Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 1 - Tuần 20 - 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI

docx 39 trang Người đăng Tracy Ngày đăng 09/09/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt lớp 1 - Tuần 20 - 2026-2027 tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop1.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài tập 8 – Sách học sinh Tập hai, trang 17: chọn vần ươc hay ươt, inh hay in
 – Dùng máy chiếu hoặc bảng phụ để nêu – Nhóm đôi chọn vần cho từng chỗ trống.
 nhiệm vụ; cho học sinh làm việc nhóm đôi tìm – Lên bảng điền vần; đọc to từ ngữ đã hoàn 
 những vần phù hợp. thiện.
 – Đáp án: a. ươc hay ươt – bước đi, nước – Cả lớp đọc đồng thanh sáu từ ngữ.
 suối, rượt đuổi; b. inh hay in – tin tức, đội 
 hình, vinh dự.
 – Căn cứ: Sách giáo viên trang 18 nêu cách tổ 
 chức nhưng không in sẵn đáp án; sáu từ ngữ 
 trên là cách viết đúng chính tả duy nhất, 
 người soạn điền theo dấu thanh đã in sẵn trong 
 từng ô vuông của Sách học sinh trang 17.
 – Mời hai đến ba học sinh lên trình bày kết 
 quả trước lớp, có thể điền vào chỗ trống của 
 từ ngữ được ghi trên bảng. Cho một số học 
 sinh đọc to các từ ngữ, sau đó cả lớp đọc đồng 
 thanh một số lần.
 Sản phẩm học tập: bài nghe viết đủ hai câu, đúng chính tả; sáu từ ngữ ở bài tập 8 được điền đúng 
 vần. Đánh giá: xem vở và nghe học sinh đọc.
 HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG (6 phút) – Mục tiêu: nói được về những việc em cùng làm với 
 bạn và chọn được cách cư xử đẹp khi học, chơi cùng bạn trên máy tính của lớp.
 11 Biên soạn: Lop1.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài tập 9 – Sách học sinh Tập hai, trang 17: bốn tranh và bốn từ ngữ cùng học, cùng ăn, cùng chơi, cùng 
 vẽ
 – Giới thiệu tranh và hướng dẫn học sinh quan – Quan sát bốn tranh và nói câu về từng tranh, 
 sát; cho làm việc nhóm, trao đổi theo nội dung có dùng từ ngữ đã cho.
 tranh, có dùng bốn từ ngữ đã gợi ý: cùng học, – Chọn lời nói phù hợp cho tình huống bạn làm 
 cùng ăn, cùng chơi, cùng vẽ. chưa được.
 – Câu nói dự kiến (Sách giáo viên trang 19): – Nhắc lại ba điều nên làm khi học, chơi cùng 
 tranh 1 – Các bạn nhỏ cùng học với nhau.; bạn.
 tranh 2 – Các bạn nhỏ cùng ăn với nhau.; tranh 
 3 – Các bạn nhỏ cùng vui chơi với nhau.; tranh 
 4 – Các bạn nhỏ cùng nhau tập vẽ.
 – Nối sang tình huống của lớp: Lớp mình chỉ có 
 một máy tính, hai bạn cùng làm một bài trên 
 máy. Bạn làm chưa được, em nên nói gì và 
 không nên nói gì? Cho học sinh chọn một lời 
 nói phù hợp trong ba lời: “Bạn làm chậm 
 quá!” – “Để tớ làm cho nhanh!” – “Bạn thử 
 lại đi, tớ chờ.” Chốt ba điều nên làm: chờ đến 
 lượt bạn, không chê khi bạn làm chưa được, 
 nói lời động viên – đúng như nai đã dừng lại 
 đỡ hoẵng.
 – Nếu lớp không có máy tính: đặt tình huống 
 ở trò chơi kéo co hoặc nhảy dây ngoài sân; ba 
 điều nên làm giữ nguyên. Khi đó minh chứng 
 năng lực số của tiết không thu được – ghi lại 
 ở mục 4.
 12 Biên soạn: Lop1.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Sản phẩm học tập: mỗi học sinh nói được ít nhất hai câu về hai trong bốn bức tranh và chọn 
 đúng lời nói động viên bạn, nêu được lí do chọn. Đánh giá: nghe học sinh nói.
 HOẠT ĐỘNG 4. CỦNG CỐ (3 phút) – Mục tiêu: chốt lại toàn bài và lấy ý kiến phản hồi của 
 học sinh.
 – Theo Sách giáo viên trang 19: yêu cầu học – Nhắc lại những việc đã làm trong bốn tiết.
 sinh nhắc lại những nội dung đã học; tóm tắt – Nói một điều mình thích và một điều mình 
 lại những nội dung chính. còn thấy khó.
 – Cho học sinh nêu ý kiến về bài học – hiểu 
 hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở 
 nội dung hay hoạt động nào; tiếp nhận ý kiến 
 phản hồi của học sinh.
 – Nhận xét, khen ngợi, động viên học sinh.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
 13 Biên soạn: Lop1.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 5. SINH NHẬT CỦA VOI CON
(Chủ đề 1: Tôi và các bạn – Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập hai, trang 18 – 21 · tiết 5 – 8 của tuần 20; 
 tiết 233 – 236 theo phân phối chương trình)
 Trường: ................................ Năm học: 2026 – 2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 20 Số tiết: 04
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Biên soạn bởi: Lop1.net
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Kiến thức, kĩ năng
– Phát triển kĩ năng đọc: đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời thoại; 
 đọc đúng các vần oam, oăc, oăm, uơ và những tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các 
 câu hỏi có liên quan đến bài đọc; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ 
 tranh được quan sát.
– Phát triển kĩ năng viết: viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong bài đọc; hoàn thiện câu dựa vào 
 những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn; viết sáng tạo 
 một câu ngắn.
– Phát triển kĩ năng nói và nghe: trao đổi về nội dung bài đọc và nội dung được thể hiện trong tranh; 
 nói được lời chúc mừng sinh nhật một người bạn.
– Tìm được từ ngữ có tiếng chứa vần oăc, oac, uơ ở trong hoặc ngoài bài đọc.
1.2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: tự đọc thầm câu chuyện và tự tìm được từ ngữ chứa vần mới trong bài.
– Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm để trả lời câu hỏi và để nói theo tranh; thực hành nói lời chúc 
 mừng sinh nhật theo nhóm đôi.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghĩ ra được một lời chúc của riêng mình, không nói lại y nguyên 
 lời của bạn.
1.3. Phẩm chất
– Nhân ái: sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè – biết đến với bạn khi bạn ốm, biết chúc mừng bạn khi bạn 
 vui.
– Trung thực: nói lời chúc đúng với điều mình nghĩ, không nói cho có.
– Chăm chỉ: viết cẩn thận, nghe viết đủ hai câu và soát lại bài.
1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp
– Năng lực số – [CB1.2.1] (Tương tác thông qua công nghệ số): học sinh kể được những cách gửi lời 
 chúc mừng sinh nhật tới một người bạn ở xa – nhờ người lớn gọi điện, nhắn tin, gửi một đoạn 
 ghi âm, gửi thiệp qua bưu điện – và chọn được phương tiện phù hợp với bối cảnh cụ thể, nói 
 được vì sao chọn cách đó. Nhóm lớp L1 – L2 – L3, mức nhiệm vụ đơn giản, có sự hướng dẫn của 
 giáo viên.
– Giáo dục AI – [1.A1.2] (AI có thể mô phỏng hoặc nhận diện cảm xúc của con người, chứ không trải 
 nghiệm cảm xúc như con người): khi thấy máy gợi ý sẵn một câu chúc mừng sinh nhật, học sinh 
 14 Biên soạn: Lop1.net 
 nêu được rằng máy viết ra câu “chúc bạn thật vui” nhưng máy không thật sự vui; niềm vui là 
 của em và của bạn, nên lời chúc hay nhất là lời do chính em nghĩ ra.
– Điểm tích hợp đặt ở tiết 8, hoạt động vận dụng “Nói lời chúc mừng sinh nhật bạn” – đúng mạch 
 bài tập 9 của sách, không tách thành hoạt động riêng.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Sách giáo viên Tiếng Việt 1, Tập hai, trang 19 – 23; tranh Sách học sinh trang 18 – 21 
 phóng to hoặc trình chiếu – tranh voi con, khỉ vàng, sóc nâu, gấu đen, vẹt mỏ khoằm, thỏ trắng; 
 máy tính có phần mềm dạy chữ, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh theo Sách giáo viên 
 trang 20; bảng phụ ghi từ ngữ chứa vần mới.
– Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt 1, Tập hai; vở ô li; bút chì; vở Tập viết 1, tập hai để xem mẫu 
 chữ in hoa.
– Chuẩn bị chuyên môn của giáo viên (Sách giáo viên trang 19 – 20): nắm được đặc điểm của 
 truyện đồng thoại – truyện cho trẻ em trong đó loài vật và các vật vô tri được nhân cách hoá để 
 tạo nên một thế giới thần kì, thích hợp với trí tưởng tượng của các em; nắm được nội dung bài Sinh 
 nhật của voi con, cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật; nắm được đặc 
 điểm phát âm, cấu tạo các vần oam, oăc, oăm, uơ và nghĩa của các từ ngữ khó.
– Nghĩa năm từ ngữ khó (Sách giáo viên trang 21): ngoạm – cắn hoặc gặm lấy bằng cách mở to 
 miệng; tiết mục – từng phần nhỏ, mục nhỏ của một chương trình được đem ra trình diễn; ngúc 
 ngoắc – cử động lắc qua, lắc lại; mỏ khoằm – mỏ hơi cong và quặp vào; huơ vòi – giơ vòi lên và 
 đưa qua đưa lại liên tiếp. Sách giáo viên lưu ý miêu tả kết hợp với tranh trực quan cho hai từ ngữ 
 cuối.
– Kiến thức đời sống (Sách giáo viên trang 20) – đặc tính của một số con vật sống trong rừng: vẹt 
 có mỏ khoằm, sóc và khỉ có đuôi dài, voi có vòi dài, gấu có thể ngoạm đồ ăn, thỏ thích ăn cà 
 rốt.
– Quy ước viết chữ hoa của cả tập hai (Sách giáo viên trang 6): học sinh tự chọn viết chữ viết hoa 
 hoặc chữ in hoa, khuyến khích viết chữ in hoa cho đơn giản. Cỡ chữ: chỉ viết cỡ chữ nhỏ theo 
 quy ước từ tuần 17.
– Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh in trong Sách học sinh thay cho trình chiếu; 
 nếu lớp không có máy tính, phần vận dụng ở tiết 8 chỉ giữ phần kể các cách gửi lời chúc, bỏ phần 
 xem máy gợi ý câu chúc – khi đó phần giáo dục AI của tiết không thực hiện được, ghi lại ở mục 
 4.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cách đánh giá dùng chung cho cả bốn tiết: đánh giá thường xuyên bằng lời và bằng bút chì trên 
 vở. Với phần nói lời chúc, không có một lời chúc đúng duy nhất; giáo viên khen những lời chúc 
 chân thành và nói thành câu trọn ý.
 TIẾT 1
 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (5 phút) – Mục tiêu: ôn lại bài trước, gọi ra hiểu biết về đặc điểm 
 của một số con vật và dẫn vào câu chuyện.
 15

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_tieng_viet_lop_1_tuan_20_2026_2027_tich.docx