Giáo án TV lớp 1. Tuần 22 - Trường Tiểu học Hương Điền Tiếng Việt Bài 112: ưu, ươu (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần ưu, ươu; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ưu, ươu. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ưu, vần ươu. - Đọc đúng bài Tập đọc Hươu, cừu, khướu và sói. - Viết đúng các vần ưu, ươu, các tiếng (con) cừu, hươu (sao) cỡ nhỡ (trên bảng con). b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc: Hươu, cừu, khướu và sói: Câu chuyện khen ngợi những người bạn tốt biết giúp nhau, chống lại kẻ ác. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cách thảo luận nhóm); năng lực tự chủ và tự học (HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có vần ưu, ươu, làm bài tập MRVT - Biết yêu quý và giúp đỡ lẫn nhau chống lại kẻ ác. Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành - GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài. 1.1.Bài cũ: + GV đọc cho HS viết bảng con. - HS viết bảng con + GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét 1.2.Bài mới: + GV ghi bảng Bài 112: ưu, ươu - HS đọc CN – N - L + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a)Mục tiêu:: Nhận biết các vần ưu, ươu đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ưu, ươu b) Cách tiến hành: Giáo án TV lớp 1. Tuần 22 - Trường Tiểu học Hương Điền 2.1. Dạy vần ưu - GV ghi bảng vần ưu, đọc ưu - HS đọc CN – N - L - GV hướng dẫn HS phân tích, đánh vần - HS phân tích, đánh vần vần ăn CN – vần ưu. N - L - GV trình chiếu hình ảnh con cừu và hỏi: Đây là con gì? - GB: con cừu, đọc con cừu - HS trả lời: con cừu - Trong từ con cừu tiếng nào có vần ưu? - Tiếng cừu tiếng có vần ưu? * Phân tích: GV lệnh cho HS phân tích - HS đọc cừu ( cá nhân, đồng thanh) tiếng cừu. - HS phân tích tiếng chăn, * Đánh vần. GV hướng dẫn HS đánh vần - HS đánh vần, đọc trơn. CN- N- L tiếng cừu. 2.2. Dạy vần ươu (Dạy tương tự như vần - HS: vần ưu, ươu, con cừu, hươu ưu). sao * Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới và tiếng mới - HS cài: ưu, ươu, con cừu, hươu sao nào? - Yêu cầu HS ghép lên bảng cài: ưu, ươu, con cừu, hươu sao 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ưu, vần ươu. - Đọc đúng bài Tập đọc Hươu, cừu, khướu và sói. - Viết đúng các vần ưu, ươu, các tiếng (con) cừu, hươu (sao) cỡ nhỡ ( bảng con). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT2: Sút bóng vào hai khung thành cho - HS chú ý lắng nghe trúng - tổ chức vui) - GV chỉ hình, nêu YC: Mỗi HS là 1 cầu thủ, cần sút trúng bóng vào khung thành có vần ưu, có vần ươu. - GV chỉ từng quả bóng yêu cầu HS đọc. Cả lớp đọc trơn: ốc bươu, quả lựu, ngải cứu,.../ HS đọc thầm, làm bài. - 2 HS lên bảng thi sút bóng (dùng phấn nối bóng với khung thành). Cầu thủ 1 sút bóng có vần ưu vào khung thành ưu. Cầu thủ 2 sút bóng có vần ươu vào khung thành ươu./ Giáo án TV lớp 1. Tuần 22 - Trường Tiểu học Hương Điền Báo cáo kết quả: Sút bóng có tiếng bươu vào khung thành vần ươu,... Cả lớp bình chọn người thắng cuộc - GV chỉ từng quả bóng, (sút đúng, nhanh). Cả lớp: Tiếng bươu có vần ươu. Tiếng lựu có vần ưu. - Cho HS tìm thêm tiếng có vần ưu, ươu - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có vần 3.2. Tập viết (Bảng con – BT4) ưu, ươu - B1: ( GV dùng kí hiệu). GV viết bảng: ưu, ươu, con cừu, hươu sao - HS lấy bảng con, phấn - B2: GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy - Cả lớp đọc trình viết. - Lắng nghe B3: Viết bảng con. - GV cho HS viết bảng con. - GV theo dõi hướng dẫn và nhận xét. - HS viết trên bảng con ưu, ươu, con cừu, hươu sao Tiết 2 3.3. Tập đọc a. Giới thiệu bài - HS quan sát và trả lời. - GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên bảng và hỏi tranh vẽ gì? - GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc. b. Giáo viên đọc mẫu: - GV đọc mẫu 1-2 lần - HS đọc thầm, tìm tiếng mang âm c. Luyện đọc từ ngữ. vừa học. - GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa học và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên bài: hươu, cừu, khướu, suối, mò tới, thấy vậy, - HS: rửa mặt, dắt co giò chạy, lao tới vồ, cứu tôi với, chạy mất. - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV d. Luyện đọc từng câu. gạch chân. - GV cho HS luyện đọc từng câu. - HS đọc: CN – T - L e. Luyện đọc từng đoạn. - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp - Hướng dẫn HS chia đoạn. nhìn SGK cùng luyện đọc - Cho HS luyện đọc nhóm 2. g. Thi đọc cả bài. - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, nhân. theo tổ, cá nhân. Giáo án TV lớp 1. Tuần 22 - Trường Tiểu học Hương Điền - Nhận xét, bình chọn. h. Tìm hiểu bài đọc - Xác định yêu cầu: GV nêu yêu cầu HS nghe GV nêu Y/C Ghép đúng - GV chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. - 1 HS làm mẫu: a) Cừu - 3) kêu to (GV giúp HS nối các vế câu trên bảng lớp). để cứu hươu. - HS làm bài. - 1 HS đọc kết quả - Cả lớp đọc kết quả (chỉ đọc từ ngữ): a) Cừu - 3) kêu to để cứu hươu. b) Khướu - 1) làm sói sợ, bỏ cừu, chạy mất. c) Ba bạn - 2) từ đó thân nhau. GV: Em thích nhân vật nào? Vì sao? (HS có thể thích cừu vì cừu tốt bụng, thấy sói đến, báo có sói để hươu trốn chạy. Có thể thích khướu vì khướu thông minh, la to “Hổ tới kìa!”, để đánh lừa, doạ sói, khiến sói sợ, bỏ GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? cừu, chạy mất). GV: Câu chuyện khen ngợi những người HS phát biểu bạn tốt biết giúp nhau, chống lại kẻ ác. * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở * Cả lớp nhìn SGK đọc bài 58. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Yêu cầu cần đạt: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người biểu dương HS. thân nghe, luyện đọc, viết lại bài, xem - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người trước bài 113. thân, xem trước bài 113 - GV khuyến khích HS tập viết chữ ưu, ươu, con cừu, hươu sao vào vở ô li. _____________________________________ Tiếng Việt Bài 113: oa, oe (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: Giáo án TV lớp 1. Tuần 22 - Trường Tiểu học Hương Điền - HS nhận biết các vần oa, oe; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oa, oe. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oa, vần oe. - Đọc đúng bài Tập đọc Hoa loa kèn. - Viết đúng các vần oa, oe; các tiếng (cái) loa, (chích) choè cỡ nhỡ (trên bảng con). b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc: Hoa loa kèn. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cách thảo luận nhóm); năng lực tự chủ và tự học (HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có vần oa, oe làm bài tập MRVT b) Phẩm chất: yêu thiên nhiên, mỗi loài hoa đều có vẻ đẹp và hương thơm riêng; có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt Bảng con, Bộ đồ dùng Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động khởi động a)Yêu cầu cần đạt: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành: - GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài. 1.1.Bài cũ: + GV đọc cho HS viết bảng con. - HS viết bảng con + GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét 1.2.Bài mới: + GV ghi bảng Bài 113: oa, oe - HS đọc CN – N - L + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a)Mục tiêu: - Nhận biết các vần oa, oe; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oa,oe. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần oa - HS đọc CN – N - L - GV ghi bảng vần oa, đọc oa - HS phân tích, đánh vần vần oa CN – N - - GV hướng dẫn HS phân tích, đánh L vần vần ưu. Giáo án TV lớp 1. Tuần 22 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV trình chiếu hình ảnh Cái loa và hỏi: Đây là cái gì? - HS trả lời: cái loa - GB: cái loa, đọc cái loa - Trong từ cái loa tiếng nào có vần - Tiếng loa tiếng có vần oa? oa? - HS đọc loa ( cá nhân, đồng thanh) * Phân tích: GV lệnh cho HS phân - HS phân tích tiếng loa, tích tiếng loa - HS đánh vần, đọc trơn. CN- N- L * Đánh vần. GV hướng dẫn HS đánh vần tiếng loa 2.2. Dạy vần oe (Dạy tương tự như vần oa). 2.3. Củng cố: HS nói 2 vần mới học: oa, oe, 2 tiếng GV hỏi chúng ta vừa học hai vần mới, mới học: loa, chòe tiếng mới nào? HS cài oa, oe, loa, chòe. GV chỉ từng vần, tiếng, cả lớp đánh vần, đọc trơn. 3. Hoạt động luyện tập a)Mục tiêu: - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oa, vần oe. - Đọc đúng bài Tập đọc Hoa loa kèn. - Viết đúng các vần oa, oe; các tiếng (cái) loa, (chích) choè cỡ nhỡ ( bảng con). b) Cách tiến hành B1. Mở rộng vốn từ (BT 2)Tiếng - Xác định YC nào có vần oa? Tiếng nào có vần oe?) - Đọc các từ ngữ (HS đọc thầm cá nhân (đọc trơn): hoa sen, tròn xoe...). Tìm tiếng có vần oa, vần oe. - Trao đổi cặp đôi - GV dùng học liệu chữa bài 2 HS báo cáo kết quả (HS 1 nói tiếng có vần oa. HS 2 nói tiếng có vần oe). B2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học. b) Viết vần: oa, oe - 1 HS đọc vần oa, nói cách viết. - GV vừa viết vần oa, vừa hướng dẫn; - Cả lớp viết bảng con: oa, oe (2 lần). chú ý nét nối giữa o và a. / Làm tương tự với vần oe. c) Viết tiếng: (cái) loa, (chích) choè - GV vừa viết mẫu tiếng loa vừa - Cả lớp viết: (cái) loa, (chích) choè (2 hướng dẫn, chú ý chữ l cao 2,5 li. lần). Giáo án TV lớp 1. Tuần 22 - Trường Tiểu học Hương Điền Làm tương tự với chích choè; dấu huyền đặt trên e. Tiết 2 Giải lao nghỉ giữa tiết: Cho HS tập thể dục giữa giờ B3. Tập đọc (BT 3) - GV giới thiệu bài đọc - HS lắng nghe GV giới thiệu bài đọc - GV đọc mẫu, nhấn giọng ở các từ: - HS đọc thầm theo (khoe sắc, mập, khoẻ, thô, nép sát, bật * Luyện đọc từ ngữ: nở, toả hương). Giải nghĩa từ: thô, - HS nêu các tiếng có chứa vần mới, từ ngậm nụ khó: hoa loa kèn, muôn hoa khoe sắc, + GV gạch chân dưới các từ đó cúc đại đoá, xoè, khoẻ, nắng mai, nép sát, ngậm nụ, thì thầm, bật nở, toả hương. -Luyện đọc cá nhân, đồng thanh * Luyện đọc câu: HS trả lời câu hỏi: Bài đọc có mấy câu? + GV nhắc HS nghỉ hơi ở cuối câu (11 câu) 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. HS đọc tiếp nối từng câu (cá nhân). HS đọc ở SGK Cuối cùng, 1 HS xung phong đọc cả bài, cả lớp đọc cả bài * Thi đọc đoạn, bài + GV chia đoạn (bài chia làm 2 đoạn: mỗi đoạn 6 câu /5 câu) - Tìm hiểu bài đọc: GV nêu yêu cầu HS nghe GV nêu Y/C 1 HS đọc 2 ý của BT. - HS làm bài. - HS viết ý lựa chọn vào thẻ, giơ thẻ. / Đáp án: Ý b đúng (Nhờ bác làm vườn...). Ý a sai (Loa kèn không muốn nở vì sợ cúc chê...). Để ý a đúng, cần sửa là: Loa kèn không muốn nở vì sợ hoa hồng chê... - Cả lớp đọc: Ý b đúng (Nhờ bác làm vườn khích lệ, loa kèn bật nở). Giáo án TV lớp 1. Tuần 22 - Trường Tiểu học Hương Điền GV: Câu chuyện giúp các em hiểu HS phát biểu. điều gì? GV: Mỗi loài hoa đều có vẻ đẹp và hương thơm riêng, không nên chê bai ai cả 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - Yêu cầu HS về nhà đọc bài cho người thân nghe - Chia sẻ những điều em hiểu biết từ bài học cho người thân. _______________________________________ Tiếng Việt Tập viết sau bài 112, 113 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - Viết đúng các từ ưu, ươu, oa, oe, các từ ngữ con cừu, hươu sao, cái loa, chích choè bằng kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ (làm quen). - Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. Năng lực tự chủ, tự học: tự giải quyết nhiệm vụ học tập (đọc và viết chữ nhỏ); Năng lực giao tiếp, hợp tác (Nhận xét, trao đổi về cách viết các từ ưu, ươu, oa, oe, các từ ngữ con cừu, hươu sao, cái loa, chích choè chữ nhỏ; hiểu ý nghĩa của các từ đơn giản). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy chiếu/ bảng phụ viết mẫu chữ (vần, từ ngữ) trên dòng kẻ ô li. 2. Học sinh: Vở Luyện viết 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3 - 5 p - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành - GV tổ chức cho học sinh hát và vận - HS tham gia hát và vận động theo bài động theo bài hát: Từng nét chữ xinh hát xinh thẳng hàng. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá (8-10p) - Mục tiêu: HS biết cách viết các chữ ưu, ươu, oa, oe, các từ ngữ con cừu, hươu sao, cái loa, chích choè cỡ chữ nhỏ vừa đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu. Giáo án TV lớp 1. Tuần 22 - Trường Tiểu học Hương Điền - Cách tiến hành a) Cả lớp đọc: ưu, ươu, oa, oe, các từ - Hs đọc ngữ con cừu, hươu sao, cái loa, chích choè b) Tập viết ưu, ươu, oa, oe, các từ ngữ con cừu, hươu sao, cái loa, chích choè - HS nói cách viết các vần: ưu, ươu, oa, - HS đọc oe, các từ ngữ con cừu, hươu sao, cái loa, chích choè -HS theo dõi - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn HS viết các vần, tiếng, tập trung vào các từ chứa vần mới, Nhắc HS chú ý cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh. Chú ý chiều cao các con chữ: q, d cao 2 li; h, y, k cao 2,5 li; t cao hơn 1,5 li; các chữ còn lại cao 1 li. 3. Hoạt động luyện tập. (16-18p) - Mục tiêu: Viết đúng các chữ ưu, ươu, oa, oe, các từ ngữ con cừu, hươu sao, cái loa, chích choè - Cách tiến hành - HS viết các chữ ưu, ươu, oa, oe, các - HS tiến hành viết vào vở luyện viết. từ ngữ con cừu, hươu sao, cái loa, chích choè. vào vở Luyện viết 1, tập hai. GV đến từng bàn, hướng dẫn HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng, viết đúng. - GV nhận xét, chữa bài cho HS, khen - HS lắng nghe. ngợi những HS viết đúng, viết nhanh 4. Hoạt động vận dụng. 3-5p - Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học - Cách tiến hành + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp - HS quan sát các bài viết mẫu. từ những học sinh khác. + GV yêu cầu HS nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. học tập cách viết. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. _________________________________ Giáo án TV lớp 1. Tuần 22 - Trường Tiểu học Hương Điền Tiếng Việt Bài 114: uê, ươ (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - HS nhận biết các vần uê, uơ; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uê, uơ. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uê, vần uơ. - Đọc đúng bài Tập đọc Lợn rừng và voi. - Viết đúng các vần uê, uơ, các tiếng (hoa) huệ, huơ (vòi) cỡ nhỡ (trên bảng con). b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc: Lợn rừng và voi: Chớ kiêu căng hại mình. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cách thảo luận nhóm); năng lực tự chủ và tự học (HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có vần uê, ươ, làm bài tập MRVT b) Phẩm chất: Yêu thiên nhiên, không kiêu căng, coi thường người khác; có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt Bảng con, Bộ đồ dùng Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động khởi động a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành: - GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài. 1.1.Bài cũ: + GV đọc cho HS viết bảng con. - HS viết bảng con: tròn xoe, chìa khóa + GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét 1.2.Bài mới: + GV ghi bảng Bài 114: uê,ươ - HS đọc CN – N - L + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS Giáo án TV lớp 1. Tuần 22 - Trường Tiểu học Hương Điền 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a)Mục tiêu: - Nhận biết các vần uê, ươ; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uê, ươ. b) Cách tiến hành: B1. Dạy vần uê - HS đọc CN – N - L - GV ghi bảng vần uê, đọc uê - HS phân tích, đánh vần vần ao CN – N - - GV hướng dẫn HS phân tích, đánh L vần vần uê. - HS trả lời: hoa huệ - GV trình chiếu hình ảnh hoa huệ và - HS đọc hoa huệ ( cá nhân, đồng thanh) hỏi: Đây là hoa gì? - HS: Tiếng huệ có vần uê. - GB: hoa huệ, đọc hoa huệ - HS phân tích tiếng huệ, - Trong từ hoa huệ tiếng nào có vần uê? - HS đánh vần, đọc trơn. CN- N- L * Phân tích: GV lệnh cho HS phân tích tiếng huệ, - HS đọc CN – N - L * Đánh vần. GV hướng dẫn HS đánh vần tiếng huệ, B2. Dạy vần ươ (như vần uê) GV chỉnh sửa để HS đọc đúng B3. Củng cố: HS nói 2 vần mới học: uê, ươ, 2 tiếng GV hỏi chúng ta vừa học hai vần mới, mới học: huệ, huơ tiếng mới nào? HS cài uê, ươ, huệ, huơ. GV chỉ từng vần, tiếng, cả lớp đánh vần, đọc trơn. 3. Hoạt động luyện tập a)Mục tiêu: - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uê, vần uơ. - Đọc đúng bài Tập đọc Lợn rừng và voi. - Viết đúng các vần uê, uơ, các tiếng (hoa) huệ, huơ (vòi) cỡ nhỡ (trên bảng con). b) Cách tiến hành B1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Xếp hoa - Xác định YC vào hai nhóm) GV nêu lại yêu cầu và giao nhiệm vụ HS đánh vần, đọc trơn: thuê, xum xuê, cho HS thuở bé,... - HS làm bài trong VBT, nối hoa với vần thích hợp (uê hay uơ). - 2 HS lên bảng thi xếp hoa vào hai Giáo án TV lớp 1. Tuần 22 - Trường Tiểu học Hương Điền nhóm. - GV chỉ từng bông hoa: Cả lớp nêu: Tiếng thuê có vần uê. Tiếng thuở có vần uơ,... B2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) HS đọc các vần, tiếng vừa học: uê, - GV vừa viết vần, uê vừa hướng dẫn. uơ, hoa huệ, huơ vòi (cỡ nhỡ). Chú ý: cách nối nét, cách viết dấu mũ. b) Viết vần uê, uơ . / Làm tương tự với vần uơ. - 1 HS đọc vần uê, nói cách viết. - GV vừa viết mẫu tiếng huê vừa - HS viết bảng con: uê, uơ (2 lần). hướng dẫn quy trình viết, cách nối c) Viết tiếng: (hoa) huệ, huơ (vòi) nét, vị trí đặt dấu nặng dưới ê. - HS viết: (hoa) huệ, huơ (vòi) (2 lần). Làm tương tự với huơ. Tiết 2 Giải lao nghỉ giữa tiết: Cho HS tập thể dục giữa giờ B3. Tập đọc (BT 3) - GV giới thiệu bài đọc - HS lắng nghe GV giới thiệu bài đọc - GV đọc mẫu - HS đọc thầm theo Giải nghĩa từ: ngờ nghệch, đời thuở * Luyện đọc từ ngữ: nào - HS nêu các tiếng có chứa vần mới, từ + GV gạch chân dưới các từ đó khó: lang thang, xum xuê, huơ vòi, ngờ nghệch, nhằm voi xông tới, nhấc bổng, ném xuống vệ đường, hết hồn, đời thuở nào, tự kiêu, hại thân. -Luyện đọc cá nhân, đồng thanh * Luyện đọc câu: + GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu: HS trả lời câu hỏi: Bài đọc có mấy câu? Nào ngờ, / voi huơ vòi / nhấc bổng (9 câu) lợn lên, / ném xuống vệ đường. 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. HS đọc tiếp nối từng câu (cá nhân). HS đọc ở SGK Cuối cùng, 1 HS xung phong đọc cả bài, cả lớp đọc cả bài * Thi đọc đoạn, bài + GV chia đoạn (bài chia làm 3 đoạn: mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn) - Tìm hiểu bài đọc: HS nghe GV nêu Y/C - GV nêu YC, chỉ từng vế câu cho cả - HS suy nghĩ, làm bài. Giáo án TV lớp 1. Tuần 22 - Trường Tiểu học Hương Điền lớp đọc. 1 HS đọc kết quả. Cả lớp đọc lại kết quả: a) Lợn rừng con nghĩ là - 2) mình thắng được voi. b) Lợn rừng mẹ bảo con - 1) chớ tự kiêu mà hại thân. GV: Câu chuyện giúp các em hiểu HS phát biểu. điều gì? GV: Chớ tự kiêu, coi thường người khác mà hại thân. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - Yêu cầu HS về nhà đọc bài cho người thân nghe - Chia sẻ những điều em hiểu biết từ bài học cho người thân. ________________________________ Tiếng Việt Bài 115: uy, uya (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần uy, uya; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uy, uya. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uy, vần uya. - Đọc đúng bài Tập đọc Vườn hoa đẹp. - Viết đúng các vần uy, uya, các tiếng (tàu) thuỷ, (đêm) khuya cỡ nhỡ ( bảng con). b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc: Vườn hoa đẹp. . 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cách thảo luận nhóm); năng lực tự chủ và tự học (HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có vần uy, uya, làm bài tập MRVT b) Phẩm chất: Cảm nhận được vẻ đẹp và hương thơm của các loài hoa trong vườn hoa đẹp. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt Bảng con, Bộ đồ dùng Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giáo án TV lớp 1. Tuần 22 - Trường Tiểu học Hương Điền 1.Hoạt động khởi động a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành: - GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài. 1.1.Bài cũ: + GV đọc cho HS viết bảng con. - HS viết bảng con + GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét 1.2.Bài mới: + GV ghi bảng Bài 115: uy, uya - HS đọc CN – N - L + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a)Mục tiêu: - Nhận biết các vần uy, uya; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uy, uya. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần uy - GV ghi bảng vần uy, đọc uy - HS đọc CN – N - L - GV hướng dẫn HS phân tích, đánh - HS phân tích, đánh vần vần uy CN – N vần vần uy - L - GV trình chiếu hình ảnh tàu thủy và - HS trả lời: tàu thủy hỏi: Đây là cái gì? - HS đọc tàu thủy ( cá nhân, đồng thanh) - GB: tàu thủy, đọc tàu thủy - HS: Tiếng thủy có vần uy. - Trong từ tàu thủy tiếng nào có vần - HS phân tích tiếng thủy uy? * Phân tích: GV lệnh cho HS phân - HS đánh vần, đọc trơn. CN- N- L tích tiếng thủy * Đánh vần. GV hướng dẫn HS - HS đọc CN – N - L B2. Dạy vần uya (như vần uy) GV chỉnh sửa để HS đọc đúng ui/uy B3. Củng cố: GV hỏi chúng ta vừa học hai vần mới, HS nói 2 vần mới học: uy, uya, 2 tiếng tiếng mới nào? mới học: thủy, khuya GV chỉ từng vần, tiếng, cả lớp đánh HS cài uy, thủy, uya, khuya. vần, đọc trơn. 3. Hoạt động luyện tập a)Mục tiêu: - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uy, vần uya. Giáo án TV lớp 1. Tuần 22 - Trường Tiểu học Hương Điền - Đọc đúng bài Tập đọc Vườn hoa đẹp. - Viết đúng các vần uy, uya, các tiếng (tàu) thuỷ, (đêm) khuya cỡ nhỡ ( bảng con). b) Cách tiến hành B1. Mở rộng vốn từ (BT 2)Tiếng - Xác định YC nào có vần uy? Tiếng nào có vần - Đọc các từ ngữ (HS đọc thầm cá nhân uya?) (đọc trơn): khuy áo, phéc mơ tuya,....). Tìm tiếng có vần uy, vần uya. - Trao đổi cặp đôi 2 HS báo cáo kết quả (HS 1 nói tiếng có - GV dùng học liệu chữa bài vần uy. HS 2 nói tiếng có vần uya). a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học. B2. Tập viết (bảng con - BT 4) b) Viết vần: uy, uya - 1 HS đọc vần uy, nói cách viết. - Cả lớp viết bảng con: uy,uya (2 lần). - GV vừa viết vần uy, vừa hướng dẫn; chú ý nét nối giữa u và y. / Làm c) Viết tiếng: (tàu) thủy, (đêm) khuya tương tự với vần uya. - Cả lớp viết: (2 lần). - GV vừa viết mẫu tiếng tàu thủy vừa hướng dẫn, chú ý chữ t cao 1,5 li, đặt dấu hỏi trên y Làm tương tự với đêm khuya. Tiết 2 Giải lao nghỉ giữa tiết: Cho HS tập thể dục giữa giờ B3. Tập đọc (BT 3) - GV giới thiệu bài đọc - HS lắng nghe GV giới thiệu bài đọc - GV đọc mẫu nhấn giọng các từ ngữ - HS đọc thầm theo gợi tả, gợi cảm: đỏ mọng, mỏng, lâu * Luyện đọc từ ngữ: ơi là lâu, rực rỡ, ngát hương. - HS nêu các tiếng có chứa vần mới, từ Giải nghĩa từ: pơ luya (loại giấy rất khó: Thuỷ, cúc thuý, tuy líp, pơ luya, mỏng, mềm, dùng để viết thư). . thuỷ tiên, nhuỵ vàng, dạ hương, + GV gạch chân dưới các từ đó khuya, bách nhật, khuy áo, ngát hương. + GV nhắc HS nghỉ hơi ở cuối câu: -Luyện đọc cá nhân, đồng thanh * Luyện đọc câu: HS trả lời câu hỏi: Bài đọc có mấy câu? (8 câu) Giáo án TV lớp 1. Tuần 22 - Trường Tiểu học Hương Điền 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. HS đọc tiếp nối tiếp từng câu (cá nhân). HS đọc ở SGK + GV chia đoạn (bài chia làm 2 đoạn: Cuối cùng, 1 HS xung phong đọc cả bài, mỗi đoạn 4 câu) cả lớp đọc cả bài - Tìm hiểu bài đọc: * Thi đọc đoạn, bài - GV nêu YC, mời 1 HS nói câu M: Hoa tuy líp đỏ mọng. - GV chỉ từng hình: Cả lớp nói tên từng loài hoa: 1) hoa cúc thuý, 2) hoa tuy líp. 3) hoa giấy, 4) hoa thuỷ tiên, 5) hoa dạ hương, 6) hoa bách nhật.. - GV chỉ từng hình: 1 HS giỏi (dựa vào bài) nói về vẻ đẹp + (Lặp lại) GV chỉ hình, từng HS tiếp của từng loài hoa. nối nhau: GV chỉ hình 1: HS 1: Hoa cúc thuý đủ màu sắc. GV chỉ hình 2: HS 2: Hoa tuy líp đỏ mọng. GV chỉ hình 3: HS 3: Hoa giấy cánh mỏng như tờ pơ luya. GV chỉ hình 4, HS 1: Hoa thuỷ tiên cánh trắng, nhuỵ vàng. GV chỉ hình 5, HS 2: Hoa dạ hương càng về khuya càng thơm. GV chỉ hình 6, HS 3: Hoa bách nhật chỉ bằng cái khuy áo, tươi lâu ơi là lâu. + (Lặp lại) GV chỉ từng hình, cả lớp nhắc lại (nói nhỏ). 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - Yêu cầu HS về nhà đọc bài cho người thân nghe - Chia sẻ những điều em hiểu biết từ bài học cho người thân. - Chăm sóc hoa ở vườn trường, vườn nhà. _________________________________ Tiếng Việt Tập viết sau bài 114, 115 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù Giáo án TV lớp 1. Tuần 22 - Trường Tiểu học Hương Điền - Viết đúng các vần và từ ngữ uê, uơ, uy, uya, hoa huệ, huơ vòi, tàu thuỷ, đêm khuya - chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. Năng lực tự chủ, tự học: tự giải quyết nhiệm vụ học tập (đọc và viết chữ nhỏ); Năng lực giao tiếp, hợp tác (Nhận xét, trao đổi về cách viết các từ uê, uơ, uy, uya, hoa huệ, huơ vòi, tàu thuỷ, đêm khuya chữ nhỏ; hiểu ý nghĩa của các từ đơn giản). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy chiếu/ bảng phụ viết mẫu chữ (vần, từ ngữ) trên dòng kẻ ô li. 2. Học sinh: Vở Luyện viết 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3 - 5 p - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành - GV tổ chức cho học sinh hát và vận - HS tham gia hát và vận động theo bài động theo bài hát: Từng nét chữ xinh hát xinh thẳng hàng. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá (8-10p) - Mục tiêu: HS biết cách viết các chữ uê, uơ, uy, uya, hoa huệ, huơ vòi, tàu thuỷ, đêm khuya cỡ chữ nhỏ vừa đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu. - Cách tiến hành a) Cả lớp đọc: uê, uơ, uy, uya, hoa - Hs đọc huệ, huơ vòi, tàu thuỷ, đêm khuya. b) Tập viết uê, uơ, uy, uya, hoa huệ, huơ vòi, tàu thuỷ, đêm khuya. - HS nói cách viết các vần: uê, uơ, uy, - HS đọc uya, hoa huệ, huơ vòi, tàu thuỷ, đêm khuya - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn HS -HS theo dõi viết các vần, tiếng, tập trung vào các từ chứa vần mới, Nhắc HS chú ý cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh. Chú ý chiều cao các con chữ: q, d cao 2 li; h, y, k cao 2,5 li; t cao hơn 1,5 li; các chữ còn lại cao 1 Giáo án TV lớp 1. Tuần 22 - Trường Tiểu học Hương Điền li. 3. Hoạt động luyện tập. (16-18p) - Mục tiêu: Viết đúng các chữ uê, uơ, uy, uya, hoa huệ, huơ vòi, tàu thuỷ, đêm khuya - Cách tiến hành - HS viết các chữ uê, uơ, uy, uya, hoa - HS tiến hành viết vào vở luyện viết. huệ, huơ vòi, tàu thuỷ, đêm khuya. vào vở Luyện viết 1, tập hai. GV đến từng bàn, hướng dẫn HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng, viết đúng. - GV nhận xét, chữa bài cho HS, khen - HS lắng nghe. ngợi những HS viết đúng, viết nhanh 4. Hoạt động vận dụng. 3-5p - Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học - Cách tiến hành + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp + HS quan sát các bài viết mẫu. từ những học sinh khác. + GV yêu cầu HS nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. học tập cách viết. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. _________________________________ Tiếng Việt KỂ CHUYỆN: CÂY KHẾ (1 tiết) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. - Nhìn tranh, nghe giáo viên hỏi và trả lời được câu hỏi dưới tranh. - Nhìn tranh, có thể kể được từng đoạn của câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Người hiền lành, tốt bụng sẽ gặp điều tốt lành. Người xấu xa, tham lam sẽ tự làm hại bản thân.. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Có khả năng làm việc nhóm, quan sát, trình bày, giải quyết vấn đề liên quan đến chủ đề bài học. - HS luôn biết quan tâm, yêu thương và giúp đỡ người thân. - HS luôn có ý thức tự giác cao và trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo án TV lớp 1. Tuần 22 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV: Ti vi, máy tính, tranh minh hoạ truyện kể trong SGK (phóng to). - HS: SGK Tiếng Việt 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. KHỞI ĐỘNG: Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trong giờ học. - Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước. Cách tiến hành: - Ổn định GV gắn lên bảng 6 tranh minh họa chuyện Mèo con bị lạc, mời HS 1 trả lời câu Lắng nghe hỏi theo 3 tranh đầu; HS 2 kể chuyện theo 3 tranh cuôi. - Giới thiệu bài: B. CHIA SẺ VÀ GIỚI THIỆU CÂU CHUYỆN (5 phút) Mục tiêu: HS xem tranh và đoán được nội dung câu chuyện. Cách tiến hành: 1. Quan sát và phỏng đoán: GV gắn lên bảng 6 tranh minh hoạ, HS lắng nghe và phỏng đoán. chỉ tranh: Người anh, người em, cây khế, chim phượng hoàng đang ăn khế. Tranh cuối cùng vẽ cảnh gì? (Cảnh chim bay sát mặt biển, người anh rơi xuống biển). GV: Hãy đoán câu chuyện kể về điều gì? (Kể về hai HS theo dõi anh em với cây khế và chim phượng hoàng. Cuối chuyện, người anh rơi xuống biển, chết chìm). 2. Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện Cây khế kể về hai anh em có tính tình rất khác nhau: người em chăm chỉ, tốt bụng, người anh lười biếng, tham lam. Cuối cùng người anh chết chìm dưới biển. Vì sao người anh rơi xuống biển, các em hãy lắng nghe câu chuyện. . C. KHÁM PHÁ Mục tiêu: Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. Nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh. Cách tiến hành: Giáo án TV lớp 1. Tuần 22 - Trường Tiểu học Hương Điền 1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với HS theo dõi giọng diễn cảm. Kể nhấn giọng, gây ấn tượng với các từ ngữ gợi tả, gợi cảm làm rõ tính cách tham lam của người anh, lòng tốt, sự thật thà của người em. 2. Trả lời câu hỏi theo tranh - GV chỉ từng tranh và nêu câu hỏi. - Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 - GV hướng dẫn HS trả lời thành câu. tranh. - HS nối tiếp nhau trả lời câu hỏi - GV yc HS trả lời liền các câu hỏi theo 2 của GV, có thể lặp lại câu trả lời. tranh. - HS trả lời liền các câu hỏi theo 2 - GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi theo tranh. 6 tranh. - 2HS trả lời tất cả các câu hỏi theo 6 tranh. D. LUYỆN TẬP 1. Kể chuyện theo tranh (không dựa vào câu hỏi) - GV yêu cầu HS quan sát tranh, tự kể - Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện. chuyện. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS tự kể cho bạn bên cạnh nghe * Kể toàn bộ câu chuyện. toàn bộ câu chuyện theo tranh. - HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS xung phong kể trước lớp. - GV cất tranh, yêu cầu HS kể lại toàn bộ 1 HS xung phong kể lại câu câu chuyện. chuyện - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện - GV: Em thích nhân vật nào trong truyện, - HS trả lời cá nhân. không thích nhân vật nào? Vì sao? - HS trả lời cá nhân. - HS có thể thích người em, thích chim - HS ghi nhớ. phượng hoàng, chê người anh. GV kết luận: Người em chăm chỉ, tốt bụng, không tham, thấy vàng bạc rất nhiều cũng chỉ lấy vừa túi ba gang. - Phượng hoàng to, đẹp, đã hứa và - HS bình chọn HS, nhóm HS kể làm đúng lời hứa. / Người anh lười biếng, chuyện hay, hiểu ý nghĩa câu tham lam (chia tài sản chỉ cho em một cây chuyện. khế). Phượng hoàng bảo mang túi ba gang, anh ta mang túi rất to. Đến đảo, anh ta lấy
Tài liệu đính kèm: