KẾ HOẠCH BÀI DẠY - TUẦN 7 Thứ Hai, ngày 16 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt Bài 34: v-y (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: * Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết âm và chữ cái v, y; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có v, y. - Nối đúng từ ngữ (có âm v, âm y) với hình. - Đọc đúng bài Tập đọc Dì Tư. - Viết đúng trên bảng con các chữ và tiếng: v, y, ve, y (tá). * Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Dì Tư.Bài đọc có dì Tư, có bé Hà 2. Năng lực chung * Tự chủ và tự học: - Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập - HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm v, âm y để nối đúng; tìm được âm v, âm y trong bộ chữ. * Giao tiếp, hợp tác: - Chủ động, tự tin phối hợp với bạn khi làm việc nhóm - Có khả năng nói cho bạn nghe, nói trước lớp về các tiếng có âm gh ở BT mở rộng vốn từ. Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn. * Giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Nhớ được âm v, âm y; làm được các bài tập MRVT; Biết tìm tiếng mới có âm v, âm y; Nói- nghe chính xác để tìm được tên các con vật, sự vật có tiếng mở đầu bằng âm v, âm y b. Phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên qua hình ảnh các sự vật. - Nhân ái: Thông qua hoạt động nối từ ngữ với tranh học sinh biết được một số đặc điểm của một số loài vật, từ đó thêm yêu quý và chăm sóc cho chúng. - Chăm chỉ: Chăm chỉ luyện đọc; Thực hiện đầy đủ các yêu cầu GV nêu ra. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi,máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn. Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành - GV cho HS chơi 1 trò chơi vận động. * Cả lớp chơi một trò chơi vận động 1.1.Bài cũ: + GV gọi HS đọc bài Thỏ thua rùa (2) - 4 – 5 HS đọc. + Kiểm tra HS chậm: đọc các từ: cua, - HS nhận xét ngựa, dưa đỏ + GV cho học sinh nhận xét. 1.2.Bài mới: + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài về - HS đọc CN – N - L âm v và chữ v; âm y, chữ y. + GV ghi bảng bài 34: v -y + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS. 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a)Mục tiêu:: Nhận biết âm và chữ cái v, y; đánh vần, đọc đúng tiếng có âm v, âm y. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy âm v, chữ v - GV ghi bảng âm v, đọc v - HS đọc CN – N - L - GV giới thiệu V in hoa. - GV trình chiếu hình con ve và hỏi: Đây - HS trả lời: con ve là con gì?; - HS đọc ve ( cá nhân, đồng thanh) - GV chỉ vào chữ ve, đọc ve * Phân tích: - HS trả lời - GV hỏi: Tiếng ve có những âm nào? * Đánh vần. - GV hướng dẫn HS đánh vần - HS đánh vần, đọc trơn: vờ - e – ve/ ve: CN- N- L 2.2. Dạy âm y, chữ y - GV ghi bảng âm y, đọc y - HS đọc CN – N - L - GV giới thiệu Y in hoa. - GV trình chiếu hình ảnh và hỏi: Đây là - HS trả lời: y tá ai? - GV chỉ vào chữ y tá, đọc y tá - HS đọc y tá ( cá nhân, đồng thanh) * Phân tích: - GV lệnh HS phân tích tiếng y tá - HS phân tích tiếng y tá * Đánh vần. - GV hướng dẫn HS đánh vần. - HS đánh vần, đọc trơn: CN- N- L * Củng cố: Các em vừa học 2 âm mới là - HS: âm v, âm y âm gì? - Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? - HS: ve , y tá - Các em hãy ghép tiếng lên bảng cài: v, y, - HS cài: v, y, ve, y tá ve, y tá 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu - Nối đúng từ ngữ (có âm v, âm y) với hình. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Dì Tư. - Viết đúng trên bảng con các chữ và tiếng: v, y, ve, y (tá). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT2: Tìm từ ngữ ứng với mỗi hình?) a. Xác định yêu cầu. - Chú ý lắng nghe - GV trình chiếu hình ảnh BT 2 và nêu - Nhắc lại yêu cầu. YC. b. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học - HS lần lượt nói tên từng sự vật. sinh nói tên từng sự vật. - Gv cho HS đọc các từ ngữ. - HS đọc các từ ngữ. c. Nối từ với hình - GV yêu cầu HS đọc thầm và làm vào vở - HS làm bài cá nhân vào vở bài tập. bài tập. - HS đổi vở kiểm tra kết cho nhau. - GV yêu cầu HS chia sẻ bài cùng bạn. d: Báo cáo kết quả - GV chỉ từng hình mời học sinh nêu số - HS báo cáo cá nhân trước lớp. tương ứng - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có âm v, âm - GV đố học sinh tìm thêm các tiếng có âm y. v, âm y. 3.2. Tập đọc a. Giới thiệu bài - GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên - HS quan sát và trả lời. bảng. - GV hỏi tranh vẽ gì? b. Giáo viên đọc mẫu: - GV đọc mẫu 1-2 lần - HS đọc thầm, tìm tiếng mang âm vừa c. Luyện đọc từ ngữ. học. - GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa - HS: y tá, y tế xã, khi về, vẽ lá, vẽ ve. học và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV gạch bài: y tá, y tế xã, khi về, vẽ lá, vẽ ve. dì chân. Tư, trưa qua, ghé, Tiết 2 d. Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh. - GV chỉ từng câu hỏi: Bài đọc có mấy câu - HS đếm số câu theo sự chỉ dẫn của GV. - GV : Các em đọc thầm tên bài, đọc từng - HS đọc thầm: cá nhân- tổ - cả lớp). câu theo tay cô chỉ. - GV cho HS luyện đọc từng câu. - HS đọc: CN – T - L - GV hướng dẫn chia đoạn. - 2HS đọc 2 đoạn. - Cho HS luyện đọc nhóm 2 - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp nhìn e. Thi đọc cả bài. SGK cùng luyện đọc - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá nhân. - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá nhân. - GV cùng học sinh nhận xét g. Tìm hiểu bài đọc - GV trình chiếu 4 thẻ từ; chỉ từng cụm từ - HS đọc. cho cả lớp đọc. - GV hướng dẫn cách làm. - HS suy nghĩ cá nhân nối ghép các từ ngữ trong VBT. - HS chia sẻ cùng bạn. - Các nhóm nói kết quả trước lớp. * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở * Cả lớp nhìn SGK đọc bài 28. 4. Tập viết (Bảng con – BT 5) - HS lấy bảng con, phấn - B1: ( GV dùng kí hiệu). - GV viết bảng v, y, ve, y tá - Cả lớp đọc - B2 GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy + HS viết bảng con: v, y, ve, y tá trình viết: v, y, ve, y tá - HS giơ bảng theo hiệu lệnh. + GV nhận xét 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Yêu cầu cần đạt: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - HS về nhà đọc lại bài cho người thân ngợi, biểu dương HS. nghe, luyện đọc, viết lại bài, xem trước - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người bài 35. thân, xem trước bài 35 - GV khuyến khích HS tập viết chữ v, y, ve, y tá vào vở ô li. Tiếng Việt Bài 35: Chữ thường – Chữ hoa (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: * Năng lực đặc thù: - Nhận biết chữ in hoa trong câu; bước đầu làm quen với chữ viết hoa. - Nhận ra và đọc được các chữ in hoa trong câu ứng dụng; ghi nhớ quy tắc viết hoa chữ đầu bài, đầu câu, tên riêng. - Tìm được trong bài chữ hoa đứng đầu bài, đầu câu, chữ hoa ghi tên riêng. - Đọc đúng bài Tập đọc Chia quà. * Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Chia quà. Bài nói về gia đình Hà, trong bài bà, có má có Hà, bé Lê. 2. Năng lực chung * Tự chủ và tự học: - Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập - HS biết tự tìm được trong bài chữ hoa đứng đầu bài, đầu câu, chữ hoa ghi tên riêng. * Giao tiếp, hợp tác: Chủ động, tự tin phối hợp với bạn khi làm việc nhóm; Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn. * Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhớ được chữ đầu tên bài, đứng đầu câu, tên riêng phải viết hoa. b. Phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên qua hình ảnh các sự vật. - Nhân ái: Thông qua hoạt động nối từ ngữ với tranh học sinh biết được một số đặc điểm của một số loài vật, từ đó thêm yêu quý và chăm sóc cho chúng. - Chăm chỉ: Chăm chỉ luyện đọc; Thực hiện đầy đủ các yêu cầu GV nêu ra. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi,máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn. Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành - GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài. 1.1.Bài cũ: + GV gọi HS đọc bài Dì Tư - 4 - 5 HS đọc. + GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét. 1.2.Bài mới: + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và - 3-4 HS đọc. giới thiệu: Kết thúc bài 34, các em đã học xong các âm và chữ tiếng Việt. Bài Chữ hoa sẽ giúp các em làm quen với chữ hoa (chữ in hoa và chữ viết hoa), nắm được quy tắc viết hoa. 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a)Mục tiêu:: - Nhận biết chữ in hoa trong câu; bước đầu làm quen với chữ viết hoa. - Nhận ra và đọc được các chữ in hoa trong câu ứng dụng; ghi nhớ quy tắc viết hoa chữ đầu bài, đầu câu, tên riêng. b) Cách tiến hành: - GV viết lên bảng câu “Dì Tư là y tá.” - HS đọc CN – N - L - GV giải thích: Đây là 1 câu văn, cuối câu có dấu chấm. - GV nêu YC: Phát hiện những chữ được viết hoa trong câu. - HS 1: chữ D trong tiếng Dì viết hoa, chữ - GV: Vì sao chữ D trong tiếng Dì viết T trong tiếng Tư viết hoa. HS 2 nhắc lại). hoa? - HS trả lời: Vì Dì đứng đầu câu. GV: Vì sao chữ T trong tiếng Tư viết hoa? - GV mời 3 - 4 HS nói tên mình, đầy đủ họ, tên. - Vì Tư là tên riêng của dì). - GV nhắc HS: Khi viết tên riêng của - HS nói học tên của mình. mình, của mọi người, các em cần viết hoa. Viết hoa tên riêng, viết hoa cả họ và tên đệm. Không viết hoa tên riêng là viết sai chính tả. - Lắng nghe và ghi nhớ * Ghi nhớ (BT 2): - GV gắn lên bảng quy tắc viết hoa; - HS đọc quy tắc cho HS (cá nhân, tổ, cả - Dặn HS ghi nhớ 2 quy tắc vừa học để lớp) nhắc lại. viết hoa đúng chính tả. 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu - Đọc đúng và hiểu nội dung bài Tập đọc Chia quà - Tìm và đọc đúng các chữ hoa trong bài Tập đọc b) Cách tiến hành 3.1Tập đọc a. Giới thiệu bài - GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên bảng. - GV hỏi tranh vẽ gì? b. Giáo viên đọc mẫu: - HS đọc thầm, tìm tiếng khó phát âm. - GV đọc mẫu 1-2 lần - HS: chia quà, thị xã, cả nhà, mía, sữa, c. Luyện đọc từ ngữ. quà quý - GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV gạch học và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên chân. bài: chia quà, thị xã, cả nhà, mía, sữa, quà quý Tiết 2 d. Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh. - GV chỉ từng câu hỏi: Bài đọc có mấy câu - HS đếm số câu theo sự chỉ dẫn của GV. - GV : Các em đọc thầm tên bài, đọc từng - HS đọc thầm: cá nhân- tổ - cả lớp. câu theo tay cô chỉ. - GV cho HS luyện đọc từng câu. - HS đọc: CN – T - L e. Luyện đọc từng đoạn. - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp nhìn - Hướng dẫn HS chia đoạn. SGK cùng luyện đọc - Cho HS luyện đọc nhóm 2. g. Thi đọc cả bài. - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá nhân. - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, theo tổ, cá nhân. - Nhận xét, bình chọn. h. Tìm hiểu bài đọc - GV: Đi thị xã về, má chia quà cho cả - Quà quý đó là bé Lê và Hà. nhà. Má không chia quà cho má vì má đã có quà quý. Quà quý đó là gì? - GV: Hai đứa con là quà quý của má. Con cái luôn là món quà quý giá nhất của cha mẹ. 3.2. Tìm trong bài đọc những chữ hoa (BT 4) - Hs nhắc lại quy tắc - Cho cả lớp nhắc lại quy tắc chính tả viết - Các cặp HS cùng-làm việc sẽ cùng báo hoa. cáo kết quả. - GV nêu YC; từng cặp HS đọc bài trong - 4 cặp (8 HS) tiếp nối nhau báo cáo kết SGK, tìm chữ hoa bắt đầu từ tên bài. quả (mỗi em nói 1 câu): -Yêu cầu HS nói lại những chữ hoa đứng - HS nói đầu bài, đầu câu - Yêu cầu HS nói lại những chữ hoa ghi tên riêng trong bài 3.3. Giới thiệu bảng chữ in thường - in - HS lắng nghe hoa, viết thường - viết hoa - GV chỉ Bảng chữ thường, chữ hoa (trên - HS chỉ và đọc bảng lớp); giới thiệu các kiểu chữ (in thường - in hoa, viết thường - viết hoa); giải thích: chữ viết là chữ viết bằng tay. - GV chỉ từng chữ in thường, in hoa. Cả lớp đọc. - GV chỉ từng chữ viết thường, viết hoa. Cả lớp đọc. - D trong Dì, T trong Tư là chữ in hoa, - GV mời 1 HS lên bảng; đọc cho HS chỉ: các chữ khác là chữ in thường. chữ nào là chữ in thường, chữ nào là chữ - HS thực hiện in hoa. - GV mời 1 HS khác, đọc cho HS chỉ: chữ - Đó là chữ in hoa - gần giống chữ in nào là chữ viết thường, chữ nào viết hoa. thường nhưng kích thước chữ in hoa lớn - GV chỉ câu Dì Tư là y tá, hỏi đó là kiểu hơn. chữ gì? - Đó là chữ viết hoa - không giống chữ - GV chỉ từng chữ trên Bảng chữ thường, viết thường và kích thước chữ viết hoa chữ hoa, cả lớp phát hiện đó là chữ in hay lớn hơn. chữ thường, chữ viết hoa hay chữ viết thường. * Cả lớp nhìn SGK đọc - GV: Chữ hoa nào gần giống chữ thường nhưng kích thước lớn hơn - GV: Chữ hoa nào không giống chữ thường và kích thước lớn hơn? - GV kết luận * GV cho HS đọc lại bài trong SGK. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Yêu cầu cần đạt: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - HS về nhà đọc lại bài cho người thân ngợi, biểu dương HS. nghe, luyện đọc, viết lại bài, xem trước - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người bài 36. thân, xem trước bài 36 - Dặn HS về nhà đọc lại bài Tập đọc cho người thân nghe; quan sát kĩ bảng mẫu chừ hoa trong trường tiểu học (in trong vở Luyện viết 1, tập một). ___________________________________ Tiếng Việt Tập viết: Sau bài 34, 35 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù *Phát triển năng lực ngôn ngữ Tô, viết đúng các chữ v, y, các tiếng ve, y tá, chia quà - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. * Phát triển năng lực văn học: Hiểu ý nghĩa của các tiếng, từ ve, y tá, chia quà. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và viết chữ thường. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ thường; ý nghĩa của các từ đơn giản: ve, y tá, chia quà. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: có ý thức rèn luyện viết, rèn tính cẩn thận, tính thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức hoàn thành mọi công việc được giao; có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Học liệu điện tử, Các chữ mẫu v, y đặt trong khung chữ, có đánh số TT vào các dòng kẻ ngang và các dòng kẻ dọc trên khung chữ mầu. 2. Học sinh: Vở Luyện viết 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3 - 5 p - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành - GV tổ chức cho học sinh hát và vận - HS tham gia hát và vận động theo động theo bài hát: Từng nét chữ xinh bài hát xinh thẳng hàng. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá (8-10p) - Mục tiêu: HS biết cách viết các chữ v, y các từ ve, y tá, chia quà cỡ chữ thường vừa đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu. - Cách tiến hành a)Yêu cầu HS đọc trên bảng các chữ, -Đọc: v, y, các tiếng ve, y tá, chia tiếng cần luyện viết. quà. b)Tập tô, tập viết: v, ve, y, y tá. - GV vừa viết mẫu từng chữ, tiếng, - Hs theo dõi, quan sát. vừa hướng dẫn: + Chữ v: cao 2 li; viết 1 nét móc hai đầu, phần cuối nối với nét thắt, tạo thành vòng xoắn nhỏ. Cách viết: đặt bút ở khoảng giữa ĐK 2 và ĐK 3, viết nét móc hai đầu, cuối nét kéo dài tới gần ĐK 3 thì lượn trái, tới ĐK 3 thì nối với một nét thắt, tạo thành vòng xoắn ở cuối nét, dừng bút gần ĐK 3. + Tiếng v'. viết chữ v trước, chữ e sau. + Chữ y: cao 5 li; viết 1 nét hất, 1 nét móc ngược phải, 1 nét khuyết ngược. Cách viết: Đặt bút trên ĐK 2 (trên), viết nét hất, đến ĐK 3 (trên) thì dừng. Từ điểm dừng của nét 1, chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải. Từ điểm dừng của nét 2, rê bút thẳng lên ĐK 3 (trên) rồi chuyển hướng ngược lại, viết nét khuyết ngược (kéo dài xuống đường kẻ 4 phía dưới), dừng bút ở ĐK 2 (trên). + Từ y tá, viết tiếng y trước, tiếng tá sau, dấu sắc đặt trên a. c)Tập tô, tập viết: ch, qu, chia quà (như mục b): - GV vừa viết mẫu, vừa hướng dẫn: - Hs theo dõi, quan sát. + Chữ ch, ghép từ hai chữ c và h. + Chữ qu. ghép từ hai chữ q và u. + Tiếng chia, viết ch trước, ia sau. / Tiếng quà, viết qu trước, a sau, dấu huyền đặt trên a. 3. Hoạt động luyện tập. (16-18p) - Mục tiêu: Tô, viết đúng các chữ v, y các từ ve, y tá, chia quà - Cách tiến hành HS tô, viết các chữ v, y các từ ve, y tá, - HS tiến hành viết vào vở luyện viết. chia quà trong vở Luyện viết 1, tập một. GV đến từng bàn, hướng dẫn HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng, viết đúng. 4. Hoạt động vận dụng. 3-5p - Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học - Cách tiến hành + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp - HS quan sát các bài viết mẫu. từ những học sinh khác. + GV yêu cầu HS nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. học tập cách viết. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. __________________________________ Tiếng Việt Bài 36: am - ap (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: * Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần am, ap; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần am, ap với mô hình “âm đầu + âm chính + âm cuối”, “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh”. - Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần am, vần ap. - Đọc đúng bài Tập đọc Ve và gà (1). - Viết đúng trên bảng con các vần: am, ap, các tiếng (quả) cam, (xe) đạp. * Năng lực văn học: Hiếu bài Tập đọc Ve và gà (1).Bài đọc nói về Ve và gà. Bài đọc có gà mẹ, lũ gà bé và ve. 2. Năng lực chung * Tự chủ và tự học: - Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập - HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có vần am, vần ap để nối đúng; tìm và ghép được vần am, vần ap trong bộ chữ. * Giao tiếp, hợp tác: - Chủ động, tự tin phối hợp với bạn khi làm việc nhóm - Có khả năng nói cho bạn nghe, nói trước lớp về các tiếng có âm gh ở BT mở rộng vốn từ. Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn. * Giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Nhớ được vần am, vần ap; làm được các bài tập MRVT; Biết tìm tiếng mới có vần am, vần ap; Nói- nghe chính xác để tìm được tên các con vật, sự vật có tiếng mở đầu bằng vần am, vần ap. b. Phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên qua hình ảnh các sự vật. - Nhân ái: Thông qua hoạt động nối từ ngữ với tranh học sinh biết được một số đặc điểm của một số loài vật, từ đó thêm yêu quý và chăm sóc cho chúng. - Chăm chỉ: Chăm chỉ luyện đọc; Thực hiện đầy đủ các yêu cầu GV nêu ra. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi,máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn. Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành - GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài. 1.1.Bài cũ: + GV gọi HS đọc bài Chia quà - 4 – 5 HS đọc. + GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét 1.2.Bài mới: + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Các em đã học hết các chữ ghi âm tiếng Việt. Từ bài hôm nay, các em sẽ học các vần tiếng Việt. Hai vần đầu tiên các em sẽ học là vần am, vần ap. - HS đọc CN – N - L + GV ghi bảng bài 36: am, ap + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a)Mục tiêu:: Nhận biết các vần am, ap; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần am, ap với mô hình “âm đầu + âm chính + âm cuối”, “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh”. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần am - GV ghi bảng vần am, đọc am - HS đọc CN – N - L - GV hướng dẫn HS đánh vần: a – mờ - - HS: a – mờ - am/ am CN – N - L am/ am - GV trình chiếu hình ảnh quả cam và hỏi: - HS trả lời: quả cam Đây là quả gì? - HS đọc quả cam ( cá nhân, đồng thanh) - Trong từ quả cam tiếng nào có vần am? - Tiếng cam có vần am. - GV chỉ vào chữ cam, đọc cam * Phân tích: - GV hỏi: Tiếng cam có những âm nào? - HS trả lời * Đánh vần. - GV hướng dẫn HS đánh vần - HS đánh vần, đọc trơn. CN- N- L 2.2. Dạy vần ap - GV ghi bảng ap, đọc ap - HS đọc CN – N - L - GV trình chiếu hình ảnh xe đạp và hỏi: - HS trả lời: xe đạp Đây là cái gì? - HS đọc xe đạp ( cá nhân, đồng thanh) - Trong từ xe đạp tiếng nào có vần ap? - HS tiếng đạp có vần ap. - GV chỉ vào chữ đạp, đọc đạp - HS đọc: CN - L * Phân tích: - GV lệnh HS phân tích tiếng đạp - HS phân tích tiếng đạp * Đánh vần. - GV hướng dẫn HS đánh vần. - HS đánh vần, đọc trơn. CN - N- L * Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là - HS: vần am- ap vần gì? - Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? - HS: quả cam, xe đạp - Yêu cầu HS ghép lên bảng cài: am, ap - HS cài: am, ap quả cam, xe đạp quả cam, xe đạp 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu - Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần am, vần ap. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ve và gà (1). - Viết đúng trên bảng con các vần: am, ap, các tiếng (quả) cam, (xe) đạp. b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT3: Tiếng nào có vần am? Tiếng nào có vần ap?)) a. Xác định yêu cầu. - GV trình chiếu hình ảnh BT3 và nêu YC. - Chú ý lắng nghe b. Nói tên sự vật - Nhắc lại yêu cầu. - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học - HS lần lượt nói tên từng sự vật: khảm, sinh nói tên từng sự vật. Tháp Rùa, quả trám - GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên tên từng sự vật. GV giải nghĩa: Tháp Rùa (tháp nằm giữa - Lắng nghe Hồ Gươm); quả trám (loại quả dùng làm thức ăn, rất bùi và ngon); sáp nẻ (sáp dùng để bôi lên da mặt, lên môi nhằm chống nứt nẻ). c. Tìm tiếng có vần am, ap - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân tìm tiếng có vần am, vần ap - HS suy nghĩ cá nhân tìm tiếng có vần - GV yêu cầu HS chia sẻ cùng bạn tiếng có am, vần ap vần am, vần ap - HS chia sẻ cùng bạn tìm tiếng có vần d: Báo cáo kết quả am, vần ap - GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo - HS chia sẻ nhóm đôi trước lớp tiếng có kết quả theo nhóm đôi. vần am, vần ap - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất - HS báo cáo cá nhân trước lớp. kì, mời học sinh báo cáo kết quả. - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - GV đố học sinh tìm thêm các tiếng có - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có vần am, vần am, vần ap vần ap 3.2. Tập viết (Bảng con – BT4) - B1: ( GV dùng kí hiệu). GV viết bảng am, ap, quả cam, xe đạp - HS lấy bảng con, phấn - B2: Viết chữ am, ap + GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình - Cả lớp đọc viết - GV nhận xét + HS viết bảng con: am, ap B3: Viết quả cam, xe đạp - GV viết mẫu và nêu quy trình viết - HS viết trên bảng con: quả cam, xe đạp - HS khác nhận xét HS Tiết 2 3.3. Tập đọc a. Giới thiệu bài - HS quan sát và trả lời. - GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên bảng. - GV hỏi tranh vẽ gì? - GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc. b. Giáo viên đọc mẫu: - HS đọc thầm, tìm tiếng mang âm vừa - GV đọc mẫu 1-2 lần học. c. Luyện đọc từ ngữ. - GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa học và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên - HS: Giáp, Lam, tháp bài: Giáp, Lam, tháp, phố cổ, nhè nhẹ d. Luyện đọc từng câu. - GV chỉ từng câu hỏi: Bài đọc có mấy câu - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV gạch - GV: Các em đọc thầm tên bài, đọc từng chân. câu theo tay cô chỉ. - GV cho HS luyện đọc từng câu. e. Luyện đọc từng đoạn. - HS đếm số câu theo sự chỉ dẫn của GV. - Hướng dẫn HS chia đoạn. - HS đọc thầm: cá nhân- tổ - cả lớp. - Cho HS luyện đọc nhóm 2. g. Thi đọc cả bài. - HS đọc: CN – T - L - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp nhìn cặp, theo tổ, cá nhân. SGK cùng luyện đọc - Nhận xét, bình chọn. h. Tìm hiểu bài đọc - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá nhân. - GV trình chiếu 2 thẻ từ; chỉ từng cụm từ cho cả lớp đọc. - HS đọc. - GV nêu yêu cầu hướng dẫn cách làm. - 1 HS đọc. - GV chỉ ý a, 1 HS đọc. - HS Cả nhà đi bộ ra bờ hồ. + Cả nhà đi đâu? - 1 HS nói hoàn chỉnh 2 câu văn. - Làm tương tự với ý b. - Cả lớp nhắc lại: a) Cả nhà đi bộ ra bờ + Bố chỉ cho cả nhà cái gì? hồ. b) Bố chỉ cho cả nhà tháp Rùa ở giữa hồ. * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở * Cả lớp nhìn SGK đọc. bài 36. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Yêu cầu cần đạt: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - HS về nhà đọc lại bài cho người thân ngợi, biểu dương HS. nghe, luyện đọc, viết lại bài, xem trước - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người bài 37. thân, xem trước bài 37 - GV khuyến khích HS tập viết chữ am, ap, quả cam, xe đạp vào vở ô li. _______________________________ Tiếng Việt Bài 37: ăm - ăp (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: * Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần ăm, ăp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ăm, ăp. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ăm, vần ăp. - Đọc đúng, bài Chăm bà. - Viết đúng các vần ăm, ăp và các tiếng chăm (chỉ), cặp (da) (trên bảng con). * Năng lực văn học: Hiểu nội dung bài đọc: Chăm bà 2. Năng lực chung * Tự chủ và tự học: - Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập - HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm ua, âm ưa để nối đúng; tìm được vần ăm, vần ăp trong bộ chữ. * Giao tiếp, hợp tác: - Chủ động, tự tin phối hợp với bạn khi làm việc nhóm - Có khả năng nói cho bạn nghe, nói trước lớp về các tiếng có âm gh ở BT mở rộng vốn từ. Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn. * Giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Nhớ được có vần ăm, vần ăp; làm được các bài tập MRVT; Biết tìm tiếng mới có vần ăm, vần ăp; Nói- nghe chính xác để tìm được tên các con vật, sự vật có tiếng mở đầu bằng có vần ăm, vần ăp. b. Phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên qua hình ảnh các sự vật. - Nhân ái: Thông qua hoạt động nối từ ngữ với tranh học sinh biết được một số đặc điểm của một số loài vật, sự vật , từ đó thêm yêu quý và chăm sóc cho chúng - Chăm chỉ: Chăm chỉ luyện đọc; Thực hiện đầy đủ các yêu cầu GV nêu ra. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn. Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành - GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài. 1.1.Bài cũ: + GV gọi HS đọc bài 36: am, ap - 4 – 5 HS đọc. + GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét 1.2.Bài mới: + GV ghi bảng bài 37: ăm, ăp + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS - HS đọc CN – N - L 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a)Mục tiêu:: - Nhận biết các vần ăm, ăp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ăm, ăp. - Viết đúng các vần ăm, ăp và các tiếng chăm (chỉ), cặp (da) (trên bảng con). b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần ăm - GV ghi bảng vần ăm, đọc ăm - HS đọc CN – N - L - GV hướng dẫn HS đánh vần: ă – mờ - - HS: ă – mờ - ăm/ ăm CN – N - L ăm/ ăm - GV trình chiếu hình ảnh và hỏi: + Em bé đang làm gì? - HS trả lời: Em bé đang quét nhà. + Em bé thế nào? - Em bé rất chăm chỉ. - GB: chăm chỉ - HS đọc Chăm chỉ ( cá nhân, đồng thanh) - Trong từ chăm chỉ tiếng nào có vần ăm? - Tiếng chăm có vần ăm. - GV chỉ vào chữ chăm, đọc chăm * Phân tích: - GV lệnh cho HS phân tích tiếng chăm. * Đánh vần. - HS trả lời - GV hướng dẫn HS đánh vần 2.2. Dạy vần ăp - HS đánh vần, đọc trơn. CN- N- L - GV ghi bảng ăp, đọc ăp - HS đọc CN – N - L - GV trình chiếu hình ảnh cặp da và hỏi: Đây là cái gì? - HS trả lời: cặp da - Trong từ cặp da tiếng nào có vần ăp? - HS đọc cặp da ( cá nhân, đồng thanh) - HS tiếng cặp có vần ăp. - GV chỉ vào chữ cặp, đọc cặp * Phân tích: - HS đọc: CN - L - GV lệnh HS phân tích tiếng cặp * Đánh vần. - HS phân tích tiếng cặp - GV hướng dẫn HS đánh vần. * Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là - HS đánh vần, đọc trơn. CN - N- L vần gì? - HS: vần ăm - ăp - Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? - Yêu cầu HS ghép lên bảng cài: ăm, ăp, - HS: chăm chỉ, cặp da chăm chỉ, cặp da - HS cài: ăm, ăp, chăm chỉ, cặp da 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ăm, vần ăp. - Đọc đúng, hiểu nội dung bài đọc: Chăm bà: - Viết đúng các vần ăm, ăp và các tiếng chăm (chỉ), cặp (da) (trên bảng con). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT3: Tiếng nào có vần ăm? Tiếng nào có vần ăp?)) a. Xác định yêu cầu. - GV trình chiếu hình ảnh BT3 và nêu YC. - Chú ý lắng nghe b. Nói tên sự vật - Nhắc lại yêu cầu. - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học - HS lần lượt nói tên từng sự vật: thắp, sinh nói tên từng sự vật. bắp ngô, tằm,... Giải nghĩa: tằm (loài sâu ăn lá dâu, lá sắn, - Lắng nghe nuôi để lấy tơ dệt vải). c. Tìm tiếng có vần ăm, ăp - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân tìm - HS suy nghĩ cá nhân tìm tiếng có vần tiếng có vần ăm, vần ăp ăm, vần ăp - GV yêu cầu HS chia sẻ cùng bạn tiếng có - HS chia sẻ cùng bạn tìm tiếng có vần vần ăm, vần ăp ăm, vần ăp d: Báo cáo kết quả - HS chia sẻ nhóm đôi trước lớp tiếng có - GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo ăm, vần ăp kết quả theo nhóm đôi. - HS báo cáo cá nhân trước lớp. - GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả. - GV cho HS làm bài vào vở bài tập - GV đố học sinh tìm thêm các tiếng có ăm, vần ăp - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có ăm, vần 3.2. Tập viết (Bảng con – BT4) ăp - B1: ( GV dùng kí hiệu). GV viết bảng: ăm, ăp, chăm chỉ, cặp da - HS lấy bảng con, phấn - B2: GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy - Cả lớp đọc trình viết. - Lắng nghe B3: Viết bảng con. - GV cho HS viết bảng con. - GV theo dõi hướng dẫn và nhận xét. - HS viết trên bảng con: ăm, ăp, chăm chỉ, cặp da Tiết 2 3.3. Tập đọc a. Giới thiệu bài - HS quan sát và trả lời. - GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên bảng. - GV hỏi tranh vẽ gì? - GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc. b. Giáo viên đọc mẫu: - HS đọc thầm, tìm tiếng mang âm vừa - GV đọc mẫu 1-2 lần học. c. Luyện đọc từ ngữ. - GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa học và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên - HS: chăm bà, lo lắm, đi khắp chợ, bài: chăm bà, lo lắm, đi khắp chợ, chữa chữa cảm. cảm, pha sữa. - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV gạch d. Luyện đọc từng câu. chân. - GV chỉ từng câu hỏi: Bài đọc có mấy câu - HS đếm số câu theo sự chỉ dẫn của GV. - GV: Các em đọc thầm tên bài, đọc từng - HS đọc thầm: cá nhân - tổ - cả lớp. câu theo tay cô chỉ. - GV cho HS luyện đọc từng câu. - HS đọc: CN – T - L e. Luyện đọc từng đoạn. - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp nhìn - Hướng dẫn HS chia đoạn. SGK cùng luyện đọc - Cho HS luyện đọc nhóm 2. g. Thi đọc cả bài. - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá nhân. - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, theo tổ, cá nhân. - Nhận xét, bình chọn. h. Tìm hiểu bài đọc - HS đọc: CN - L - GV trình chiếu nội dung; chỉ từng cụm từ cho cả lớp đọc. - GV nêu yêu cầu hướng dẫn cách làm. - HS làm vào VBT. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và làm - HS đổi chéo vở iểm tra kết quả cho vào VBT. nhau. - Yêu cầu HS đổi chéo vở iểm tra kết quả - HS báo cáo kết quả trước lớp. cho nhau. - Mẹ mua lá về chữa cảm. Bố và Thắm - Gọi Hs đọc các câu đã nối và chốt ý pha sữa cho bà. Cả nhà đều lo lắng và đúng. chăm bà. GV: Qua bài đọc, em biết làm những gì khi bà bị cảm? GV: Bài tập đọc là lời khuyên: Hãy biết yêu thương, quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình . * Cả lớp nhìn SGK đọc * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài 36. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống Cách tiến hành: - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - HS về nhà đọc lại bài cho người thân ngợi, biểu dương HS. nghe, luyện đọc, viết lại bài, xem trước - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người bài 38. thân, xem trước bài 38 - GV khuyến khích HS tập viết chữ ăm, ăp, chăm chỉ, cặp da vào vở ô li. ________________________________________ Tiếng Việt Tập viết: Sau bài 36, 37 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù *Phát triển năng lực ngôn ngữ Tô đúng, viết đúng am, ap, ăm, ăp, quả cam, xe đạp, chăm chỉ, cặp da - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. * Phát triển năng lực văn học: Hiểu ý nghĩa của các tiếng, từ quả cam, xe đạp, chăm chỉ, cặp da. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và viết chữ thường - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ thường; ý nghĩa của các từ đơn giản: quả cam, xe đạp, chăm chỉ, cặp da. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: có ý thức rèn luyện viết, rèn tính cẩn thận, tính thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: có ý thức hoàn thành mọi công việc được giao; có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Học liệu điện tử, Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết. 2. Học sinh: Vở Luyện viết, tập 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3 - 5 p - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành - GV tổ chức cho học sinh hát và vận - HS tham gia hát và vận động theo động theo bài hát: Lá cờ Việt Nam bài hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá (8-10p) - Mục tiêu: HS biết cách viết các chữ am, ap, ăm, ăp, quả cam, xe đạp, chăm chỉ, cặp da cỡ chữ thường vừa đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu. - Cách tiến hành a) HS đánh vần, đọc trơn: am, quả - HS đọc cá nhân, tổ, cả lớp cam, ap, xe đạp; ăm, chăm chỉ, ăp, cặp da. b) Tập viết: am, quả cam, ap, xe đạp. GV vừa viết mẫu từng vần, từ ngữ, vừa - HS quan sát, lắng nghe hướng dẫn quy trình viết. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh trong các tiếng quả, đạp. c) Tập viết: ăm, chăm chỉ, ăp, cặp da (như mục b). 3. Hoạt động luyện tập. (16-18p) - Mục tiêu: Tô, viết đúng các chữ am, ap, ăm, ăp, quả cam, xe đạp, chăm chỉ,
Tài liệu đính kèm: