Giáo án Toán 1 - Tuần 6, Bài 14: Làm quen với phép cộng. Dấu cộng - Trường Tiểu học Hương Điền

docx 5 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 1 - Tuần 6, Bài 14: Làm quen với phép cộng. Dấu cộng - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án môn Toán lớp 1. Tuần 6 - Trường Tiểu học Hương Điền
 Bài 14( 3 tiết)
 LÀM QUEN VỚI PHÉP CỘNG – DẤU CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Làm quen với phép cộng qua các tình huống có thao tác gộp, nhận biết cách sử 
dụng các dấu (+, =).
- Nhận biết ý nghĩa của phép cộng (với nghĩa gộp) trong một số tình huống gắn với 
thực tiễn.
- Phát triển các NL toán học.
II. CHUẨN BỊ
- Máy tính, máy chiếu.
- Các que tính, các chấm tròn, các thẻ số, các thẻ dấu (+, =), thanh gài phép tính.
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng (với nghĩa gộp).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. Hoạt động khởi động
- HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động:
+ Quan sát hai bức tranh trong SGK.
+ Nói với bạn về những điều quan sát được từ mỗi bức tranh, chẳng hạn: Có 3 quả 
bóng màu xanh; Có 2 quả bóng màu đỏ; Có tất cả 5 quả bóng được ném vào rổ.
- GV hướng dần HS xem tranh, giao nhiệm vụ và gợi ý để HS chia sẻ những gì các 
em quan sát được.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
- Tay phải cầm 3 que tính. Tay trái cầm 2 que tính. Gộp lại (cả hai tay) và đếm 
xem có tất cả bao nhiêu que tính.
- HS nói, chẳng hạn: “Tay phải có 3 que tính. Tay trái có 2 que tính. Có tất cả 5 
que tính”.
 2. GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi nói: Có... Có... Có tất cả...
 3. Hoạt động cả lớp:
- GV dùng các chấm tròn để diễn tả các thao tác HS vừa thực hiện trên que tính.
- HS nghe GV giới thiệu phép cộng, dấu +, dấu =: HS nhìn 3 + 2 = 5 và đọc ba 
cộng hai băng năm.
- GV giới thiệu cách diễn đạt bằng kí hiệu toán học 3 + 2 = 5.
 4. Củng cố kiến thức mới:
- GV nêu tình huống khác, HS đặt phép cộng tương ứng rồi gài phép tính vào 
thanh gài. Chăng hạn: GV nêu: “Bên trái có 1 chấm tròn, bên phải có 4 chấm tròn, 
gộp lại có tất cả mấy chấm tròn? Bạn nào nêu được phép cộng?”;
- HS gài phép tính 1 +4 = 5 vào thanh gài.
- Theo nhóm bàn, HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố nhau đưa ra phép cộng. Giáo án môn Toán lớp 1. Tuần 6 - Trường Tiểu học Hương Điền
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
- Cá nhân HS làm bài 1: HS quan sát tranh, chẳng hạn:
+ Bên trái có 2 quả bóng vàng. Bên phải có 1 quả bóng xanh. Có tất cả bao nhiêu 
quả bóng?
+ Đọc phép tính và nêu số thích hợp ở ô dấu ? rồi viết phép tính 2+1 = 3 vào vở.
- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về tình huống trong bức tranh và 
phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lóp.
- GV chốt lại cách làm bài, gợi ý đê HS sử dụng mầu câu khi nói về bức tranh: 
Có...Có...Có tất cả...
 Bài 2
- Cá nhân HS quan sát tranh vẽ, nhận biết phép tính thích hợp với từng tranh vẽ; 
Thảo luận với bạn về chọn phép tính thích họp cho từng tranh vẽ, lí giải bằng ngôn 
ngữ cá nhân. Chia sẻ trước lớp.
- GV chốt lại cách làm bài.
 Bài 3. Cá nhân HS quan sát tranh, đọc phép tính tương ứng đã cho, suy nghĩ 
và tập kể cho bạn nghe một tình huống theo bức tranh. Chia sẻ trước lớp. GV lưu ý 
hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi nói: Có... Có... Có tất cả...
 D. Hoạt động vận dụng
 HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng (với 
nghĩa gộp) rồi chia sẻ với bạn, chẳng hạn: An có 5 cái kẹo. Bình có 1 cái kẹo. Hỏi 
cả hai bạn có tất cả mấy cái kẹo?
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng để hôm sau chia 
sẻ với các bạn.
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
- Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản nêu lên nhận biết về phép 
cộng (với nghĩa gộp), cách sử dụng các dấu (+, =), HS có cơ hội được phát triển 
NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc diễn tả tình huống thực tế bằng phép cộng hai số, HS có cơ hội 
được phát triển NL mô hình hoá toán học, NL giao tiếp toán học.
- Thông qua việc thao tác với các que tính hoặc các chấm tròn, biểu điền quá trình 
thực hiện phép tính cộng hai số, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ 
và phương tiện học toán. Giáo án môn Toán lớp 1. Tuần 6 - Trường Tiểu học Hương Điền
 Bài 14
 LÀM QUEN VỚI PHÉP CỘNG – DẤU CỘNG (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Làm quen với phép cộng qua các tình huống có thao tác thêm, củng cố cách sử 
dụng các dấu (+, =).
- Nhận biết ý nghĩa của phép cộng (với nghĩa thêm) trong một số tình huống gắn 
với thực tiễn.
- Phát triển các NL toán học.
II. CHUẨN BỊ
- Máy tính, máy chiếu.
- Các que tính, các chấm tròn.
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng (với nghĩa thêm).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. Hoạt động khởi động
- HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động:
+ Quan sát hai bức tranh trong SGK.
+ Nói với bạn về những điều quan sát được từ mỗi bức tranh, chẳng hạn: Có 4 quả 
bóng trong rổ. Thêm 1 quả bóng. Có tất cả 5 quả bóng trong rổ.
- GV hướng dần HS xem tranh, giao nhiệm vụ cho HS và gợi ý để HS chia sẻ 
những gì các em quan sát được.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau:
- HS thao tác trên que tính: Lấy ra 4 que tính. Lấy thêm 1 que tính. Đếm xem có tất 
cả bao nhiêu que tính?
- HS nói: “Có 4 que tính. Thêm 1 que tính. Có tất cả 5 que tính”.
 2. GV lưu ý hướng dần HS sử dụng mẫu câu khi nói: Có... Thêm... Có tất 
cả...
 3. Hoạt động cả lớp:
- GV dùng các chấm tròn đế diễn tả các thao tác HS vừa thực hiện trên que tính.
- HS nhìn 4 + 1-5, đọc bốn cộng một bằng năm.
- GV giới thiệu cách diễn đạt bằng kí hiệu toán học 4+1=5.
 4. Củng cố kiến thức mới:
- GV nêu tình huống khác, HS nêu phép cộng tương ứng rồi gài thẻ phép tính vào 
thanh gài. Chẳng hạn: “Có 3 ngón tay. Thêm 2 ngón tay. Có tất cả mấy ngón tay? 
Bạn nào nêu được phép cộng?”. HS gài phép tính 3 + 2 = 5 vào thanh gài.
- Theo nhóm bàn, HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố nhau đưa ra phép 
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1 Giáo án môn Toán lớp 1. Tuần 6 - Trường Tiểu học Hương Điền
- Cá nhân HS làm bài 1: HS quan sát tranh, chẳng hạn:
+ Có 1 con ong, thêm 1 con ong bay đến. Có tất cả bao nhiêu con ong?
+ Đọc phép tính và nêu số thích hợp ở ô dấu ? rồi viết phép tính 1 + 1 = 2 vào vở.
- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về tình huống trong bức tranh và 
phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp.
- GV chốt lại cách làm bài, gợi ý để HS sử dụng mẫu câu: Có... Thêm... Có tất cả...
 Bài 2
- Cá nhân HS quan sát các tranh vẽ, nhận biết phép tính thích hợp với từng rranh 
vẽ; Thảo luận với bạn về chọn phép tính thích hợp cho từng tranh vẽ, lí giải bằng 
ngôn ngữ cá nhân. Chia sẻ trước lớp.
- GV chốt lại cách làm bài.
 Bài 3. Cá nhân HS quan sát tranh, đọc phép tính tương ứng đã cho, suy nghĩ 
và tập kể cho bạn nghe một tình huống theo bức tranh. Chia sẻ trước lóp. GV lưu ý 
hướng dẫn HS sử dụng mầu câu khi nói: Cớ... Thêm... Có tất cả...
 D. Hoạt động vận dụng
 HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng (với 
nghĩa thêm) rồi chia sẻ với bạn, chẳng hạn: Hà có 5 cái kẹo. Mẹ cho thêm 1 cái 
kẹo. Hà có tất cả mấy cái kẹo?
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng để hôm sau chia 
sẻ với các bạn.
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sình
- Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản nêu lên nhận biết về phép 
cộng (với nghĩa thêm), cách sử dụng các dấu (+, =), HS có cơ hội được phát triển 
NL giải quyết Vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc diễn tả tình huống thực tế bằng phép cộng hai số, HS có cơ hội 
được phát triển NL mô hình hoá toán học, NL giao tiếp toán học.
- Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, biểu diễn quá trình thực 
hiện phép tính cộng hai số, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ và 
phương tiện học toán. Giáo án môn Toán lớp 1. Tuần 6 - Trường Tiểu học Hương Điền

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_1_tuan_6_bai_14_lam_quen_voi_phep_cong_dau_cong.docx