Kế hoạch bài dạy Âm nhạc lớp 1 TIẾT 15: Ôn tập bài hát: Mẹ đi vắng- Nhạc cụ Trải nghiệm và khám phá: Hát theo cách riêng của mình;Vỗ tay theo cặp I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phẩm chất - HS yêu thích ca hát - HS biết yêu quý , trân trọng tình cảm gia đình 2. Năng lực - Thể hiện âm nhạc: Hs hát rõ lời và thuộc lời bài Mẹ đi vắng. Biết vận động theo bài hát -Cảm thụ và hiểu biết âm nhạc: Hs biết cách sử dụng Tem-bơ - rin để gõ đệm. -Ứng dụng và sáng tạo:HS biết dùng tem-bơ-rin để gõ đệm cho bài hát Mẹ đi vắng II. ĐỒ DÙNG DAY HỌC 1.Chuẩn bị củaGV: -Đàn phím điệntử. - Động tác vận động phù hợp. -Thực hành thuần thục các hoạt động trải nghiệm và khámphá. 2.Chuẩn bị củaHS: - Trống nhỏ, thanh phách, tambourine , III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU 1. Ổn định tổ chức lớp( khoảng 1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ ( kiểm tra trong quá trình ôn tập) 3. Bài mới ( khoảng 32 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung 1. Ôn tập bài hát : Mẹ đi vắng ( Khoảng 10 phút) HĐ 1: Ôn tập bài hát -Gv cho Hs nghe lại bài hát, kết hợp vỗ tay theo nhịp. -Hs hát kết hợp vỗ tay -Gv cho Hs hát cùng nhạc đệm từ một đến hai lần, tập lấy - HS hát cùng nhạc lấy hơi và thể hiện sắc thái. hơi và thể hiện sắcthái bài hát. -Gv đàn và yêu cầu HS lắng nghe để nhận biết giai điệu và -Hs lắng nghe giai điệu trình bày lại câu hát đó. ( Gv sữa sai cho Hs nếu có). và trình bày lại câu hát. -Gv cho Hs hát kết hợp vận động . - HS hát và vận động như đã học ở tiết trước. HĐ 2: Lyện tập, biểu diễn -Gv tổ chức cho Hs tập biểu diễn bài hát theo các hình thức ( -HS tập biểu diễn bài hát đơn ca, song ca, tốp ca ) theo các hình thức( đơn ca, song ca, tam ca...) -Hs nhận xét, sữa sai( -Gv nhận xét, sữa sai ( Nếu có) nếu có.) Nội dung 2. Nhạc cụ( khoảng 14 phút) HĐ 1: Hướng dẫn cách chơi tem-bơ-rin -Gv làm mẫu cách chơi thanh phách, sau đó hướng dẫn Hs - HS tập cách chơi thanh tập cách chơi đúng tư thế và đúng cách. phách đúng tư thế và đúng cách. HĐ 2: Thể hiện tiết tấu - GVchơi tiết tấu làm mẫu. (GV gõ Tem-bơ-rin kết hợp - HS quan sát GV chơi đếm1-2-3 thay cho đọc đen-đen-đen). Sau đó hướng dẫn HS tiết tấu và luyện tập theo luyện tập tiết tấu. hướng dẫn dẫn. -Có thể chơi tiết tấu -Hs có thể chơi tiết tấu bằng động tác tay, chân. bằng động tác tay,chân. HĐ 3: Ứng dụng đệm cho bài hát mẹ đi vắng - GV làm mẫu sau đó hướng dẫn Hs -Hs đệm hát theo hướng dẫn. -Gv tổ chức cho HS luyện tập theo nhóm ,cá nhân , theo cặp -Hs luyện tập theo nhóm, ( Gv có thể phân công một nhóm hát, còn một nhóm đệm) cá nhân theo hướng dẫn -Gv nhận xét, sữa sai( nếu có) -Hs nhận xét, sữa sai( nếu có) Nội dung 3.Trải nghiệm và khám phá: hát theo cách của riêng mình; Vỗ tay theo cặp (khoảng 8 phút) HĐ 1: Hát theo cách riêng của mình - GV đàn và hát mẫu câu “ con yêu gia đình” tương ứng với -Hs quan sát, lắng nghe cao độ Son-son-son –mi. ( tiếp tục với cao độ La-la-la-pha) - GV cho Hs luyện tập: Gv đàn cao độ Si-si-si-sonvà yêu cầu - Hs hát theo đàn. Hs hát Con yêu gia đình. ( tiếp tục với cao độ Đô-đô-đô-la hoặc cao độ khác) -Gv gọi Hs xung phong hát câu Con yêu gia đình với cao độ - HS xung phong hát Con bất kì yêu gia đình với cao độ, và tiết tấu bất kì. HĐ 2: Vỗ tay theo cặp -Gv làm mẫu để Hs quan sát: Gv mời một Hs lên đứng đối -Hs quan sát và luyện tập diện, đếm từ một đến hai nhịp nhàng, khi đếm một thì vỗ hai theo hướng dẫn. tay, khi đếm hai thì cùng vỗ hai tay vào hai tay của người đối diện. -Gv cho Hs luyện tập theo cặp. -Gv cho Hs vừa hát vừa vỗ tay theo cặp bài Mẹ đi vắng. -Gv gọi xung phong một vài cặp Hs lên -Hs xung phong trình trình bày ( Các bạn khác nhận xét) bày theo cặp 4. Hoạt động ứng dụng - GV gọi HS nhắc lại chủ đề 3 tiết học? Bài hát tên gì? Ai sáng tác? - GV hỏi? Bài hát : Mẹ đi vắng, Sắp đến tết rồi và các câu hát Con yêu gia đình muốn nói với các em điều gì? GV liên hệ giáo dục: Cha mẹ là người yêu thương chúng ta nhất. Hãy biết ơn cha mẹ và yêu quí gia đình của mình. - Nhận xét giờ học - Nhắc nhở và tuyên dương các em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) .. ==========o0o========= Kế hoạch bài dạy Âm nhạc lớp 2 Tiết 15 ĐỌC NHẠC VẬN DỤNG SÁNG TẠO: MÔ PHỎNG ĐỘNG TÁC CHƠI CÁC NHẠC CỤ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc nhạc đúng tên nốt, đúng cao độ, nét nhạc với nốt Đô-Rê-Mi-Pha-Son-La theo ký hiệu bàn tay - Nhớ lại hình dáng, âm sắc của sáo trúc -Biết mô phỏng lại các động tác sử dụng nhạc cụ -Yêu thích môn âm nhạc, yêu các nhạc cụ trong và ngoài nước. - Góp phần giáo dục các em thêm yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DAY HỌC 1.GV: - Thể hiện thuần thục kí hiệu bàn tay các nốt nhạc - Thực hành các hoạt động Vận dụng-Sáng tạo 2. HS: - Có một trong số các nhạc cụ gõ như: song loan, thanh phách, trống nhỏ, chuông, tem-bơ-rin, trai-en-gô. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. HĐ Khởi động ( 3’) Cho HS hát kết hợp vận động theo nhạc bài hát - HS hát “Mùa xuân tươi xanh” - HS trả lời 2. HĐ Khám phá- Luyện tập ( 30’) * Đọc nhạc (20’) - GV hỏi tiết trước chúng ta đã đọc nhạc những nốt nào? - 6 bạn Đồ, Rê, Mi, Pha, son- La mặc quần màu gì? - HS đọc cao độ và làm ký hiệu bàn tay - 6 HS thực hiện - Tổ, nhóm, cá nhân thực hiện - Cả lớp đọc theo kí hiệu bàn tay mà bạn làm. - GV đọc cao độ và làm ký hiệu bàn tay - Đàn cao độ 6 nốt: C_D-E-F-G-A - HS quan sát và trả lời -Lắng nghe -Lắng nghe-thực hiện. -Gọi lần lượt 6 bạn đứng tại chỗ và làm ký hiệu của 6 nốt đã học. -Theo dõi, lắng nghe, ghi nhớ -Đàn cao độ 6 nốt đã học gọi 1,2 bạn đọc nhạc kết hợp làm ký hiệu bàn tay - GV chia tổ, nhóm, cá nhân cho HS đọc nhạc và ký hiệu bàn tay - GV gọi 1 em lên bảng làm kí hiệu bàn tay * Vận dụng-Sáng tạo: Mô phỏng động tác chơi các nhạc cụ (10’) - GV cho HS xem tranh sau và hỏi, em biết loại - HS nghe và làm động tác thổi nhạc cụ nào trong 3 loại nhạc cụ trong tranh sáo - HS nghe và làm động tác đánh trống - GV cho HS xem tranhvà giới thiệu lại nhạc cụ sáo trúc : Sáo trúc thường được làm bằng thân cây trúc ,là nhạc cụ thổi hơi, có 6 lỗ bấm cách đều nhau, bấm theo hệ thống thất cung GỒM 7 NỐT(Do Re -Lắng nghe Mi Fa Sol La Si). - GV hướng dẫn cách cầm sáo trúc để thổi - HS lắng nghe và làm động tác chơi đàn vi-ô-lông - Các tổ thực hiện -Lắng nghe, ghi nhớ. - GV cho HS nghe lại đoạn nhạc độc tấu Sáo trúc -Gv cho HS nghe tiếng trống -Giới thiệu nhạc cụ vi-ô-lông : Đàn vi-ô-lông hay còn gọi là vĩ cầm hoặc đàn Violin. Đây là một loại nhạc cụ thuộc bộ dây có kích thước khá nhỏ gọn, dùng 1 thanh vĩ có dây cước nhỏ để kéo tạo ra tiếng kêu - Hướng dẫn HS cách cầm đàn và vĩ kéo -Nghe lại đoạn nhạc độc tấu vi-ô-lông - GV chia lớp thành 4 tổ : + Tổ 1 : Tiếng đàn vi-ô-lông, tiếng trống + Tổ 2 : Tiếng trống, tiếng sáo + Tổ 3 : Tiếng sáo, Tiếng đàn vi-ô-lông + Tổ 4 : Tiếng đàn vi-ô-lông, Tiếng trống, tiếng sáo Sáu đó GV đổi lại các nhóm 3. HĐ Ứng dụng ( 2’) - GV nhắc lại nội dung của chủ đề và khen ngợi các em có ý thức luyện tập, đọc nhạc tốt, tích cực, sáng tạo, .... Động viên những em còn rụt rè, chưa mạnh dạn cần cố gắng hơn. - Dặn các em về nhà xem lại các nội dung đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) .. ==========o0o========= Kế hoạch bài dạy Âm nhạc lớp 3 Tiết 15: Nghe nhạc: Chú mèo nhảy múa Dùng cốc nhựa làm nhạc cụ gõ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực âm nhạc -Biết lắng nghe và biểu lộ cảm xúc, biết vận động cơ thể hoặc gõ đệm với nhạc điệu của bài chú mèo nhảy múa. -Biết dùng cốc và một số đồ dùng trong gia đình làm nhạc cụ gõ đệm. 2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất *Về năng lực chung: Góp phần phát triển khả năng nghe và cảm thụ âm nhạc. -Năng lực giao tiếp và hợp tác ( qua các hoạt động cặp đôi tổ nhóm ) -Năng lực sáng tạo ( Biết vận dụng cốc, chén, thìa làm nhạc cụ gõ ) *Về phẩm chất: Giáo dục các em biết thể hiện niềm vui cho mọi người II. ĐỒ DÙNG DAY HỌC 1. GV -Video, clip, bản nhạc Chú mèo nhảy múa -Máy tính, file âm thanh, hình ảnh, sgk . -Nhạc cụ gõ đệm: cốc, chén, thìa, . 2. Học sinh -SGK, nhạc cụ ( cốc, chén, thìa .) II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động ( 3’) -Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái cho HS trước khi bước vào tiết học. -Giáo viên cho HS khởi động qua bài hát: -HS hát và vận động cơ thể theo bài. Giờ học nhạc em yêu 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: a. Nội dung 1: Nghe nhạc bài Chú mèo nhảy múa (18 ‘). -Mục tiêu: Giúp HS phát triển tai nghe, biết cảm thụ âm nhạc, biết đây là một bài nhạc nước ngoài do nhạc sĩ Lơ-roi An-đơ-sơn sáng tác. *Cách tiến hành: -HS lắng nghe -GV giới thiệu ngắn gọn về tác giả và bản nhạc: Bản nhạc Chú mèo nhảy múa (The Waltzing cat: Chú mèo nhảy van-xơ) do nhạc sĩ Lơ-roi An-đơ-sơn sáng tác vào năm 1950. Đây là một giai điệu vui tươi và ngộ nghĩnh, được chọn làm nhạc cho bộ phim hoạt hình Tom and Jerry. -HS trả lời -GV cho HS nghe bản nhạc lần thứ nhất, để trả lời một số câu hỏi ngắn. - nhiều nhạc cụ biểu diên -Ví dụ: Nhịp độ bản nhạc này nhanh hay - phù hợp với hoạt động vui chơi nhảy chậm? múa Bản nhạc do một nhạc cụ hay nhiều nhạc cụ trình diễn? -HS xem video và vận động cơ thể theo Nghe bản nhạc phù hợp với hoạt động bài. nào? -GV cho HS nghe nhạc lần thứ hai, kết hợp xem video để vận động giống chú mèo (thực hiện động tác trong video). - Hs lắng nghe b, Nội dung 2: Vận dụng: Dùng cốc nhựa làm nhạc cụ gõ (15 ‘) -GV giới thiệu cho HS biết: có thể sử dụng - HS quan sát Gv hướng dẫn cốc nhựa làm nhạc cụ gõ đệm, ngoài ra chúng ta có thể lấy những đồ dùng như chén, thìa, . để làm nhạc cụ gõ đệm. -GV làm mẫu dùng cốc nhựa chơi theo tiết tấu +Động tác 1: Tay phải gõ miệng cốc xuống mặt bàn, tay trái vỗ xuống mặt bàn. +Động tác 2: Tay phải gõ miệng cốc xuống -HS thực hiện theo hướng dẫn mặt bàn. +Động tác 3: Tay phải gõ miệng cốc vào -HS thực hiện cả lớp lòng bàn tay trái. - HS thực hiện theo nhóm (Ô nhịp thứ hai lặp lại giống ô nhịp thứ ( HS nêu nhận xét các nhóm ) nhất) *Thực hành: -GV cho HS luyện tập với nhịp độ chậm - HS thực hiện cá nhân vừa. -Thực hành gõ tiết tấu theo bài múa sạp kết hợp hát nối tiếp . -HS nêu -GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thực hiện 1 câu. -HS lắng nghe +GV cho HS nhận xét nhau- GV nhận xét và sửa sai nếu có cho HS. -Khuyến khích HS thực hiện cá nhân. - HS ghi nhớ 3.Hoạt động ứng dụng (3‘) -Nêu nd bài học. -Khen ngợi các em có ý thức luyện tập tích cực, tập trung nghe nhạc, biết vận dụng chính xác và sáng tạo cách gõ đệm bằng cốc và các đồ dùng khác. -Nhắc nhở, động viên một số em còn chưa tập trung trong giờ học. -Dặn dò các em chuẩn bị bài cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC ==========o0o========= Kế hoạch bài dạy Âm nhạc lớp 4 TIẾT 15 ĐỌC NHẠC: BÀI ĐỌC NHẠC SỐ 2 VẬN DỤNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức - Đọc đúng cao độ gam Đô trưởng; thể hiện đúng cao độ và trường độ Bài đọc nhạc số 2; biết đọc nhạc kết hợp vận động cơ thể. 2. Năng lực chung. - Biết đọc nhạc kết hợp gõ đệm bài đọc nhạc số 2 - Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ, cá nhân. 3. Phẩm chất. - Biết thể hiện tình yêu thương mẹ bằng việc làm cụ thể -Yêu thích môn âm nhạc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên. - Đàn phím điện tử. 2. Học sinh. - Có một trong số các nhạc cụ gõ như: thanh phách, trống nhỏ, song loan, tem- bơ-rin, trai-en-gô, chuông, ma-ra-cát, hoặc nhạc cụ gõ tự làm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - GV cho cả lớp vận động phụ họa - HS vận động phụ họa lại lại bài hát Bàn tay mẹ. bài hát Bàn tay mẹ. - GV nhận xét và liên hệ vào bài - HS nghe cô nhận xét mới. 2. Khám phá. Nội dung1: Bài đọc nhạc số 2 - GV cho HS quan sát tiếp bài tập đọc nhạc số 2. -HS đọc gam Đô trưởng đi lên đi xuống bằng kí hiệu - GV dùng nhạc cụ (đàn phím điện bàn tay: tử) lấy cao độ chuẩn, rồi hướng dẫn HS đọc cao độ gam Đô trưởng bằng kí hiệu bàn tay. -HS trả lời - Hỏi? Cho cô biết bài được viết ở nhịp bao nhiêu? - HS nghe nhận xét - GV nhận xét -HS trả lời - Hỏi? Khuông nhạc 1 có những hình nốt nhạc nào? - HS nghe nhận xét - GV nhận xét -HS trả lời - Hỏi? Khuông nhạc 2 có những hình nốt nhạc nào? - HS nghe nhận xét - GV nhận xét - HS quan sát câu tiết tấu. - GV cho HS quan sát câu tiết tấu: - HS lắng nghe cao độ trên đàn. - GV dùng đàn lấy cao độ chuẩn - HS đọc cao độ và làm kí cho HS nghe 1 lần. hiệu bàn tay. - GV cho HS đọc cao độ gam đô - HS từng dãy thực hiện trưởng (vừa đọc vừa làm theo kí - HS nhận xét chéo dãy hiệu bàn tay) - 1 em thực hiện - GV gọi từng dãy thực hiện - HS nghe nhận xét - GV gọi HS nhận xét chéo nhau. - HS nghe cao độ cả bài đọc - GV gọi 1 em thực hiện nhạc 1 lần. - GV nhận xét, sửa sai (nếu có) - HS nghe cao độ khuông - GV đàn cao độ bài đọc nhạc 1 nhạc 1. lần. - HS đọc cao độ khuông - GV đàn cao độ khuông nhạc 1. nhạc 1 và gõ tiết tấu. - 1 em thực hiện - GV: Cho cả lớp đọc cao độ - HS nghe nhận xét khuông nhạc 1 và kết hợp gõ tiết - HS nghe cao độ khuông tấu. nhạc 2. - GV gọi 1 em thực hiện lại - HS đọc cao độ khuông - GV nhận xét nhạc 2 và gõ tiết tấu. - GV đàn cao độ khuông nhạc 2 - HS nghe nhận xét cho HS nghe 1 lần. - GV cho HS đọc cao độ khuông - 1 em đọc nhạc 2 kết hợp gõ tiết tấu. - GV nhận xét - HS nghe nhận xét - GV gọi 1 em đọc cao độ khuông - HS ghép cả bài nhạc 2 và gõ tiết tấu. - GV nhận xét - HS nghe nhận xét - GV cho HS ghép cả bài 1 đến 2 - HS thực hiện theo dãy lần. - HS nhận xét chéo dãy - GV nhận xét qua phần gõ của HS. - 1 em thực hiện cả bài - GV gọi từng dãy thực hiện - GV gọi HS nhận xét chéo nhau. - GV gọi 1 em thực hiện cả bài kết hợp gõ tiết tấu bằng nhạc cụ gõ (thanh phách) - HS cả lớp đọc kết hợp kí *Nội dung 2: Đọc nhạc theo ký hiệu bàn tay. hiệu bàn tay. - HS nghe nhận xét - GV cho cả lớp đọc nhạc kết hợp - 1 em thực hiện đọc nhạc kí hiệu bàn tay 1 lần. kết hợp kí hiệu bàn tay. - GV nhận xét - HS nghe cô nhận xét - GV gọi 1 em lên làm kí hiệu bàn tay cho cả lớp đọc nhạc. - GV nhận xét các em. 3. Thực hành, *Hoạt động nhóm: đặt lời cho Bài Hoạt động nhóm ( Nhóm 6) luyện tập. đọc nhạc số 2; hát lời ca theo giai điệu Bài đọc nhạc số 2 - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi -Các nhóm tự đặt lời ca theo nhóm 5-6 HS. giai điệu bài đọc nhạc số 2. - GV hướng dẫn các nhóm đặt lời - Các nhóm làm theo hướng theo chủ đề tự chọn. dẫn của GV - GV mời các nhóm xung phong - Các nhóm lên trình bày sản trình bày lời ca theo giai điệu Bài phẩm của nhóm mình. đọc nhạc số 2. - Nếu HS không thực hiện được, - HS cảm nhận giai điệu qua GV mời các em hát lời ca sau: lời ca GV đặt. Chủ đề: Mùa xuân Bầu trời xanh nắng lung linh kìa đàn chim tung cánh. Gió bay về trên cánh đồng hoà bài ca vui xuân. GV khuyến khích HS về tự đặt lời theo giai điệu bài đọc nhạc số 2 theo chủ đề về: trường lớp, thầy cô bạn bè, về gia đình ... 4. Vận dụng - Hỏi? Bạn nào cho cô biết, bài học -HS trả lời hôm nay gồm có mấy phần? Đó là những phần nào? - GV nhận xét - HS nghe nhận xét - GV nhận xét giờ học ngày hôm - HS lắng nghe nay, động viên, khen ngợi các em có tinh thần học tập tốt cần phát huy hơn nữa. - GV dặn dò HS về nhà xem lại bài - HS ghi nhớ lời cô và chuẩn bị đầy đủ sách vở cho giờ học ngày hôm sau. * Điều chỉnh sau bài dạy: . ==========o0o========= Kế hoạch bài dạy Âm nhạc lớp 5 TIẾT 15 ĐỌC NHẠC:BÀI ĐỌC NHẠC SỐ 2 LÍ THUYẾT ÂM NHẠC: NHỊP ퟒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực chung: - Đọc đúng cao độ gam Đô trưởng; thể hiện đúng cao độ và trường độ Bài đọc nhạc số 2; biết đọc nhạc kết hợp vận động cơ thể. - Nêu được đặc điểm của nhịp , nghe bản nhạc viết ở nhịp để cảm nhận ퟒ ퟒ tính chất của bản nhạc. 2. Năng lực đặc thù: - Biết đọc nhạc kết hợp gõ đệm bài đọc nhạc số 2 - Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ, cá nhân. 3. Phẩm chất. - Biết thể hiện tình đoàn kết thân ái với bạn bè bằng việc làm cụ thể -Yêu thích môn âm nhạc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên. - Đàn phím điện tử. 2. Học sinh. - Có một trong số các nhạc cụ gõ như: thanh phách, trống nhỏ, song loan, tem- bơ-rin, trai-en-gô, chuông, ma-ra-cát, hoặc nhạc cụ gõ tự làm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG 1 Đọc nhạc:Bài đọc nhạc số 2(khoảng 20 phút) - GV cho HS quan sát bài tập đọc nhạc số 2. -GV dùng nhạc cụ (ĐPĐT) lấy cao độ chuẩn, HS chú ý quan sát rồi hướng dẫn HS đọc cao độ gam Đô trưởng bằng kí hiệu bàn tay - Hỏi? Cho cô biết bàiđọc nhạc được viết ở -HS đọc gam Đô trưởng đi lên đi nhịp bao nhiêu? xuống bằng kí hiệu bàn tay - GV nhận xét - Hỏi? Khuông nhạc 1 có những hình nốt nhạc nào? HS trả lời: nhịp - GV nhận xét ퟒ - Hỏi? Khuông nhạc 2 có những hình nốt nhạc nào? Đố - si –la –son –mi - lặng đen - GV nhận xét - GV cho HS quan sát câu tiết tấu: Son – Fa –mi – rê - đồ - GV hướng dẫn HS luyện tập tiết tấu (ví dụ vỗ tay theo tiết tấu), thực hiện ngắn gọn, khoảng 1 - 2 phút. HS vỗ tay theo tiết tấu HOẠT ĐỘNG 2 - GV hướng dẫn HS đọc Bài đọc nhạc số 2 theo kí hiệu bàn tay. GV yêu cầu các em vừa đọc vừa làm kí hiệu bàn tay. - - HS lắng nghe cao độ trên đàn. GVhướngdẫnHSđọcBàiđọcnhạcsố2theobảnn - HS đọc cao độ và làm kí hiệu hạctrongSGKvớinhịp độ hơi chậm, kết hợp bàn tay. vận động cơ thể. - HS từng dãy thực hiện - GV mời HS đọc nhạc theo hình thức cá - HS nhận xét chéo dãy nhân, cặp, nhóm, tổ hoặc mời HS xung - 1 em thực hiện phong làm kí hiệu bàn tay để các bạn đọc - HS nghe nhận xét nhạc. - HS nghe cao độ cả bài đọc nhạc 1 lần. - Lần lượt nghe cao độ khuông nhạc 1 và 2 - HS đọc cao độ khuông nhạc 1, 2 và gõ tiết tấu. - 1 em thực hiện - HS nghe nhận xét - GV nhận xét HOẠT ĐỘNG 3 - Đọc theo nhóm, cả lớp ghép cả Líthuyết âmnhạc: Nhịp (khoảng15 phút) bài ퟒ -GVgiới thiệu về nhịp theothông tin trong ퟒ - HS nghe nhận xét SGK.GV hỏi: Trong bản nhạc, nhịp được đặt ở vị trí nào? - 1 em thực hiện cả bài ퟒ HS trả lời và GV kết luận. - HS nhận xét - HS trả lời cá nhân GVyêucầuHStìmvàkểtênmộtsốbàihátviếtởnhịp đãhọcởlớp5. ퟒ Đó là 3bài:Niềmvuicủa em,Khăn - quàngthắp sángbình GVyêucầuHSxácđịnhcácnốtnhạclàpháchmạnht minh,Chimbay. ronghaikhuôngnhạc dưới đây. GV hướng dẫn HS đọc nhạc kết hợp vỗ tay theo phách mạnh và phách nhẹ. - GV nhận xét và kết luận: Nhịp được đặt ở đầu khuông nhạc sau ퟒ khoá son. Ở hai khuông nhạc trên có nhịp thì trong ퟒ mỗi ô nhịp, có nốt đầu là phách mạnh, nốt thứ 2 là phách nhẹ. - GVcho HS nghe một bản nhạc viết ởnhịp để ퟒ cảm nhận tính chất của bảnnhạc.Dùngnhạccụgõđệmtheopháchmạnhvà pháchnhẹ.Vídụ:nghebản nhạcNhững người đấu bò(lớp 4). HS chú ý quan sát thực hành kẻ - GVhướngdẫnHS và chép nốt nhạc kẻkhuôngnhạc,tậpchépcácnốtnhạctrongbốnônh ịp đầu của Bài đọc nhạc số 2. - GV nhận xét Vận dụng: - Hỏi? Bạn nào cho cô biết, bài học hôm nay gồm có mấy phần? Đó là những phần nào? - GV nhận xét HS trả lời và ghi nhớ nội dung bài - GV nhận xét giờ học ngày hôm nay, động học. viên, khen ngợi các em có tinh thần học tập tốt cần phát huy hơn nữa. - GV dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị đầy đủ sách vở cho giờ học ngày hôm sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy : ==========o0o========= MÔN: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 1 BÀI 9: AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG ( 3 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được 1 số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trên đường. - Nêu được cách phòng tránh nguy hiểm trong một số tình huống để đảm bảo an toàn trên đường. - Nói được tên và ý nghĩa của 1 số biển báo và tín hiệu đèn giao thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên - Máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh - SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội - Các tấm bìa có hình tròn ( màu xanh, đỏ). - Phiếu tự đánh giá. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: MỞ ĐẦU Hoạt động chung cả lớp: - HS trả lời câu hỏi của GV: + Nhà em ở gần trường hay xa trường? + Em thường đến trường bằng phương tiện gì? - Một số HS trả lời câu hỏi GV dẫn dắt vào bài học: Để đảm bảo an toàn trên đường đi học, cũng như an toàn trên đường, chúng ta cần thực hiện những quy định gì, bài học hôm nay cả lớp cùng tìm hiểu. 1. Trên đường đến trường KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI 1. Hoạt động 1: Phát hiện tình huống giao thông nguy hiểm Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát các hình ở trang 58, 59 (SGK) để trả lời các câu hỏi: + Các bạn đến trường bằng những phương tiện gì? + Theo em, những người nào có hành động không đảm bảo an toàn? Vì sao? + Em khuyên 1 số bạn HS có hành động không đảm bảo an toàn điều gì? Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện 1 số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, đặt câu hỏi, bổ sung câu trả lời. GV bình luận, hoàn thiện các câu trả lời. Hình 1 trang 58: Hai bạn HS thò tay và đầu ra ngoài cửa xe ô tô; 1 bạn HS ngồi sau xe máy không đội mũ bảo hiểm. Hình 2 trang 59: 2 HS đi ra giữa đường; Hình 3 trang 59: 1 HS đứng trên thuyền, 1 HS thò tay nghịch nước. - HS có thể làm câu 1 Bài 9 (VBT) LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG 2. Hoạt động 2: Liên hệ thực tế Bước 1: Làm việc theo nhóm 4 - Mỗi HS nêu ít nhất 1 lưu ý khi đi trên đường để đảm bảo an toàn. - Thảo luận nhóm và tổng hợp ý kiến của các thành viên. Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV bình luận, hoàn thiện các câu trả lời. 2. Một số biển báo và đèn tín hiệu giao thông KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI 3. Hoạt động 3: Tìm hiểu biển báo và đèn tín hiệu giao thông Bước 1: Làm việc theo nhóm 6 - HS quan sát các hình ở trang 60, 61 trong SGK để trả lời các câu hỏi: + Có những biển báo và đèn tín hiệu giao thông nào? + Khi gặp những biển báo và đèn tín hiệu giao thông đó, em phải làm gì? + Ngoài những biển báo đó, khi đi trên đường em nhìn thấy những biển báo nào? Chúng cho em biết điều gì? Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. ( Mỗi nhóm trình bày 1 câu) - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV bình luận và hoàn thiện các câu trả lời. Biển báo trong hình: Cấm đi ngược chiều, cấm người đi bộ, cấm xe đạp, đường người đi bộ sang ngang. Đèn tín hiệu giao thông chính 3 màu: xanh, vàng , đỏ và đèn tín hiệu 2 màu điều khiển giao thông đối với người đi bộ. Ngoài các biển báo như trong hình, có thể nhìn thấy biển đá lở ( chủ yếu ở vùng núi), biển bến phà, nhiều nơi có biển giao nhau với đường sắt không có rào chắn, - HS có thể làm câu 2 Bài 9 (VBT) LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG 4. Hoạt động 4: Chơi trò chơi “ Đố bạn biết: Đèn tín hiệu giao thông “ nói” gì?” Bước 1: Hướng dẫn cách chơi - Mỗi HS nắm 2 tay và khoanh tay trước ngực. - Khi GV nói đèn xanh hoặc giơ tấm bìa tròn màu xanh, 2 nắm tay của HS chuyển động trước ngực, khi GV nói đèn đỏ hoặc giơ tấm bìa tròn màu đỏ, 2 nắm tay của HS phải dừng lại. Bước 2: Tổ chức chơi trò chơi - GV gọi 2 HS lên quan sát xem bạn nào thực hiện đúng/ không đúng theo hiệu lệnh của GV. - Bạn nào làm sai thì sẽ nhắc lại ý nghĩa của tín hiệu đèn giao thông. Bước 3: Nhận xét và đánh giá - Dãy bàn nào có ít số HS làm sai nhất – được khen thưởng. - GV mở rộng thông tin cho HS: tín hiệu đèn xanh cho phép người và xe đi. Tín hiệu đèn vàng: cảnh báo cho sự luân chuyển tín hiệu, báo hiệu người điều khiển phương tiện khi tham gia giao thông trên đường giảm tốc độ và phải dừng lại trước vạch sơn “ Dừng lại” theo quy định. Trong trường hợp người điều khiển phương tiện và người đi bộ đã vượt quá vạch sơn thì phải nhanh chóng vượt qua khỏi giao lộ để tránh gây nguy hiểm cho bản thân và người tham gia giao thông khác. Tín hiệu đèn đỏ: Dừng lại. - HS có thể làm câu 3 của Bài 9 (VBT) 3. Đi bộ qua đường KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI 5. Hoạt động 5: Tìm hiểu các yêu cầu đi bộ qua đường Bước 1: Làm việc theo nhóm - Nhóm chẵn: HS quan sát các hình ở trang 62 (SGK) để nêu yêu cầu đi bộ qua đường ở các đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông dành cho người đi bộ. - Nhóm lẻ: HS quan sát các hình ở trang 62 ( SGK) để nêu yêu cầu đi bộ qua đường ở các đoạn đường không có đèn tín hiệu giao thông dành cho người đi bộ. Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện 1 số nhóm lên trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV chốt thông tin: + Qua đường ở đoạn đường có tín hiệu đèn giao thông dành cho người đi bộ: Dừng lại trên hè phố, lề đường hoặc sát mép đường. Chờ cho tín hiệu đèn dành cho người đi bộ chuyển sang màu xanh. Quan sát bên trái, bên phải và bên trái 1 lần nữa cho đến khi chắc chắn không có chiếc xe nào đang đến gần. Đi qua đường trên vạch kẻ đường dành cho người đi bộ, giơ cao tay để các xe nhận biết và vẫn cần quan sát an toàn. + Qua đường ở đoạn đường không có đèn tín hiệu giao thông dành cho người đi bộ: Dừng lại trên hè phố, lề đường hoặc sát mép đường, Quan sát bên trái, bên phải và bên trái 1 lần nữa cho đến khi chắc chắn an toàn. Đi qua đường giơ cao tay để các xe nhận biết và vẫn quan sát an toàn. - GV hướng dẫn HS đến thông điệp: “ Chúng ta cần phải thực hiện những quy định về trật tự an toàn giao thông để đảm bảo an toàn cho bản thân và người khác”. - HS có thể làm câu 4 của Bài 9 (VBT) LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG 6. Hoạt động 6: Tập đi bộ qua đường an toàn Bước 1: Chuẩn bị thực hành - GV và HS làm 1 số tấm bìa có hình tròn màu xanh và màu đỏ; hình xe máy, ô tô, xe đạp. - GV vẽ trước ở sân trường đoạn đường có vạch kẻ và đoạn đường không có vạch kẻ ( số lượng đoạn đường theo số nhóm). Bước 2: Thực hành đi bộ qua đường trong nhóm - Các nhóm sẽ phân vai ( 1 người đóng vai đèn tín hiệu, 1 số người đi bộ, 1 người đóng ô tô/ xe máy/ xe đạp).
Tài liệu đính kèm: