ngôn ngữ: - Biết tô chữ viết hoa L theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng từ ngữ, câu ứng dụng (bàn tay, hương thơm; Làm nhiều việc tốt mới là bé ngoan) bằng chữ viết thường, cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. . 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất NL: Tự chủ, tự học, thẩm mĩ ( Hoàn thành bài viết, viết cẩn thận đẹp) PC: Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Viết sẵn bài tập viết lên bảng HS: Vở luyện viết Tập 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động ( 5 phút) a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới Giáo án tuần 30. Lớp 1 Trường Tiểu học Hương Điền b) Cách tiến hành: - GV kiểm tra một vài HS viết bài ở nhà trong vở Luyện viết 1, tập hai. - Giới thiệu bài - GV chiếu lên bảng chữ in hoa L (hoặc gắn bìa chữ in hoa L), hỏi HS: Đây là mẫu chữ gì? HS: Đây là mẫu chữ in hoa L. - GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ L in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tô chữ viết hoa L (chỉ khác C in hoa ở các nét uốn mềm mại) và luyện viết các từ ngữ, câu ứng dụng cỡ nhỏ. 2. Khám phá: (13 phút) a) Mục tiêu - Biết cách tô chữ viết hoa L theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Biết cách viết đúng các từ, câu ứng dụng: (bàn tay, hương thơm; Làm nhiều việc tốt mới là bé ngoan)kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí: đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. b) Cách tiến hành: 2.1. Tô chữ viết hoa C - GV dùng máy chiếu hoặc bìa chữ HS chú ý theo dõi mẫu, hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ, cách tô chữ (kết hợp mô tả và cầm que chỉ “tô” theo từng nét để HS theo dõi Chữ L viết hoa gồm 1 nét, là sự kết hợp của 3 nét cơ bản: cong dưới, lượn dọc và lượn ngang. Đặt bút trên ĐK 6, tô nét cong dưới rồi chuyển hướng tô nét lượn dọc ở cả hai đầu, chuyển hướng tô tiếp nét lượn ngang (hai đầu), tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ, dừng bút ở ĐK 2. 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ - HS đọc từ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ): nhỏ) bàn tay, hương thơm; Làm nhiều việc - GV hướng dẫn cách viết: độ cao của tốt mới là bé ngoan các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ (tiếng), cách nối nét giữa các chữ, giữa chữ L và a, vị trí đặt dấu thanh. Giáo án tuần 30. Lớp 1 Trường Tiểu học Hương Điền 3. Luyện tập (15 phút) a) Mục tiêu - Biết tô chữ viết hoa L theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng từ ngữ, câu ứng dụng (bàn tay, hương thơm; Làm nhiều việc tốt mới là bé ngoan) bằng chữ viết thường, cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. . b) Cách tiến hành: GV nêu yêu cầu - HS tô chữ viết hoa L cỡ vừa và cỡ GV quan sát, chỉnh sửa cho HS nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. - HS viết từ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ): - GV nhận xét, đánh giá bài viết của bàn tay, hương thơm; Làm nhiều việc một số HS. tốt mới là bé ngoan - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai, hoàn thành phần Luyện tập thêm. 4. Vận dụng (2 phút) Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào luyện tập viết - GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp. Nhắc những em chưa hoàn thành bài viết trong vở Luyện viết 1, tập hai về nhà tiếp tục luyện viết. - Nhắc lại yêu cầu chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách báo. ___________________________________ Tiếng Việt TỰ ĐỌC SÁCH BÁO Đọc thơ (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn 1 quyển thơ hoặc sách, báo có bài thơ mình mang đến lớp. - Đọc cho các bạn nghe bài thơ yêu thích. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự đọc sách báo), giao tiếp, hợp tác (HS biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn 1 quyển thơ hoặc sách, báo có bài thơ mình mang đến lớp, biết đọc cho bạn nghe bài thơ mình thích, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (Đọc được cho các bạn nghe những gì vừa đọc, biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống), sáng tạo (Tìm đọc những loai sách báo khác) b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: yêu thiên nhiên, yêu gia đình, ham thích đọc sách. Trách nhiệm:có tinh thần hợp tác, có ý thức tự tìm sách báo để đọc. Giáo án tuần 30. Lớp 1 Trường Tiểu học Hương Điền II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: - Một số đầu sách (thơ) hay, phù hợp với lứa tuổi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: Chia sẻ và giới thiệu bài a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành: - Mở nhạc bài hát Hát và vận động theo nhạc bài hát về mẹ GV nêu mục tiêu của bài học. và cô giáo 2. Hoạt động 2. Luyện tập a) Mục tiêu b) Cách tiến hành: 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 YC của bài GV nhắc mỗi HS đặt trước mặt quyển học. thơ hoặc sách, báo có bài thơ mình - HS 1 đọc YC 1. mang đến lớp (hoặc mượn ở thư viện). - HS 2 đọc YC 2 (đọc cả tên các quyển GV vẫn chấp nhận nếu quyển sách thơ trong SGK): Thơ thiếu nhi chọn lọc, mang đến lớp không phải là thơ. Thơ cho thiếu nhi, Thơ nhi đồng Việt Nam và thế giới chọn lọc,... GV giới thiệu bài thơ Khi bố đi công - HS 3 đọc YC 3. tác - Không có sách mang đến lớp, các em có thể đọc bài thơ này. (Nếu tất cả HS có sách mang đến lớp: Bài thơ Khi bố đi công tác rất hay. Vì vậy, cô phân công bạn Trang đọc rồi đọc lại cho cả lớp nghe. Khi về nhà, các em nên đọc bài thơ này). 2.2. Giới thiệu tên quyển thơ Thời gian dành cho hoạt động chuẩn bị khoảng 9 – 10 phút. - HS 4 đọc yêu cầu 4. Một vài HS giới thiệu tên quyển thơ (bài thơ) mình sẽ đọc trước lớp. VD: Đây là quyên góc sân và khoảng trời của nhà thơ Trần Đăng Khoa. Tập thơ này rất hay. Tôi tin là bạn nào đọc cũng sẽ rất thích. Bố tôi mua cho tôi quyền thơ này. Tiết 2 Giáo án tuần 30. Lớp 1 Trường Tiểu học Hương Điền Giải lao nghỉ giữa tiết: Cho HS tập thể dục giữa giờ 2.3. Tự đọc thơ - GV dành thời gian yên tĩnh cho HS HS tự đọc thơ đọc thơ, nhắc HS đọc kĩ một bài thơ yêu thích để tự tin, đọc to, rõ bài thơ trước lớp. Có thể cho phép 1 – 2 nhóm chọn chỗ ngồi đọc sách ngoài lớp. - GV đi tới từng bàn giúp HS chọn bài thơ sẽ đọc trước lớp. 2.4. Đọc cho các bạn nghe một bài - HS đứng tại chỗ (hướng về các bạn), thơ em thích hoặc đứng trước lớp đọc bài thơ mình yêu - GV nhắc các nhóm trao đổi sách báo thích. cho nhau. HS đăng kí đọc trước lớp HS đọc xong, các bạn có thể đặt câu hỏi trong tiết Tự đọc sách báo tuần sau. để hỏi thêm. . - Cả lớp bình chọn bạn chọn thơ hay, đọc thơ hay. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - Về nhà tìm đọc thơ cho người thân nghe Luyện Tiếng Việt Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù 1. Phát triển năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ: - Điền đúng các vần, dấu thanh -Sắp xếp thành câu hoàn chỉnh - Đặt câu với các từ cho sẵn 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất NL: Tự chủ, tự học, thẩm mĩ ( Hoàn thành bài tập) PC: Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Học liệu điện tử, 2. Học sinh: Vở ôli. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Câu 1: a.Điền uyên / uyêt và dấu thanh + đôi kh ..tai người t .. bóng ch b. Điền uynh / uych và dấu thanh
Tài liệu đính kèm: