Giáo án Toán Lớp 1 - Tuần 30 - Trường Tiểu học Hương Điền

docx 8 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán Lớp 1 - Tuần 30 - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Bài 64: PHÉP TRỪ DẠNG 27 - 4, 63 – 40
 (tiết 2)
 Đã soạn ở tuần 30
 Bài 65: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết tính nhẩm phép trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100 trong một số 
trường hợp đơn giản.
- Thực hành viết phép tính trừ phù họp với câu trả lời của bài toán có lời văn và 
tính đúng kết quả.
- Thực hành vận dụng tính nhẩm trong tình huống thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. CHUẦN BỊ
- Máy tính, máy chiếu.
- Một số tinh huống thực tế đơn giản có liên quan đến trừ nhẩm (không nhớ) các số 
trong phạm vi 100.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. Hoạt động khởi động
 HS thực hiện các hoạt động sau:
- Chơi trò chơi “Truyền điện” ôn tập trừ nhẩm trong phạm vi 10, phép trừ dạng 27-
4, 63-40.
- HS chia sẻ về cách trừ nhấm của mình và trả lời câu hỏi: Để có thể nhẩm nhanh, 
chính xác cần lưu ý điều gì?
 GV đặt vấn đề: Các em đã biết trừ nhẩm các số trong phạm vi 10, bài hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau trừ nhẩm các số trong phạm vi 100.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài l
 - Cá nhân HS thực hiện các phép tính 6 - 4 = ?; 76 - 4 = ?
 - HS thảo luận nhóm tìm cách thực hiện phép tính 76 - 4 = ? mà không cần đặt tính 
 (chẳng hạn: 6 - 4 = 2 nên 76 - 4 = 72), rồi nêu kết quả. Chia sẻ trước lớp.
 - HS nhận xét, bình luận đặt câu hỏi về cách tính của bạn.
 - GV chốt các cách nhẩm, lấy thêm các ví dụ khác để HS tính nhẩm và trả lời kết 
 quả phép tính (chẳng hạn: 37 - 1; 43 - 2; 74 - 4; ...).
 - HS lấy ví dụ tương tự đố bạn tính nhẩm, trả lời miệng.
 - HS hoàn thành bài 1. Kiểm tra lẫn nhau, nói cho bạn nghe cách làm.
 Lưu ý: Tuỳ vào trình độ HS, GV có thể hướng dẫn HS tính nhẩm bằng cách đếm 
bớt, trong đó sử dụng Bảng sổ từ 1 đến 100 .
 Bài 2. HS thực hiện các phép tính nêu trong bài (HS có thể đặt tính ra nháp hoặc 
tính nhẩm với những phép tính đơn giản) rồi chọn kết quả đúng, nói cho bạn nghe quả 
táo treo phép tính ứng với chậu nào.
 Lưu ý: GV có thể tổ chức thành trò chơi để tăng hứng thú cho HS, GV có thể thay 
thế bằng các phép tính khác để HS thực hành tính nhẩm.
 Bài 3
a) HS thực hiện mỗi phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
 50 – 10 - 30 = 40 - 30= 10
 67 - 7 - 20 = 60 - 20 = 40
- HS cùng nhau kiểm tra lại kết quả.
b) HS thực hiện mỗi phép tính theo thứ tự lần lượt từ trái qua phải. Lưu ý kết quả của phép tính phía trên là gợi ý cho kết quả của phép tính phía dưới:
 2 + 4 - 3 = 3
 20 + 40 - 30 = 30
 Lưu ý: Ở bài này, HS lần đầu tiên được tiếp xúc với dạng bài yêu cầu thực hiện 
liên tiếp hai phép tính, trong đó có cả phép tính cộng và phép tính trừ, theo thứ tự hiện 
liên tiếp hai phép tính, nhưng hoặc chỉ có một phép tính cộng hoặc một phép tính trừ 
(cũng theo thứ tự lần lượt từ trái qua phải). Vì vậy, GV cần nhấn mạnh thứ tự thực hiện 
phép tính cho HS.
 Bài 4. HS thực hiện các thao tác:
- Quan sát mầu để biết cách thực hiện phép tính có số đo độ dài là xăng-ti-mét.
- Thực hiện phép tính có số đo độ dài xăng-ti-mét (theo mẫu).
- Kiểm tra lẫn nhau, nói cho bạn nghe cách làm.
 Lưu ý: GV khuyến khích HS tính nhẩm tìm kết quả phép tính, nếu HS gặp khó 
khăn có thể cho phép HS viết kết quả trung gian.
 C. Hoạt động vận dụng
 Bài 5
- HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra 
(quyết định lựa chọn phép cộng hay phép trừ để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra, giải 
thích tại sao).
- HS viết phép tính thích hợp và trả lời:
 Phép tính: 38 - 5 = 33.
 Trả lời: Vườn nhà chú Doanh còn lại 33 buồng chuối.
- HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời.
- GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong 
cuộc sống hằng ngày?
- Em thích nhất bài nào? Vì sao?
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
- Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản, vận dụng phép trừ để giải quyết 
vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập 
luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, 
HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
 Bài 66
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số có hai chữ số không nhớ; nhận biết bước đầu về quan 
hệ giữa phép cộng và phép trừ.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực 
tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. CHUẨN BỊ
- Máy tính, máy chiếu.
- Các thẻ phép tính như ở bài 1, các thẻ dấu ( , =).
Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động
- HS chia sẻ các tình huống có phép cộng, phép trừ trong thực tế gần với gia đình em 
hoặc chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập cộng, trừ trong phạm vi 100 để tìm 
kết quả của các phép tính trong phạm vi 100 đã học.
- HS chia sẻ trước lóp: đại diện một số bàn, đứng tại chồ hoặc lên bảng, thay nhau nói 
một tình huống có phép cộng mà mình quan sát được.
- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi, chia sẻ trước lóp. Khuyến khích HS nói, diễn đạt bằng 
chính ngôn ngữ của các em.
 B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài l
- HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng, trừ nêu trong bài (thế hiện trong các thẻ ghi 
phép tính).
 Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS chơi theo cặp hoặc theo nhóm, chuẩn bị sẵn các 
thẻ ghép tính, một bạn lấy ra một thẻ phép tính đố bạn khác nêu kết quả và ngược lại. 
Hoặc cũng có thể chuẩn bị các thẻ trắng để HS tự viết phép tính với chú ý là phép tính 
không nhớ, rồi đố bạn viết kết quả thích hợp.
 Bài 2
- Cá nhân HS làm bài 2: Tìm kết quả các phép cộng, trừ nêu trong bài (HS có thê đặt tính 
ra nháp để tìm kết quả hoặc tính nhẩm với những phép tính đon gian).
- Nói cho bạn nghe quả bóng nào tuơng ứng với rổ nào.
 Bài 3. HS thực hiện thao tác: Tính nhẩm cộng, trừ các số tròn chục ở vế trái, so 
sánh với sô ở vế phải ròi chọn thẻ dâu “>, <, =” phù hợp đặt vào ô ?
 C. Hoạt động vận dụng
 Bài 4
- HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra 
(quyết định lựa chọn phép cộng hay phép trừ để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra, giải thích tại sao).
- HS viết phép tính thích hợp và trả lời:
 Phép tính: 30 + 15 = 45.
 Trả lời: Trong phòng có tất cả 45 chiếc ghế.
- HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời.
- GV khuyến khích HS quan sát tranh, đặt bài toán có dùng phép trừ.
 D. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong 
cuộc sống hằng ngày?
- Em thích nhất bài nào? Vì sao?
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
- Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản, vận dụng phép cộng, phép trừ đê 
giái quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy 
và lập luận toán học .
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, 
HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học. Giáo án Toán lớp 1. Tuần 31- Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án Toán lớp 1. Tuần 31- Trường Tiểu học Hương Điền

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_1_tuan_30_truong_tieu_hoc_huong_dien.docx