Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 5 – Trường tiểu học Hương Điền Tiếng Việt Bài 22: ng – ngh ( 2 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: a) Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết âm và chữ ng, ngh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ng, ngh. - Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện tiếng có ng, ngh. - Nắm được quy tắc chính tả: ngh + e, ê, i / ng + a, o, ô, ơ, ... b) Năng lực văn học: HS hiểu các từ ngữ ở BT2 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: a) Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: + Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập + HS biết tự quan sát tranh ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện tiếng có ng, ngh. - Giao tiếp, hợp tác: + Chủ đông, tự tin phối hợp với bạn khi làm việc nhóm + Có khả năng nói cho bạn nghe, nói trước lớp về các tiếng có âm ng, ngh ở BT mở rộng vốn từ. Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được tiếng có âm ng, ngh( BT2). Nắm được quy tắc chính tả: ngh + e, ê, i / ng + a, o, ô, ơ, ... (BT3) b. Phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên qua hình ảnh các con vật - Chăm chỉ: Thực hiện được các yêu cầu GV nêu ra. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn; Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: 5 phút a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 5 – Trường tiểu học Hương Điền b) Cách tiến hành * Cả lớp chơi một trò chơi vận động Trời nắng, trời mưa - GV kiểm tra 2 HS đọc bài Tập - 2HS đọc đọc Bi ở nhà (bài 21). - HS nhận xét GV (chỉ chữ ng): Đây là chữ ng (tạm gọi là ngờ đơn) ghi âm ngờ. GV HS (cá nhân, cả lớp): ngờ. nói: ngờ. GV (chỉ chừ ngh): Chữ ngh (ngờ kép) cũng ghi âm ngờ. GV: ngờ. HS: ngờ. 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá (15 phút) a) Mục tiêu: - Nhận biết âm và chữ ng, ngh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ng, ngh. b) Cách tiến hành: 2. 1. Dạy Âm ng và chữ ng - GV cho HS xem tranh, hỏi: Đây là bộ phận gì của con voi? - HS nói: ngà voi. GV ghi bảng tiếng ngà. HS phát âm: ngà - Gv dùng lệnh, kí hiệu cho HS - HS Phân tích: Tiếng ngà có âm ng thực hiện đứng trước, âm a đứng sau, dấu huyền đặt trên âm a Đánh vần và đọc trơn: ngờ - a - nga - huyền - ngà / ngà. (CN, tổ, CL) 2. 2. Âm và chữ ngh: Làm tương tự với tiếng nghé (nghé là con trâu - HS: Đánh vần và đọc trơn: ngờ - e con). - nghe - sắc - nghé / nghé. HS đọc kết hợp cả 2 âm - Âm ng, ngh. Tiếng mới ngà, nghé GV: Em vừa học âm mới, tiếng mới nào? - HS ghép bảng cài ng, ngh Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 5 – Trường tiểu học Hương Điền 3. Hoạt động luyện tập (13 phút) a) Mục tiêu: - Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện tiếng có ng, ngh. - Nắm được quy tắc chính tả: ngh + e, ê, i / ng + a, o, ô, ơ,... b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ BT 2: Tiếng nào có chữ ng? - HS đọc từng từ ngữ: bỉ ngô, ngõ Tiếng nào có chừ ngh? nhỏ, nghệ,... - HS đọc thầm, tự phát hiện tiếng có âm ng, âm ngh (làm bài trong VBT). N2. HS nói cho nhau nghe tiếng có âm ng, âm ngh HS báo cáo kết quả trước lớp theo cặp Cả lớp: Tiếng (bí) ngô có ng GV chỉ từng từ (in đậm): (đơn)... Tiếng nghệ có ngh (kép), ... - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có âm ng (ngó, ngủ, ngồi, ngơ ngác, ngóng,...); có âm ngh (nghe, nghề, nghi, nghĩ, ...). Cả lớp đánh vần và đọc trơn: ngờ - a- nga - huyền - ngà/ngà; ngờ - e - nghe * GV chỉ âm, từ khoá vừa học, - sắc - nghé /nghé. HS gắn lên bảng cài: ng, ngh. Khi đứng trước e, ê, i, âm ngờ 3. 1. Quy tắc chính tả (BT 3: Ghi được viết là ngh - ngờ kép) nhớ) Khi đứng trước các âm khác o, ô, GV giới thiệu bảng quy tắc chính ơ, ... âm ngờ được viết là ng - ngờ tả ng / ngh; hỏi: Khi nào âm ngờ đơn. được viết là ngờ kép? Cả lớp nhìn sơ đồ 1, đánh vần: ngờ Khi nào âm ngờ được viết là ngờ - e - nghe, ... đơn? Cả lớp nhìn sơ đồ 2, đánh vần: ngờ Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 5 – Trường tiểu học Hương Điền - a - nga - huyền - ngà, ... Cả lớp nhắc lại quy tắc chính tả: ngh + e, ê, i / ng + a, o, ô, ơ, ... 3. 4. Tập đọc (BT 4) B1. GTB - GV giới thiệu bài Bi nghỉ hè: Bài HS chú ý lắng nghe đọc kể chuyện Bi nghỉ hè ở nhà bà. B2. GV đọc mẫu. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b) Cách tiến hành - GV nhận xét, đánh giá tiết học; HS về nhà giới thiệu lại các con khen ngợi, biểu dương HS. vật sự vật trong bài cho người thân - Khuyến khích HS tập viết chữ nghe. trên bảng con. Luyện đọc trước bài tập đọc Bi nghỉ hè Tiết 2 2. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu: - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bi nghỉ hè. - Viết đúng trên bảng con các chữ ng, ngh, tiếng ngà, nghé. b) Cách tiến hành: 2. 1. Tập đọc( BT4) - Luyện đọc từ ngữ: nghỉ hè, nhà bà, - HS đọc( CN, CL): nghỉ hè, nhà bà, nghé, ổ gà, ngô, nho nhỏ, mía. nghé, ổ gà, ngô, nho nhỏ, mía. - Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có 6 câu (GV đánh số TT từng câu). - GV chỉ từng câu cho HS đọc - Cả lớp đọc thầm, rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp). Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 5 – Trường tiểu học Hương Điền - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). * Thi đọc đoạn bài( 3 HS). Bình chọn HS đọc hay nhất - HS đọc - HS nối ghép các từ ngữ trong VBT. - 1 HS nói kết quả. GV ghép các vế cầu trên bảng lớp. *Tìm hiểu bài đọc - Cả lớp đọc: a - 2) Nghỉ hè, Bi ở nhà - GV chiếu 4 thẻ từ, chỉ từng cụm từ cho bà. b - 1) Nhà bà có gà, có nghé. cả lớp đọc. - GV hỏi thêm: - HS: Ổ gà be bé + Ổ gà ở nhà bà được tả thế nào? - HS: Nhà nghé nho nhỏ. + Nhà nghé được tả thế nào? - HS: Nghé được ăn cỏ, ăn mía. + Nghé được ăn gì? 2.2. Tập viết (bảng con - BT 5) - Gv yêu cầu - Cả lớp đọc các chữ, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp. - GV vừa viết từng chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn + Chữ ngờ ghép từ hai chữ n và g. Viết n trước, g sau. + Chữ ngh: ghép từ 3 chữ n, g và h. Viết lần lượt: n, g, h. + Tiếng ngà: viết ng trước, a sau, dấu huyền đặt trên a. Chú ý nối nét ng và a. + Tiếng nghé: viết ngh trước, e sau, dấu sắc đặt trên e. Chú ý nối nét ngh và e. - HS viết: ng, ngh (2 lần). Sau đó - GV nhận xét, đi từng bàn sửa lỗi cho HS viết: ngà, nghé. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm a) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b) Cách tiến hành - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người thân biểu dương HS. nghe, luyện đọc, viết lại bài, xem - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người trước bài 22 thân, xem trước bài 18 - GV khuyến khích HS tập viết chữ ng, ngh trên bảng con IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 5 – Trường tiểu học Hương Điền Tiếng Việt Bài 23: p – ph (2 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: a) Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết âm và chữ cái p, ph; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có p, ph. - Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm p, âm ph. b) Năng lực văn học: HS hiểu các từ ngữ ở BT2 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: a) Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: + Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập + HS biết tự quan sát tranh ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện tiếng có p, ph. - Giao tiếp, hợp tác: + Chủ đông, tự tin phối hợp với bạn khi làm việc nhóm + Có khả năng nói cho bạn nghe, nói trước lớp về các tiếng có âm p, ph ở BT mở rộng vốn từ. Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được tiếng có âm p, ph( BT2). b. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Thực hiện được các yêu cầu GV nêu ra. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn; Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: 5 phút a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành - GV cho HS chơi trò chơi vận * Cả lớp chơi một trò chơi vận động động Trời nắng, trời mưa Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 5 – Trường tiểu học Hương Điền - GV giới thiêu mới, chữ mới: p – ph HS nói: pờ. - GV chỉ chữ p, phát âm: p (pờ). HS phát âm phờ Làm tương tự với ph (phờ). - GV giới thiệu chữ P in hoa. 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá (15 phút) a) Mục tiêu: Nhận biết âm và chữ cái p, ph; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có p, ph. b) Cách tiến hành: 2. 1. Dạy Âm p và chữ p - GV chỉ hình cây đàn pi a nô, hỏi: Đây là đàn gì? - HS nói: Đàn pi a nô - GV chỉ từ pi a nô. HS nhận biết: p, i, a, n, ô. HS (cá nhân, cả lớp): pi a nô. - Trong từ pi a nô (1), tiếng nào Tiếng pi, Phân tích tiếng pi có âm p? HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc tiếng, đọc từ: pờ -i - pi/ pi/ pi a nô. 2. 2. Dạy âm ph và chữ ph: Làm tương tự như dạy âm p - Gv chỉ tranh và hỏi: Tranh vẽ gì? - HS nói: phố cổ. - GV: Phố cổ là phố có nhiều nhà cổ, Phân tích tiếng phố. xây từ thời xưa. HS (cá nhân, lớp) Đánh vần và đọc tiếng: phờ - ô - phô - sắc - phố / phố/ phố cổ GV: Em vừa học âm mới, tiếng mới HS đọc kết hợp cả 2 âm nào? - Âm p, ph. Tiếng mới pi, phố - HS ghép bảng cài p, ph 3. Hoạt động luyện tập (13 phút) a) Mục tiêu: - Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm p, âm ph. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 5 – Trường tiểu học Hương Điền b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ BT 2: Tiếng nào có chữ p? Tiếng - HS đọc chữ dưới hình; làm bài nào có chừ ph? trong VBT, nói kết quả. GV chỉ từng từ, cả lớp đồng thanh: Tiếng pa (nô) có âm p, tiếng phà có âm ph, ... - GV: Chữ và âm p rất ít gặp, chỉ xuất hiện trong một số từ như: pí po, - HS nói tiếng ngoài bài có âm pin. ph (phà, phả, pháo, phóng, phông, ...). .- Cả lớp đánh vần, đọc trơn: pờ - i- * GV chỉ các âm, từ khoá vừa học pi / a/ nờ - ô - nô / pi a nô; phờ - ô - phô - sắc - phố / cờ - ô - cô - hỏi – cổ/ phố cổ. 3. 2. Tập đọc (BT 4) B1. Giới thiệu bài đọc GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc: Hs lắng nghe Bi và gia đình đến chơi nhà dì ở phố. - GV giới thiệu bài Bi nghỉ hè: Bài đọc kể chuyện Bi nghỉ hè ở nhà bà. B2. GV đọc mẫu Luyện đọc từ ngữ: dì Nga, pi a nô, đi phố, ghé nhà dì, pha cà phê, phở. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b) Cách tiến hành - GV nhận xét, đánh giá tiết học; HS về nhà giới thiệu lại các khen ngợi, biểu dương HS. con vật sự vật trong bài cho người - Khuyến khích HS tập viết chữ thân nghe. trên bảng con. Luyện đọc trước bài tập đọc Bi nghỉ hè Tiết 2 2. Hoạt động luyện tập Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 5 – Trường tiểu học Hương Điền a) Mục tiêu: - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nhà dì. - Biết viết đúng trên bảng con các chữ p, ph; các tiếng pi a nô, phố (cổ). b) Cách tiến hành: 2. 1. Tập đọc( BT4) - Luyện đọc từ ngữ: dì Nga, pi a nô, đi - HS đọc( CN, CL): dì Nga, pi a nô, đi phố, ghé nhà dì, pha cà phê, phở. phố, ghé nhà dì, pha cà phê, phở. - Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? HS: 6 câu. - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi - Cả lớp đọc thầm, rồi đọc thành tiếng (1 đọc thành tiếng. HS, cả lớp). - GV chỉ từng câu cho HS đọc - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). Thi đọc tiếp nối 2 câu / 4 câu. * Thi đọc đoạn bài( 3 HS). *Tìm hiểu bài đọc Bình chọn HS đọc hay nhất - GV trình chiếu bài tập, chỉ từng cụm từ - HS đọc cho cả lớp đọc. - HS nối ghép các từ ngữ trong VBT. GV ghép giúp HS trên màn hình - 1 HS báo cáo kết quả: a - 2) Nhà dì Nga có pi a nô. b - 1) Cả nhà Bi đi phố, ghé nhà dì. - Cả lớp nhắc lại kết quả. - GV hỏi thêm: - GV: Ở nhà dì Nga, gia đình Bi còn được - HS: Bố mẹ uống cà phê. Bi ăn phở. Bé thưởng thức đồ ăn, thức uống gì? Li có na * Cả lớp đọc lại nội dung 2 trang sách của bài 23. 2.2. Tập viết (bảng con - BT 5) - Gv yêu cầu - Cả lớp đọc các chữ, tiếng vừa học được GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa viết trên bảng lớp. hướng dẫn + Chữ p: cao 4 li; viết 1 nét hất, 1 nét thẳng đứng, 1 nét móc hai đầu. + Chữ ph: là chữ ghép từ hai chữ p và h. Viết p trước, h sau (từ p viết liền mạch sang h tạo thành ph). + Viết pi a nô: GV chú ý không đặt gạch nối giữa các tiếng trong những từ mượn đã Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 5 – Trường tiểu học Hương Điền được Việt hóa (không cần nói với HS điều này). + Viết phố (cổ): viết ph trước, ô sau. Chú - HS viết: p, ph (2 lần). Sau đó viết: pi a ý nối nét ph và ô. nô, phố (cổ). - GV nhận xét, đi từng bàn sửa lỗi cho HS 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm a) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b) Cách tiến hành - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người thân biểu dương HS. nghe, luyện đọc, viết lại bài, xem trước bài - GV khuyến khích HS tập viết chữ p, ph 22 trên bảng con và tìm các tiếng ngoài bài có âm p, ph IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ... Tiếng Việt Tập viết: Sau bài 22, 23 (Thời lượng: 01 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: a) Năng lực ngôn ngữ: Tô, viết đúng các chữ ng, ngh, p, ph và các tiếng ngà, nghé, pi a nô, phố cổ - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: - Tự chủ: Biết quan sát chữ mẫu để viết được đúng mẫu chữ chữ ng, ngh, p, ph và các tiếng ngà, nghé, pi a nô, phố cổ. - Tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung trong vở Luyện viết), giao tiếp, hợp tác (HS biết nói lời nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (Tô, viết đúng các chữ ng, ngh, p, ph các tiếng ngà, nghé, pi a nô, phố cổtheo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập một) b) Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: Hoàn thành bài viết đúng mẫu và đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Vở luyện viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 5 – Trường tiểu học Hương Điền Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5 phút) a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: GV cho HS chơi trò chơi HS chơi trò chơi vận động: Gió thổi GV nêu yêu cầu tiết học: tập tô, tập - HS mở vở Luyện viết đọc các chữ viết các chữ, tiếng vừa học ở bài 22, cần viết 23 2. Khám phá và luyện tập: (28 phút) a) Mục tiêu: HS biết cách Tô đúng, viết đúng các chữ ng, ngh, p, ph và các tiếng ngà, nghé, pi a nô, phố cổ - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. b) Cách tiến hành: 2.1. Tập tô, tập viết: ng, ngày ngh, nghé - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, - 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng, tiếng, vừa hướng dẫn: nói cách viết, độ cao các con chữ. + Chữ ng: là chữ ghép từ hai chữ n và g. Viết n trước, g sau. + Tiếng ngà: viết ng trước, a sau, dấu huyền đặt trên a; chú ý nối nét ng và a. + Chữ ngh: là chữ ghép từ ba chữ n, g và h. + Tiếng nghe: viết ngh trước, e sau, dấu sắc đặt trên e; chú ý nối nét ngh và e. - Gv theo dõi, suwat cách cầm bút và - HS tô, viết các chữ, tiếng trong vở tư thế ngồi cho HS Luyện viết 1, tập một. 2.2. Tập tô, tập viết: p, pi a nô, ph, phố cổ (như mục a) Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 5 – Trường tiểu học Hương Điền - GV vừa viết mẫu từng chữ, tiếng, - 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng, vừa hướng dẫn: nói cách viết, độ cao các con chữ. + Chữ p: cao 4 li; gồm nét hất, nét thẳng đứng và nét móc hai đầu. + Từ pi a nô: gồm 3 tiếng pi, a, nô. + Chữ ph: là chữ ghép từ p và h. Viết p trước, viết h sau (từ p viết liền mạch sang h tạo thành chữ ph) + Tiếng phố: viết ph trước, ô sau, dấu sắc đặt trên ô. / Tiếng cổ: viết c trước, ô sau, dấu hỏi trên ô. - Gv theo dõi, nhắc nhở HS khi viết - HS tô, viết các chữ, tiếng trên trong - GV chấm lỗi, nhận xét, tuyên dương vở Luyện viết 1, tập một; hoàn thành HS viết đúng, đẹp, đảm bảo thời gian phần Luyện tập thêm. 3. Vận dụng (2 phút) a) Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào luyện tập viết b) Cách tiến hành Yêu cầu HS về nhà nhớ lại và luyện Thực hiện ở nhà viết vào bảng con Khuyến khích HS luyện viết vào vở ô HS luyện viết vào vở ô li. li các chữ đã học trong tiết tập viết IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . . Tiếng Việt Bài 24: qu - r ( tiết 1+ tiết 2) (Thời lượng: 02 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: a) Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các chữ qu, r; đánh vần, đọc đúng tiếng có qu, r. - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có qu, r. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Quà quê. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 5 – Trường tiểu học Hương Điền - Biết viết các chữ, tiếng (trên bảng con): qu, r, quả (lê), rô (cá). b) Năng lực văn học: - Hiểu được một số từ ngữ ở BT 2. - Hiểu bài tập đọc quà quê kể về những món quà quê. Quà quê là thứ quà do người nông dân tự tay nuôi, trồng, làm ra để ăn, để biếu, cho, tặng người thân. Đó là những món quà giản dị, quen thuộc nhưng bây giờ luôn là những món quà quý vì ngon, lạ và sạch sẽ, an toàn. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: a) Năng lực chung: Tự chủ: Biết quan sát chữ mẫu để viết được đúng mẫu chữ qu, r, các tiếng quả lê, rổ cá. Tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (biết hợp tác làm việc nhóm, biết giới thiệu bài viết của mình trước lớp, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (nói được tiếng có âm qu, âm r BT 2 Mở rộng vốn từ; Đọc đúng bài Tập đọc Quà quê và viết được chữ qu, r, quả lê, rổ cá trên bảng con) b) Phẩm chất: - Yêu nước: Biết quý công sức lao động của người dân vùng quê. - Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn; Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: 5 phút a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành - GV mở nhạc - Cả lớp hát bài Chúng em là học sinh lớp Một - GV đọc cho HS viết. - HS viết vào bảng con: pi a nô, phố cổ Gv nhận xét - GV giới thiệu hôm nay học âm Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 5 – Trường tiểu học Hương Điền qu và chữ qu, âm r và chữ r - HS đọc cá nhân, đọc nối tiếp - Gv phát âm qu( quờ) - HS phát âm quờ( CN, N2, - Gv cho HS nhận biết chữ Qu in CL) hoa - HS nhận biết Qu in hoa Làm tương tự với âm r và chữ r 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá (13 phút) a) Mục tiêu: Nhận biết các chữ qu, r; đánh vần, đọc đúng tiếng có qu, r. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy âm qu và chữ qu - GV trình chiếu, chỉ hình quả lê, hỏi: Đây là gì? - HS: quả lê. GV: Lê là loại quả rất thơm và ngọt. GV viết tiếng quả lê - 2, 3 HS phát âm quả. Cả lớp - GV dùng lệnh cho HS thực hiện phát âm - HS phân tích tiếng quả Đánh vần: quờ - a- qua- hỏi- quả/ đọc quả/ quả lê( CN, ĐT) HS: qu/ quờ a – qua- hỏi- quả/ quả lê 2.2. Dạy âm r và chữ r - GV trình chiếu, chỉ hình, hỏi: Đây là gì? - HS: rổ cá. Gv nói tiếng mới rổ - 2, 3 HS phát âm rổ. Cả lớp phát âm - GV dùng lệnh cho HS thực hiện - HS phân tích tiếng rổ Đánh vần: rờ - ô- rô- hỏi – rổ/ đọc rổ/ rổ cá( CN, ĐT) 1 HS thực hiện: rờ - ô- rô- hỏi – rổ/ rổ cá - HS cả lớp đọc bài trên bảng Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 5 – Trường tiểu học Hương Điền * GV: Các em vừa học âm mới nào? - HS: qu, r, quả, rổ Tiếng mới nào? - HS ghép bảng cài: qu, r 3. Hoạt động luyện tập (50 phút) a) Mục tiêu: - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có qu, r. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Quà quê. - Biết viết các chữ, tiếng (trên bảng con): qu, r, quả (lê), rô (cá). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng - 1HS nêu lại yêu cầu nào có chữ qu? Tiếng nào có chữ r?) - GV chỉ từng chữ dưới hình, - HS đọc chữ dưới hình: cá - GV chỉ từng chữ quả, rá, quế, quạ, rễ, gà ri. - HS cả lớp nói: Tiếng (cá) quả có âm qu. Tiếng rá có âm r,... - HS nói 3 – 4 tiếng ngoài bài có âm qu (quê, quà, quen, quỳnh,...); có r (ra, rế, rao, rồi, rung, rụng,...). HS làm bài trong VBT( nếu kịp thời gian). 3.2. Tập đọc (BT 4) B1: GV chỉ hình, giới thiệu bài tập - HS theo dõi đọc B2: GV đọc mẫu. Sau đó, GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu cá rô (còn gọi là cá rô đồng), cá quả – là những loài cá rất quen thuộc với người Việt Nam. Gà ri loại gà nhỏ, chân nhỏ, thấp, thịt rất thơm ngon. B3: Luyện đọc từ ngữ: quà quê, - HS đọc thầm theo và lắng Quế, rổ khế, rổ mơ, cá rô, cá quả. nghe GV giới thiệu các từ: cá rô, cá quả, gà ri Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 5 – Trường tiểu học Hương Điền - HS đọc cá nhân, nhóm, đọc đồng thanh các từ đó Tiết 2 Nghỉ giữa tiết (chơi trò chơi vận động hoặc hát múa) B4: Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? - HS đếm: 4 câu. - GV chỉ chậm từng câu. - Cả lớp đọc thầm rồi đọc thành * HS đọc chậm chỉ yêu cầu đọc tiếng - 1 HS, cả lớp) được âm, một số tiếng trong bài đọc Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). B5: Thi đọc đoạn, bài - Các cặp thi đọc tiếp nối 2 đoạn - Gv chia thành 2 đoạn (2 câu/ 2 câu). - Các cặp, tổ thi đọc cả bài. 1 HS đọc cả bài. - Cả lớp đọc cả bài (đọc nhỏ). - Cả lớp đọc - 1 HS nhìn hình trả lời: Bà cho B6: Tìm hiểu bài đọc (lướt nhanh) nhà Quế quà là khế, mơ, cá rô, cá quả, - GV nêu YC, nhắc HS quan sát gà ri. tranh để trả lời câu hỏi. * Cả lớp đọc lại nội dung 2 trang - GV nêu lại câu hỏi, cả lớp đồng sách của bài 24, thanh trả lời. 3.4. Tập viết (bảng con) - HS quan sát chữ mẫu và quy - GV vừa viết chữ mẫu trên bảng trình viết lớp vừa hướng dẫn lần lượt các chữ : - HS viết vào bảng con: qu, r( 2 qu, quả lê, r, rổ cá lần); quả lê, rổ cá. GV nhận xét, sửa lỗi cho HS 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b) Cách tiến hành Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 5 – Trường tiểu học Hương Điền - GV nhận xét, đánh giá tiết học; Về nhà đọc lại bài cho người khen ngợi, biểu dương HS. thân nghe - Khuyến khích HS về nhà tập HS thực hiện ở nhà viết chữ qu, quả lê, r, rổ cá vào vở ô li IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt Bài 25: s - x ( tiết 1+ tiết 2) (Thời lượng: 02 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: a) Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các âm và chữ s, x; đánh vần, đọc đúng tiếng có s, x. - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm s, âm x. - Đọc đúng bài Tập đọc Sẻ, quạ. - Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: s, x, sẻ, xe (ca). b) Năng lực văn học: - Hiểu được một số từ ngữ ở BT 2. - Hiểu bài tập đọc kể về một chú sẻ con rất sợ hãi khi nghe tiếng quạ kêu. Mỗi loài có tiếng nói riêng. Sẻ không phải sợ tiếng kêu của quạ. / Mỗi loài có tiếng kêu, tiếng hót riêng. Mỗi loài có đặc điểm riêng 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: a) Năng lực chung: Tự chủ: Biết quan sát chữ mẫu để viết được đúng mẫu chữ s, x, các tiếng sẻ, xe(ca) Tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (biết hợp tác làm việc nhóm, biết giới thiệu bài viết của mình trước lớp, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (nói được tiếng có âm s, âm x BT 2 Mở rộng vốn từ; Đọc đúng bài Tập đọc Sẻ, quạ và viết được chữ s, x, sẻ, xe ca trên bảng con) b) Phẩm chất: - Yêu nước: Biết yêu quý các con vật trong bài. - Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn; Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 5 – Trường tiểu học Hương Điền III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: 5 phút a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành - GV mở nhạc - Cả lớp hát bài Chúng em là học sinh lớp Một - GV đọc cho HS viết. - HS viết vào bảng con: quả lê, rổ cá, quê nhà Gv nhận xét - GV giới thiệu hôm nay học âm s và chữ s, âm x và chữ x - HS đọc cá nhân, đọc nối tiếp - Gv phát âm s( sờ) - HS phát âm sờ( CN, CL) - Gv cho HS nhận biết chữ S in - HS nhận biết S in hoa hoa Làm tương tự với âm x và chữ x 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá (13 phút) a) Mục tiêu: Nhận biết các chữ s, x; đánh vần, đọc đúng tiếng có s, x. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy âm s và chữ s - GV trình chiếu, chỉ hình ở - HS: chim sẻ. SGK, hỏi: Đây là loài chim gì? GV viết tiếng sẻ - 2, 3 HS phát âm sẻ. Cả lớp phát âm - GV dùng lệnh cho HS thực hiện - HS phân tích tiếng sẻ Đánh vần: sờ - e- se- hỏi- sẻ/ sẻ/ ( CN, ĐT) HS: s/ sờ - e – se- hỏi- sẻ/ sẻ 2.2. Dạy âm x và chữ x Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 5 – Trường tiểu học Hương Điền - GV trình chiếu, chỉ hình, hỏi: - HS: xe ca. Đây là gì? Gv nói tiếng mới xe - 2, 3 HS phát âm xe. Cả lớp phát - GV dùng lệnh cho HS thực hiện âm - HS phân tích tiếng xe Đánh vần: xờ - e- xe- xe/ xe/ xe ca( CN, ĐT) 1 HS thực hiện: xờ - e- xe- xe/ xe ca - HS cả lớp đọc bài trên bảng * GV: Các em vừa học âm mới nào? Tiếng mới nào? - HS: s, x, sẻ, xe - HS ghép bảng cài: s, x 3. Hoạt động luyện tập (50 phút) a) Mục tiêu: - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm s, âm x. - Đọc đúng bài Tập đọc Sẻ, quạ. - Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: s, x, sẻ, xe (ca). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng - 1HS nêu lại yêu cầu nào có chữ s? Tiếng nào có chữ x?) - GV chỉ từng chữ dưới hình, - HS đọc chữ dưới hình: . - GV chỉ từng chữ - HS cả lớp nói: Tiếng sổ có âm s. Tiếng xô có âm x,... - HS nói 3 - 4 tiếng ngoài bài có âm s (sợ, sắc, sâu, sao, sen,...); có âm x (xa, xé, xanh, xấu,...). HS làm bài trong VBT( nếu kịp thời gian). 3.2. Tập đọc (BT 4) Giáo án Tiếng Việt lớp 1 – Tuần 5 – Trường tiểu học Hương Điền B1: GV chỉ hình, giới thiệu bài tập - HS theo dõi đọc B2: GV đọc mẫu. - HS lắng nghe B3: Luyện đọc từ ngữ nhà sẻ, sẻ - HS luyện đọc từ ngữ: nhà sẻ, sẻ bé, bé, ca “ri... ri...”, phía xa, nhà quạ, ca “ri... ri...”, phía xa, nhà quạ, quạ la quạ la “quà... quà...”, sợ quá, dỗ. “quà... quà...”, sợ quá, dỗ. - HS đọc cá nhân, nhóm, đọc đồng thanh các từ đó Tiết 2 Nghỉ giữa tiết (chơi trò chơi vận động hoặc hát múa) B4: Luyện đọc từng lời dưới tranh - Đọc tiếp nối từng lời dưới tranh - GV: Bài có 6 tranh. Dưới mỗi (cá nhân, từng cặp). tranh 1, 2, 3, 4, 5 có 1 câu. Tranh 6 có Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, 4 câu. từng cặp). - GV chỉ từng lời cho HS đọc vỡ. Đọc liền 3 câu cuối (ở tranh 6). * HS đọc chậm chỉ yêu cầu đọc được âm, một số tiếng trong bài đọc B5: Thi đọc đoạn, bài Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi đoạn 2 tranh); thi đọc cả bài (từng - Gv chia thành 3 đoạn(mỗi đoạn cặp, tổ). Cuối cùng 1 HS đọc cả bài, 2 tranh) cả lớp đọc đồng thanh. * Cả lớp đọc lại nội dung 2 trang sách của bài 24, B6: Tìm hiểu bài đọc (lướt nhanh) - GV nêu YC; chỉ hình, mời HS 1 HS nói kết quả: nói 1) Sẻ ca “ri... ri...”. - GV: Thấy sẻ con sợ hãi khi 2) Quạ la “quà... quà...”. Cả lớp nghe qua la, sẻ bố nói với con: Sẻ thì nhắc lại. ca “ri... ri...”. Quạ thì la “quà... quà...”, không có gì phải sợ.
Tài liệu đính kèm: