Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền Tiếng Việt Bài 76: ươn - ươt I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: a)Năng lực ngôn ngữ: Nhận biết các vần ươn, ươt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ươn, ươt. Làm đúng BT giúp thỏ đem cà rốt về kho có vần ươn, vần ươt. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Lướt ván. Viết đúng các vần ươn, ươt, các tiếng (con) lươn, lướt (ván) (trên bảng con). b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Lướt ván . 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (Biết chia sẻ những điều đã biết, đã học với thầy cô, bạn bè và người thân); năng lực tự chủ và tự học (HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có vần ươn, ươt, làm bài tập MRVT ). - Giáo dục tình yêu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn. Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành - GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài. 1.1.Bài cũ: + GV gọi HS đọc bài Chuột út (2) - HS đọc. + GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét 1.2.Bài mới: + GV ghi bảng bài 76: ươn, ươt - HS đọc CN - L + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a)Mục tiêu: Nhận biết các vần ươn, ươt đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ươn, ươt b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần ươn - GV ghi bảng vần ươn, đọc ươn - HS đọc CN - L - GV hướng dẫn HS phân tích, đánh vần - HS phân tích, đánh vần vần ươn Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền vần ươn. CN - L - GV trình chiếu hình ảnh và hỏi: Đây là - HS trả lời. con gì? - Tiếng lươn có vần ươn - GB: con lươn, đọc con lươn - HS đọc lươn ( cá nhân, đồng thanh) - Trong từ con lươn tiếng nào chứ vần - HS phân tích tiếng lươn ươn? * Phân tích: GV lệnh cho HS phân tích - HS đánh vần, đọc trơn. CN - L tiếng thôn * Đánh vần. GV hướng dẫn HS đánh vần tiếng lươn 2.2. Dạy vần ươt (Dạy tương tự như dạy vần ươn) * Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới và tiếng mới - HS: ươn, ươt, con lươn, lướt ván nào? - HS ghép lên bảng cài: ươn, ươt, - Yêu cầu HS ghép lên bảng cài: ươn, ươt, con lươn, lướt ván con lươn, lướt ván 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu Làm đúng BT giúp thỏ đem cà rốt về kho có vần ươn, vần ươt. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Lướt ván. Viết đúng các vần ươn, ươt, các tiếng (con) lươn, lướt (ván) (trên bảng con). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn (BT2) - GV dùng học liệu điện tử để chữa bài và - HS nghe GV nêu yêu cầu bài tập: củng cố Giúp thỏ đem cà rốt về hai nhà kho Yêu cầu học sinh tìm tiếng ngoài bài có vần cho đúng ơn, ơt HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ: vượn, trượt, vượt,... Từng cặp HS tìm tiếng có vần ươn, vần ươt. / 2 HS báo cáo kết quả. Cả lớp nhắc lại: Tiếng vượn có vần * GV đố học sinh tìm thêm các tiếng có vần ươn. Tiếng trượt có vần ươt... ôn, vần ôt HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần ươn, có vần ươt - Cả lớp đọc thầm các vần, tiếng vừa học. 3.2. Tập viết (Bảng con – BT4) - HS lấy bảng con, phấn - B1: ( GV dùng kí hiệu). - Cả lớp đọc GV viết bảng: ươn, ươt, con lươn, lướt - Lắng nghe Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền ván - B2: GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy - HS viết trên bảng con: ươn, ươt, trình viết. con lươn, lướt ván B3: Viết bảng con. - GV cho HS viết bảng con. - GV theo dõi hướng dẫn và nhận xét. Tiết 2 3.3. Tập đọc a. Giới thiệu bài - HS quan sát và trả lời. - GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên bảng và hỏi tranh vẽ gì? - GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc. b. Giáo viên đọc mẫu: - GV đọc mẫu 1-2 lần - HS đọc thầm, tìm tiếng mang âm c. Luyện đọc từ ngữ. vừa học. - GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa học - HS: lướt ván, vượn, trượt ván, và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên bài . múa lượn, ướt d. Luyện đọc từng câu. - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV - GV cho HS luyện đọc từng câu. gạch chân. e. Luyện đọc từng đoạn. - HS đọc: CN - L - Hướng dẫn HS chia đoạn. - Cho HS luyện đọc nhóm 2. g. Thi đọc cả bài. - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, nhìn SGK cùng luyện đọc theo tổ, cá nhân. - Nhận xét, bình chọn. - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá h. Tìm hiểu bài đọc nhân. - GV gắn 5 thẻ chữ lên bảng; nêu YC; chỉ từng cụm từ, cả lớp đọc. HS nghe GV nêu Y/C * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở HS đọc từng vế câu. bài 61. Từng cặp HS làm bài; nói kết quả Cả lớp đồng thanh: a) Cún - lướt như múa lượn. b) Vượn - chưa dám ra xa. c) Thỏ - sợ ướt, ở trên bờ. HS nói theo sự hiểu biết của mình * Cả lớp nhìn SGK đọc 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Yêu cầu cần đạt: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền biểu dương HS. thân nghe, luyện đọc, viết lại bài, - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người xem trước bài 77. thân, xem trước bài 77 - GV khuyến khích HS tập viết chữ ươn, ươt, con lươn, lướt ván vào vở ô li. _________________________________ Tiếng Việt Bài 77: ang - ac I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù HS nhận biết vần ang, ac; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ang, ac. Nhìn chữ, tìm đúng các tiếng có vần ang, vần ac. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Nàng tiên cá. Viết đúng các vần ang, ac, các tiếng thang, vạc (trên bảng con). b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Nàng tiên cá . 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cách thảo luận nhóm); năng lực tự chủ và tự học (HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có vần ang, ac làm bài tập MRVT ). - Giáo dục tình yêu thiên nhiên. Nhân ái: Lòng nhân hậu, thích ca hát của nàng tiên cá. Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn. Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành - GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài. 1.1.Bài cũ: + GV gọi HS đọc bài bài 76: ươn, ươt - HS đọc. + GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét 1.2.Bài mới: + GV ghi bảng bài 78: ang - ac - HS đọc CN - L + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a)Mục tiêu:: Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền Nhận biết các vần ang, ac đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ang, ac. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần ang - GV ghi bảng vần ang, đọc ang - HS đọc CN - L - GV hướng dẫn HS phân tích, đánh vần - HS phân tích, đánh vần vần ang vần ang CN - L - GV trình chiếu hình ảnh cái thang và hỏi: Đây là cái gì? - HS trả lời: cái thang - GB: thang, đọc thang - HS đọc thang, ( cá nhân, đồng thanh) * Phân tích - HS phân tích , đánh vần tiếng * Đánh vần thang. CN - L 2.2. Dạy vần ac (Tương tự như dạy vần ang) * Củng cố: - HS: vần ang, ac, thang, vạc Các em vừa học 2 vần mới và tiếng mới - HS cài ang, ac, thang, vạc nào? - Yêu cầu HS ghép lên bảng cài ang, ac, thang, vạc 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu Nhìn chữ, tìm đúng các tiếng có vần ang, vần ac. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Nàng tiên cá. Viết đúng các vần ang, ac, các tiếng thang, vạc (trên bảng con). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ Mở rộng vốn từ a. Xác định yêu cầu. - GV trình chiếu hình ảnh BT2 và nêu YC. - Chú ý lắng nghe b. Nói tên sự vật - Nhắc lại yêu cầu. - Cho học sinh đọc các từ dưới mỗi tranh. - HS đọc: bác sĩ, cá vàng... c. Tìm tiếng có vần ang, ac - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân,chia sẻ - HS suy nghĩ cá nhân tìm tiếng có cùng bạn tiếng có vần ang, ac vần ang, ac d: Báo cáo kết quả - HS chia sẻ cùng bạn tìm tiếng có - GV mời học sinh báo cáo kết quả. vần ang, ac - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - HS chia sẻ trước lớp. * GV đố học sinh tìm thêm các tiếng có vần - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có vần ang, ac ang, ac 3.2. Tập viết (Bảng con – BT4) - HS lấy bảng con, phấn - B1: ( GV dùng kí hiệu). - Cả lớp đọc Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền GV viết bảng: ang, ac, thang, vạc - Lắng nghe - B2: GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy - HS viết trên bảng con: ang, ac, trình viết. thang, vạc B3: Viết bảng con. - GV cho HS viết bảng con. - GV theo dõi hướng dẫn và nhận xét. Tiết 2 3.3. Tập đọc a. Giới thiệu bài - HS quan sát và trả lời. - GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên bảng và hỏi em thấy gì? Em băn khoăn gì về bức tranh?... - GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc. b. Giáo viên đọc mẫu: - HS đọc thầm, tìm tiếng mang âm - GV đọc mẫu 1-2 lần vừa học. c. Luyện đọc từ ngữ. - HS: nàng, nhẹ nhàng - GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa học - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên bài. gạch chân. d. Luyện đọc từng câu. - GV cho HS luyện đọc từng câu. - HS đọc: CN - L e. Luyện đọc từng đoạn. - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp - Hướng dẫn HS chia đoạn. nhìn SGK cùng luyện đọc - Cho HS luyện đọc nhóm 2. g. Thi đọc cả bài. - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, nhân. theo tổ, cá nhân. - Nhận xét, bình chọn. h. Tìm hiểu bài đọc . GV nêu YC HS nghe GV nêu Y/C GV nối từng vế câu trên bảng lớp. HS đọc từng vế câu. Từng cặp HS làm bài; nói kết quả Cả lớp đồng thanh: HS đọc từng vế câu. / HS làm bài Qua bài đọc, em biết điều gì? trong VBT, báo cáo kết quả. GV chốt lại ý đúng Cả lớp đọc lại: a) Nàng tiên cá - (2) Bài đọc kể về nàng tiên cá: hình dáng, tính ngân nga hát. tình của nàng (nhân hậu, thích ca hát). b) Dân đi biển - (1) nghe hát, quên * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở cả mệt, cả buồn. bài 77. HS nói theo sự hiểu biết của mình * Cả lớp nhìn SGK đọc Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Yêu cầu cần đạt: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người biểu dương HS. thân nghe, luyện đọc, viết lại bài, - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người xem trước bài 78. thân, xem trước bài 78 - GV khuyến khích HS tập viết chữ : ang, ac, thang, vạc vào vở ô li. _________________________________ Tiếng Việt Tập viết sau bài 76,77 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - Viết đúng ươn, ươt, ang, ac, con lươn, lướt ván, thang, - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiêu, đều nét. - Hiểu ý nghĩa của các từ ươn, ươt, ang, ac, con lươn, lướt ván, thang,. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. Năng lực tự chủ, tự học: tự giải quyết nhiệm vụ học tập (đọc và viết chữ thường); Năng lực giao tiếp, hợp tác (Nhận xét, trao đổi về cách viết các từ ươn, ươt, ang, ac, con lươn, lướt ván, thang, chữ thường; hiểu ý nghĩa của các từ đơn giản). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Học liệu điện tử, Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết. 2. Học sinh: Vở Luyện viết, tập 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3 - 5 p - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành - GV tổ chức cho học sinh hát và vận - HS tham gia hát và vận động theo bài động theo bài hát: Từng nét chữ xinh hát xinh thẳng hàng. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá (8-10p) - Mục tiêu: HS biết cách viết các từ ươn, ươt, ang, ac, con lươn, lướt ván, thang, cỡ chữ thường vừa đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu. - Cách tiến hành a) Cả lớp đọc: ươn, ươt, ang, ac, con - Hs đọc lươn, lướt ván, thang, b) Tập viết ươn, ươt, ang, ac, con -1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền lươn, lướt ván, thang, cao các con chữ. GV vừa viết mẫu từng vần, tiếng, vừa -HS theo dõi hướng dẫn. + Vần ươn cao 2 li; vần ươt: chữ t cao 3 li. + Viết lươn, lướt: chữ l cao 5 li. Tiếng lướt, dấu sắc đặt trên ơ. Chú ý cách nối nét, khoảng cách, vị trí dấu thanh ở các chữ. 3. Hoạt động luyện tập. (16-18p) - Mục tiêu: Viết đúng các chữ ươn, ươt, ang, ac, con lươn, lướt ván, thang,. - Cách tiến hành - HS viết các chữ ươn, ươt, ang, ac, con - HS tiến hành viết vào vở luyện viết. lươn, lướt ván, thang, vào vở Luyện viết 1, tập một. GV đến từng bàn, hướng dẫn HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng, viết đúng. - GV nhận xét, chữa bài cho HS, khen ngợi những HS viết đúng, viết nhanh - HS lắng nghe. 4. Hoạt động vận dụng. 3-5p - Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học - Cách tiến hành + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp - HS quan sát các bài viết mẫu. từ những học sinh khác. + GV yêu cầu HS nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. học tập cách viết. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. _________________________________ Tiếng Việt Bài 78: ăng, ăc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù Nhận biết các vần ăng, ăc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ăng, ăc. Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ăng, vần ăc. Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cá măng lạc mẹ (1). Viết đúng các vần ăng, ăc, các tiếng măng, tắc (kè) (trên bảng con). b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Cá măng lạc mẹ ( 1) 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cách thảo luận nhóm); năng lực tự chủ và tự học (HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có vần ăng, ăc, làm bài tập MRVT ). - Giáo dục tình yêu thiên nhiên. Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn. Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành - GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài. 1.1.Bài cũ: + GV gọi HS đọc bài bài 77: ang, ac - HS đọc. + GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét 1.2.Bài mới: + GV ghi bảng bài 78: ăng, ăc - HS đọc CN - L + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a)Mục tiêu:: Nhận biết các vần ăng, ăc đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ăng, ăc b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần ăng - GV ghi bảng vần ăng, đọc ăng - HS đọc CN - L - GV hướng dẫn HS phân tích, đánh vần - HS phân tích, đánh vần vần ăng vần ăng. CN - L - GV trình chiếu hình ảnh búp măng và hỏi: Đây là gì? - HS trả lời: măng - GB: măng, đọc măng - HS đọc măng, ( cá nhân, đồng * Phân tích thanh) * Đánh vần - HS phân tích , đánh vần tiếng măng. CN- L 2.2. Dạy vần ăc, (Tương tự như dạy vần ăng) * Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới và tiếng mới - HS: vần ăng, ăc, măng, tắc kè Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền nào? - HS cài ăng, ăc, măng, tắc kè - Yêu cầu HS ghép lên bảng cài ăng, ăc, măng, tắc kè 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ăng, vần ăc. Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cá măng lạc mẹ (1). Viết đúng các vần ăng, ăc, các tiếng măng, tắc (kè) (trên bảng con). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ Mở rộng vốn từ (Bài tập 2) a. Xác định yêu cầu. - Chú ý lắng nghe - GV trình chiếu hình ảnh BT2 và nêu YC. - Nhắc lại yêu cầu. b. Nói tên sự vật - HS đọc: răng, xắc, găng... - Cho học sinh đọc các từ dưới mỗi tranh. c. Tìm tiếng có vần ăng, ăc - HS suy nghĩ cá nhân tìm tiếng có - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân,chia sẻ vần ăng, ăc cùng bạn tiếng có vần ăng, ăc - HS chia sẻ cùng bạn tìm tiếng có d: Báo cáo kết quả vần ăng, ăc - GV mời học sinh báo cáo kết quả. - HS chia sẻ trước lớp. - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có vần * GV đố học sinh tìm thêm các tiếng có vần ăng, ăc ăng, ăc - HS lấy bảng con, phấn 3.2. Tập viết (Bảng con – BT4) - Cả lớp đọc - B1: ( GV dùng kí hiệu). - Lắng nghe GV viết bảng: ăng, ăc, măng, tắc kè - HS viết trên bảng con: ăng, ăc, - B2: GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy măng, tắc kè trình viết. B3: Viết bảng con. - GV cho HS viết bảng con. - GV theo dõi hướng dẫn và nhận xét. Tiết 2 3.3. Tập đọc a. Giới thiệu bài - HS quan sát và trả lời. - GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên bảng và hỏi em thấy gì? Em băn khoăn gì về bức tranh?... - GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc. b. Giáo viên đọc mẫu: - HS đọc thầm, tìm tiếng mang âm - GV đọc mẫu 1-2 lần vừa học. Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền c. Luyện đọc từ ngữ. - HS: cá măng, răng sắc nhọn, - GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa học đằng xa, la lắng lắm và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên bài. - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV d. Luyện đọc từng câu. gạch chân. - GV cho HS luyện đọc từng câu. - HS đọc vỡ từng câu: CN - L e. Luyện đọc từng đoạn. - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp - Hướng dẫn HS chia đoạn. nhìn SGK cùng luyện đọc - Cho HS luyện đọc nhóm 2. g. Thi đọc cả bài. - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, nhân. theo tổ, cá nhân. - Nhận xét, bình chọn. h. Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC: Nhứng ý nào đúng? - HS nghe GV nêu Y/C - GV chỉ từng vế câu cho HS đọc - GV nêu YC; chỉ từng ý a, b, c cho HS đọc. / HS làm bài trong VBT. 1 HS báo cáo kết quả. GV chốt lại đáp án. - Cả lớp nhắc lại: Ý a (Một hôm - GV chốt lại ý đúng mưa gió, cá măng lạc mẹ.) - đúng. Ý b (Cá măng tự ý đi xa nên lạc * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở mẹ.) - sai. Ý c (Cá măng chợt gặp bài 78. cá mập.) - đúng. * Cả lớp nhìn SGK đọc 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Yêu cầu cần đạt: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người biểu dương HS. thân nghe, luyện đọc, viết lại bài, - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người xem trước bài 79. thân, xem trước bài 79 - GV khuyến khích HS tập viết chữ: ăng, ăc, măng, tắc kè vào vở ô li. _________________________________ Tiếng Việt Bài 79: âng - âc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT a)Năng lực ngôn ngữ: Nhận biết các vần âng, âc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần âng, âc. Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần âng, vần âc. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cá măng lạc mẹ (2). Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền Viết đúng các vần âng, âc, các tiếng (nhà) tầng, (quả) gấc (trên bảng con). b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Cá măng lạc mẹ ( 2) . 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cách thảo luận nhóm); năng lực tự chủ và tự học (HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có vần âng, âc làm bài tập MRVT ). - Giáo dục tình yêu thiên nhiên, yêu mẹ ( cá măng nhỏ thông minh và rất yêu mẹ) . Trách nhiệm:có trách nhiệm tự bảo vệ bản thân, có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, bảng con, phấn. Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành - GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài. 1.1.Bài cũ: + GV gọi HS đọc bài bài 78: ăng, ăc - HS đọc. + GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét 1.2.Bài mới: + GV ghi bảng bài 79: âng, âc - HS đọc CN - L + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a)Mục tiêu: Nhận biết các vần âng, âc đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần âng, âc b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần âng - GV ghi bảng vần âng, đọc âng - HS đọc CN - L - GV hướng dẫn HS phân tích, đánh vần - HS phân tích, đánh vần vần uôn vần uôn. CN - L - GV trình chiếu hình ảnh và hỏi: Đây là gì? - HS trả lời: nhà tầng - GB: nhà tầng, đọc nhà tầng - HS đọc nhà tầng, ( cá nhân, đồng * Phân tích thanh) * Đánh vần - HS phân tích , đánh vần tiếng tầng. CN- L Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền 2.2. Dạy vần âc (Tương tự như dạy vần âng) * Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới và tiếng mới - HS: vần âng, âc, nhà tầng, quả nào? gấc - Yêu cầu HS ghép lên bảng cài âng, âc, - HS cài âng, âc, nhà tầng, quả nhà tầng, quả gấc gấc 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần âng, vần âc. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Cá măng lạc mẹ (2). - Viết đúng các vần âng, âc, các tiếng (nhà) tầng, (quả) gấc (trên bảng con). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ Mở rộng vốn từ (Bài tập 2) a. Xác định yêu cầu. - Chú ý lắng nghe - GV trình chiếu hình ảnh BT2 và nêu YC. - Nhắc lại yêu cầu. b. Nói tên sự vật - HS đọc các từ dưới tranh. - Cho học sinh đọc các từ dưới mỗi tranh. c. Tìm tiếng có vần âng, âc - HS suy nghĩ cá nhân tìm tiếng có - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân,chia sẻ vần âng, âc cùng bạn tiếng có vần âng, âc - HS chia sẻ cùng bạn tìm tiếng có d: Báo cáo kết quả vần âng, âc - GV mời học sinh báo cáo kết quả. - HS chia sẻ trước lớp. - GV cho HS làm bài vào vở Bài tập - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có vần * GV đố học sinh tìm thêm các tiếng có vần âng, âc âng, âc - HS lấy bảng con, phấn 3.2. Tập viết (Bảng con – BT4) - Cả lớp đọc - B1: ( GV dùng kí hiệu). - Lắng nghe GV viết bảng: âng, âc, nhà tầng, quả gấc - HS viết trên bảng con âng, âc, - B2: GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy nhà tầng, quả gấc trình viết. B3: Viết bảng con. - GV cho HS viết bảng con. - GV theo dõi hướng dẫn và nhận xét. Tiết 2 3.3. Tập đọc a. Giới thiệu bài - HS quan sát và trả lời. - GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên bảng và hỏi em thấy gì? Em băn khoăn gì Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền về bức tranh?... - GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc. b. Giáo viên đọc mẫu: - HS đọc thầm, tìm tiếng mang âm - GV đọc mẫu 1-2 lần vừa học. c. Luyện đọc từ ngữ. - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV - GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa học gạch chân. và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên bài. - Giải nghĩa từ: lũn cũn (bước đi ngắn, đầu cúi) , thô lố (mắt to, lồi ra). d. Luyện đọc từng câu. - GV cho HS luyện đọc từng câu. e. Luyện đọc từng đoạn. - Hướng dẫn HS chia đoạn. - Cho HS luyện đọc nhóm 2. - HS đọc vỡ từng câu: CN - L g. Thi đọc cả bài. - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, nhìn SGK cùng luyện đọc theo tổ, cá nhân. - Nhận xét, bình chọn. h. Tìm hiểu bài đọc - HS nghe GV nêu Y/C - GV đưa lên bảng sơ đồ tóm tắt truyện, nêu - 1 HS đọc trước lớp từng ý của sơ YC: Điền từ còn thiếu vào ý 2 và ý 3 để đồ chưa hoàn chỉnh. hoàn thành sơ đồ. - HS làm bài (miệng), điền từ vào - GV chỉ từng ý, 1 HS đọc kết quả. / Cả lớp chỗ trống. đọc lại sơ đồ đã hoàn chỉnh. - GV: Qua câu chuyện, em biết gì về cá - HS nói theo sự hiểu biết của măng nhỏ? mình - GV chốt lại ý đúng (Cá măng nhỏ rất thông minh, đã tự cứu mình thoát khỏi cá mập. / Cá măng nhỏ làm cho cá mập bị lừa, không rõ mình đã ăn thịt cá măng chưa. / Cá măng nhỏ rất thông minh, yêu mẹ). * Cả lớp nhìn SGK đọc * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài 79. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Yêu cầu cần đạt: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người biểu dương HS. thân nghe, luyện đọc, viết lại bài, - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người xem trước bài 80. thân, xem trước bài 80 - GV khuyến khích HS tập viết chữ: âng, Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền âc, nhà tầng, quả gấc vào vở ô li. _______________________ Tiếng Việt Tập viết sau bài 78, 79 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - Viết đúng các từ ăng, ăc, âng, âc, măng, tắc kè, nhà tầng, quả gấc chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. - Hiểu ý nghĩa của các từ ăng, ăc, âng, âc, măng, tắc kè, nhà tầng, quả gấc. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. Năng lực tự chủ, tự học: tự giải quyết nhiệm vụ học tập (đọc và viết chữ thường); Năng lực giao tiếp, hợp tác (Nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ thường; ý nghĩa của các từ đơn giản: ăng, ăc, âng, âc, măng, tắc kè, nhà tầng, quả gấc). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Học liệu điện tử, Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết. 2. Học sinh: Vở Luyện viết, tập 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3 - 5 p - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành - GV tổ chức cho học sinh hát và vận - HS tham gia hát và vận động theo bài động theo bài hát: Từng nét chữ xinh hát xinh thẳng hàng. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá (8-10p) - Mục tiêu: HS biết cách viết các chữ ăng, ăc, âng, âc, măng, tắc kè, nhà tầng, quả gấc cỡ chữ thường vừa đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu. - Cách tiến hành a) Cả lớp đọc: ăng, ăc, âng, âc, măng, - Hs đọc tắc kè, nhà tầng, quả gấc. b) Tập viết. ăng, ăc, âng, âc, măng, tắc -1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ kè, nhà tầng, quả gấc cao các con chữ. GV vừa viết mẫu từng vần, tiếng, vừa - HS theo dõi hướng dẫn. Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền 3. Hoạt động luyện tập. (16-18p) - Mục tiêu: Viết đúng các chữ ăng, ăc, âng, âc, măng, tắc kè, nhà tầng, quả gấc. - Cách tiến hành - HS viết các chữ ăng, ăc, âng, âc, - HS tiến hành viết vào vở luyện viết. măng, tắc kè, nhà tầng, quả gấc vào vở Luyện viết 1, tập một. GV đến từng bàn, hướng dẫn HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng, viết đúng. - GV nhận xét, chữa bài cho HS, khen - HS lắng nghe. ngợi những HS viết đúng, viết nhanh 4. Hoạt động vận dụng. 3-5p - Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học - Cách tiến hành + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp - HS quan sát các bài viết mẫu. từ những học sinh khác. + GV yêu cầu HS nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. học tập cách viết. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. _________________________________ Tiếng Việt KỂ CHUYỆN: HÀNG XÓM (1 tiết) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được câu hỏi dưới tranh. - Nhìn tranh, có thể tự kể được từng đoạn của câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Khi chồn mẹ bị ốm, hàng xóm ai cũng sẵn lòng giúp đỡ. Tình cảm yêu thương, giúp đỡ của hàng xóm làm chồn mẹ rất cảm động. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. - Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ, hành động,... - Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện. - Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính, tranh minh hoạ truyện kể trong SGK (phóng to). Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền - HS: SGK Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. KHỞI ĐỘNG: Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trong giờ học. - Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước. Cách tiến hành: - Ổn định - Kiểm tra bài cũ GV đưa lên bảng tranh minh hoạ truyện “Thần gió và mặt trời” Hs kể theo tranh. Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - Giới thiệu bài: + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: B. CHIA SẺ VÀ GIỚI THIỆU CÂU CHUYỆN (5 phút) Mục tiêu: HS xem tranh và đoán được nội dung câu chuyện. Cách tiến hành: 1. Quan sát và phỏng đoán: HS quan sát tranh minh hoạ truyện HS lắng nghe và phỏng đoán. Hàng xóm, nói tên các nhân vật, đoán nội dung truyện. (Truyện có chồn, sẻ, voi, sóc, chuột túi). Có HS theo dõi chuyện gì đó đã xảy ra ở nhà chồn, mọi người đều đến nhà chồn, quan tâm giúp đỡ. 2. Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện kể về tình cảm giữa những người hàng xóm khi chồn mẹ bị ốm. Các em hãy lắng nghe C. KHÁM PHÁ Mục tiêu: Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. Nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh. Cách tiến hành: 1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 HS theo dõi lần. Đoạn 1 (chồn mẹ bị ốm): nhấn giọng từ ngữ la khóc ầm ĩ. Đoạn 2, 3, 4, 5 (sẻ biết tin, bay đến, rồi báo tin cho các bạn hàng xóm cùng đến): giọng nhanh, gấp gáp thể hiện sự Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền nhiệt tình, sẵn lòng giúp đỡ của mọi người. Đoạn 6 (chồn mẹ cảm động): giọng kể chậm, vui, ấm áp. 2. Trả lời câu hỏi theo tranh a)Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh -Chồn mẹ bị ốm. Hai chú chồn con la - GV chỉ tranh 1, hỏi: Chuyện gì xảy khóc ầm ĩ ra ở nhà chồn ? -Vì sẻ nghe thấy tiếng kêu khóc ở nhà - GV chỉ tranh 2: Vì sao chim sẻ biết chồn, nó bay đến và biết được chuyện chuyện đó? - Sẻ báo tin cho voi. Voi lập tức đến nhà - GV chỉ tranh 3: Sẻ đã báo tin cho chồn. Thấy hoa cỏ trong sân đã khô héo, ai? Bác ấy đã làm gì? voi liền dùng vòi hút nước dưới giếng, tưới nước cho cây -Sẻ báo tin cho sóc. Sóc lập tức đến nhà - GV chỉ tranh 4: Sẻ còn bảo tin cho chồn. Nhìn thấy trên bàn toàn bát đĩa bẩn, ai nữa? Cô ấy đã làm gì? sóc liền đem rửa, rồi lau bàn thật sạch sẽ -Sẻ còn báo tin cho chuột túi -Chuột túi nhận được tin của sẻ thì chạy - GV chỉ tranh 5: Sẻ còn báo tin cho ngay đến nhà chồn. Thấy hai chú chồn ai nữa? (Nhận được tin của sẻ, chuột con đang khóc, chuột túi liền cho chúng túi đã làm gì? vào túi ngực của mình, và dồ sẽ cho chúng đi chơi. Chồn con nghe nói được đi chơi thì nín ngay - Chồn mẹ cảm động nói: “Có các bạn giúp, tôi thấy khoẻ hơn rất nhiều”. -GV chỉ tranh 6: Chồn mẹ nói gì - HS trả lời trước sự giúp đỡ của mọi người? b, Mồi HS trả lời liền các câu hỏi - HS trả lời theo 2 tranh. c, 1 HS trả lời cả 4 câu hỏi theo 4 tranh. D. LUYỆN TẬP 1. Kể chuyện theo tranh (không dựa vào câu hỏi) - HS kể chuyện theo tranh bất kì * GV yêu cầu mỗi HS chọn 2 tranh - HS xung phong lên kể cặp tranh mình và tự kể chuyện theo 2 tranh đó. đã chọn - GV gọi HS lên kể trước lớp. - GV cùng HS nhận xét bạn kể - HS theo dõi và chọn ô cửa sổ mình * Trò chơi : Ô cửa sổ. thích. - GV chiểu lên bảng các ô cửa sổ (6 Một HS chỉ 6 tranh, tự kể toàn bộ câu Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền ô cửa sổ) chuyện. - GV mở cửa sổ để hiện ra hình minh 1 HS xung phong kể lại câu chuyện họa đoạn chuyện. - GV cho HS chơi trò chơi trong thời gian 5-7 phút. - GV mở cả 6 tranh yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu chuyện. * GV cất tranh mời HS kể lại câu chuyện. 2. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện -Hàng xóm của chồn mẹ rất tốt, sần lòng - GV: Em nhận xét gì về hàng xóm giúp đỡ chồn mẹ khi chồn mẹ bị ốm của chồn mẹ? - GV: Câu chuyện cho thấy tình cảm -HS lắng nghe yêu thương, giúp đỡ nhau giữa những nguời hàng xóm. Đó là tình cảm rất đáng quý. E. VẬN DỤNG Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học - Phát triển năng lực ngôn ngữ Cách tiến hành: - GV cho HS xem HS nơi khác kể lại - HS theo dõi câu chuyện để chia sẻ với bạn. - GV trao đổi về những hoạt động - HS trao đổi HS yêu thích trong câu chuyện - Yêu cầu HS về nhà kể lại cho - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. người thân nghe câu chuyện về giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn. Mình vì người khác, người khác sẽ vì mình. Nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết KC tuần tới. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. _______________________________ Tiếng Việt BÀI 81: ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giáo án lớp 1. Tuần 15 – Trường Tiểu học Hương Điền 1. Phát triển các năng lực đặc thù: * Năng lực ngôn ngữ: - Làm đúng BT ghép âm thành vần. - Đọc đúng, hiêu bài Tập đọc Bỏ nghề. - Chép đúng 1 câu văn. * Năng lực văn học: Hiểu nội dung bài Bỏ nghề.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi,máy tính, Phiếu khổ to viết mô hình ghép âm của BT 1. HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành - GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài. 1.1.Bài cũ: + GV gọi HS đọc bài: Cá măng lạc mẹ (2) - HS đọc. + GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét 1.2.Bài mới: + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Bài 81: Ôn tập - HS đọc CN - L 2. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu - Làm đúng BT ghép âm thành vần. - Đọc đúng, hiêu bài Tập đọc Bỏ nghề. - Chép đúng 1 câu văn. b) Cách tiến hành 2.1. BT 1 (Ghép âm thành vần) (làm việc lớp, lướt nhanh) - GV đưa lên bảng mô hình ghép âm -HS lắng nghe thành vần, chỉ cho cả lớp đọc từng chữ ớ cột dọc: a, ă, â. Sau đó chỉ từng chữ ở hàng ngang: ng, c. - GV chỉ từ, mời 1 HS ghép làm -HS thực hiện mẫu: a + ng = ang / a + c = ac - GV chỉ từng chữ cho cả lớp ghép -HS ghép âm thành vần âm thành vần: a + ng = ang ă + ng = ăng â + ng = âng a + c = ac ă + c=ă â + c = âc 2.2. BT 2 (Tập đọc)
Tài liệu đính kèm: