Biên soạn: Lop1.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 77. oai uê uy (Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một, trang 166 – 167 · tiết 3 – 4 của tuần 17; tiết 195 – 196 theo phân phối chương trình) Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 17 Số tiết: 02 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Biên soạn bởi: Lop1.net 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận biết và đọc đúng các vần oai, uê, uy; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần đó; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. – Viết đúng các vần oai, uê, uy; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần này – chú ý chữ y trong vần uy cao 5 li, khác hẳn ui. – Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần oai, uê, uy có trong bài học: khoai sọ, vạn tuế, tàu thuỷ. – Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Khu vườn mơ ước được gợi ý trong tranh. – Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và sự gần gũi giữa thiên nhiên với con người qua đoạn văn tả Hà vui đùa với cây trái vườn nhà. 1.2. Năng lực chung – Tự chủ và tự học: tự ghép chữ để tạo tiếng mới chứa ba vần vừa học. – Giao tiếp và hợp tác: trao đổi với bạn về khu vườn mình mơ ước và lí do chọn từng loại cây. – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: sắp xếp được các loại cây vào khu vườn của mình sao cho hợp lí – cây cho hoa, cây cho quả, cây cho củ, cây làm cảnh. 1.3. Phẩm chất – Yêu nước: yêu quý cảnh vật quen thuộc của quê ngoại – luỹ tre xanh, vườn cây trái. – Chăm chỉ: luyện viết chữ y trong vần uy cho đủ độ cao, đúng nét khuyết dưới. – Trách nhiệm: chăm sóc cây trong vườn nhà, không hái hoa bẻ cành. 1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp – Năng lực số – [CB1.3.2] (Tích hợp và tạo lập lại nội dung số): học sinh chọn và sắp xếp các hình cây, hình hoa có sẵn rồi nói cách ghép chúng lại để tạo thành một bức tranh khu vườn mơ ước mới của lớp; giáo viên là người thao tác trên máy theo lựa chọn của học sinh. Nhóm lớp L1 – L2 – L3, mức nhiệm vụ đơn giản, có sự hướng dẫn của giáo viên. – Giáo dục AI – [1.D1.1] (AI “học” từ hình ảnh hoặc thông tin do con người cung cấp): học sinh nêu được rằng muốn máy nhận ra được cây khoai lang thì trước đó con người phải cho máy xem rất nhiều ảnh cây khoai lang; máy không tự biết. – Điểm tích hợp đặt ở tiết 4, hoạt động Nói theo tranh “Khu vườn mơ ước” – đúng mạch nội dung của bài, không tách thành hoạt động riêng. 11 Biên soạn: Lop1.net 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập một, trang 272 – 276; tranh Sách học sinh trang 166 – 167 phóng to hoặc trình chiếu; mẫu chữ các vần oai, uê, uy; bộ thẻ chữ cái; bộ thẻ hình khoảng 8 – 10 loại cây quen thuộc (xoài, khoai lang, huệ, thuỷ tiên, vạn tuế, tre, khế, chuối) để dùng ở hoạt động nói. – Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập một; bộ thẻ chữ cái; bảng con, phấn, khăn lau; vở Tập viết 1, tập một. – Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 273): nắm vững đặc điểm phát âm, cấu tạo, quy trình và cách viết ba vần; hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài – luỹ tre: tre trồng thành hàng rất dày để làm hàng rào; xum xuê: cây trái nhiều và tươi tốt; vạn tuế: cây có lá hình lông chim dài, lá cứng và nhọn đầu, thường trồng làm cảnh; tàu thuỷ: phương tiện đi lại trên mặt nước bằng sức động cơ; lúc lỉu: cây xoài rất nhiều quả. – Hiểu biết nền cần có (Sách giáo viên trang 273): quê ngoại là quê của mẹ. Cây cối nước ta rất phong phú, có thể xếp thành nhóm: cây cho hoa (thuỷ tiên, huệ ), cây cho quả (xoài ), cây cho củ (khoai lang ), cây làm cảnh (vạn tuế ). – Lưu ý phương ngữ (Sách giáo viên trang 273): từ trái trong cây trái là từ dùng của phương ngữ Nam, tương ứng với quả ở phương ngữ Bắc. Giáo viên nói rõ để học sinh hiểu, không coi là cách nói sai. – Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh và thẻ hình cắt sẵn dán lên bảng lớp thay cho ghép hình trên máy. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá dùng chung cho cả hai tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời và qua bảng con. Khi học sinh viết uy mà chữ y chỉ cao 2 li, giáo viên đặt mẫu chữ ui và uy cạnh nhau cho học sinh tự nhìn ra chỗ khác rồi viết lại. TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (3 phút) – Mục tiêu: ôn lại bốn vần vừa học ở bài trước và tạo tâm thế cho giờ học. – Cho học sinh ôn lại bốn vần oan, oăn, oat, – Tham gia trò chơi, chỉ đúng vần của từng oăt vừa học ở bài 76 bằng trò chơi “Tiếng nào tiếng. – vần nấy”. Chuẩn bị: bốn vần viết sẵn trên – Nghe giới thiệu bài mới. bốn góc bảng. Cách chơi: giáo viên đọc một tiếng, học sinh chỉ tay về góc bảng có vần của tiếng đó rồi cả lớp đọc to tiếng ấy. Ngữ liệu và đáp án: xoan → oan; thoăn → oăn; hoạt → oat; hoắt → oăt; toán → oan; choắt → oăt. Thời gian: 3 phút. Nếu lớp chỉ lệch nhau: giáo viên đọc chậm lại tiếng đó, tách phần đầu và phần vần rồi cho chỉ lại. – Dẫn vào bài: hôm nay lớp học thêm ba vần mới. 12 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22 phút) Mục tiêu: học sinh nhận biết và đọc đúng ba vần oai, uê, uy, đọc được các tiếng chứa ba vần đó và ba từ ngữ của bài. Hoạt động 2.1. Nhận biết (5 phút) Tranh Sách học sinh trang 166 – phần 1. Nhận biết, kèm câu “Quê ngoại của Hà có luỹ tre xanh, có cây trái xum xuê.” – Cho học sinh quan sát tranh và hỏi: Em thấy – Quan sát tranh và nói những gì mình thấy. gì trong tranh? Gọi 2 – 3 em trả lời. – Nói theo giáo viên từng cụm từ rồi nói cả câu. – Thống nhất câu trả lời cùng học sinh. – Chỉ ra các tiếng ngoại, luỹ, xuê. – Câu trả lời dự kiến: tranh vẽ cảnh làng quê: bên trái là mấy cây ăn quả trĩu quả và một cây hoa đỏ, ở giữa là hàng rào và con đường nhỏ dẫn về xóm, bên phải là luỹ tre xanh mọc bên bờ ao; xa xa có mấy mái nhà và người dắt trâu. Căn cứ: Sách giáo viên chỉ nêu câu hỏi, không in đáp án; câu trên tự nêu từ tranh Sách học sinh trang 166. – Nói câu thuyết minh dưới tranh và cho học sinh nói theo, đọc từng cụm từ, dừng lại sau mỗi cụm: Quê ngoại của Hà/ có luỹ tre xanh,/ có cây trái xum xuê. – Giải nghĩa ngay theo Sách giáo viên trang 273: quê ngoại – quê của mẹ; luỹ tre – tre trồng thành hàng rất dày để làm hàng rào; xum xuê – cây trái nhiều và tươi tốt. – Giúp học sinh nhận biết tiếng có vần mới – ngoại, luỹ, xuê – rồi giới thiệu ba vần oai, uê, uy. Viết tên bài lên bảng. Hoạt động 2.2. Đọc vần (6 phút) 13 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 2. Đọc – Sách học sinh trang 166: ba vần, mô hình tiếng “ngoại”, chín tiếng và ba từ ngữ – So sánh ba vần: đưa lần lượt oai, uê, uy và – So sánh và nói chỗ giống, chỗ khác của ba hỏi chỗ giống, chỗ khác. Chốt: cả ba vần đều vần. có hai âm đi liền nhau ở đầu (oa, uê, uy); oai – Đánh vần rồi đọc trơn ba vần theo cá nhân, có thêm chữ i ở cuối. nhóm và đồng thanh. – Đánh vần: đánh vần mẫu theo Sách giáo viên – Ghép ba vần bằng thẻ chữ; chỉ ra chỗ khác trang 273 – o – a – i – oai; u – ê – uê; u – y – giữa ui và uy. uy. Gọi 4 – 5 học sinh nối tiếp nhau đánh vần cả ba vần; cả lớp đánh vần đồng thanh một lần. – Đọc trơn: 4 – 5 học sinh nối tiếp đọc trơn cả ba vần; cả lớp đọc trơn đồng thanh. – Ghép vần: cho học sinh lấy thẻ chữ ghép lần lượt oai, uê, uy. – Đặt ui cạnh uy trên bảng và cho học sinh so sánh bằng mắt: hai vần đọc gần giống nhau nhưng chữ cuối khác nhau – i cao 2 li, y cao 5 li. Hoạt động 2.3. Đọc tiếng (6 phút) 14 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – Đọc tiếng mẫu: đưa mô hình tiếng ngoại (ng – Đánh vần ngờ – oai – ngoai – nặng – ngoại ghép với oai, thêm dấu nặng); đánh vần mẫu rồi đọc trơn. ngờ – oai – ngoai – nặng – ngoại. Gọi 4 – 5 – Đánh vần và đọc trơn chín tiếng trong sách. học sinh đánh vần, cả lớp đánh vần đồng thanh – Xếp chín tiếng vào ba hàng theo vần. rồi đọc trơn. – Ghép và đọc một tiếng mới của mình. – Đọc tiếng trong sách: đưa chín tiếng khoai, ngoái, ngoại – huệ, thuế, tuế – huy, luỹ, thuỷ. Mỗi học sinh đánh vần một tiếng nối tiếp nhau, sau đó đọc trơn hai lượt. – Cho học sinh xếp chín tiếng vào ba hàng theo vần: oai – khoai, ngoái, ngoại; uê – huệ, thuế, tuế; uy – huy, luỹ, thuỷ. – Ghép chữ cái tạo tiếng: học sinh tự tạo tiếng có chứa oai, uê hoặc uy; 1 – 2 em phân tích tiếng, 1 – 2 em nêu lại cách ghép; cả lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được. – Đáp án gợi ý cho phần ghép: oai – xoài, thoải, loại, khoái; uê – quê, huê; uy – quy, suy, truy. Chấp nhận mọi tiếng có thật mà học sinh nêu đúng vần. – Cho từng nhóm rồi cả lớp đọc lại một lần tất cả các tiếng. Hoạt động 2.4. Đọc từ ngữ (5 phút) – Lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ – Nói tên sự vật trong từng tranh. khoai sọ, vạn tuế, tàu thuỷ. Với mỗi tranh, nêu – Chỉ ra tiếng chứa vần mới: khoai, tuế, thuỷ. yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, rồi cho từ – Đọc trơn ba từ ngữ theo cá nhân, nhóm và ngữ xuất hiện dưới tranh. đồng thanh. – Cho học sinh nhận biết tiếng chứa vần mới trong từ ngữ, phân tích và đánh vần tiếng đó, rồi đọc trơn cả từ ngữ. – Giải nghĩa nhanh theo Sách giáo viên trang 273: vạn tuế – cây có lá hình lông chim dài, lá cứng và nhọn đầu, thường trồng làm cảnh; tàu thuỷ – phương tiện đi lại trên mặt nước bằng sức động cơ. – Cho học sinh đọc trơn nối tiếp, mỗi em một từ ngữ, 3 – 4 lượt; sau đó 2 – 3 em đọc cả ba từ ngữ; cả lớp đọc đồng thanh. 15
Tài liệu đính kèm: