PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ BẮC GIANG TRƯỜNG TIỂU HỌC DĨNH TRÌ HỘI THI GIÁO VIÊN TIỂU HỌC DẠY GIỎI CẤP TỈNH CHU KÌ 2020 -2024 “ Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp toán học cho học sinh lớp 1” Giáo viên dự thi: Hoàng Thị Hà Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Dĩnh Trì CẤU TRÚC BIỆN PHÁP LÝ DO CHỌN BIỆN PHÁP THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN NỘI DUNG BIỆN PHÁP HIỆU QUẢ CỦA BIỆN PHÁP 1. LÍ DO CHỌN BIỆN PHÁP Mục tiêu môn Toán Giáo viên Học sinh CTGDPT 2018: 2. THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN Ngay từ đầu năm học, nhà trường thường xuyên tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn nghiên cứu bài học để giúp giáo viên học hỏi và trao đổi về các phương pháp dạy học toán theo hướng tiếp cận năng lực học sinh. Đội ngũ giáo viên khối lớp 1 đều có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn. Ngoài một số giáo viên có tuổi đời, tuổi nghề lâu năm, có kinh nghiệm và phương pháp dạy học. Đội ngũ giáo viên trẻ nhiệt tình, ham học hỏi. Em Vân Em Duy 3. CÁC BIỆN PHÁP “HÌNH THÀNH NĂNG LỰC GIAO TIẾP TOÁN HỌC CHO HỌC SINH LỚP 1” Biện pháp 1: Tạo thói quen chủ động cho học sinh. Biện pháp 1: Tạo thói quen chủ động cho học sinh. Học sinh hướng về phía bạn, lắng nghe bạn chia sẻ trước lớp Biện pháp 1: Tạo thói quen chủ động cho học sinh. Tạo hứng thú, sự thoải mái cho học sinh trong giờ học. Biện pháp 2: Dạy học theo nhóm cộng tác Video học sinh học tập cộng tác trong giờ học toán Video học sinh học tập cộng tác trong giờ học toán Biện pháp 3: Tổ chức hoạt động thực hành và trải nghiệm toán học Điểm mới trong chương trình GDPT 2018 là môn Toán lớp 1 có riêng phần: Hoạt động thực hành và trải nghiệm với tinh thần là “Mang cuộc sống vào bài học – Đưa bài học vào cuộc sống”. - Kể về các thành viên gia đình. - Kể về bạn có trong tổ. - Đếm số đồ dung học tập. - Đếm đồ vật trong lớp học . 3. HIỆU QUẢ CỦA BIỆN PHÁP TRƯỚC SAU TRƯỚC SAU TIẾT DẠY MINH HỌA SINH HOẠT CHUYÊN Kết quả khảo sát, đánh giá năng lực giao tiếp toán học Số HS có NL giao Số HS có NL Số HS có NL tiếp toán học ở giao tiếp toán giao tiếp toán Tổng mức Tốt học ở mức Đạt học ở mức CCG Thời điểm số học sinh Số Số Số lượng Tỉ lệ % Tỉ lệ % Tỉ lệ % lượng lượng Đầu năm học (Chưa áp 42 12 28,6 20 47,6 10 23,8 dụng) Cuối học năm học 42 35 83,3 5 11,9 2 4,8 ( Đã áp dụng) Kết quả kiểm tra định kì môn Toán cuối năm học 2021- 2022 của lớp 1A4 đạt kết như sau: - Đạt điểm 10: 25 em - Đạt điểm 9: 10 em - Đạt điểm 8: 4 em - Đạt điểm 7: 1 em - Đạt điểm 6: 1 em - Đạt điểm 5: 1 em - Hoàn thành trở lên: 42/42 em
Tài liệu đính kèm: