Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền Tiếng Việt Bài 46: iêm - yêm- iêp ( tiết 1+ tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần iêm, yêm, iêp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần iêm, yêm, iêp. - Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có các vần iêm, yêm, iêp. - Viết đúng vần iêm, yêm, iêp và tiếng diêm, yếm, (tấm) thiếp (trên bảng con) - Đọc đúng bài Tập đọc Gà nhí nằm mơ b) Năng lực văn học: Hiểu các từ ngữ (BT2 mở rộng vốn từ). Hiểu bài tập đọc Gà nhí nằm mơ. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: a) Năng lực chung: - Tự chủ: Biết quan sát chữ mẫu để viết được đúng mẫu các iêm, yêm, iêp và tiếng diêm, yếm, (tấm) thiếp (trên bảng con) Tự học: HS biết tự hoàn thành nội dung học tập. - Giao tiếp, hợp tác: Biết hợp tác làm việc nhóm, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn. - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có các vần iêm, yêm, iêp; Tìm được tiếng ngoài bài có vần iêm, yêm vần iêp; Đọc đúng bài Tập đọc Gà nhí nằm mơ và đúng các vần iêm, yêm, iêp, các tiếng diêm, yếm, (tấm) thiếp (trên bảng con). b) Phẩm chất: - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Máy tính, máy chiếu HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt; Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1; bảng con, phấn; Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: 5 phút a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV mở nhạc - Cả lớp hát bài Lí cây xanh - Gv đọc HS viết vào bảng con quả cam, rì rầm Gv nhận xét - GV nhận xét và giới thiệu bài 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá (13 phút) a) Mục tiêu: - Nhận biết các vần iêm, yêm, iêp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần iêm, yêm, iêp. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần iêm - GV chỉ vần iêm (từng chữ iê, m). - 1 HS đọc: iê - mờ - iêm. Cả GV dùng kí hiệu cho HS phân lớp: iêm. tích, đánh vần và đọc trơn vần iêm - HS( Cá nhân, cả lớp) nhìn kí hiệu thực hiện theo yêu cầu Phân tích: Vần iêm có âm iê đứng trước, âm m đứng sau. Đánh vần: iê– m – iêm. Đọc trơn: iêm - Phân tích tiếng diêm. / Đánh vần: dờ - iêm - diêm / diêm. - Cả lớp: iê- mờ - iêm / dờ - iêm - diêm / diêm. 2.2. Dạy vần yêm( tương tự như dạy vần iêm) - HS thực hiện tương tự - GV dùng kí hiệu cho HS thực - HS đánh vần, đọc nối tiếp (Cá hiện nhân, nhóm : yê- m - yêm / yêm– sắc – yếm / yếm GV lưu ý HS tiếp thu bài chậm Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền 2.3. Dạy vần iêp ( tương tự như dạy vần iêm) - Vần iêp có âm iê đứng trước, âm p đứng sau. Đánh vần: iê – p - iêp./ Đánh vần tiếng thiếp: thờ - iêp - thiêp - sắc - thiếp. - Đánh vần, đọc trơn: iê – p – iêp / thờ - iêp - thiêp - sắc - thiếp / tấm thiếp. - HS trả lời: vần mới iêm, yêm, * Củng cố: Các em vừa học 3 iêp; 2 tiếng mới học: diêm, yếm vần gì? 3 tiếng gì? Lưu ý: HS tiếp thu chậm: Luyện đánh vần và đọc trơn: iêm, yêm, iêp, diêm, yếm, tấm thiếp - GV lệnh đồ dùng - HS ghép bảng cài: iêm, yêm, iêp, - GV nhận xét, khen ngợi 3. Hoạt động luyện tập (50 phút) a) Mục tiêu: - Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có các vần iêm, yêm, iêp. - Viết đúng vần iêm, yêm, iêp và tiếng diêm, yếm, (tấm) thiếp (trên bảng con) - Đọc đúng bài Tập đọc Gà nhí nằm mơ b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần iêm? Tiếng nào có vần iêp?) - GV giải nghĩa từ: dừa xiêm - HS đọc tên từng sự vật dưới (dừa thân lùn, quả nhỏ, nước rất hình: dừa xiêm, múa kiếm, tấm liếp, ... ngọt); tấm liếp (đô đan bằng tre, nứa, ken dày thành tấm, dùng để che chắn); diếp cá (cây thân cỏ, lá hình Từng cặp HS tìm tiếng có vần iêm, trái tim, vò ra có mùi tanh, dùng để ăn vần yêm, iêp; làm bài trong VBT; hay làm thuốc). báo cáo. Cả lớp: Tiếng xiêm có vần iêm... Tiếng liếp có vần iêp,... Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV nhận xét, tuyên dương. - Lần lượt học sinh nêu tiếng, từ, - Yêu cầu học sinh tìm thêm câu ngoài bài chứa vần im, vần ip tiếng ngoài bài chứa vần iêm, vần iêp 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) * Viết vần iêm, yêm, iêp, diêm, yếm, tấm thiếp. - GV viết mẫu vần iêm, hướng dẫn: viết iê trước, m sau; các con chữ cao 2 li; lưu ý nét nối giữa ê và m. - HS viết: iêm, yêm, iêp Làm tương tự với vần yêm, yêp,. Chú ý chữ y cao 5 li, p cao 4 li. * Viết: diêm, yếm, tấm thiếp (như viết vần iêm, yêm, iêp) - GV viết mẫu, hướng dẫn: diêm, yếm, tấm thiếp HS viết: diêm, yếm, tấm thiếp GV kiểm tra, nhận xét chữa lỗi cho HS Tiết 2 Nghỉ giữa tiết (chơi trò chơi vận động) 3.3. Tập đọc (BT 3) a) GV chiếu lên bảng hình minh - HS lắng nghe hoạ bài: Gà nhí nằm mơ và giới thiệu bài - HS đọc thầm theo b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ - HS luyện đọc(cá nhân, cả lớp): nằm GV viết lên bảng các từ khó đọc: nằm mơ, bị quạ cắp, chiếm chiếp, khe mơ, bị quạ cắp, chiếm chiếp, khe khẽ, êm quá, ngủ thiếp. khẽ, êm quá, ngủ thiếp. - 1 HS đọc, cả lớp đọc. d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? - HS: 6 câu Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV chỉ từng câu cho - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, e) Thi đọc đoạn, bài từng cặp). Lưu ý: - HS thi đọc tiếp nối 2 đoạn (3 - Đối với hs đọc tốt: Đọc cả bài. câu / 3 câu); thi đọc cả bài (theo cặp, - Đối với học sinh đọc khá: Đọc 3 tổ). Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả câu. lớp đọc cả bài. - Đối với học sinh đọc chậm: Đánh vần 1 câu ( Không yêu cầu làm bài tập đọc hiểu). - Đối với học sinh tiếp thu chậm đọc chậm: Đọc được vần và từ mới . g) Tìm hiểu bài đọc - GV chỉ từng ý a, b cho cả lớp - HS đọc đọc. - HS làm bài vào VBT - Hướng dẫn bài tập, cho học sinh làm vào VBT - Đổi vở kiểm tra nhau - Gv chốt ý đúng: ý b đúng (Gà - Nhận xét nhí nằm mơ bị quạ cắp đi). Ý a sai - Cả lớp nhắc lại: Gà nhí nằm mơ (Gà nhí bị quạ cắp đi) vì gà nhí bị quạ cắp đi. không bị quạ cắp đi, nó chỉ nằm mơ - HS đọc lại bài đọc Gà nhí nằm bị quạ cắp mơ * Củng cố: Cả lớp đọc lại 2 trang - Nhận xét, tuyên dương của bài 46. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b) Cách tiến hành - GV nhận xét, đánh giá tiết học; Về nhà đọc lại bài cho người khen ngợi, biểu dương HS. thân nghe Luyện viết lại các vần và tiếng trong bài. Tiếng Việt Bài 47: om - op ( 2 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền 1. Phát triển các năng lực đặc thù: a) Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần om, op; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần om, op. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần om, vần op. - Viết đúng các vần om, op; các tiếng đom đóm, họp (tổ) (trên bảng con). - Đọc đúng bài Tập đọc Lừa và ngựa. b) Năng lực văn học: HS một số từ ngữ ở BT2. Đọc đúng bài Tập đọc Lừa và ngựa. Hiểu bài tập đọc Lừa và ngựa. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: a) Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: + Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập + HS biết vần om, vần op; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần om, vần op. - Giao tiếp, hợp tác: + Chủ đông, tự tin phối hợp với bạn khi làm việc nhóm + Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần om, vần op; tìm được tiếng có vần em, ep ngoài bài. Viết đúng các vần om, op và các từ đom đóm, họp tổ (trên bảng con). Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Lừa và ngựa. Trả lời được các câu hỏi do GV nêu. b) Phẩm chất: - Chăm chỉ: Thực hiện được các yêu cầu GV nêu ra. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Máy tính, máy chiếu HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1; Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một; bảng con; bộ đồ dùng Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: 5 phút a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành - GV cho HS chơi trò chơi vận * Cả lớp chơi một trò chơi vận động động Trời nắng, trời mưa - 1 HS nhắc lại các vần đã học Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền trong bài 46 - HS lắng nghe 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá (10 phút) a) Mục tiêu: - Nhận biết các vần om, op; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần om, op. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần om - GV chỉ vần om (từng chữ o, m). - 1 HS đọc: o- mờ - om. Cả lớp: - GV dùng kí hiệu cho HS thực om. / Phân tích vần om. / Đánh vần: o hiện - mờ - om / om. - HS nhìn hình, nói: đom đóm. Tiếng đom có vần om, tiếng đóm có vần om/ Phân tích tiếng đom, tiếng đóm. Đánh vần: đờ - om - đom / đom; đờ - om – đom – sắc – đóm/đóm. - GV chỉ lại mô hình, từ khoá cho HS thực hiện - HS: đờ - om - đom / đom; đờ - om – đom – sắc – đóm/đóm/ đom đóm 2.2. Dạy vần op (Dạy tương tự như vần om) - HS nhận biết o, p; đọc: o – pờ - op. / Phân tích vần op. / Đánh vần: e – pờ - op /, op. - HS nói: họp./ Phân tích tiếng họp. / Đánh vần - Đánh vần, đọc trơn: o – pờ - op / hờ - op – hop – nặng – họp / họp tổ. * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: om, op; 3 tiếng mới: đom, đóm, họp. - HS ghép bảng cài: om, op Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền 3. Hoạt động luyện tập (13 phút) a) Mục tiêu: - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần om, vần op. - Viết đúng các vần om, op; các tiếng đom đóm, họp (tổ) (trên bảng con). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần om? Tiếng nào có vần op?) - 1 HS đọc, cả lớp đọc từ ngữ dưới hình: cọp( hổ), khóm tre, chỏm mũ, ... - GV giải nghĩa: chỏm mũ (phần - HS tìm tiếng có vần om, op; nhô lên trên cùng của cái mũ); lom báo cáo. khom (tư thế còng lưng xuống); gom Cả lớp: Tiếng cọp có vần op. góp (tập hợp dần dần). Tiếng khóm có vần om, ... - HS nói thêm tiếng ngoài bài có vần om, có vần op 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) - GV viết mẫu và hướng dẫn viết - HS theo dõi lần lượt các vần ôm, op; các từ: đom đóm, họp tổ - Lưu ý chỉnh cho HS nét nối giữa o và m, p; cách viết dấu thanh. Sửa cỡ HS viết bảng con: om, op (2 lần). chữ cho một số HS Sau đó viết: đom đóm, họp tổ. - Nhận xét, khen ngợi HS viết chữ đẹp, tiến bộ GV theo dõi, nhận xét, sửa lỗi cho HS 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b) Cách tiến hành Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV nhận xét, đánh giá tiết học; - HS về nhà luyện viết các vần khen ngợi, biểu dương HS. và đọc trước bài Lừa và ngựa. Tiết 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu: Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Lừa và ngựa. b) Cách tiến hành: 2. 1. Tập đọc( BT4) a) GV trình chiếu và chỉ hình, giới thiệu - HS quan sát tranh và lắng nghe bài đọc: Lừa và ngựa: Câu chuyện nói về mối quan hệ giữa con người với nhau trong cuộc sống. b) GV đọc mẫu. - HS đọc thầm theo c) Luyện đọc từ ngữ: GV viết lần lượt các - HS( cá nhân, cả lớp) luyện đọc từ ngữ lên bảng: còm nhom, lắm đồ, chả các từ ngữ: còm nhom, lắm đồ, nghe, thở hí hóp, xếp đồ. chả nghe, thở hí hóp, xếp đồ Giải nghĩa từ: thở hí hóp (thở mệt nhọc, yếu ớt, như sắp hết hơi). d) Luyện đọc câu - GV: Bài có 6 câu. GV chỉ từng câu cho - HS đọc vỡ. HS đọc vỡ - Đọc tiếp nối từng cậu(cá nhân / từng cặp). - HS đọc từng đoạn theo nhóm 2, e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (7 câu / 3 câu); thi đọc trước lớp. thi đọc cả bài. - Thi đọc cả bài( 3HS) - 1 HS đọc trước lớp. - HS hoàn thành 2 câu văn, làm g) Tìm hiểu bài đọc. bài trong VBT. - GV nêu YC; chỉ từng ý a, b (chưa hoàn chỉnh) cho 1 HS đọc. - 3HS nói kết quả. Ý a: Lừa nhờ ngựa chở đỡ đồ, ngựa chả thèm nghe lừa / (hoặc) - GV khuyến khích cách nói sáng tạo ngựa mặc kệ, không chịu giúp lừa / ngựa phớt lờ, chẳng chịu giúp Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền bạn /... - GV theo dõi, kèm cặp HS tiếp thu chậm Ý b: Lừa ngã, thở hí hóp, thế là bà chủ xếp hết đồ từ lừa qua ngựa. / (hoặc) bà chủ xếp tất cả đồ đạc nặng trịch từ lưng lừa sang lưng - GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? ngựa /... - Ngựa không giúp lừa. / Ngựa không thương bạn. / Ngựa không giúp lừa nên khi lừa ngã, ngựa phải chở - GV: Ngựa phải chịu hậu quả từ việc cả đồ của lừa. / Vì không chở giúp không giúp đỡ lừa. Nếu ngựa chịu giúp lừa lừa một ít đồ nên ngựa đã phải chở một chút thì lừa đã không ngã ra bờ cỏ, thở tất cả đồ đạc của lừa. /...). hí hóp và ngựa đã không phải chở tất cả đồ của lừa. Cho nên, giúp đỡ người khác nhiều khi cũng là giúp mình. Chắc là chú - Cả lớp đọc lại nội dung bài 47 ngựa trong câu chuyện này đã hiểu ra điều đó. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm a) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b) Cách tiến hành - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người biểu dương HS. thân nghe, luyện đọc, viết lại các - GV khuyến khích HS tập viết 1 đến 2 câu vần đã học trong bài tập đọc Lừa và ngựa vào vở ô li _____________________________________ Tiếng Việt Tập viết: Sau bài 46, 47 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: a) Năng lực ngôn ngữ: Viết đúng iêm, yêm, iêp, om, op, diêm, yếm, tấm thiếp, đom đóm, họp tổ - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền Tự chủ, tự học: Biết quan sát chữ mẫu để viết được đúng mẫu iêm, yêm, iêp, om, op, diêm, yếm, tấm thiếp, đom đóm, họp tổ (HS biết tự hoàn thành nội dung trong vở Luyện viết); Giao tiếp, hợp tác (HS biết nói lời nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Viết đúng iêm, yêm, iêp, om, op, diêm, yếm, tấm thiếp, đom đóm, họp tổ - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét) b) Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: Hoàn thành bài viết đúng mẫu và đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Vở luyện viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5 phút) a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: GV cho HS chơi trò chơi HS chơi trò chơi vận động: Trời nắng, trời mưa GV nêu yêu cầu tiết học: tập tô, tập viết các chữ, tiếng vừa học ở bài 46, - HS mở vở Luyện viết đọc các chữ 47 cần viết 2. Khám phá và luyện tập: (28 phút) a) Mục tiêu: Viết đúng iêm, yêm, iêp, om, op, diêm, yếm, tấm thiếp, đom đóm, họp tổ - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. b) Cách tiến hành: 2. 1. Tập viết: iêm, yêm, iêp, diêm, - 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng, yếm, tấm thiếp. nói cách viết, độ cao các con chữ. HS cả lớp đọc: iêm, yêm, iêp, diêm, yếm, tấm thiếp. - GV vừa viết mẫu từng vần, tiếng, vừa hướng dẫn quy iêm, yêm, iêp, diêm, yếm, tấm thiếp. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, vị trí đặt Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền dấu thanh ở từng chữ: yếm, tấm - HS tập viết các vần, tiếng iêm, yêm, thiếp. iêp, diêm, yếm, tấm thiếp trong vở - GV theo dõi, nhắc nhở HS viết đúng Luyện viết 1, tập một. tốc đội, ngồi viết đúng tư thế, 2.2. Tập viết: om, đom đóm, op, họp tổ - 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng, nói cách viết, độ cao các con chữ. (như mục 2.1) - GV vừa viết mẫu từng vần, tiếng, - HS cả lớp đọc: om, đom đóm, op, vừa hướng dẫn quy trình om, đom họp tổ. đóm, op, họp tổ. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh ở từng chữ. - GV theo dõi, nhắc nhở HS viết đúng - HS tập viết các vần, trình om, đom tốc độ, ngồi viết đúng tư thế, đóm, op, họp tổ.trong vở Luyện viết 1, tập một. - Gv kiểm tra một số vở của HS, nhận xét 3. Vận dụng (2 phút) a) Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào luyện tập viết b) Cách tiến hành Yêu cầu HS về nhà nhớ lại và luyện Thực hiện ở nhà viết vào bảng con. Khuyến khích HS luyện viết vào vở ô HS luyện viết vào vở ô li. li các chữ đã học trong tiết tập viết Tiếng Việt Bài 48: ôm - ôp (tiết 1+ tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ: Nhận biết các vần ôm, ôp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôm, ôp. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôm, vần ôp. Đọc đúng bài Tập đọc Chậm... như thỏ. Viết đúng các vần ôm, ôp và các tiếng tôm, hộp (sữa) (trên bảng con). b) Năng lực văn học: Hiểu các từ ngữ (BT2 mở rộng vốn từ). Hiểu bài Tập đọc Chậm... như thỏ là một bài vè nói ngược rất thú vị. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: a) Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Biết quan sát chữ mẫu để viết được đúng mẫu các vần ôm, ôp, các tiếng tôm, hộp sữa. - Giao tiếp, hợp tác: Biết hợp tác làm việc nhóm, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn. Có khả năng nói cho bạn nghe, nói trước lớp về các tiếng có vần ôm, ôp ở BT mở rộng vốn từ. - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: Tìm được tiếng ngoài bài có vần ôm, vần ôp; Đọc đúng bài Tập đọc Chậm... như thỏ. Viết đúng trên bảng con các vần: ôm, ôp, tôm, hộp sữa. b) Phẩm chất: - Yêu nước, nhân ái: Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, yêu động vật - Chăm chỉ: Thực hiện được các yêu cầu GV nêu ra. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Máy tính, máy chiếu HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt; Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1; bảng con, phấn; Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: 5 phút a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành - GV mở nhạc - Cả lớp hát bài Mời bạn vui - Gv gọi 2 HS đọc bài múa ca 2 HS đọc bài Tập đọc Lừa và ngựa (bài 47); Gv nhận xét, chữa lỗi cho HS Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV nhận xét và giới thiệu bài 1 HS nói lời khuyên của câu chuyện. 2 HS còn chậm đọc vần om, op và từ gom góp HS nhận xét 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá (13 phút) a) Mục tiêu: Nhận biết các vần ôm, ôp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôm, ôp. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần ôm GV ghi bảng ôm: ( GV kí hiệu cho - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn HS phân tích, đánh vần, đọc trơn) - HS đọc từng chữ ô - mờ - ôm. / GV chỉ hình, hỏi: Đây là con gì? Phân tích vần ôm. / Đánh vần: ô - mờ - ôm / ôm. - GV chỉ hình, hỏi: Tranh vẽ gì? - HS nói: tôm. / Phân tích tiếng tôm. / Đánh vần: tờ - ôm - tôm / tôm. GV dùng kí hiệu cho HS phân Đánh vần, đọc trơn lại: ô - mờ - ôm / tờ tích, đánh vần và đọc trơn tiếng đêm - ôm - tôm / tôm. 2.2. Dạy vần ôp( tương tự như dạy vần êm) - Phân tích vần ôp. / Đánh vần: ô - - GV dùng kí hiệu cho HS thực pờ - ôp. / Đánh vần: hờ - ôp - hôp - hiện nặng - hộp. GV lưu ý HS tiếp thu bài chậm - Đánh vần, đọc trơn: ô - pờ - ôp / hờ - ôp - hôp - nặng - hộp / hộp sữa. - HS nói 2 vần mới học: ôm, ôp, 2 * Củng cố: tiếng mới học: tôm, hộp. Các em vừa học 2 vần mới là vần - HS cài ôm, ôp. gì? Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền Lưu ý: HS tiếp thu chậm(Luyện đánh vần và đọc trơn) - GV nhận xét, khen ngợi 3. Hoạt động luyện tập (50 phút) a) Mục tiêu: - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôm, vần ôp. - Đọc đúng bài Tập đọc Chậm... như thỏ. - Viết đúng các vần ôm, ôp và các tiếng tôm, hộp (sữa) (trên bảng con). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ôm? Tiếng nào có vần ôp?) - HS nhìn hình, đọc: lốp xe, cốm, GV nêu yêu cầu BT đốm lửa,... GV giải nghĩa: cốm (thóc nếp non rang chín, giã sạch vỏ, màu xanh, hương vị thơm ngon), đồ gốm (sản phẩm làm từ đất sét, đưa vào lò nung). - HS tìm tiếng có vần ôm, vần ôp; làm bài trong VBT. - N2: HS nói cho nhau nghe tiếng nào có vần ôm, tiếng nào có vần ôp 2 HS nói kết quả trước lớp. GV chỉ từng tiếng: Cả lớp: Tiếng lốp (xe) có vần ôp. GV dùng sách mềm để chữa bài Tiếng cốm có vần ôm,.. tập - HS tìm tiếng có vần ôm, ôp ngoài bài 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) * Viết vần ôm, ôp: - HS nhìn bảng đọc các vần, tiếng: - GV viết mẫu, hướng dần: viết ô ôm, ôp, tôm, hộp sữa. trước, m sau; các con chữ ô, m đều cao 2 li; lưu ý viết ô và m không gần hay - 1 HS nói cách viết vần ôm. xa quá. / Làm tương tự với vần ôp. - HS viết bảng con: ôm, ôp (2 lần). Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền * Viết tiếng: tôm, hộp sữa - GV viết tôm: viết t trước (cao 3 li), vần ôm sau. - GV viết hộp: viết h cao 5 li, p - HS viết bảng: tôm, hộp (sữa). cao 4 li, dấu nặng đặt dưới chữ ô. GV kiểm tra, nhận xét chữa lỗi cho HS Tiết 2 Nghỉ giữa tiết (chơi trò chơi vận động hoặc hát múa) 3.3. Tập đọc (BT 3) a) GV chiếu lên bảng hình minh - HS lắng nghe hoạ bài: Chậm như...thỏ và giới thiệu bài - HS đọc thầm theo b) GV đọc mẫu, kết hợp chỉ vào hình ảnh và giải nghĩa từ để HS hiểu cách nói ngược thú vị của bài vè - HS luyện đọc(cá nhân, cả lớp): c) Luyện đọc từ ngữ (GV gạch mổ mổ, liếm la, nhu mì, gã cọp, phốp chân dưới các từ): mổ mổ, liếm la, pháp, ốm o, la to, chậm, lẹ. nhu mì, gã cọp, phốp pháp, ốm o, la - 1 HS đọc, cả lớp đọc. to, chậm, lẹ. d) Luyện đọc câu - 1 HS đọc, cả lớp đọc. GV: Bài có 10 dòng thơ. - Đọc tiếp nối 2 dòng thơ một (mỗi (Đọc vỡ từng câu) GV chỉ 2 dòng thơ cá nhân / mồi cặp HS đều đọc 2 dòng thơ). e) Luyện đọc đoạn, bài - Thi đọc đoạn, bài: Từng cặp HS luyện đọc trước khi thi. Lưu ý: - Đối với HS đọc tốt: Đọc cả bài. - Từng cặp / tổ thi đọc tiếp nối 2 - Đối với học sinh đọc khá: Đọc 2 đến đoạn (4 dòng / 6 dòng). 3 câu. - Từng cặp / tổ thi đọc cả bài. /1 - Đối với học sinh đọc chậm: Đánh HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc đồng vần 1 câu ( Không yêu cầu làm bài thanh. tập đọc hiểu. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền - Đối với học sinh tiếp thu chậm, đọc chậm: Đọc được vần và từ mới . * Tìm hiểu bài đọc * Nói ngược (như SGK) GV đưa nội dung BT lên bảng lớp; nêu YC: Trong bài vè, 2 dòng thơ tạo thành một cặp, có nội dung trái ngược Cả lớp nói tiếp để hoàn thành câu nhau, trái ngược với thực tế. nói ngược GV chỉ từng dòng, đọc 2 chữ đầu câu Lần 1: GV nói - HS đáp + GV nói: Chó thì - HS nói: mổ mổ + GV nói: Gà thì . - HS: la liếm Lần 2: HS nói - HS đáp * Nói đúng thực tế: GV đọc hai dòng thơ đầu, sau đó hỏi: Nói đúng thực tế thì phải nói thế nào? HS nói đúng thực té các câu tiếp GV nói: Chó thì la liếm theo GV nhận xét, chỉnh sửa HS lắng nghe, nhận xét 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b) Cách tiến hành - GV nhận xét, đánh giá tiết học; Về nhà đọc lại bài cho người khen ngợi, biểu dương HS. thân nghe Luyện viết lại các vần và tiếng trong bài. Tiếng Việt Bài 49: ơm - ơp ( tiết 1+ tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền a) Năng lực ngôn ngữ: Nhận biết các vần ơm, ơp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ơm, ơp. Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ơm, vần ơp. Đọc đúng bài Tập đọc Ví dụ. Viết đúng các vần ơm, ơp, các tiếng cơm, (tia) chớp (trên bảng con). b) Năng lực văn học: Hiểu các từ ngữ (BT2 mở rộng vốn từ). Hiểu bài Tập đọc Ví dụ: có chị Thơm, bé Bi, chị Thơm lấy ví dụ nhưng không đúng thực tế. Bi thì thích phải đúng thực tế. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: a) Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: HS biết tự quan sát tranh ảnh minh họa, đọc từ và tự phát hiện tiếng có vần ơm, ơp. HS biết tự hoàn thành nội dung học tập. - Giao tiếp, hợp tác: Biết hợp tác làm việc nhóm, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn. Có khả năng nói cho bạn nghe, nói trước lớp về các tiếng có vần ơm, ơp ở BT mở rộng vốn từ. - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: Tìm được tiếng ngoài bài có vần êm, vần êp; Đọc đúng bài Tập đọc Ví dụ. Viết đúng trên bảng con các vần: ơm, ơp, cơm, tia chớp. b) Phẩm chất: - Yêu nước, nhân ái: Khơi gợi tình yêu thiên nhiên - Chăm chỉ: Thực hiện được các yêu cầu GV nêu ra. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Máy tính, máy chiếu HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt; Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1; bảng con, phấn; Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: 5 phút a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập, và kết nối bài mới b) Cách tiến hành - GV nêu yêu cầu - HS đối đáp bài: Chậm như... thỏ Gv nhận xét HS nhận xét Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV nhận xét và giới thiệu bài 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá (13 phút) a) Mục tiêu: Nhận biết các vần ơm, ơp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ơm, ơp. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần ơm - GV chỉ vần ơm (từng chữ ơ, - 1 HS đọc: ơ - mờ - ơm. Cả lớp: m). ơm. GV dùng kí hiệu cho HS phân - HS( Cá nhân, cả lớp) nhìn kí tích, đánh vần và đọc trơn vần ơm hiệu thực hiện theo yêu cầu Phân tích: Vần ơm có âm ơ đứng trước, âm m đứng sau. Đánh vần: ơ – m – ơm. Đọc trơn: ơm - GV chỉ hình, hỏi: Tranh vẽ gì? GV dùng kí hiệu cho HS phân - HS trả lời tích, đánh vần và đọc trơn tiếng cơm HS (cá nhân, tổ, cả lớp) phân tích, đánh vần, đọc trơn: cờ - ơm – cơm/cơm. 2.2. Dạy vần ơp( tương tự như Cả lớp đánh vần, đọc trơn: ơ- m- dạy vần ơm) ơm/ cờ- ơm- cơm/cơm. - GV dùng kí hiệu cho HS thực hiện GV lưu ý HS tiếp thu bài chậm - HS thực hiện tương tự - HS đánh vần, đọc nối tiếp (Cá nhân, nhóm 2: ơ - pờ - ơp / chờ - ơp * Củng cố: - chơp - sắc – chớp / tia chớp. GV hỏi cho HS nêu vần, tiếng - HS trả lời: 2 vần mới ơm, ơp; 2 vừa học. tiếng mới học: cơm, chớp. - HS ghép bảng cài: ơm, ơp Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền Lưu ý: HS tiếp thu chậm(Luyện đánh vần và đọc trơn: ơm, cơm, ơp, chớp) - GV lệnh đồ dùng - GV nhận xét, khen ngợi 3. Hoạt động luyện tập (50 phút) a) Mục tiêu: - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ơm, vần ơp. - Đọc đúng bài Tập đọc Ví dụ. - Viết đúng các vần ơm, ơp, các tiếng cơm, (tia) chớp (trên bảng con). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ơm? Tiếng nào có - HS đọc từng chữ dưới hình: vần ơp?) bơm, lớp, bờm ngựa,... - GV nêu yêu cầu BT - HS tìm tiếng có vần ơm, vần GV giải nghĩa: bờm ngựa (đám ơp, làm bài trong VBT. lông dài mọc trên cổ, trên gáy ngựa), - N2: HS nói cho nhau nghe tiếng nơm (đồ đan thưa bằng tre, hình cái nào có vần ơm, tiếng nào có vần ơp chuông, dùng để chụp bắt cá). 2 HS nói kết quả trước lớp. - GV chỉ từng chữ: - HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần ơm (đơm, sớm, thơm, ...); có vần ơp (chợp, khớp, rợp,...). - Cả lớp: Tiếng bơm có vần ơm. Tiếng lớp có vần ơp,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) *Viết vần ơm, ơp Viết ơm: GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: viết ơ trước, m sau; các chữ đều cao 2 li. Viết vần ơp: TT như vần ơm
Tài liệu đính kèm: