Giáo án Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 8 - Trường Tiểu học Hương Điền

docx 30 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 1 - Tuần 8 - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 8 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Tiếng Việt
 Bài 40: âm âp (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
a) Năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết vần âm, vần âp; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần âm, vần âp. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần âm, âp; làm đúng BT nối ghép từ.
- Viết đúng các vần âm, âp, các tiếng củ sâm, cá mập (trên bảng con). 
Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bé Lê.
 b) Năng lực văn học: HS hiểu một số từ ngữ ở BT2. Hiểu bài tập đọc Bé Lê. 
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
a) Năng lực chung: 
- Tự chủ và tự học:
+ Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập
+ HS biết nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần âm, âp; làm đúng BT nối ghép 
từ.
- Giao tiếp, hợp tác:
+ Chủ đông, tự tin phối hợp với bạn khi làm việc nhóm
+ Có khả năng nói cho bạn nghe, nói trước lớp về các tiếng có vần âm, âp ở BT 
mở rộng vốn từ. Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được tiếng ngoài bài có vần âm, âp và trả 
lời được các câu hỏi do GV nêu. Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bé Lê.
b) Phẩm chất: 
- Yêu nước: Yêu thiên nhiên qua các hình ảnh.
- Chăm chỉ: Thực hiện được các yêu cầu GV nêu ra.
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Máy chiếu, máy tính, bộ chữ cái Tiếng Việt
HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1, Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Hoạt động 1. Khởi động: 5 phút
 a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
 b) Cách tiến hành Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 8 – Trường Tiểu học Hương Điền
 - GV cho HS chơi trò chơi * Cả lớp chơi một trò chơi vận 
 - Gọi 2HS đọc bài động Trời nắng, trời mưa
 GV nhận xét - 2 HS đọc bài Cô bé chăm chỉ 
 (bài 39). 
 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá (15 phút)
 a) Mục tiêu: 
 Nhận biết vần âm, vần âp; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần âm, vần 
âp. b) Cách tiến hành:
 2. 1. Dạy vần âm - HS đọc: â, m, vần âm. / Phân tích 
 vần âm (1 HS làm mẫu, một số HS 
 nhắc lại). HS (cá nhân, cả lớp) nhìn 
 mô hình, đánh vần: â - mờ - âm / âm.
 - GV trình chiếu, chỉ hình 
 - HS nói: củ sâm.
 - Trong từ củ sâm, tiếng sâm có 
vần âm. GV giải nghĩa: sâm (loại cây 
có củ, rễ dùng làm thuốc bổ). 
 - GV chỉ mô hình vần âm, tiếng - Phân tích tiếng sâm. Đánh vần: 
sâm, từ khoá. sờ - âm - sâm / sâm.
 - Cả lớp đánh vần, đọc trơn: â - 
 mờ - âm / sờ - âm - sâm / củ sâm.
2. 2. Dạy vần âp(Làm tương tự như 
vần âm) 
 - HS nhận biết â, p; đọc: â - pờ - âp./ 
 Phân tích vần âp./ Đánh vần: â - pờ - 
 âp/âp.
- Gv trình chiếu tranh 
 - HS: Quan sát tranh, nêu từ ngữ: 
 cá mập (loài cá lớn, rất dữ, sống cá mập
ở biển, đại dương). 
 Phân tích tiếng mập. Đánh vần: 
 mờ - âp - mâp - nặng - mập / mập. 
 - Đánh vần, đọc trơn lại: â - pờ - 
 âp / mờ - âp - mập - nặng - mập / cá 
 mập. 
 * Củng cố: Yêu cầu HS nhắc lại 
2 vần mới học, 2 tiếng mới - 2 vần mới học: âm, âp; 2 tiếng 
 mới: sâm, mập. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 8 – Trường Tiểu học Hương Điền
 HS ghép trên bảng cài: âm, âp
 HS so sánh vần âm, vần âp
 3. Hoạt động luyện tập (13 phút)
 a) Mục tiêu: 
 - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần âm, âp; làm đúng BT nối ghép 
từ.
 - Viết đúng các vần âm, âp, các tiếng củ sâm, cá mập (trên bảng con). 
 b) Cách tiến hành
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: 
Tiếng nào có vần âm? Tiếng nào có - HS đọc: nấm, mầm, tập 
vần âp?) múa, sâm cầm.
 GV giải nghĩa: sâm cầm (loại - HS làm bài trong VBT; báo cáo 
chim sống dưới nước, chân đen, mỏ kết quả. 
trắng, sống ở phương Bắc, trú đông ở 
phương Nam, thịt thơm ngon).
 - Cả lớp: Tiếng nấm có vần âm... 
 - GV chỉ từng từ cho HS thực 
 Tiếng tập (múa) có vần âp... 
hiện
3.2. Mở rộng vốn từ (BT 3: Ghép 
đúng) - HS làm bài vào VBT. 
 - GV nêu yêu cầu, chỉ từng từ - 1 HS nói kết quả: đầm - cá, 
cho cả lớp đọc. đập - lúa, tấp - nập. Cả lớp nói lại. 
3.3. Tập viết (bảng con - BT 5) 
 a) GV chỉ cả lớp đọc trên bảng 
các vần, tiếng vừa học. - Cả lớp đọc trên bảng các vần, 
 b) Viết âm, ấp, củ sâm, cá mập tiếng vừa học. 
 - GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu: - 1 HS đọc, nói cách viết vần âm, 
 âp; chiều cao các con chữ. 
 + Vần âm: cao 2 li; viết â trước, 
m sau. 
 + Vần âp: viết â trước, p sau (p 
cao 4 li). 
 + (củ) sâm: viết s trước, vần âm 
sau. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 8 – Trường Tiểu học Hương Điền
 + (cá) mập: viết m trước, vần âp 
sau, dấu nặng đặt dưới . 
 c) Gv cho HS viết trên bảng con - HS viết: âm, âp (2 lần); (củ) 
 GV nhận xét, chữa lỗi cho HS sâm, (cá) mập.
 TIẾT 2
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
2. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu:
Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bé Lê.
b) Cách tiến hành:
2. 1. Tập đọc( BT4)
a) GV trình chiếu và chỉ hình, giới thiệu - HS quan sát tranh và lắng nghe
bài đọc: Bé Lê rất thích xem ti vi. Bé nói 
gì khi xem ti vi, các em hãy cùng nghe. 
b) GV đọc mẫu.
 - HS đọc thầm theo
c) Luyện đọc từ ngữ: sâm cầm, chỉ, cá 
mập, vỗ về, ấm. 
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 10 câu. GV chỉ từng câu cho - HS đọc vỡ. Có thể chỉ liền 2 câu: Bé 
HS đọc vỡ chi: “Cò... cò...”/ Bé la: “Sợ!”.
 - Đọc tiếp nối từng cậu, đọc liền 2 câu 
 ngắn (cá nhân / từng cặp). 
 - HS tìm, đọc tiếng trong bài có vần âm: 
 sâm cầm, ấm; vần âp: (cá) mập. 
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (7 câu / 3 câu); 
thi đọc cả bài. - HS đọc từng đoạn theo nhóm 2, thi đọc 
 trước lớp.
 - Thi đọc cả bài( 3HS)
g) Tìm hiểu bài đọc . 
- GV chỉ từng ý a, b, c cho cả lớp đọc. - Cả lớp đọc theo GV chỉ
- GV theo dõi, kèm cặp HS tiếp thu chậm - HS làm bài trong VBT hoặc viết các kí 
 hiệu đúng (Đ)/ sai (S) trên thẻ.
 - HS giơ thẻ. Cả lớp đồng thanh: Ý a (Bé 
 Lê chả mê ti vi) - sai. /Ý b (Bé Lê sợ cá 
 mập) - đúng. Ý c (Có má, bé Lê chả sợ 
 nữa) - đúng.
 * Cả lớp đọc lại nội dung bài 40. 
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 8 – Trường Tiểu học Hương Điền
 a) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
 b) Cách tiến hành
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người thân 
 biểu dương HS. nghe, luyện đọc, viết lại các vần đã học
 - GV khuyến khích HS tập viết 1 đến 2 câu 
 trong bài tập đọc Bé Lê vào vở ô li
 Tiếng Việt
 Bài 41: em ep (2 tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
a) Năng lực ngôn ngữ:
- HS biết vần em, vần ep; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần em, vần ep. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần em, vần ep. 
- Viết đúng các vần em, ep và các tiếng kem, dép (trên bảng con). 
Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Thi vẽ. 
b) Năng lực văn học: HS một số từ ngữ ở BT2. HS hiểu bài Tập đọc Thi vẽ
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
a) Năng lực chung: 
- Tự chủ và tự học:
+ Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập
+ HS biết vần em, vần ep; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần em, vần ep. 
- Giao tiếp, hợp tác:
+ Chủ đông, tự tin phối hợp với bạn khi làm việc nhóm
+ Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần em, vần 
ep; tìm được tiếng có vần em, ep ngoài bài. Viết đúng các vần em, ep và các 
tiếng kem, dép (trên bảng con). Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Thi vẽ. Trả lời 
được một số câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
b) Phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Thực hiện được các yêu cầu GV nêu ra.
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Máy tính, máy chiếu
HS: Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1; Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một; bảng 
con; bộ đồ dùng Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 8 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Tiết 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Hoạt động 1. Khởi động: 5 phút
 a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
 b) Cách tiến hành
 - GV cho HS chơi trò chơi vận * Cả lớp chơi một trò chơi vận 
động động Trời nắng, trời mưa
 - 1 HS nhắc lại các vần đã học 
 trong bài 40
 - HS lắng nghe
 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá (10 phút)
 a) Mục tiêu: 
 - HS biết vần em, vần ep; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần em, vần ep. 
 b) Cách tiến hành:
 2.1. Dạy vần em
 - GV chỉ vần em (từng chữ e, m). - 1 HS đọc: e - mờ - em. Cả lớp: 
 - GV dùng kí hiệu cho HS thực em. / Phân tích vần em. / Đánh vần: e 
hiện - mờ - em / em.
 - HS nhìn hình, nói: kem. Tiếng 
 kem có vần em./ Phân tích tiếng kem. 
 Đánh vần: ca - em - kem / kem.
- GV chỉ lại mô hình, từ khoá cho HS - HS: e - mờ - em/ ca - em - kem 
thực hiện / kem.
 2.2. Dạy vần ep (Dạy tương tự 
như vần em) 
 - HS nhận biết e, p; đọc: e – pờ - 
 ep. / Phân tích vần ep. / Đánh vần: e – 
 pờ - ep /, ép. 
 - HS nói: dép./ Phân tích tiếng 
 dép. / Đánh vần: dờ - ep - dép - sắc - 
 dép / dép. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 8 – Trường Tiểu học Hương Điền
 - Đánh vần, đọc trơn: e – pờ - ep 
 / dờ - ep - dép - sắc - dép / dép. 
* Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: 
em, em; 2 tiếng mới: kem, dép. - HS ghép bảng cài: em, ep
 3. Hoạt động luyện tập (13 phút)
 a) Mục tiêu: 
 - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần em, vần ep. 
 - Viết đúng các vần em, ep và các tiếng kem, dép (trên bảng con). 
 b) Cách tiến hành
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: 
Tiếng nào có vần em? Tiếng nào có 
vần ep?) 
 - 1 HS đọc, cả lớp đọc từ ngữ 
 dưới hình: lễ phép, tem thư, cá chép, 
 xem ti vi, rèm, ngõ hẹp.
- GV chỉ từ cho cả lớp nói: Tiếng (lễ) 
phép có vần ep. Tiếng tem (thư) có - HS tìm tiếng có vần em, ep; báo 
vần em, ... cáo. 
 Cả lớp: Tiếng (lễ) phép có vần 
 ep. Tiếng tem (thư) có vần em, ...
 - HS nói thêm tiếng ngoài bài có 
 vần em (đem, kém, nem, hẻm,...); có 
 vần ep (chép, dẹp, nép, tép,...).
3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
 a) Gv chỉ cả lớp đọc các vần, 
tiếng vừa học: em, ep, kem, dép. 
 b) GV vừa viết mẫu vừa giới - HS đọc
thiệu.
 - Vần em: viết e trước, m sau. Độ 
cao hai con chữ đều 2 li
 - Vần ep: viết e trước, p sau. Độ 
cao chữ p là 4 li. 
 - kem: viết k trước, vần em sau. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 8 – Trường Tiểu học Hương Điền
 - dép: viết d trước, vần ep sau, 
dấu sắc đặt trên e. 
 c) Gv yêu cầu HS viết bảng con: 
em, ep (2 lần). Sau đó viết: kem, dép.
 GV theo dõi, nhận xét, sửa lỗi 
cho HS
 - HS viết bảng con: em, ep (2 
 lần). Sau đó viết: kem, dép.
 Tiết 2
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
2. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu:
Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Thi vẽ. 
b) Cách tiến hành:
Tập đọc (BT 3) 
a) GV giới thiệu bài đọc kể về cuộc thi vẽ - HS lắng nghe
giữa cá chép và gà nhép. 
b) GV đọc mẫu. - HS đọc thầm theo
c) Luyện đọc từ ngữ: cá chép, gà nhép, - HS( CN, ĐT)đọc từ ngữ: cá 
chăm, gà em, trắm, chấm thi, đẹp. chép, gà nhép, chăm, gà em, trắm, 
Gv yêu cầu những HS chưa đọc trơn được chấm thi, đẹp.
thì yêu cầu đánh vần 
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 5 câu. (GV đánh số TT từng 
câu). 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, 
cả lớp). - HS đọc vỡ 
 - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, 
 từng cặp). GV nhắc HS nghỉ hơi ở 
 câu 5: Họ cho là gà nhép vẽ vừa 
e) Thi đọc từng đoạn, cả bài đẹp / vừa có ý nghĩa.
chia bài làm 2 đoạn đọc - 3 câu/ 2 câu). - HS đọc đoạn theo nhóm đôi
- Gv theo dõi, nhận xét Thi đọc đoạn trước lớp
 Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp 
g) Tìm hiểu bài đọc đọc đồng thanh cả bài.
- GV nêu YC; - 1 HS đọc 2 câu hỏi trước lớp. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 8 – Trường Tiểu học Hương Điền
 - GV mời 2 HS giỏi thực hành: em hỏi - - 2 HS giỏi thực hành: em hỏi - em 
 em đáp đáp 
 + HS 1: Ai thắng trong cuộc thi? 
 HS 2: Gà nhép thắng.
 + HS 1: Vì sao bạn nghĩ là bạn đó 
 thắng? HS 2: Vì giám khảo cho là 
 gà nhép vẽ đẹp hơn. Vì giám khảo 
 - GV: Cá chép chỉ nghĩ về mình, vẽ mình. cho là gà nhép vẽ vừa đẹp vừa có 
 Bức vẽ của gà nhép vừa đẹp vừa thể hiện ý nghĩa. 
 tình cảm với mẹ và các em nên gà nhép - (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp.
 thắng trong cuộc thi.
 - GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? - HS: Gà nhép rất tình cảm, / Gà 
 nhép yêu mẹ và các em. / Gà nhép 
 rất yêu quý gia đình. 
 - Cả lớp đọc lại nội dung bài 41.
 GV: Một bức tranh sẽ được đánh giá cao 
 nếu vừa đẹp vừa thể hiện được suy nghĩ, 
 tình cảm tốt đẹp của người vẽ.
 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
 a) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
 b) Cách tiến hành
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người 
 biểu dương HS. thân nghe.
 Chuẩn bị trước bài 42
 Tiếng Việt
 Tập viết: Sau bài 40, 41
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù: 
a) Năng lực ngôn ngữ:
Viết đúng âm, âp, em, ep, củ sâm, cá mập, kem, dép - chữ thường, cỡ vừa, 
đúng kiểu, đều nét. 
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: 
- Tự chủ: Biết quan sát chữ mẫu để viết được đúng mẫu vần âm, âp, em, ep và 
các tiếng, từ củ sâm, cá mập, kem, dép. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 8 – Trường Tiểu học Hương Điền
- Tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung trong vở Luyện viết); Giao tiếp, hợp 
tác (HS biết nói lời nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn); Giải quyết vấn đề 
và sáng tạo (Viết đúng âm, âp, em, ep, củ sâm, cá mập, kem, dép - chữ 
thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét)
b) Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: Hoàn thành bài viết đúng mẫu và đẹp. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
Vở luyện viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động (5 phút)
 a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
 b) Cách tiến hành:
 GV cho HS chơi trò chơi HS chơi trò chơi vận động: Trời nắng, 
 trời mưa
 GV nêu yêu cầu tiết học: tập tô, tập 
 viết các chữ, tiếng vừa học ở bài 34, 
 35
 - HS mở vở Luyện viết đọc các chữ 
 cần viết
 2. Khám phá và luyện tập: (28 phút)
 a) Mục tiêu: 
 Viết đúng âm, âp, em, ep, củ sâm, cá mập, kem, dép - chữ thường, cỡ vừa, 
 đúng kiểu, đều nét. 
 b) Cách tiến hành:
 2. 1. Tập viết: âm, củ sâm, ấp, cá 
 mập. - 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng, 
 nói cách viết, độ cao các con chữ. 
 - GV vừa viết mẫu từng vần, tiếng, 
 vừa hướng dẫn quy trình âm, củ sâm, 
 ấp, cá mập. Chú ý độ cao các con 
 chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh 
 ở từng chữ: cá mập. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 8 – Trường Tiểu học Hương Điền
 - GV theo dõi, nhắc nhở HS viết đúng - HS tập viết các vần, tiếng âm, củ 
 tốc đội, ngồi viết đúng tư thế, sâm, ấp, cá mập trong vở Luyện viết 
 2.2. Tập viết: em, kem, ep, dép (như 1, tập một. 
 mục 2.1) 
 - GV vừa viết mẫu từng vần, tiếng, - 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng, 
 vừa hướng dẫn quy trình em, kem, ep, nói cách viết, độ cao các con chữ. 
 dép. Chú ý độ cao các con chữ, cách 
 nối nét, vị trí đặt dấu thanh ở từng 
 chữ: kem, dép.
 - GV theo dõi, nhắc nhở HS viết đúng 
 tốc đội, ngồi viết đúng tư thế, 
 - Gv kiểm tra một số vở của HS, nhận - HS tập viết các vần, tiếng em, kem, 
 xét ep, dép trong vở Luyện viết 1, tập 
 một. 
 Tiếng Việt
 Bài 42: êm - êp (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1. Phát triển các năng lực đặc thù 
a) Năng lực ngôn ngữ:
Nhận biết các vần êm, êp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần êm, êp với mô 
hình “âm đầu + âm chính + âm cuối”, “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh”.
Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần êm, vần êp.
Đọc đúng bài Tập đọc Lúa nếp lúa tẻ
Viết đúng trên bảng con các vần: êm, êp, các tiếng đêm, bếp (lửa).
b) Năng lực văn học: Hiểu các từ ngữ (BT2 mở rộng vốn từ). Hiểu bài tập đọc 
Lua nếp, lúa tẻ: Lúa nếp, lúa tẻ đều rất cần thiết đối với con người. Cuộc sống 
của con người sẽ rất khó khăn nếu không có lúa.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
a) Năng lực chung: 
- Tự chủ: Biết quan sát chữ mẫu để viết được đúng mẫu các vần êm, êp, các 
tiếng đêm, bếp (lửa). 
Tự học: HS biết tự hoàn thành nội dung học tập.
- Giao tiếp, hợp tác: Biết hợp tác làm việc nhóm, biết nhận xét đánh giá bản 
thân, đánh giá bạn.
- Giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần êm, vần 
êp; Tìm được tiếng ngoài bài có vần êm, vần êp; Đọc đúng bài Tập đọc Lúa nếp, 
lúa tẻ và đúng các vần êm, êp, các tiếng đêm, bếp (lửa) (trên bảng con). Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 8 – Trường Tiểu học Hương Điền
b) Phẩm chất: 
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Máy tính, máy chiếu
HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt; Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1; bảng con, 
phấn; Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Tiết 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Hoạt động 1. Khởi động: 5 phút
 a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
 b) Cách tiến hành
 - GV mở nhạc - Cả lớp hát bài Lí cây xanh
 - Gv đọc cho HS viết vào bảng cá chép
 con tem thư
 lễ phép
 Gv nhận xét, chữa lỗi cho HS
 - GV nhận xét và giới thiệu bài
 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá (13 phút)
 a) Mục tiêu: 
 Nhận biết các vần êm, êp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần êm, êp 
 với mô hình “âm đầu + âm chính + âm cuối”, “âm đầu + âm chính + âm cuối 
 + thanh”.
 b) Cách tiến hành:
 2.1. Dạy vần êm
 - GV chỉ vần êm (từng chữ ê, m). - 1 HS đọc: ê - mờ - êm. Cả lớp: 
 GV dùng kí hiệu cho HS phân êm. 
 tích, đánh vần và đọc trơn vần êm - HS( Cá nhân, cả lớp) nhìn kí 
 hiệu thực hiện theo yêu cầu
 Phân tích: Vần êm có âm ê đứng 
 trước, âm m đứng sau. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 8 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Đánh vần: ê – m – êm. Đọc trơn: 
 - GV chỉ hình, hỏi: Tranh vẽ gì? êm
 GV dùng kí hiệu cho HS phân 
tích, đánh vần và đọc trơn tiếng đêm - HS trả lời
 HS (cá nhân, tổ, cả lớp) phân 
 tích, đánh vần, đọc trơn: đờ - êm – 
 đêm/đêm. 
 2.2. Dạy vần êp( tương tự như 
 Cả lớp đánh vần, đọc trơn: ê - mờ 
dạy vần êm)
 - êm / đờ - êm - đêm / đêm.
 - GV dùng kí hiệu cho HS thực 
hiện
 GV lưu ý HS tiếp thu bài chậm
 - HS thực hiện tương tự 
 - HS đánh vần, đọc nối tiếp (Cá 
 nhân, nhóm 2: ê - pờ - êp / bờ - êp - 
 bêp - sắc - bếp / bếp lửa. 
* Củng cố: - HS trả lời: 2 vần mới êm, êp; 2 
 GV hỏi cho HS nêu vần, tiếng tiếng mới học: đêm, bếp.
vừa học.
Lưu ý: HS tiếp thu chậm(Luyện đánh 
vần và đọc trơn: êm, êp, đêm, bếp) - HS ghép bảng cài: êm, đêm, êp, 
 bếp
 - GV lệnh đồ dùng
 - GV nhận xét, khen ngợi
 3. Hoạt động luyện tập (50 phút)
 a) Mục tiêu: 
 Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần êm, vần êp.
 Viết đúng trên bảng con các vần: êm, êp, các tiếng đêm, bếp ( lửa) trên 
bảng con.
 Đọc đúng bài Tập đọc Lúa nếp lúa tẻ
 b) Cách tiến hành
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 3: Hái 
quả trên cây, xếp vào hai rổ cho 
đúng?) Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 8 – Trường Tiểu học Hương Điền
 - GV trình chiếu hình ảnh cây táo 
ở học liệu ĐT; nêu yêu cầu; chỉ chữ - HS Đọc tên từng sự vật, hành 
trên từng quả táo cho 1 HS đọc động: nệm, nếp, đếm, ...(đọc thầm cả 
 lớp, 2 HS đọc to, cả lớp đọc to)
 - HS làm bài trong VBT.
 - HS thi hái táo nhanh; nói kết 
 quả: Rổ vần êm có 4 quả: nệm, đếm, 
 mềm, nếm. Rổ vần êp có 2 quả: nếp, 
 xếp.
 - Cả lớp: Tiếng nệm có vần êm. 
 Tiếng nếp có vần êp, ...
 - GV chỉ từng từ 
 - HS lần lượt đứng dậy nêu
 - Yêu cầu học sinh tìm tiếng 
ngoài bài có chứa vần êm, êp mới học
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
 * Viết vần êm, êp
 - GV viết mẫu vần êm, hướng 
dẫn: viết ê trước, m sau; các con chữ 
cao 2 li; lưu ý nét nối giữa ê và m. 
Làm tương tự với vần êp. Chú ý chữ 
p cao 4 li.
 * Viết: đêm, bếp (lửa) (như viết 
vần êm, êp) HS viết: êm, êp (2 lần). 
 - GV viết mẫu, hướng dẫn: đêm HS viết: đêm, bếp (lửa).
(viết chữ đ cao 4 li, tiếp đến vần êm). 
/ bếp (chữ b cao 5 li; dấu sắc đặt trên 
ê).
 GV kiểm tra, nhận xét chữa lỗi 
cho HS
 Tiết 2
 Nghỉ giữa tiết (chơi trò chơi vận động hoặc hát múa)
 3.3. Tập đọc (BT 3) Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 8 – Trường Tiểu học Hương Điền
 a) GV chiếu lên bảng hình minh - HS lắng nghe
hoạ bài: Lúa nếp, lúa tẻ và giới thiệu 
bài 
 - HS đọc thầm theo
 b) GV đọc mẫu.
 c) Luyện đọc từ ngữ 
 - HS luyện đọc(cá nhân, cả lớp): 
 GV viết lên bảng accs từ khó đọc
 lúa nếp, lúa tẻ, thua kém, đồ nếp, 
 Giải nghĩa từ: thổ lộ (nói ra với đêm đó, thổ lộ, nhâm, bữa phụ
người khác điều thần kín, điều mà 
mình muốn giữ kín).
d) Luyện đọc câu 
 - 1 HS đọc, cả lớp đọc. 
 - GV: Bài đọc có 5 câu. 
 - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, 
 - GV chỉ từng câu cho 
 từng cặp).
 e) Thi đọc đoạn, bài
 - HS thi đọc tiếp nối 2 đoạn (3 
Lưu ý: câu / 2 câu); thi đọc cả bài (theo cặp, 
- Đối với hs đọc tốt: Đọc cả bài. tổ). Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả 
- Đối với học sinh đọc khá: Đọc 2 lớp đọc cả bài.
câu.
- Đối với học sinh đọc chậm: Đánh 
vần 1 câu ( Không yêu cầu làm bài 
tập đọc hiểu.
- Đối với học sinh tiếp thu chậm đọc 
chậm: Đọc được vần và từ mới .
g) Tìm hiểu bài đọc 
 - GV: Khi lúa tẻ cho là nó kém 
lúa nếp, lúa nếp nói gì? - Cả lớp nhìn SGK đọc lời lúa nếp: 
 GV: Đồ ăn từ gạo nếp rất ngon Chị nhầm ... bữa phụ.
nhưng chỉ là bữa phụ vì con người 
không thể ăn gạo nếp quanh năm, trừ 
một số đồng bào dân tộc thiểu số.
 - GV gắn hình 6 loại đồ ăn lên 
bảng, giới thiệu: Các em cùng thực - Cả lớp nói tên 6 loại thức ăn: cơm, 
hiện nhanh trò chơi phân loại thức ăn xôi, bánh cuốn, bánh chưng, bánh 
nào làm từ loại gạo nào. giầy, bánh đa.
 - GV chỉ từng hình theo số TT Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 8 – Trường Tiểu học Hương Điền
 - Từng HS trao đổi, làm bài trong 
 VBT.
 - HS làm bài trên bảng nói kết 
 quả.
 - HS nói kết quả: Các món ăn 
 - GV chỉ hình làm từ gạo nếp: xôi, bánh chưng, bánh 
 giầy. Các món ăn làm từ gạo tẻ: cơm, 
 bánh cuốn, bánh đa.
 - GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều - HS: Lúa tẻ rất quan trọng. Lúa 
 gì? tẻ là vua của cả năm/ Lúa nếp cũng rất 
 GV: Lúa nếp, lúa tẻ đều rất cần thiết quý. / Lúa nếp, lúa tẻ đều có ích.
 đối với con người. Cuộc sống của con 
 người sẽ rất khó khăn nếu không có 
 lúa 
 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2 phút)
 a) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
 b) Cách tiến hành
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học; Về nhà đọc lại bài cho người 
 khen ngợi, biểu dương HS. thân nghe
 Luyện viết lại các vần và tiếng 
 trong bài.
 Tiếng Việt
 Bài 43: im - ip (2tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
1. Phát triển các năng lực đặc thù 
a) Năng lực ngôn ngữ:
Nhận biết các vần im, ip; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần im, ip với mô 
hình “âm đầu + âm chính + âm cuối”, “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh”.
Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần im, vần ip.
Đọc đúng bài Tập đọc Sẻ và cò
Viết đúng trên bảng con các vần: im, ip, các tiếng bìm, bịp 
b) Năng lực văn học: Hiểu các từ ngữ (BT2 mở rộng vốn từ). Hiểu bài tập đọc 
Sẻ và cò: Trong bài có hai nhân vật sẻ và cò. Sẻ nhỏ bé, cò cao to, mỏ dài thô. 
Sẻ chê cò mỏ thô nhưng cò đã cứu sống sẻ. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 8 – Trường Tiểu học Hương Điền
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
a) Năng lực chung: 
- Tự chủ: Biết quan sát chữ mẫu để viết được đúng mẫu các vần im, ip, các tiếng 
im, ip, các tiếng bìm, bịp. 
Tự học: HS biết tự hoàn thành nội dung học tập.
- Giao tiếp, hợp tác: Biết hợp tác làm việc nhóm, biết nhận xét đánh giá bản 
thân, đánh giá bạn.
- Giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần im, vần 
ip; Tìm được tiếng ngoài bài có vần im, vần ip; Đọc đúng bài Tập đọc Sẻ và cò 
và đúng các vần im, ip, các tiếng bìm, bịp (trên bảng con).
b) Phẩm chất: 
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Máy tính, máy chiếu
HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt; Sách Giáo khoa Tiếng Việt 1, tập 1; bảng con, 
phấn; Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Tiết 1
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Hoạt động 1. Khởi động: 5 phút
 a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
 b) Cách tiến hành
 - GV mở nhạc - Cả lớp hát bài Lí cây xanh
 - Gv gọi 2 HS lên bảng đọc bài 2 HS đọc
 tập đọc Lúa nếp, lúa tẻ.
 Gv nhận xét
 - GV nhận xét và giới thiệu bài
 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá (13 phút)
 a) Mục tiêu: 
 Nhận biết các vần im, ip; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần im, ip với 
 mô hình “âm đầu + âm chính + âm cuối”, “âm đầu + âm chính + âm cuối + 
 thanh”.
 b) Cách tiến hành: Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 8 – Trường Tiểu học Hương Điền
 2.1. Dạy vần im
 - GV chỉ vần im (từng chữ i, m). - 1 HS đọc: i - mờ - im. Cả lớp: 
 GV dùng kí hiệu cho HS phân im. 
tích, đánh vần và đọc trơn vần im - HS( Cá nhân, cả lớp) nhìn kí 
 hiệu thực hiện theo yêu cầu
 Phân tích: Vần im có âm i đứng 
 trước, âm m đứng sau.
 Đánh vần: i – m – im. Đọc trơn: 
 im
 - Phân tích tiếng bìm. / Đánh 
 vần: bờ - im - bim – huyền – bìm/ 
 bìm.
 - Cả lớp: i- mờ - im / bờ – im - 
 2.2. Dạy vần ip( tương tự như 
 bim - huyền - bìm / bìm
dạy vần im)
 - HS thực hiện tương tự 
 - GV dùng kí hiệu cho HS thực 
hiện - HS đánh vần, đọc nối tiếp (Cá 
 GV lưu ý HS tiếp thu bài chậm nhân, nhóm 2: i- pờ - ip / bờ - ip - 
 bip – nặng – bịp / bịp
 - HS trả lời: 2 vần mới im, ip; 2 
 tiếng mới học: bìm, bịp
 * Củng cố: Các em vừa học 2 
vần gì? Hai tiếng gì?
 - HS ghép bảng cài: im, ip, bìm, bịp.
 Lưu ý: HS tiếp thu chậm: Luyện 
đánh vần và đọc trơn: im, ip, bìm bịp
 - GV lệnh đồ dùng
 - GV nhận xét, khen ngợi
 3. Hoạt động luyện tập (50 phút)
 a) Mục tiêu: 
 Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần im, vần ip.
 Viết đúng trên bảng con các vần: im, ip, các tiếng bìm, bịp. 
 Đọc đúng bài Tập đọc Sẻ và cò.
 b) Cách tiến hành Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 8 – Trường Tiểu học Hương Điền
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT Tiếng 
nào có vần im? Tiếng nào có vần ip?)
 GV giải nghĩa từ kịp bằng hình - HS đọc tên từng sự vật dưới 
ảnh hai HS thi chạy, bạn nam sắp hình: nhím, kịp, cà tím,... 
đuổi kịp bạn nữ, nhíp (dụng cụ 
thường dùng để nhổ tóc bạc, tóc sâu, 
lông mày). Từng cặp HS tìm tiếng có vần 
 im, vần ip; làm bài trong VBT; báo 
 cáo. Cả lớp: Tiếng nhím có vần im. 
 - GV nhận xét, tuyên dương. Tiếng kịp có vần ip...
 - Yêu cầu học sinh tìm thêm - Lần lượt học sinh nêu tiếng, từ, 
tiếng ngoài bài chứa vần im, vần ip câu ngoài bài chứa vần im, vần ip
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
 * Viết vần im, ip
 - GV viết mẫu vần im, hướng 
dẫn: viết i trước, m sau; các con chữ 
cao 2 li; lưu ý nét nối giữa ê và m. 
Làm tương tự với vần ip. Chú ý chữ p 
cao 4 li.
 HS viết: im, ip (2 lần). 
 * Viết: bìm bịp) (như viết vần HS viết: bìm bịp.
im, ip)
 - GV viết mẫu, hướng dẫn: bìm 
(viết b trước cao 5 li, vần im sau, dấu 
huyền đặt trên i) / bịp (viết b trước, 
vần ip sau, dấu nặng đặt dưới i, chú ý 
p cao 4 li). 
 GV kiểm tra, nhận xét chữa lỗi 
cho HS
 Tiết 2
 Nghỉ giữa tiết (chơi trò chơi vận động)
 3.3. Tập đọc (BT 3) Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 8 – Trường Tiểu học Hương Điền
 a) GV chiếu lên bảng hình minh - HS lắng nghe
hoạ bài: Sẻ và cò và giới thiệu bài 
 b) GV đọc mẫu. - HS đọc thầm theo
 c) Luyện đọc từ ngữ 
 GV viết lên bảng các từ khó đọc: 
 - HS luyện đọc(cá nhân, cả lớp): gặp 
gặp gió to, chìm nghỉm, kịp, thò mỏ 
 gió to, chìm nghỉm, kịp, thò mỏ gắp, 
gắp, chả dám chê
 chả dám chê. 
 - 1 HS đọc, cả lớp đọc. 
 d) Luyện đọc câu 
 - GV: Bài đọc có mấy câu? 
 - HS: 7 câu
 - GV chỉ từng câu cho 
 - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, 
 e) Thi đọc đoạn, bài từng cặp).
Lưu ý: - HS thi đọc tiếp nối 2 đoạn (3 
- Đối với hs đọc tốt: Đọc cả bài. câu / 2 câu); thi đọc cả bài (theo cặp, 
- Đối với học sinh đọc khá: Đọc 2 tổ). Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả 
câu. lớp đọc cả bài.
- Đối với học sinh đọc chậm: Đánh 
vần 1 câu ( Không yêu cầu làm bài 
tập đọc hiểu.
- Đối với học sinh tiếp thu chậm đọc 
chậm: Đọc được vần và từ mới .
g) Tìm hiểu bài đọc 
 (Sắp xếp các ý...)
 - GV đưa lên bảng 4 thẻ ghi 4 
câu; giải thích yêu cầu: Câu 1, 2 đã - HS làm bài trong VBT. / 1 HS 
được đánh số thứ tự, HS cần đánh số trả lời số thứ tự trước 2 câu văn trên 
thứ tự vào ô trống trước câu 3, 4. thẻ. (4) Có kịp thò mỏ.... (3) Gặp gió 
 to, sẻ ...
 - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc
 - Cả lớp đọc lại 4 câu theo thứ tự 
 đúng (đọc câu 3 trước 4): (1) Sẻ chê... 
 - Nhận xét, tuyên dương (2) Sẻ rủ cò... (3) Gặp gió to, sẻ chìm 
 nghỉm. (4) Cò kịp thò mỏ gắp sẻ.
 * Củng cố: Cả lớp đọc lại 2 trang 
 của bài 43.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_lop_1_tuan_8_truong_tieu_hoc_huong_dien.docx