Giáo án Tiếng Việt 1 - Tuần 9 - Trường Tiểu học Hương Điền

docx 30 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 1 - Tuần 9 - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Tiếng Việt
 Bài 46: iêm - yêm- iêp ( tiết 1+ tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1. Phát triển các năng lực đặc thù 
a) Năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các vần iêm, yêm, iêp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần iêm,
yêm, iêp.
- Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có các vần iêm, yêm, iêp.
- Viết đúng vần iêm, yêm, iêp và tiếng diêm, yếm, (tấm) thiếp (trên bảng
con)
- Đọc đúng bài Tập đọc Gà nhí nằm mơ
b) Năng lực văn học: Hiểu các từ ngữ (BT2 mở rộng vốn từ). Hiểu bài tập đọc 
Gà nhí nằm mơ.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
a) Năng lực chung: 
- Tự chủ: Biết quan sát chữ mẫu để viết được đúng mẫu các iêm, yêm, iêp và 
tiếng diêm, yếm, (tấm) thiếp (trên bảng
con)
Tự học: HS biết tự hoàn thành nội dung học tập.
- Giao tiếp, hợp tác: Biết hợp tác làm việc nhóm, biết nhận xét đánh giá bản 
thân, đánh giá bạn.
- Giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có các vần iêm, yêm, 
iêp; Tìm được tiếng ngoài bài có vần iêm, yêm vần iêp; Đọc đúng bài Tập đọc 
Gà nhí nằm mơ và đúng các vần iêm, yêm, iêp, các tiếng diêm, yếm, (tấm) 
thiếp (trên bảng con).
b) Phẩm chất: 
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Máy tính, máy chiếu
HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt; Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1; bảng con, 
phấn; Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Tiết 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Hoạt động 1. Khởi động: 5 phút
 a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
 b) Cách tiến hành Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền
 - GV mở nhạc - Cả lớp hát bài Lí cây xanh
 - Gv đọc HS viết vào bảng con
 quả cam, rì rầm
 Gv nhận xét
 - GV nhận xét và giới thiệu bài
 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá (13 phút)
 a) Mục tiêu: 
 - Nhận biết các vần iêm, yêm, iêp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các 
vần iêm,
yêm, iêp.
b) Cách tiến hành:
 2.1. Dạy vần iêm
- GV chỉ vần iêm (từng chữ iê, m). - 1 HS đọc: iê - mờ - iêm. Cả 
 GV dùng kí hiệu cho HS phân lớp: iêm. 
tích, đánh vần và đọc trơn vần iêm - HS( Cá nhân, cả lớp) nhìn kí 
 hiệu thực hiện theo yêu cầu
 Phân tích: Vần iêm có âm iê 
 đứng trước, âm m đứng sau.
 Đánh vần: iê– m – iêm. Đọc trơn: 
 iêm
 - Phân tích tiếng diêm. / Đánh 
 vần: dờ - iêm - diêm / diêm.
 - Cả lớp: iê- mờ - iêm / dờ - iêm 
 - diêm / diêm.
 2.2. Dạy vần yêm( tương tự như 
dạy vần iêm) - HS thực hiện tương tự 
 - GV dùng kí hiệu cho HS thực - HS đánh vần, đọc nối tiếp (Cá 
hiện nhân, nhóm : yê- m - yêm / yêm– sắc 
 – yếm / yếm
 GV lưu ý HS tiếp thu bài chậm Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền
2.3. Dạy vần iêp ( tương tự như dạy 
vần iêm) - Vần iêp có âm iê đứng trước, 
 âm p đứng sau. Đánh vần: iê – p - 
 iêp./ Đánh vần tiếng thiếp: thờ - iêp - 
 thiêp - sắc - thiếp.
 - Đánh vần, đọc trơn: iê – p – iêp 
 / thờ - iêp - thiêp - sắc - thiếp / tấm 
 thiếp.
 - HS trả lời: vần mới iêm, yêm, 
 * Củng cố: Các em vừa học 3 
 iêp; 2 tiếng mới học: diêm, yếm
vần gì? 3 tiếng gì?
 Lưu ý: HS tiếp thu chậm: Luyện 
đánh vần và đọc trơn: iêm, yêm, iêp, 
diêm, yếm, tấm thiếp
 - GV lệnh đồ dùng
 - HS ghép bảng cài: iêm, yêm, iêp, 
 - GV nhận xét, khen ngợi
 3. Hoạt động luyện tập (50 phút)
 a) Mục tiêu: 
 - Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có các vần iêm, yêm, iêp.
- Viết đúng vần iêm, yêm, iêp và tiếng diêm, yếm, (tấm) thiếp (trên bảng
con)
 - Đọc đúng bài Tập đọc Gà nhí nằm mơ
 b) Cách tiến hành
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng
 nào có vần iêm? Tiếng nào có vần 
iêp?)
 - GV giải nghĩa từ: dừa xiêm - HS đọc tên từng sự vật dưới 
(dừa thân lùn, quả nhỏ, nước rất hình: dừa xiêm, múa kiếm, tấm liếp, ... 
ngọt); tấm liếp (đô đan bằng tre, nứa, 
ken dày thành tấm, dùng để che 
chắn); diếp cá (cây thân cỏ, lá hình Từng cặp HS tìm tiếng có vần iêm, 
trái tim, vò ra có mùi tanh, dùng để ăn vần yêm, iêp; làm bài trong VBT; 
hay làm thuốc). báo cáo. Cả lớp: Tiếng xiêm có vần 
 iêm... Tiếng liếp có vần iêp,... Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền
 - GV nhận xét, tuyên dương. - Lần lượt học sinh nêu tiếng, từ, 
 - Yêu cầu học sinh tìm thêm câu ngoài bài chứa vần im, vần ip
tiếng ngoài bài chứa vần iêm, vần iêp
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
 * Viết vần iêm, yêm, iêp, diêm, yếm, 
tấm thiếp.
 - GV viết mẫu vần iêm, hướng 
dẫn: viết iê trước, m sau; các con chữ 
cao 2 li; lưu ý nét nối giữa ê và m. - HS viết: iêm, yêm, iêp 
Làm tương tự với vần yêm, yêp,. Chú 
ý chữ y cao 5 li, p cao 4 li.
* Viết: diêm, yếm, tấm thiếp (như 
viết vần iêm, yêm, iêp)
 - GV viết mẫu, hướng dẫn: 
diêm, yếm, tấm thiếp HS viết: diêm, yếm, tấm thiếp 
 GV kiểm tra, nhận xét chữa lỗi 
cho HS
 Tiết 2
 Nghỉ giữa tiết (chơi trò chơi vận động)
 3.3. Tập đọc (BT 3)
 a) GV chiếu lên bảng hình minh - HS lắng nghe
hoạ bài: Gà nhí nằm mơ và giới thiệu 
bài 
 - HS đọc thầm theo
 b) GV đọc mẫu.
 c) Luyện đọc từ ngữ 
 - HS luyện đọc(cá nhân, cả lớp): nằm 
GV viết lên bảng các từ khó đọc: nằm 
 mơ, bị quạ cắp, chiếm chiếp, khe 
mơ, bị quạ cắp, chiếm chiếp, khe 
 khẽ, êm quá, ngủ thiếp.
khẽ, êm quá, ngủ thiếp.
 - 1 HS đọc, cả lớp đọc. 
d) Luyện đọc câu 
 - GV: Bài đọc có mấy câu? 
 - HS: 6 câu Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền
 - GV chỉ từng câu cho - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, 
 e) Thi đọc đoạn, bài từng cặp).
 Lưu ý: - HS thi đọc tiếp nối 2 đoạn (3 
 - Đối với hs đọc tốt: Đọc cả bài. câu / 3 câu); thi đọc cả bài (theo cặp, 
 - Đối với học sinh đọc khá: Đọc 3 tổ). Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả 
 câu. lớp đọc cả bài.
 - Đối với học sinh đọc chậm: Đánh 
 vần 1 câu ( Không yêu cầu làm bài 
 tập đọc hiểu).
 - Đối với học sinh tiếp thu chậm đọc 
 chậm: Đọc được vần và từ mới .
 g) Tìm hiểu bài đọc 
 - GV chỉ từng ý a, b cho cả lớp - HS đọc 
 đọc.
 - HS làm bài vào VBT
 - Hướng dẫn bài tập, cho học sinh 
 làm vào VBT - Đổi vở kiểm tra nhau
 - Gv chốt ý đúng: ý b đúng (Gà - Nhận xét
 nhí nằm mơ bị quạ cắp đi). Ý a sai - Cả lớp nhắc lại: Gà nhí nằm mơ 
 (Gà nhí bị quạ cắp đi) vì gà nhí bị quạ cắp đi. 
 không bị quạ cắp đi, nó chỉ nằm mơ 
 - HS đọc lại bài đọc Gà nhí nằm 
 bị quạ cắp
 mơ * Củng cố: Cả lớp đọc lại 2 trang 
 - Nhận xét, tuyên dương của bài 46.
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2 phút)
 a) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
 b) Cách tiến hành
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học; Về nhà đọc lại bài cho người 
 khen ngợi, biểu dương HS. thân nghe
 Luyện viết lại các vần và tiếng 
 trong bài.
 Tiếng Việt
 Bài 47: om - op ( 2 tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
a) Năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các vần om, op; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần om, op.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần om, vần op.
- Viết đúng các vần om, op; các tiếng đom đóm, họp (tổ) (trên bảng con).
- Đọc đúng bài Tập đọc Lừa và ngựa.
b) Năng lực văn học: HS một số từ ngữ ở BT2. Đọc đúng bài Tập đọc Lừa và 
ngựa. Hiểu bài tập đọc Lừa và ngựa.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
a) Năng lực chung: 
- Tự chủ và tự học:
+ Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập
+ HS biết vần om, vần op; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần om, vần op. 
- Giao tiếp, hợp tác:
+ Chủ đông, tự tin phối hợp với bạn khi làm việc nhóm
+ Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần om, vần 
op; tìm được tiếng có vần em, ep ngoài bài. Viết đúng các vần om, op và các từ 
đom đóm, họp tổ (trên bảng con). Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Lừa và ngựa. Trả 
lời được các câu hỏi do GV nêu.
b) Phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Thực hiện được các yêu cầu GV nêu ra.
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Máy tính, máy chiếu
HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1; Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một; bảng 
con; bộ đồ dùng Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Hoạt động 1. Khởi động: 5 phút
 a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
 b) Cách tiến hành
 - GV cho HS chơi trò chơi vận * Cả lớp chơi một trò chơi vận 
 động động Trời nắng, trời mưa
 - 1 HS nhắc lại các vần đã học Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền
 trong bài 46
 - HS lắng nghe
 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá (10 phút)
 a) Mục tiêu: 
 - Nhận biết các vần om, op; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần om, op.
 b) Cách tiến hành:
 2.1. Dạy vần om
 - GV chỉ vần om (từng chữ o, m). - 1 HS đọc: o- mờ - om. Cả lớp: 
 - GV dùng kí hiệu cho HS thực om. / Phân tích vần om. / Đánh vần: o 
hiện - mờ - om / om.
 - HS nhìn hình, nói: đom đóm. 
 Tiếng đom có vần om, tiếng đóm có 
 vần om/ Phân tích tiếng đom, tiếng 
 đóm. Đánh vần: đờ - om - đom / 
 đom; đờ - om – đom – sắc – 
 đóm/đóm.
 - GV chỉ lại mô hình, từ khoá cho 
HS thực hiện - HS: đờ - om - đom / đom; đờ - 
 om – đom – sắc – đóm/đóm/ đom 
 đóm
2.2. Dạy vần op (Dạy tương tự như 
vần om) 
 - HS nhận biết o, p; đọc: o – pờ - 
 op. / Phân tích vần op. / Đánh vần: e 
 – pờ - op /, op. 
 - HS nói: họp./ Phân tích tiếng 
 họp. / Đánh vần
 - Đánh vần, đọc trơn: o – pờ - op 
 / hờ - op – hop – nặng – họp / họp 
 tổ. 
 * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới 
học: om, op; 3 tiếng mới: đom, đóm, 
họp. 
 - HS ghép bảng cài: om, op Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền
 3. Hoạt động luyện tập (13 phút)
 a) Mục tiêu: 
 - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần om, vần op.
 - Viết đúng các vần om, op; các tiếng đom đóm, họp (tổ) (trên bảng 
con).
 b) Cách tiến hành
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: 
Tiếng nào có vần om? Tiếng nào có 
vần op?) 
 - 1 HS đọc, cả lớp đọc từ ngữ 
 dưới hình: cọp( hổ), khóm tre, chỏm 
 mũ, ...
 - GV giải nghĩa: chỏm mũ (phần - HS tìm tiếng có vần om, op; 
nhô lên trên cùng của cái mũ); lom báo cáo. 
khom (tư thế còng lưng xuống); gom Cả lớp: Tiếng cọp có vần op. 
góp (tập hợp dần dần). Tiếng khóm có vần om, ...
 - HS nói thêm tiếng ngoài bài có 
 vần om, có vần op 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
 - GV viết mẫu và hướng dẫn viết - HS theo dõi
lần lượt các vần ôm, op; các từ: đom 
đóm, họp tổ
 - Lưu ý chỉnh cho HS nét nối giữa 
o và m, p; cách viết dấu thanh. Sửa cỡ HS viết bảng con: om, op (2 lần). 
chữ cho một số HS Sau đó viết: đom đóm, họp tổ.
 - Nhận xét, khen ngợi HS viết chữ 
đẹp, tiến bộ
 GV theo dõi, nhận xét, sửa lỗi 
cho HS
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2 phút)
 a) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
 b) Cách tiến hành Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học; - HS về nhà luyện viết các vần 
khen ngợi, biểu dương HS. và đọc trước bài Lừa và ngựa.
 Tiết 2
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
2. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu:
Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Lừa và ngựa.
b) Cách tiến hành:
2. 1. Tập đọc( BT4)
a) GV trình chiếu và chỉ hình, giới thiệu - HS quan sát tranh và lắng nghe
bài đọc: Lừa và ngựa: Câu chuyện nói về 
mối quan hệ giữa con người với nhau 
trong cuộc sống.
b) GV đọc mẫu. - HS đọc thầm theo
c) Luyện đọc từ ngữ: GV viết lần lượt các - HS( cá nhân, cả lớp) luyện đọc 
từ ngữ lên bảng: còm nhom, lắm đồ, chả các từ ngữ: còm nhom, lắm đồ, 
nghe, thở hí hóp, xếp đồ. chả nghe, thở hí hóp, xếp đồ
Giải nghĩa từ: thở hí hóp (thở mệt nhọc, 
yếu ớt, như sắp hết hơi).
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 6 câu. GV chỉ từng câu cho 
 - HS đọc vỡ. 
HS đọc vỡ 
 - Đọc tiếp nối từng cậu(cá nhân / 
 từng cặp). 
 - HS đọc từng đoạn theo nhóm 2, 
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (7 câu / 3 câu); 
 thi đọc trước lớp.
thi đọc cả bài. - Thi đọc cả bài( 3HS)
 - 1 HS đọc trước lớp.
 - HS hoàn thành 2 câu văn, làm 
g) Tìm hiểu bài đọc. 
 bài trong VBT.
- GV nêu YC; chỉ từng ý a, b (chưa hoàn 
chỉnh) cho 1 HS đọc. - 3HS nói kết quả.
 Ý a: Lừa nhờ ngựa chở đỡ đồ, 
 ngựa chả thèm nghe lừa / (hoặc) 
- GV khuyến khích cách nói sáng tạo
 ngựa mặc kệ, không chịu giúp lừa 
 / ngựa phớt lờ, chẳng chịu giúp Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền
 bạn /...
 - GV theo dõi, kèm cặp HS tiếp thu chậm Ý b: Lừa ngã, thở hí hóp, thế là bà 
 chủ xếp hết đồ từ lừa qua ngựa. / 
 (hoặc) bà chủ xếp tất cả đồ đạc 
 nặng trịch từ lưng lừa sang lưng 
 - GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? 
 ngựa /...
 - Ngựa không giúp lừa. / Ngựa 
 không
 thương bạn. / Ngựa không giúp 
 lừa nên khi lừa ngã, ngựa phải chở 
 - GV: Ngựa phải chịu hậu quả từ việc 
 cả đồ của lừa. / Vì không chở giúp 
 không giúp đỡ lừa. Nếu ngựa chịu giúp lừa 
 lừa một ít đồ nên ngựa đã phải chở 
 một chút thì lừa đã không ngã ra bờ cỏ, thở 
 tất cả đồ đạc của lừa. /...).
 hí hóp và ngựa đã không phải chở tất cả đồ 
 của lừa. Cho nên, giúp đỡ người khác 
 nhiều khi cũng là giúp mình. Chắc là chú 
 - Cả lớp đọc lại nội dung bài 47
 ngựa trong câu chuyện này đã hiểu ra điều 
 đó.
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
 a) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
 b) Cách tiến hành
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người 
 biểu dương HS. thân nghe, luyện đọc, viết lại các 
 - GV khuyến khích HS tập viết 1 đến 2 câu vần đã học
 trong bài tập đọc Lừa và ngựa vào vở ô li
 _____________________________________
 Tiếng Việt
 Tập viết: Sau bài 46, 47
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù: 
a) Năng lực ngôn ngữ:
Viết đúng iêm, yêm, iêp, om, op, diêm, yếm, tấm thiếp, đom đóm, họp tổ - 
chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền
Tự chủ, tự học: Biết quan sát chữ mẫu để viết được đúng mẫu iêm, yêm, iêp, om, 
op, diêm, yếm, tấm thiếp, đom đóm, họp tổ (HS biết tự hoàn thành nội dung 
trong vở Luyện viết); Giao tiếp, hợp tác (HS biết nói lời nhận xét đánh giá bản 
thân, đánh giá bạn); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Viết đúng iêm, yêm, iêp, om, 
op, diêm, yếm, tấm thiếp, đom đóm, họp tổ - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, 
đều nét)
b) Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: Hoàn thành bài viết đúng mẫu và đẹp. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
Vở luyện viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động (5 phút)
 a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
 b) Cách tiến hành:
 GV cho HS chơi trò chơi HS chơi trò chơi vận động: Trời nắng, 
 trời mưa
 GV nêu yêu cầu tiết học: tập tô, tập 
 viết các chữ, tiếng vừa học ở bài 46, - HS mở vở Luyện viết đọc các chữ 
 47 cần viết
 2. Khám phá và luyện tập: (28 phút)
 a) Mục tiêu: 
 Viết đúng iêm, yêm, iêp, om, op, diêm, yếm, tấm thiếp, đom đóm, họp tổ - 
 chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. 
 b) Cách tiến hành:
 2. 1. Tập viết: iêm, yêm, iêp, diêm, - 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng, 
 yếm, tấm thiếp. nói cách viết, độ cao các con chữ. 
 HS cả lớp đọc: iêm, yêm, iêp, diêm, 
 yếm, tấm thiếp.
 - GV vừa viết mẫu từng vần, tiếng, 
 vừa hướng dẫn quy iêm, yêm, iêp, 
 diêm, yếm, tấm thiếp. Chú ý độ cao 
 các con chữ, cách nối nét, vị trí đặt Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền
 dấu thanh ở từng chữ: yếm, tấm - HS tập viết các vần, tiếng iêm, yêm, 
 thiếp. iêp, diêm, yếm, tấm thiếp trong vở 
 - GV theo dõi, nhắc nhở HS viết đúng Luyện viết 1, tập một. 
 tốc đội, ngồi viết đúng tư thế, 
 2.2. Tập viết: om, đom đóm, op, họp 
 tổ - 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng, 
 nói cách viết, độ cao các con chữ. 
 (như mục 2.1) 
 - GV vừa viết mẫu từng vần, tiếng, 
 - HS cả lớp đọc: om, đom đóm, op, 
 vừa hướng dẫn quy trình om, đom họp tổ.
 đóm, op, họp tổ. Chú ý độ cao các 
 con chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu 
 thanh ở từng chữ.
 - GV theo dõi, nhắc nhở HS viết đúng 
 - HS tập viết các vần, trình om, đom 
 tốc độ, ngồi viết đúng tư thế, 
 đóm, op, họp tổ.trong vở Luyện viết 
 1, tập một. 
 - Gv kiểm tra một số vở của HS, nhận 
 xét
 3. Vận dụng (2 phút)
 a) Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào luyện tập viết
 b) Cách tiến hành
 Yêu cầu HS về nhà nhớ lại và luyện Thực hiện ở nhà
 viết vào bảng con.
 Khuyến khích HS luyện viết vào vở ô HS luyện viết vào vở ô li.
 li các chữ đã học trong tiết tập viết
 Tiếng Việt
 Bài 48: ôm - ôp (tiết 1+ tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1. Phát triển các năng lực đặc thù 
a) Năng lực ngôn ngữ:
Nhận biết các vần ôm, ôp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôm, ôp. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền
Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôm, vần ôp.
Đọc đúng bài Tập đọc Chậm... như thỏ.
Viết đúng các vần ôm, ôp và các tiếng tôm, hộp (sữa) (trên bảng con).
b) Năng lực văn học: Hiểu các từ ngữ (BT2 mở rộng vốn từ). Hiểu bài Tập đọc 
Chậm... như thỏ là một bài vè nói ngược rất thú vị.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
a) Năng lực chung: 
- Tự chủ và tự học: Biết quan sát chữ mẫu để viết được đúng mẫu các vần ôm, ôp, 
các tiếng tôm, hộp sữa. 
- Giao tiếp, hợp tác: Biết hợp tác làm việc nhóm, biết nhận xét đánh giá bản thân, 
đánh giá bạn. Có khả năng nói cho bạn nghe, nói trước lớp về các tiếng có vần 
ôm, ôp ở BT mở rộng vốn từ.
- Giải quyết vấn đề, sáng tạo: Tìm được tiếng ngoài bài có vần ôm, vần ôp; Đọc 
đúng bài Tập đọc Chậm... như thỏ. Viết đúng trên bảng con các vần: ôm, ôp, tôm, 
hộp sữa.
b) Phẩm chất: 
- Yêu nước, nhân ái: Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, yêu động vật 
- Chăm chỉ: Thực hiện được các yêu cầu GV nêu ra.
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Máy tính, máy chiếu
HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt; Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1; bảng con, phấn; 
Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Tiết 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Hoạt động 1. Khởi động: 5 phút
 a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
 b) Cách tiến hành
 - GV mở nhạc - Cả lớp hát bài Mời bạn vui 
 - Gv gọi 2 HS đọc bài múa ca
 2 HS đọc bài Tập đọc Lừa và ngựa 
 (bài 47); 
 Gv nhận xét, chữa lỗi cho HS Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền
 - GV nhận xét và giới thiệu bài 1 HS nói lời khuyên của câu 
 chuyện.
 2 HS còn chậm đọc vần om, op và 
 từ gom góp 
 HS nhận xét
 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá (13 phút)
 a) Mục tiêu: 
 Nhận biết các vần ôm, ôp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôm, ôp.
 b) Cách tiến hành:
 2.1. Dạy vần ôm
 GV ghi bảng ôm: ( GV kí hiệu cho - HS phân tích, đánh vần, đọc trơn
HS phân tích, đánh vần, đọc trơn) - HS đọc từng chữ ô - mờ - ôm. / 
 GV chỉ hình, hỏi: Đây là con gì? Phân tích vần ôm. / Đánh vần: ô - mờ - 
 ôm / ôm.
 - GV chỉ hình, hỏi: Tranh vẽ gì? - HS nói: tôm. / Phân tích tiếng 
 tôm. / Đánh vần: tờ - ôm - tôm / tôm. 
 GV dùng kí hiệu cho HS phân 
 Đánh vần, đọc trơn lại: ô - mờ - ôm / tờ 
tích, đánh vần và đọc trơn tiếng đêm
 - ôm - tôm / tôm.
 2.2. Dạy vần ôp( tương tự như 
dạy vần êm)
 - Phân tích vần ôp. / Đánh vần: ô - 
 - GV dùng kí hiệu cho HS thực 
 pờ - ôp. / Đánh vần: hờ - ôp - hôp - 
hiện
 nặng - hộp.
 GV lưu ý HS tiếp thu bài chậm
 - Đánh vần, đọc trơn: ô - pờ - ôp / 
 hờ - ôp - hôp - nặng - hộp / hộp sữa.
 - HS nói 2 vần mới học: ôm, ôp, 2 
* Củng cố: tiếng mới học: tôm, hộp.
 Các em vừa học 2 vần mới là vần - HS cài ôm, ôp.
gì? 
 Các em vừa học 2 tiếng mới là 
tiếng gì? Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Lưu ý: HS tiếp thu chậm(Luyện 
đánh vần và đọc trơn)
 - GV nhận xét, khen ngợi
 3. Hoạt động luyện tập (50 phút)
 a) Mục tiêu: 
 - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôm, vần ôp.
 - Đọc đúng bài Tập đọc Chậm... như thỏ.
 - Viết đúng các vần ôm, ôp và các tiếng tôm, hộp (sữa) (trên bảng con).
 b) Cách tiến hành
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng 
nào có vần ôm? Tiếng nào có vần ôp?) - HS nhìn hình, đọc: lốp xe, cốm, 
 GV nêu yêu cầu BT đốm lửa,...
 GV giải nghĩa: cốm (thóc nếp non 
rang chín, giã sạch vỏ, màu xanh, 
hương vị thơm ngon), đồ gốm (sản 
phẩm làm từ đất sét, đưa vào lò nung).
 - HS tìm tiếng có vần ôm, vần 
 ôp; làm bài trong VBT. 
 - N2: HS nói cho nhau nghe tiếng 
 nào có vần ôm, tiếng nào có vần ôp 
 2 HS nói kết quả trước lớp.
 GV chỉ từng tiếng: Cả lớp: Tiếng lốp (xe) có vần ôp. 
 GV dùng sách mềm để chữa bài Tiếng cốm có vần ôm,..
tập - HS tìm tiếng có vần ôm, ôp ngoài 
 bài
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
 * Viết vần ôm, ôp: - HS nhìn bảng đọc các vần, tiếng: 
 - GV viết mẫu, hướng dần: viết ô ôm, ôp, tôm, hộp sữa.
trước, m sau; các con chữ ô, m đều cao 
2 li; lưu ý viết ô và m không gần hay - 1 HS nói cách viết vần ôm. 
xa quá. / Làm tương tự với vần ôp.
 - HS viết bảng con: ôm, ôp (2 lần). Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền
 * Viết tiếng: tôm, hộp sữa 
 - GV viết tôm: viết t trước (cao 3 
li), vần ôm sau.
 - GV viết hộp: viết h cao 5 li, p - HS viết bảng: tôm, hộp (sữa).
cao 4 li, dấu nặng đặt dưới chữ ô.
 GV kiểm tra, nhận xét chữa lỗi 
cho HS
 Tiết 2
 Nghỉ giữa tiết (chơi trò chơi vận động hoặc hát múa)
 3.3. Tập đọc (BT 3)
 a) GV chiếu lên bảng hình minh - HS lắng nghe
hoạ bài: Chậm như...thỏ và giới thiệu 
bài 
 - HS đọc thầm theo
 b) GV đọc mẫu, kết hợp chỉ vào 
hình ảnh và giải nghĩa từ để HS hiểu 
cách nói ngược thú vị của bài vè - HS luyện đọc(cá nhân, cả lớp): 
 c) Luyện đọc từ ngữ (GV gạch mổ mổ, liếm la, nhu mì, gã cọp, phốp 
chân dưới các từ): mổ mổ, liếm la, pháp, ốm o, la to, chậm, lẹ.
nhu mì, gã cọp, phốp pháp, ốm o, la - 1 HS đọc, cả lớp đọc. 
to, chậm, lẹ.
 d) Luyện đọc câu
 - 1 HS đọc, cả lớp đọc.
 GV: Bài có 10 dòng thơ.
 - Đọc tiếp nối 2 dòng thơ một (mỗi 
(Đọc vỡ từng câu) GV chỉ 2 dòng thơ cá nhân / mồi cặp HS đều đọc 2 dòng 
 thơ).
 e) Luyện đọc đoạn, bài - Thi đọc đoạn, bài: Từng cặp HS 
 luyện đọc trước khi thi.
Lưu ý: 
- Đối với HS đọc tốt: Đọc cả bài. - Từng cặp / tổ thi đọc tiếp nối 2 
- Đối với học sinh đọc khá: Đọc 2 đến đoạn (4 dòng / 6 dòng).
3 câu. - Từng cặp / tổ thi đọc cả bài. /1 
- Đối với học sinh đọc chậm: Đánh HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc đồng 
vần 1 câu ( Không yêu cầu làm bài thanh.
tập đọc hiểu. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền
 - Đối với học sinh tiếp thu chậm, đọc 
 chậm: Đọc được vần và từ mới .
 * Tìm hiểu bài đọc
 * Nói ngược (như SGK)
 GV đưa nội dung BT lên bảng lớp; 
 nêu YC: Trong bài vè, 2 dòng thơ tạo 
 thành một cặp, có nội dung trái ngược Cả lớp nói tiếp để hoàn thành câu 
 nhau, trái ngược với thực tế. nói ngược
 GV chỉ từng dòng, đọc 2 chữ đầu 
 câu 
 Lần 1: GV nói - HS đáp
 + GV nói: Chó thì - HS nói: mổ mổ 
 + GV nói: Gà thì . - HS: la liếm 
 Lần 2: HS nói - HS đáp
 * Nói đúng thực tế:
 GV đọc hai dòng thơ đầu, sau đó 
 hỏi: Nói đúng thực tế thì phải nói thế 
 nào?
 HS nói đúng thực té các câu tiếp 
 GV nói: Chó thì la liếm theo
 GV nhận xét, chỉnh sửa HS lắng nghe, nhận xét 
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2 phút)
 a) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
 b) Cách tiến hành
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học; Về nhà đọc lại bài cho người 
 khen ngợi, biểu dương HS. thân nghe
 Luyện viết lại các vần và tiếng 
 trong bài.
 Tiếng Việt
 Bài 49: ơm - ơp ( tiết 1+ tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1. Phát triển các năng lực đặc thù Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền
a) Năng lực ngôn ngữ:
Nhận biết các vần ơm, ơp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ơm, ơp.
Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ơm, vần ơp.
Đọc đúng bài Tập đọc Ví dụ.
Viết đúng các vần ơm, ơp, các tiếng cơm, (tia) chớp (trên bảng con).
b) Năng lực văn học: Hiểu các từ ngữ (BT2 mở rộng vốn từ). Hiểu bài Tập đọc 
Ví dụ: có chị Thơm, bé Bi, chị Thơm lấy ví dụ nhưng không đúng thực tế. Bi thì 
thích phải đúng thực tế.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
a) Năng lực chung: 
- Tự chủ và tự học: HS biết tự quan sát tranh ảnh minh họa, đọc từ và tự phát hiện 
tiếng có vần ơm, ơp. HS biết tự hoàn thành nội dung học tập.
- Giao tiếp, hợp tác: Biết hợp tác làm việc nhóm, biết nhận xét đánh giá bản thân, 
đánh giá bạn. Có khả năng nói cho bạn nghe, nói trước lớp về các tiếng có vần 
ơm, ơp ở BT mở rộng vốn từ.
- Giải quyết vấn đề, sáng tạo: Tìm được tiếng ngoài bài có vần êm, vần êp; Đọc 
đúng bài Tập đọc Ví dụ. Viết đúng trên bảng con các vần: ơm, ơp, cơm, tia chớp.
b) Phẩm chất: 
- Yêu nước, nhân ái: Khơi gợi tình yêu thiên nhiên 
- Chăm chỉ: Thực hiện được các yêu cầu GV nêu ra.
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Máy tính, máy chiếu
HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt; Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1; bảng con, phấn; 
Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Tiết 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Hoạt động 1. Khởi động: 5 phút
 a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập, và kết nối bài mới
 b) Cách tiến hành
 - GV nêu yêu cầu - HS đối đáp bài: Chậm như... thỏ
 Gv nhận xét HS nhận xét Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền
 - GV nhận xét và giới thiệu bài
 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá (13 phút)
 a) Mục tiêu: 
 Nhận biết các vần ơm, ơp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ơm, ơp.
 b) Cách tiến hành:
 2.1. Dạy vần ơm
 - GV chỉ vần ơm (từng chữ ơ, - 1 HS đọc: ơ - mờ - ơm. Cả lớp: 
m). ơm. 
 GV dùng kí hiệu cho HS phân - HS( Cá nhân, cả lớp) nhìn kí 
tích, đánh vần và đọc trơn vần ơm hiệu thực hiện theo yêu cầu
 Phân tích: Vần ơm có âm ơ đứng 
 trước, âm m đứng sau.
 Đánh vần: ơ – m – ơm. Đọc trơn: 
 ơm
 - GV chỉ hình, hỏi: Tranh vẽ gì?
 GV dùng kí hiệu cho HS phân - HS trả lời
tích, đánh vần và đọc trơn tiếng cơm
 HS (cá nhân, tổ, cả lớp) phân 
 tích, đánh vần, đọc trơn: cờ - ơm – 
 cơm/cơm. 
 2.2. Dạy vần ơp( tương tự như Cả lớp đánh vần, đọc trơn: ơ- m- 
dạy vần ơm) ơm/ cờ- ơm- cơm/cơm.
 - GV dùng kí hiệu cho HS thực 
hiện
 GV lưu ý HS tiếp thu bài chậm - HS thực hiện tương tự 
 - HS đánh vần, đọc nối tiếp (Cá 
 nhân, nhóm 2: ơ - pờ - ơp / chờ - ơp 
 * Củng cố: - chơp - sắc – chớp / tia chớp. 
 GV hỏi cho HS nêu vần, tiếng - HS trả lời: 2 vần mới ơm, ơp; 2 
vừa học. tiếng mới học: cơm, chớp.
 - HS ghép bảng cài: ơm, ơp Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 9 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Lưu ý: HS tiếp thu chậm(Luyện 
đánh vần và đọc trơn: ơm, cơm, ơp, 
chớp)
 - GV lệnh đồ dùng
 - GV nhận xét, khen ngợi
 3. Hoạt động luyện tập (50 phút)
 a) Mục tiêu: 
 - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ơm, vần ơp.
 - Đọc đúng bài Tập đọc Ví dụ.
 - Viết đúng các vần ơm, ơp, các tiếng cơm, (tia) chớp (trên bảng con).
 b) Cách tiến hành
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: 
Tiếng nào có vần ơm? Tiếng nào có - HS đọc từng chữ dưới hình: 
vần ơp?) bơm, lớp, bờm ngựa,...
 - GV nêu yêu cầu BT - HS tìm tiếng có vần ơm, vần 
 GV giải nghĩa: bờm ngựa (đám ơp, làm bài trong VBT. 
lông dài mọc trên cổ, trên gáy ngựa), - N2: HS nói cho nhau nghe tiếng 
nơm (đồ đan thưa bằng tre, hình cái nào có vần ơm, tiếng nào có vần ơp 
chuông, dùng để chụp bắt cá).
 2 HS nói kết quả trước lớp.
- GV chỉ từng chữ: 
 - HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài 
 có vần ơm (đơm, sớm, thơm, ...); có 
 vần ơp
 (chợp, khớp, rợp,...).
 - Cả lớp: Tiếng bơm có vần ơm. 
 Tiếng lớp có vần ơp,...
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
 *Viết vần ơm, ơp
 Viết ơm: GV vừa viết mẫu vừa 
hướng dẫn: viết ơ trước, m sau; các 
chữ đều cao 2 li. 
 Viết vần ơp: TT như vần ơm

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_1_tuan_9_truong_tieu_hoc_huong_dien.docx