Giáo án Toán 1 - Tuần 23 - Trường Tiểu học Hương Điền

docx 11 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 1 - Tuần 23 - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Toán lớp 1. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Thực hành nhận biết cấu tạo số có hai chữ số.
 - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
 - Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất:
* Năng lực: mô hình hóa toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề 
toán học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, Bảng chục - đơn vị đã kẻ sẵn.
 2. Học sinh: Vở BT, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động 
 a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài mới
 b. Cách tiến hành
 - GV tổ chức trò chơi - HS chơi trò chơi “gọi tên”, Lớp trưởng 
 điều hành (Phân tích cấu tạo số: số gồm 
 - GV nhận xét mấy chục, mấy đơn vị)
 - Liên hệ giới thiệu bài
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành 
 a. Mục tiêu:
 - Học sinh thực hành nhận biết cấu tạo số có hai chữ số.
 - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
 b. Cách thực hiện
 Bài 1: - GV chiếu nôi dung bài tập
 Gọi HS nêu yêu cầu - Nêu yêu câu
 - HS thực hiện các thao tác sau rồi nói 
 cho bạn nghe, chẳng hạn, tranh a):
 + Quan sát, nói: Có 41 khối lập 
 phương.
 + Viết vào bảng chục - đơn vị (trên + Nói: Số 41 gồm 4 chục và 1 đơn vị.
 học liệu). - HS nhận xét, bổ sung
 Chục Đơn vị
 4 1 Giáo án Toán lớp 1. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền
- Làm tương tự với các câu b), c), d).
- GV nhận xét.
Bài 2: 
Chiếu nội dung bài tập
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT
- Lệnh cho HS mở VBT - HS nêu yêu cầu
GV theo dõi HS làm bài - HS làm bài ở VBT.
- Nếu HS gặp khó khăn, thì GV - Đổi vở kiểm tra, tìm lỗi sai và cùng 
hướng dẫn HS tìm câu trả lời bằng nhau sửa lại.
cách viết số vào bảng chục - đơn vị: a) Số 27 gồm 2 chục và 7 đơn vị
 b) Số 63 gồm 6 chục và 3 đơn vị
 Chục Đơn vị
 c) Số 90 gồm 9 chục và 0 đơn vị
Bài 3: 
- GV chiếu nội dung bài tập
- Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS chơi trò chơi “Tìm số thích hợp” 
 theo nhóm 4:
 - Đặt lên bàn các thẻ ghi số. Quan sát 
 các tấm thẻ ghi.
 - Quan sát các thẻ, chọn ra một số, đặt 
 câu hỏi để bạn tìm đúng thẻ ghi số đó, 
 chẳng hạn: số nào gồm 5 chục và l đơn 
 vị.
 - HS nhặt thẻ số 51, nói: số 51 gồm 5 
- Nhận xét, đánh giá chục và l đơn vị.
Bài 4: 
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- GV tổ chức cho HS nêu yêu cầu, - HS nêu yêu cầu, quan sát bảng
nêu cách làm và làm bài, chia sẻ kết - HS thực hiện cá nhân
quả - Viết số thích hợp vào mỗi ô ? trong 
 bảng rồi đọc số đó.
 - Chỉ vào số vừa viết nói cho bạn nghe, 
 chẳng hạn: số có 1 chục và 3 đơn vị là 
 số 13 hoặc số 13 gồm 1 chục và 3 đơn 
- Nhận xét, khen ngợi HS làm bài vị.
đúng
4. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm 
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số 
tình huống gắn với thực tế. Giáo án Toán lớp 1. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền
 b. Cách tiến hành
 Bài 5: GV chiếu tranh - HS quan sát tranh, thực hiện các thao 
 tác:
 + HS dự đoán xem có bao nhiêu quả 
 chuối và đếm kiểm tra. Chia sẻ kết quả 
 với bạn bên cạnh
 + HS thực hiện tương tự với quả xoài, 
 quả thanh long, quả lê.
 - GV nhận xét - Đại diện HS nêu kết quả
 * Củng cố:
 - Bài học hôm nay, em biết thêm - HS trả lời
 được điều gì? Những điều đó giúp 
 ích gì cho em trong cuộc sống hằng 
 ngày? - HS thực hiện ở nhà
 - Từ ngữ toán học nào em cần nhớ?
 - Về nhà, em hãy quan sát xem trong 
 cuộc sống mọi người có dùng “chục” 
 và “đơn vị” không. Sử dụng trong 
 các tình huống nào.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 Toán
 SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1OO 
 (Thời lượng: 01 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- So sánh được các số có hai chữ số.
- Thực hành vận dụng so sánh số trong tình huống thực tiễn.
- Góp phần hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất
+ Năng lực: NL mô hình hoá toán học, NL tư duy và lập luận toán học, NL giao 
tiếp toán học. Thông qua việc sử dụng các thẻ số, thẻ dấu (>, <, =), băng số, 
bảng các số đến 100 để xác định và thể hiện quan hệ lớn hơn, bé hơn, bằng 
nhau, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học 
toán.
+ Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm Giáo án Toán lớp 1. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi; Bảng các số từ 1 đến 100; Các băng giấy đã chia ô 
vuông và ghi số như ở bài 1, 2, 3.
2. Học sinh: Vở BT, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động 
 a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài mới
 b. Cách tiến hành
 - GV chiếu tranh - HS quan sát tranh khởi động, nhận biết 
 bối cảnh bức tranh. 
 -HS chia sẻ theo cặp đôi những thông tin 
 quan sát được (Theo em các bạn trong 
 bức tranh đang làm gì? Nói cho bạn 
 nghe suy nghĩ của mình).
 - Lắng nghe
 - GV chiếu Báng các sổ từ 1 đến 100 và 
 giới thiệu bài.
 2. Hoạt động khám phá 
 a. Mục tiêu: So sánh được các số có hai chữ số trong phạm vi 30, trong phạm vi 
 60, trong phạm vi 100
 b. Cách tiến hành
 Bước 1: So sánh các số trong phạm vi 
 30
 a) GV hướng dần HS cắt hai băng giấy - HS thực hiên theo cặp đôi nói cho 
 ở Bảng các số từ 1 đến 100, ghép thành nhau nghe.
 một băng giấy đặt trước mặt. GV gắn HS thực hiện lần lượt các thao tác (tô, 
 các băng giấy lên bảng. nhận xét, nói, viết);
 + Tô màu vào hai số trong phạm vi 10. 
 Chẳng hạn: tô màu hai số 3 và 8.
 + Viết: 3 3. + Quan sát, nhận xét. 3 đứng trước 8; 8 
 GV chốt: 3 bé hơn 8; 3 < 8. đứng sau 3.
 8 lớn hơn 3; 8 > 3. + Nói: 3 bé hơn 8; 8 lớn hơn 3.
 b) GV hướng dẫn HS tô màu vào hai số 
 14 và 17 và so sánh tưong tự như trên: - HS tô màu vào hai số 14 và 17 và so 
 sánh tưong tự như trên:
 14 đúng trước 17; 14 bé hơn 17; 14 < 
 17. Giáo án Toán lớp 1. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền
 17 đứng sau 14; 17 lớn hơn 14; 17 > 
 14.
 - HS tô màu vào hai số 18 và 21 và so 
 sánh tương tự như trên:
 18 đứng trước 21; 18 bé hơn 21; 18 < 
 21.
c) GV hướng dẫn HS cắt thêm băng 21 đứng sau 18; 21 lớn hơn 18; 21 > 
giấy thứ ba, rồi yêu cầu HS tô màu vào 18.
hai số 18 và 21 và so sánh tương tự như - HS chọn hai số khác và so sánh tương 
trên: tự như trên, viết kết quả bảng con
Bước 2. So sánh các số trong phạm vi 
60
Thực hiện tương tự như so sánh các số 
trong phạm vi 30:
Bước 3. So sánh các số trong phạm vi 
100
- GV gắn phần còn lại trong bảng các số 
đến 100 lên bảng (có thể không cần cắt - HS nhận xét:
rời) 62 đứng trước 67; 62 bé hơn 67; 62 < 
61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 67.
 67 đứng sau 62; 67 lớn hơn 62; 67 > 
71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 62.
81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 - HS chọn hai số khác và so sánh tương 
 tự như trên, viết kết quả vào bảng con
91 92 93 94 95 96 97 98 99 100
- GV khoanh tròn vào hai số, chăng hạn 
62 và 67, yêu cầu HS so sánh.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành 
a. Mục tiêu: Thực hành vận dụng so sánh số trong tình huống thực tiễn.
b. Cách thực hiện
Bài 1: GV chiếu bài tập - HS thực hiện các thao tác:
 Gv theo dõi giúp đỡ học sinh thao tác a) Điền số còn thiếu vào băng giấy.
chậm. b) So sánh các số theo các bước sau:
 + Đọc yêu cầu: 11 ... 18. Giáo án Toán lớp 1. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền
 + Quan sát băng giấy, nhận xét: “11 
 đứng trước 18”, nói: “11 bé hơn 18”, 
 viết “11 < 18”.
 - Chia sé với bạn cách làm. Tương tự 
 các phần còn lại HS thảo luân cặp đôi 
 làm vào VBT
 Đại diện nhóm nêu kết quả. Nhóm 
- Nhận xét, hướng dẫn học sinh sửa lỗi khác nhận xét,
(nếu có)
Bài 2. 
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT
 - Nêu yêu cầu bài tập
- Lệnh cho HS đưa VBT - Làm vào VBT
- GV theo dõi HS làm bài, kết hợp chấm 
 - Chia sẻ cặp đôi
một số bài 
 - Nối tiếp học sinh đọc kết quả 
 a. 10, 20, 30, 40, 50, 60,70,80,90,100
 b. 20 < 40; 30 <70;
 90 > 50; 60 = 60
- Đánh giá, nhận xét - HS lắng nghe
Bài 3. 
- GV chiếu bài tập
 - HS nêu yêu bài
 - HS làm vào VBT
a. Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền 
điện nối tiếp nhau nói số cần điền. - 1 HS nêu yêu cầu
b. Gv gọi học sinh nêu yêu cầu - HS làm vào vở ô li
- Lệnh cho HS đưa vở ô li 56 59;
- GV chấm bài nhận xét 66 > 60 ; 63 = 63
4. Hoạt động vận dụng 
a. Mục tiêu:Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
b. Cách thực hiện
Bài 4: Gv trình chiếu bài tập - Nêu yêu cầu
 - HS quan sát tranh vẽ, nhận biết bối 
 cảnh bức tranh, đếm số bông hoa mỗi 
 bạn đang cầm, thảo luận với bạn xem 
 ai có nhiều bông hoa nhất, ai có ít bông 
 hoa nhất, giải thích. Giáo án Toán lớp 1. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền
 - GV gợi ý để HS nêu tên các bạn có số 
 bông hoa theo thứ tự từ ít nhất đến nhiều 
 nhất.
 - GV chữa bài, khuyến khích HS nêu 
 tình huống so sánh số lượng các đồ vật 
 trong cuộc sống.
 - Bài học hôm nay, em biết thêm được - HS trả lời
 điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho 
 em trong cuộc sống hằng ngày?
 - Từ ngữ toán học nào em cần nhớ?
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 Toán
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - So sánh được các số có hai chữ số.
 - Thực hành vận dụng so sánh số trong tình huống thực tế.
 - Có cơ hội hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất:
 * Năng lực: NL mô hình hoá toán học, NL tư duy và lập luận toán học, NL giao 
 tiếp toán học (Thông qua việc so sánh hai số sử dụng quan hệ lớn hơn, bé hơn, 
 bằng nhau và các kí hiệu (>, <, =)
 * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu
 2. Học sinh: Vở BT, bảng con, vở ô li
 III. CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động 
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành
 - GV tổ chức trò chơi - HS chơi trò chơi “Kho báu bí ẩn”: HS 
 quan sát bức tranh: Trong khu rừng có 
 chứa các kho báu bí mật. Mỗi kho báu 
 được ẩn nấp ở các vị trí khác nhau. Nhiệm 
 vụ của HS là tìm ra vị trí các kho báu, thực 
 hiện 1 nhiệm vụ (so sánh các số), nếu hoàn Giáo án Toán lớp 1. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền
 - Nhận xét, khen ngợi HS thắng cuộc thành thì được mở kho báu.
 - GV giới thiệu bài
 2. Hoạt động luyện tập, thực hành 
 a. Mục tiêu: So sánh được các số có hai chữ số.Thực hành vận dụng so sánh số 
trong tình huống thực tế.
 b. Cách thực hiện
 Bài 1: - GV chiếu nôi dung bài tập
 - Gọi HS nêu yêu cầu
 - HS nêu yêu cầu
 - GV theo dõi HS làm bài - Cá nhân HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, 
 sử dụng các dấu (>, <, =) và viết kết quả 
 - GV đặt câu hỏi để HS giải thích cách vào vở ô li.
so sánh của các em. - Đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và 
Lưu ý: Nếu HS gặp khó khăn thì GV chia sẻ với bạn cách làm. 1 HS làm bảng 
hướng dẫn HS sử dụng Bảng các số từ 1 phụ
đến 100 để xác định số nào đứng trước, - Nhận xét bài làm của bạn
số nào đứng sau.
 - Đánh giá, nhận xét
 Bài 2.
 - GV chiếu nội dung bài tập - HS đọc thầm yêu cầu
 - Hướng dẫn HS dựa vào bảng số từ 1 - Thảo luận nhóm 2, trả lời các câu hỏi 
đến 100, hoàn thành câu a, b a. Tìm số bé nhất
 b. Tìm số lớn nhất
 - Chia sẻ trước lớp
 - Nhận xét câu trả lời của bạn
 - Tổ chức cho HS làm câu C vào bảng 
con c. HS sắp xếp các số 38, 99, 83 theo thứ 
 - Nhận xét chữa bài tự từ bé đến lớn vào bảng con
 - Cá nhân HS quan sát tranh, nói cho bạn 
 nghe bức tranh vẽ gì?
Bài 3: - HS đọc số điểm của mỗi bạn trong trò 
 - GV chiếu tranh chơi thi tâng cầu rồi sắp xếp tên các bạn 
 - Tổ chức cho HS làm bài, chữa bài theo thứ tự số điểm từ lớn đến bé.
 - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho - Chia sẻ trong nhóm 2
bạn về so sánh liên quan đến tình huống - Chia sẻ trước lớp
bức tranh. - Nhận xét kết quả của các bạn
 4. Hoạt động vận dụng
 a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình 
huống gắn với thực tế.
Bài 4: 
 a. GV nêu yêu cầu a) Cá nhân HS quan sát tranh, nói cho Giáo án Toán lớp 1. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền
 bạn nghe bức tranh vẽ gì?
 - HS đọc các số còn thiếu giúp nhà thám 
 - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho hiểm vượt qua chướng ngại vật.
bạn về các thông tin liên quan đến các số 
trong bức tranh.
 b. GV tổ chức cho HS chơi trò chơi b) Trò chơi: Hỏi- đáp
 - số lớn nhất là số 50; số bé nhất là số 1;
 - Số tròn chục bé nhất là số 10; số tròn 
 chục lớn nhất là số 50.
 * Củng cố: 
 - Bài học hôm nay, em biết thêm được - HS trả lời
điều gì?
 - Để có thế so sánh hai số chính xác em 
nhắn bạn điều gì?
 - GV nhận xét giờ học
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 . ........................................................................................................
 LUYỆN TOÁN
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Phát triển các năng lực đặc thù.
 - So sánh được các số có hai chữ số.
 - Thực hành vận dụng so sánh số trong tình huống thực tiễn.
 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất.
 Thông qua việc so sánh 2 số, sử dụng quan hệ lớn hơn, bé hơn, bằng nhau và kí 
 hiệu ( ,=), HS có cơ hội được phát triển năng lực mô hình hóa toán học, NL tư 
 duy và lập luận toán học.NL giao tiếp học toán. Thông qua việc đặt câu hỏi và trả 
 lơi liên quan đến các tình huống có qua hệ bé hơn, lớn hơn, bằng nhau, HS có cơ 
 hội được phát triển năng lực giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề học toán.
 Chăm chỉ, tích cực trong giờ học, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Học sinh: Vở Luyện thêm, bảng con
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giáo án Toán lớp 1. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền
1. Khởi động :5 phút
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi phấn khới cho HS và kết nối bài học mới.
Cách tiến hành:
 - Cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn”. GV - HS chơi trò chơi dưới sự hướng 
chiếu Bảng các số từ 1 đến 100. Cho dẫn của GV.
HS chọn 2 số bất kì rồi so sánh.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài - HS lắng nghe
2. Luyện tập:25 phút
Mục tiêu: 
- So sánh được các số có hai chữ số.
- Thực hành vận dụng so sánh số trong tình huống thực tiễn.
Cách tiến hành:
Bài 1: GV nêu yêu cầu ghi bảng 
Viết các số: 34, 45, 32, 57, 78 -HS làm vào bảng con
 a. Theo tự từ bé đến 
 lớn: ...
 b. Theo thứ tự từ lớp đến 
 bé: .. 2 HS nêu
Bài 2: >, <, = -HS làm bài vào vở
GV gọi học sinh nêu cách so sánh. -Đổi vở cho nhau kiểm tra kết quả.
67 . 76 45 54 98 
 87 Cả lớp làm vào vở
23 .. 45 33 33 2 HS làm bảng phụ
 89 98
Bài 3. 
a. Khoanh vào số lớn nhât:
 34 98 89 23 38 HS thảo luận N2 làm bài
b. Khoanh vào số bé nhất: Chia sẻ trược lớp.
 21 45 12 43 56
GV cùng HS nhân xét.
Bài 4: ( N2)
GV nêu yêu cầu ghi bảng
Viết các số có 2 chữ số giống nhau:
11, ..
3. Vận dụng: 5 phút
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
Cách tiến hành: Giáo án Toán lớp 1. Tuần 23 – Trường Tiểu học Hương Điền
- Bài học hôm nay, em biết thêm được 
điều gì?
- Liên hệ thực tế: Một chục quả cam 
gồm bao nhiêu quả?.....
- Nhận xét giờ học.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_1_tuan_23_truong_tieu_hoc_huong_dien.docx