Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Dán hình và hoàn thiện lọ hoa từ vỏ hộp. Nguồn: SGK Mĩ thuật 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 31. Cho chỉ hình theo thứ tự: bọc hộp; cắt hình Nêu đặt thử để đổi vị trí; nhận ra vuông và hình màu; đặt thử và dán; thêm nét; dùng đồ vật. Hỏi chữ nhật trong mẫu. Bài mình có thể dùng tam “Vì sao đặt thử trước khi dán? Hình nào em giác, vuông, tròn đã học. nhận ra?”. Chỉ vuông và các hình kéo dài trong mẫu; không gọi mọi mảnh giấy là vuông. Cho phác mặt hộp và vài hình định dùng trên Phác, nói hình và màu định chọn. Em cần hỗ giấy. Nhắc chọn vật vừa khả năng, hình đủ lớn trợ dùng mảnh cắt sẵn hoặc vẽ hình trực tiếp để cắt/dán; mẫu SGK là gợi ý. trên vỏ hộp. Năng lực số [CB1.1.1]: Mở thư viện hình. Giao Em đến lượt tìm và chỉ đúng chi tiết; các bạn nhiệm vụ “Tìm hình giai đoạn dán hình màu và đối chiếu. Khi không có thiết bị, dùng hình in hoàn thiện lọ hoa”. Mời học sinh theo lượt dùng để học mĩ thuật; chưa đánh giá thao tác số. Trước/Sau để tìm, rồi chỉ dấu hiệu đã dùng để chọn; ghi nhận riêng thao tác của em thực hiện. 41 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Vận dụng: Trang trí đồ vật (16 phút) Mục tiêu: Tạo sản phẩm có lựa chọn. Làm mẫu bôi hồ mỏng lên mặt sau, giữ hình vài Thực hiện theo ý tưởng; chọn cách xen kẽ hoặc giây. Dành 12 phút: chuẩn bị mặt hộp, cắt/vẽ nhóm hình. Em nhanh có thể trang trí thêm mặt hình, đặt thử rồi dán, thêm nét nếu muốn. Dùng bên; em cần giúp làm một mặt rõ hình. kéo đầu tròn tại bàn; thu gom giấy thừa để dùng tiếp. Mời tự kiểm mép dán, hình có nhận ra không, Ấn mép còn bong, chỉnh chi tiết; nêu lí do giữ chỗ đặt hình đã đúng ý chưa. GV hỗ trợ thao hoặc thay một hình. Không đổ nước vào hộp tác khó, để em tự quyết định vị trí và màu. giấy để cắm hoa tươi. 4. Hoàn thiện (3 phút) Mục tiêu: Chuẩn bị giới thiệu. Cho đặt đồ vật đứng vững, cất kéo và hồ, thu Kiểm và thu dọn; chuẩn bị lời giới thiệu bằng giấy. Mỗi em chuẩn bị một câu tên đồ vật và cách chỉ hình. một câu cách trang trí. Giáo dục AI [1.B3.2]: Tình huống mô phỏng: Chọn gợi ý dùng lại hộp; kiểm cách làm với “Nhờ AI gợi ý dùng lại vỏ hộp sạch” và “Nhờ GV, chọn ý tưởng phù hợp. Không thực hiện AI viết lời rủ phá đồ dùng của bạn”. Hỏi việc lời rủ phá đồ của bạn. nào có ích cho học tập, môi trường và cần làm gì với gợi ý nhận được. 5. Giới thiệu, đánh giá cuối chủ đề (5 phút) Mục tiêu: Nêu sản phẩm và cách dùng hình. Dành 5 phút cuối: “Sản phẩm mĩ thuật được tạo Giới thiệu, chỉ tam giác/vuông/tròn đã dùng; ra là gì?”; “Em dùng hình cơ bản trang trí như nghe và vỗ tay cho nỗ lực của bạn. Nói một thế nào?”. Nhận xét chọn hình, thực hiện, chia điều đã học qua bốn tiết. sẻ và giữ vật liệu gọn; liên hệ sử dụng đồ vật ở góc học tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 42 Biên soạn: Lop1.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ 5: MÀU CƠ BẢN TRONG MĨ THUẬT Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Mĩ thuật Tuần: 13 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 1 — Tìm đỏ, vàng, xanh lam quanh em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Gọi đúng ba màu cơ bản đỏ, vàng, xanh lam; chọn được bút màu tương ứng. – Chỉ màu cơ bản trong tranh và sự vật; quan sát một ví dụ pha màu. – Vẽ một vật đơn giản và sử dụng màu cơ bản đã chọn. 2. Năng lực chung – Tự chủ chọn cách thực hiện và điều chỉnh khi cần; giao tiếp, hợp tác qua trao đổi cặp/nhóm, lắng nghe và phản hồi bằng chi tiết nhìn thấy. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ thực hành; trách nhiệm dùng vật liệu tiết kiệm, giữ bàn sạch; tôn trọng ý tưởng và sản phẩm khác nhau của các bạn. 4. Tích hợp năng lực số và giáo dục AI – Năng lực số [CB1.1.1]: Dưới sự hướng dẫn, duyệt thư viện hình của bài và tìm đúng hình theo nhu cầu quan sát. – Giáo dục AI [1.C1.1]: Nhận ra ví dụ ứng dụng AI nhận dạng màu/hình và phân biệt với bảng màu in. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên – SGK tr. 32–35; hình bảng màu/Đĩa quả kèm bài; bút đỏ, vàng, xanh lam. – Màu nước đỏ và vàng an toàn, khay pha, cọ, nước rửa và khăn để GV pha thử lượng nhỏ; giấy trắng. – Thiết bị dùng chung và thư viện hình của bài mở sẵn; nội dung mô phỏng AI, câu hỏi và đáp ứng dự kiến dùng trực tiếp dưới đây. 2. Học sinh – SGK, giấy/vở, hộp bút màu. 43 Biên soạn: Lop1.net III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu: Tìm bút theo màu (3 phút) Mục tiêu: Gợi vốn hiểu biết về màu. Giơ lần lượt bút đỏ, vàng, xanh lam; cho học Chọn bút, giơ tại chỗ; nêu tên theo hiểu biết, sinh tìm bút cùng màu và nói tên. Để các em dự đối chiếu khi GV chốt. đoán trước, chưa sửa đồng loạt. 2. Quan sát màu cơ bản (10 phút) Mục tiêu: Nhận màu qua bằng chứng. Ba màu cơ bản và Đĩa quả — Phan Nhật Linh, màu sáp. Nguồn: SGK Mĩ thuật 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 32. Hỏi ba phần trong hình tròn là màu gì; ghi ý Chỉ đỏ ở quả/vùng đĩa, vàng và xanh lam ở kiến rồi chỉ và chốt đỏ, vàng, xanh lam. Chuyển viền; nhận ra còn xanh lá/tím. Không nói tranh tranh Đĩa quả: yêu cầu chỉ một vùng của mỗi chỉ có ba màu. màu. Hỏi tranh còn màu nào khác. Mở SGK tr. 33–35. Cho tìm đỏ ở táo/hoa dâm Chỉ vùng màu, nêu ví dụ. Nhận ra một vật có bụt, vàng ở ngô/chuối, xanh lam ở áo/chim sít. thể có nhiều màu, tên vật không quyết định chỉ Hỏi vật nào quanh lớp hoặc trong trí nhớ có một màu. màu tương tự. 44 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực số [CB1.1.1]: Mở thư viện hình. Giao Em đến lượt tìm và chỉ đúng chi tiết; các bạn nhiệm vụ “Tìm hình có chiếc áo và chim sít đối chiếu. Khi không có thiết bị, dùng hình in màu xanh lam”. Mời học sinh theo lượt dùng để học mĩ thuật; chưa đánh giá thao tác số. Trước/Sau để tìm, rồi chỉ dấu hiệu đã dùng để chọn; ghi nhận riêng thao tác của em thực hiện. 3. Thử màu và thể hiện (15 phút) Mục tiêu: Biết màu gốc và thực hành. GV đặt riêng đỏ và vàng trên khay, hỏi dự đoán Quan sát sự thay đổi, mô tả màu thấy được. rồi trộn lượng nhỏ trước lớp. Cho so với hai Không tự trộn trong hộp bút; chú ý vật liệu thực màu ban đầu; chốt tạo màu cam, sắc cam thay tế có thể cho sắc độ khác nhau. đổi theo lượng màu. Nêu đỏ, vàng, xanh lam là màu cơ bản đang học để pha thêm màu khác. Giao 10 phút: chọn một vật dễ vẽ như táo, quả Vẽ, chọn màu theo ý tưởng; chỉ bút và vùng bóng, bông hoa; phác hình to, dùng ít nhất một tương ứng. Không bắt buộc hình phải giống màu cơ bản ở vùng rõ. Em cần hỗ trợ chọn mẫu SGK. bóng tròn; em làm nhanh dùng thêm màu cơ bản khác. 4. Chia sẻ và kiểm lại (4 phút) Mục tiêu: Nói rõ màu đã dùng. Cho cặp học sinh hỏi “Bạn dùng màu cơ bản Chỉ và gọi đúng màu; chỉnh tên màu sau khi đối nào, ở đâu?”. GV kiểm em gọi màu và chỉ đúng chiếu nếu cần. vùng; nêu một nhận xét về quá trình chọn bút, thực hiện. Giáo dục AI [1.C1.1]: Tình huống mô phỏng: Nêu ứng dụng xử lí ảnh; ảnh là dữ liệu, bảng cô đưa ảnh bông hoa vào ứng dụng AI, ứng màu in không tự xử lí. Cần đối chiếu màu nhìn dụng gợi tên màu. Hỏi đâu là công cụ xử lí, đâu thấy với gợi ý. là ảnh đầu vào; bảng màu in có tự nhận dạng không. 5. Vận dụng (3 phút) Mục tiêu: Liên hệ ngoài tranh. Hỏi “Ngoài bức tranh, em thấy màu vừa chọn ở Nêu vật quen thuộc; cất bài và chuẩn bị vật vật nào?”. Ghi nhận ví dụ, nhắc tiết sau chọn liệu. giấy màu hoặc sáp/đất nặn để làm con vật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 45 Biên soạn: Lop1.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ 5: MÀU CƠ BẢN TRONG MĨ THUẬT Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Mĩ thuật Tuần: 14 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 2 — Tạo con vật với màu cơ bản I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Chọn ít nhất một màu cơ bản cho sản phẩm con vật. – Vẽ, xé dán hoặc đắp nổi được hình một con vật theo cách phù hợp với vật liệu. – Nói được tên con vật, màu đã dùng và một thao tác tạo hình. 2. Năng lực chung – Tự chủ chọn cách thực hiện và điều chỉnh khi cần; giao tiếp, hợp tác qua trao đổi cặp/nhóm, lắng nghe và phản hồi bằng chi tiết nhìn thấy. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ thực hành; trách nhiệm dùng vật liệu tiết kiệm, giữ bàn sạch; tôn trọng ý tưởng và sản phẩm khác nhau của các bạn. 4. Tích hợp năng lực số và giáo dục AI – Năng lực số [CB1.1.1]: Dưới sự hướng dẫn, duyệt thư viện hình của bài và tìm đúng hình theo nhu cầu quan sát. – Giáo dục AI [1.A1.1]: Phân biệt cảm xúc của con người với cách AI tạo lời đáp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên – SGK tr. 36; hình thực hành kèm bài; giấy, sáp, giấy màu, hồ hoặc đất nặn an toàn và tấm lót. – Mẫu thao tác nhanh: phác hai hình cho thân/đầu; xé mảnh to rồi thêm mảnh nhỏ; hoặc ấn đất lên bìa và ghép chi tiết. – Thiết bị dùng chung và thư viện hình của bài mở sẵn; nội dung mô phỏng AI, câu hỏi và đáp ứng dự kiến dùng trực tiếp dưới đây. 2. Học sinh – Giấy/vở, sáp hoặc giấy màu/hồ hoặc đất nặn, tấm lót; chọn một cách làm. 46 Biên soạn: Lop1.net III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu: Gọi màu, chỉ vật (3 phút) Mục tiêu: Nhớ ba màu cơ bản. GV nói đỏ, vàng, xanh lam theo thứ tự khác Chỉ màu; nêu cá, vịt, chim hoặc con vật yêu nhau; học sinh chỉ bút/mảnh giấy đúng màu tại thích. bàn, rồi nêu một con vật mình muốn tạo. 2. Quan sát và chọn cách làm (7 phút) Mục tiêu: Hiểu lựa chọn vật liệu. Tham khảo cách đắp nổi và xé, dán vật có màu yêu thích. Nguồn: SGK Mĩ thuật 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 36. Cho xem hình. Hỏi “Bạn đang dùng vật liệu gì? Nhận ra đất nặn và giấy màu; nêu cách mình có Có nhất thiết vẽ bằng bút mới tạo được con vật đồ dùng. Không đòi mọi bạn làm cùng kĩ thuật. không?”. Chỉ hình vịt đắp nổi và nhóm xé dán; nhắc có thể vẽ. Yêu cầu nói theo mẫu “Em làm , dùng Chọn một con vật với ít nhất một màu màu , bằng ”. Minh họa thân/đầu con vật đỏ/vàng/xanh lam; phác vị trí hình chính. Em bằng hai hình đơn giản, thêm mỏ/đuôi/cánh tùy nhanh có thể phối hợp cả ba màu. con. Cho chọn màu tưởng tượng nếu giải thích được. 47 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực số [CB1.1.1]: Mở thư viện hình. Giao Em đến lượt tìm và chỉ đúng chi tiết; các bạn nhiệm vụ “Tìm hình minh họa học sinh đắp nổi đối chiếu. Khi không có thiết bị, dùng hình in và xé dán”. Mời học sinh theo lượt dùng để học mĩ thuật; chưa đánh giá thao tác số. Trước/Sau để tìm, rồi chỉ dấu hiệu đã dùng để chọn; ghi nhận riêng thao tác của em thực hiện. 3. Thực hành tạo sản phẩm (17 phút) Mục tiêu: Tạo hình rõ, sử dụng màu chủ động. Dành 13 phút: cách vẽ phác hình lớn, thêm bộ Tự thực hiện một cách. Có thể làm vịt vàng, cá phận rồi màu; cách xé dán xé thân/đầu, đặt thử, đỏ hoặc chim xanh lam; không buộc chép con dán và thêm chi tiết; cách đắp nổi ấn lớp đất vịt trong hình. Dùng hồ vừa đủ, giữ vật liệu trên vừa phải lên bìa, ghép chi tiết, miết mối nối. tấm lót. Chỉ minh họa cách nhóm đang dùng. Hỏi “Chi tiết nào giúp nhận ra con vật? Màu cơ Chỉ chi tiết, bổ sung nếu còn chưa rõ ý. Giữ bản đã rõ ở đâu?”. Em khó khăn làm thân/đầu một vùng màu cơ bản để giới thiệu. trước, thêm một bộ phận đặc trưng; em xong sớm bổ sung môi trường đơn giản. 4. Chia sẻ, hoàn thiện (5 phút) Mục tiêu: Nêu sản phẩm và cách làm. Mời chỉ con vật, màu và thao tác đã dùng. Đánh Nói tên, chỉ màu và thao tác; nghe một góp ý giá nhận màu, chủ động chọn vật liệu, có hình rồi hoàn thiện theo ý mình. nhận ra theo ý tưởng; ghi nhận cố gắng, không chỉ chọn bài đẹp nhất. Giáo dục AI [1.A1.1]: Tình huống mô phỏng: Nêu em có cảm xúc; AI tạo câu trả lời, không “Em vui vì tự làm được con cá; một công cụ AI có cảm xúc thật như người. Trân trọng niềm vui viết Tôi cũng rất vui.” Hỏi ai có cảm xúc thật và công sức của bạn. trong tình huống, câu chữ của công cụ có chứng tỏ nó cảm thấy như em không. 5. Vận dụng (3 phút) Mục tiêu: Liên hệ và lưu sản phẩm. Hỏi “Con vật thật có luôn giống màu trong Phân biệt quan sát và màu tưởng tượng, không tranh em không?”. Cho nêu cách sáng tạo; giữ khẳng định mọi con vật cùng màu. Thu dọn. sản phẩm để tiết sau thảo luận nhóm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 48 Biên soạn: Lop1.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ 5: MÀU CƠ BẢN TRONG MĨ THUẬT Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Mĩ thuật Tuần: 15 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 3 — Chia sẻ lựa chọn màu trên sản phẩm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Gọi và chỉ được màu cơ bản trên sản phẩm trong nhóm. – Trả lời bốn gợi ý thảo luận của SGK, nêu lí do yêu thích một sản phẩm. – Tiếp nhận góp ý và điều chỉnh một chi tiết theo ý định. 2. Năng lực chung – Tự chủ chọn cách thực hiện và điều chỉnh khi cần; giao tiếp, hợp tác qua trao đổi cặp/nhóm, lắng nghe và phản hồi bằng chi tiết nhìn thấy. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ thực hành; trách nhiệm dùng vật liệu tiết kiệm, giữ bàn sạch; tôn trọng ý tưởng và sản phẩm khác nhau của các bạn. 4. Tích hợp năng lực số và giáo dục AI – Năng lực số [CB1.1.1]: Dưới sự hướng dẫn, duyệt thư viện hình của bài và tìm đúng hình theo nhu cầu quan sát. – Giáo dục AI [1.A2.3]: Nêu cách AI có thể hỗ trợ gợi ý, con người quyết định lựa chọn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên – SGK tr. 37; hình bốn gợi ý kèm bài; sản phẩm của các em; chỗ đặt bài nhóm 5–6. – Giấy, sáp/giấy màu/đất nặn phù hợp để hoàn thiện; khăn và tấm lót. – Thiết bị dùng chung và thư viện hình của bài mở sẵn; nội dung mô phỏng AI, câu hỏi và đáp ứng dự kiến dùng trực tiếp dưới đây. 2. Học sinh – SGK, sản phẩm tiết trước và vật liệu đang dùng. 49 Biên soạn: Lop1.net III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu: Màu nào còn thiếu? (3 phút) Mục tiêu: Củng cố tên màu. Nêu hai màu đỏ và vàng, hỏi còn thiếu màu cơ Lần lượt đáp xanh lam, đỏ, vàng; chỉ vùng màu bản nào đang học; đổi thành vàng và xanh lam, trên bài mình nếu có. rồi đỏ và xanh lam. 2. Thảo luận sản phẩm (10 phút) Mục tiêu: Nhận xét có chi tiết. Bốn gợi ý thảo luận về màu và sản phẩm. Nguồn: SGK Mĩ thuật 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 37. Nhóm 5–6 em đặt bài. Lần lượt hỏi “Những vật Mỗi em được một lượt chỉ và nói; nhận ra một nào có màu đỏ? Những vật nào có màu vàng? bài có thể trả lời nhiều câu. Lí do có thể là màu Những vật nào có màu xanh lam? Em thích sản rõ, con vật vui hoặc cách xé giấy thú vị. phẩm mĩ thuật nào nhất?”. Yêu cầu chỉ vùng hình và thêm một lí do thích. Chọn hai bài có cùng một màu cơ bản, hỏi màu Chỉ đỏ ở thân cá hoặc cánh chim, nêu cảm nhận nằm ở đâu và tác dụng có giống nhau không. riêng; nghe ý khác. Nhắc không suy màu tưởng tượng của bạn là lỗi. 50 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực số [CB1.1.1]: Mở thư viện hình. Giao Em đến lượt tìm và chỉ đúng chi tiết; các bạn nhiệm vụ “Tìm hình bốn gợi ý thảo luận về đối chiếu. Khi không có thiết bị, dùng hình in màu và sản phẩm”. Mời học sinh theo lượt để học mĩ thuật; chưa đánh giá thao tác số. dùng Trước/Sau để tìm, rồi chỉ dấu hiệu đã dùng để chọn; ghi nhận riêng thao tác của em thực hiện. 3. Hoàn thiện và phối hợp trưng bày (15 phút) Mục tiêu: Điều chỉnh phù hợp ý tưởng. Giao 10 phút: mỗi em chọn nối lại mảnh bong, Tự thực hiện, không làm hộ bài bạn. Có thể làm rõ một vùng màu hoặc thêm chi tiết nhận không đổi màu nếu màu đã đúng ý tưởng; giải dạng. Trước khi làm, nói mình muốn đổi gì. Em thích lựa chọn. xong sớm giữ nguyên nếu có lí do và giúp nhóm chuẩn bị chỗ bày. Đề nghị nhóm đặt bài theo một cách dễ nhìn: Cùng chọn cách sắp xếp và tên góc trưng bày; thành ba vùng màu hoặc xen kẽ bài. Không đặt để mọi bài có chỗ. bài đất nặn lên bài giấy; giữ khoảng để không dính màu. 4. Đánh giá và chia sẻ (4 phút) Mục tiêu: Tự nhận xét quá trình. Hỏi có mấy màu cơ bản đang học, tên màu nào; Gọi ba màu; nêu việc cụ thể như đã chờ bạn nhóm nói một việc hợp tác tốt và một điều cần nói, cần đặt bài nhẹ hơn. sửa. GV nhận xét nhận màu, cách dùng màu và tham gia thảo luận. Giáo dục AI [1.A2.3]: Tình huống mô phỏng: Nêu AI chỉ gợi ý; em tự chọn và có thể giữ vịt AI gợi ý đổi mọi con vật thành màu đỏ. Hỏi em vàng/chim xanh lam, giải thích vùng màu mình có buộc làm theo không, có thể giữ ý tưởng nào thích. của mình. 5. Chuẩn bị vận dụng (3 phút) Mục tiêu: Hình thành ý tưởng đồ chơi. Cho chọn đồ chơi giấy hoặc đồ chơi cũ được Nêu đồ chơi và vị trí màu; ghi nhớ dùng đồ của phép trang trí. Hỏi định đặt màu ở mặt nào; mình hoặc có sự đồng ý. phác nhanh. GV chuẩn bị hộp giấy dự phòng cho tiết sau, không yêu cầu mua đồ chơi mới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 51 Biên soạn: Lop1.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ 5: MÀU CƠ BẢN TRONG MĨ THUẬT Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Mĩ thuật Tuần: 16 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 4 — Trang trí đồ chơi với màu cơ bản I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Nhận ra cách sử dụng màu cơ bản trang trí chiếc trống trong SGK. – Phác và thực hiện được ý tưởng trang trí đồ chơi bằng ít nhất một màu cơ bản. – Giới thiệu đồ chơi, cách dùng màu và giữ gìn sản phẩm. 2. Năng lực chung – Tự chủ chọn cách thực hiện và điều chỉnh khi cần; giao tiếp, hợp tác qua trao đổi cặp/nhóm, lắng nghe và phản hồi bằng chi tiết nhìn thấy. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ thực hành; trách nhiệm dùng vật liệu tiết kiệm, giữ bàn sạch; tôn trọng ý tưởng và sản phẩm khác nhau của các bạn. 4. Tích hợp năng lực số và giáo dục AI – Năng lực số [CB1.1.1]: Dưới sự hướng dẫn, duyệt thư viện hình của bài và tìm đúng hình theo nhu cầu quan sát. – Giáo dục AI [1.B3.2]: Chọn mục đích dùng AI có ích khi cải tạo đồ chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên – SGK tr. 38–39; hình các bước trang trí trống kèm bài; đồ chơi giấy hoặc đồ chơi cũ được phép trang trí. – Sáp/giấy màu/hồ, giấy phác, hộp nhỏ dự phòng. Nếu dùng màu nước, có tấm lót và khăn; không sơn thiết bị điện. – Thiết bị dùng chung và thư viện hình của bài mở sẵn; nội dung mô phỏng AI, câu hỏi và đáp ứng dự kiến dùng trực tiếp dưới đây. 2. Học sinh – Đồ chơi phù hợp hoặc hộp giấy sạch; màu, giấy màu, hồ; giấy phác. 52 Biên soạn: Lop1.net III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu: Đồ chơi muốn đổi màu (3 phút) Mục tiêu: Gợi ý tưởng cải tạo. Cho nhìn đồ chơi trên bàn, hỏi bộ phận nào em Chỉ một mặt cần trang trí; không tự làm lên đồ muốn trang trí và vì sao. Kiểm đồ dùng được của bạn. phép làm; cấp hộp giấy nếu thiếu. 2. Quan sát, phác ý tưởng (8 phút) Mục tiêu: Biết cách lập kế hoạch. Các bước trang trí chiếc trống cũ bằng màu cơ bản. Nguồn: SGK Mĩ thuật 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 39. Mở SGK 38 xem vật liệu rồi hình bước 39: làm Chỉ đỏ ở cánh hoa/thành, vàng ở nhụy/chấm, nền, trang trí thành trống, tạo hoa và chấm trên xanh lam ở chấm/viền; nhận ra nền trắng. mặt. Hỏi đỏ, vàng, xanh lam nằm ở đâu; có Không hiểu phải chỉ dùng ba màu và cấm mọi thêm màu nền nào. màu khác. Cho phác một mặt đồ chơi trên giấy, chọn vị trí Phác trước; chọn cách vẽ hoặc dán phù hợp bề hình/chấm/nét và ít nhất một màu cơ bản. Học mặt. Em cần hỗ trợ chỉ làm một dải chấm màu. sinh thiếu đồ chơi dùng hộp giấy làm nhà đồ chơi: vẽ cửa, mái hoặc dán hình lên mặt hộp. 53 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực số [CB1.1.1]: Mở thư viện hình. Giao Em đến lượt tìm và chỉ đúng chi tiết; các bạn nhiệm vụ “Tìm hình các bước trang trí chiếc đối chiếu. Khi không có thiết bị, dùng hình in trống cũ”. Mời học sinh theo lượt dùng để học mĩ thuật; chưa đánh giá thao tác số. Trước/Sau để tìm, rồi chỉ dấu hiệu đã dùng để chọn; ghi nhận riêng thao tác của em thực hiện. 3. Thực hành trang trí (16 phút) Mục tiêu: Thực hiện có lựa chọn. Dành 12 phút: đặt đồ chơi chắc, vẽ/dán theo Trang trí, thay đổi vị trí nếu cần; em nhanh phác, để màu nước khô trước khi cầm. Có thể thêm nét phối màu, em cần giúp làm vùng dùng sáp hoặc giấy màu để dùng ngay; nhắc chính trước. giữ bộ phận giúp đồ chơi hoạt động. Hỏi “Màu cơ bản em dùng đã rõ chưa? Hình Chỉ màu, thử cầm nhẹ, điều chỉnh. Tự nêu đồ trang trí có che chỗ cần cầm/mở không?”. Cho chơi sẽ được giữ gìn thế nào. sửa mép dán hoặc bớt chi tiết nếu ảnh hưởng công dụng. 4. Hoàn thiện, chuẩn bị chia sẻ (3 phút) Mục tiêu: Tự chủ hoàn tất. Cho đặt đồ chơi khô/ổn định, cất hồ màu, gom Hoàn thiện, dọn bàn; không cầm phần còn ướt. giấy; chuẩn bị tên sản phẩm và câu về màu. Giáo dục AI [1.B3.2]: Tình huống mô phỏng: Nêu giúp có thêm ý tưởng, dùng lại vật liệu; em cần gợi ý dùng lại hộp thành đồ chơi; bạn đề và GV kiểm cách làm, không làm theo gợi ý nghị xin AI ý tưởng rồi kiểm vật liệu với cô. gây hỏng đồ hoặc không phù hợp. Hỏi việc này giúp gì và ai phải kiểm trước khi làm. 5. Giới thiệu và đánh giá (5 phút) Mục tiêu: Trả lời hai câu tổng kết. Giữ 5 phút cuối: “Món đồ chơi em trang trí là Giới thiệu bằng chỉ hình; nghe bạn, nêu một gì?”; “Em dùng màu cơ bản trang trí như thế điều học được. nào?”. Nhận xét chọn màu, thực hiện và lời giới thiệu; dặn giữ sản phẩm để nhìn lại khi đánh giá học kì. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 54 Biên soạn: Lop1.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Mĩ thuật Tuần: 17 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Thực hành tổng hợp — Sản phẩm em lựa chọn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Nhận biết chấm, nét, hình cơ bản và màu cơ bản qua hình hoặc sản phẩm đã học. – Tự lựa chọn và sử dụng yếu tố tạo hình để làm một sản phẩm theo ý tưởng. – Giới thiệu sản phẩm, nói một việc tự làm được và điều muốn luyện thêm. 2. Năng lực chung – Tự chủ chọn cách thực hiện và điều chỉnh khi cần; giao tiếp, hợp tác qua trao đổi cặp/nhóm, lắng nghe và phản hồi bằng chi tiết nhìn thấy. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ thực hành; trách nhiệm dùng vật liệu tiết kiệm, giữ bàn sạch; tôn trọng ý tưởng và sản phẩm khác nhau của các bạn. 4. Tích hợp năng lực số và giáo dục AI – Năng lực số [CB1.1.1]: Dưới sự hướng dẫn, duyệt thư viện hình của bài và tìm đúng hình theo nhu cầu quan sát. – Giáo dục AI [1.A1.3]: Nhận ra AI do con người thiết kế; kết quả tự động không thay quyết định của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên – Một số sản phẩm học sinh từ năm chủ đề; hình ôn kiến thức kèm bài và thư viện đã học. – Giấy, sáp, giấy màu/hồ hoặc đất nặn và tấm lót; bảng ghi quan sát theo ba tiêu chí trong hoạt động dưới đây. – Thiết bị dùng chung và thư viện hình của bài mở sẵn; nội dung mô phỏng AI, câu hỏi và đáp ứng dự kiến dùng trực tiếp dưới đây. 2. Học sinh – Giấy và vật liệu đã chọn; một sản phẩm cũ để nhìn lại trước thực hành. 55 Biên soạn: Lop1.net III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu: Nhìn lại hành trình (3 phút) Mục tiêu: Gọi lại điều đã học. Cho nhìn sản phẩm cũ, hỏi nhớ đã tạo bằng Chỉ một chi tiết và nói tên; chuẩn bị vật liệu tự chấm, nét, hình hay màu nào. Nhắc có nhiều chọn. cách thể hiện, tiết này chọn cách mình muốn. 2. Nhận biết và chọn nhiệm vụ (7 phút) Mục tiêu: Hiểu yêu cầu đánh giá. Ba màu cơ bản và Đĩa quả — Phan Nhật Linh, màu sáp. Nguồn: SGK Mĩ thuật 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 32. Cho chỉ một chấm, một nét, một hình cơ bản Chỉ/nói theo khả năng; nhìn đối chiếu rồi cất trên sản phẩm cũ; với hình kèm bài gọi đỏ, hình tham khảo trước lúc làm bài. vàng, xanh lam. GV ghi câu trả lời từng em khi quan sát, không để cả lớp đồng thanh thay minh chứng cá nhân. 56 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đề: “Tạo một sản phẩm em yêu thích từ một Nêu sản phẩm định làm, chọn vật liệu. Hiểu nội dung đã học: vẽ con vật/ngôi nhà, hoặc đánh giá cả cách làm, không so bài mình với trang trí hình đồ vật trên giấy. Tự chọn và sử bạn có năng khiếu nổi bật. dụng chấm, nét, hình, màu phù hợp; nói cách em đã làm.” Không bắt buộc nhồi đủ mọi yếu tố vào một hình. Nêu tiêu chí: nhận biết yếu tố; chủ động vận dụng trong bài; giới thiệu được một lựa chọn. Năng lực số [CB1.1.1]: Mở thư viện hình. Giao Em đến lượt tìm và chỉ đúng chi tiết; các bạn nhiệm vụ “Tìm sản phẩm được tạo nổi bật bằng đối chiếu. Khi không có thiết bị, dùng hình in các chấm màu”. Mời học sinh theo lượt dùng để học mĩ thuật; chưa đánh giá thao tác số. Trước/Sau để tìm, rồi chỉ dấu hiệu đã dùng để chọn; ghi nhận riêng thao tác của em thực hiện. 3. Thực hành cá nhân (18 phút) Mục tiêu: Tự tạo sản phẩm. Dành 16 phút thực hành: phác ý tưởng, làm Tự thực hiện bằng một vật liệu quen. Có thể vẽ hình chính, thêm chấm/nét/màu theo ý định, tự nhà bằng hình, trang trí cá bằng nét hoặc tạo xem lại. GV hỏi ngắn về lựa chọn và ghi mức hoa từ chấm; các em có thể chọn ý tưởng khác hỗ trợ cần thiết; không vẽ hộ, không bắt chép phù hợp. hình mẫu. Ghi cho mỗi em theo ba cột: yếu tố đã gọi/chỉ Tiếp tục thực hành và giải thích khi được hỏi; đúng; yếu tố đã tự dùng và việc cần nhắc; lời em hoàn thành sớm tự kiểm hoặc thêm chi tiết giới thiệu/chi tiết minh chứng. Nếu em chưa bắt có chủ đích. đầu, gợi chọn một vật đơn giản và một cách làm đã quen, ghi rõ hỗ trợ này. 4. Giới thiệu và tự đánh giá (4 phút) Mục tiêu: Nêu lựa chọn cá nhân. Cho cặp học sinh nói “Em làm , dùng , em Chỉ sản phẩm, nói ngắn; lắng nghe và không tự làm được , em muốn luyện thêm ”. GV xếp hạng bài của bạn. nghe các em chưa đủ minh chứng và ghi nhận; không yêu cầu quay video hay gửi tài khoản. Giáo dục AI [1.A1.3]: Tình huống mô phỏng: Nêu con người thiết kế ứng dụng; cô cần xem một ứng dụng AI tự cho mọi tranh cùng một lời quá trình, sản phẩm và nghe em giải thích, khen. Hỏi ai thiết kế ứng dụng và cô có thể chỉ không chỉ dùng lời nhận xét tự động. dựa vào lời đó để đánh giá việc học của em không. 57 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Nhận xét và định hướng (3 phút) Mục tiêu: Nhận phản hồi phù hợp. Nhận xét theo ba tiêu chí đã công bố, kết hợp Tiếp nhận nhận xét, giữ sản phẩm; nói điều minh chứng trong học kì để xác định Hoàn mình sẽ luyện như khép nét, chọn màu hoặc thành tốt, Hoàn thành hoặc Chưa hoàn thành giới thiệu rõ hơn. Thu dọn. theo quy định của nhà trường. Không xếp mức chỉ từ một sản phẩm hôm nay. Nêu một bước luyện tiếp cụ thể cho em cần hỗ trợ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 58 Biên soạn: Lop1.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ 6: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG KHỐI CƠ BẢN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 1........ Môn học: Mĩ thuật Tuần: 18 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 1 — Nhận khối và tìm vật quanh em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Nhận ra năm dạng khối qua mô hình và hình SGK. – Nêu một vật có dạng gần giống khối đã học, chỉ chi tiết làm căn cứ. – Thử tạo một khối đơn giản bằng đất nặn. 2. Năng lực chung – Tự chủ chọn cách thực hiện và điều chỉnh khi cần; giao tiếp, hợp tác qua trao đổi cặp/nhóm, lắng nghe và phản hồi bằng chi tiết nhìn thấy. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ thực hành; trách nhiệm dùng vật liệu tiết kiệm, giữ bàn sạch; tôn trọng ý tưởng và sản phẩm khác nhau của các bạn. 4. Tích hợp năng lực số và giáo dục AI – Năng lực số [CB1.1.1]: Dưới sự hướng dẫn, duyệt thư viện hình của bài và tìm đúng hình theo nhu cầu quan sát. – Giáo dục AI [1.A1.3]: Nhận biết công cụ AI do con người thiết kế để hỗ trợ nhận dạng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên – SGK tr. 40–44; ảnh năm khối; bóng nhỏ, hộp vuông, cốc trụ, nón giấy và mô hình chóp tam giác bằng đất/bìa. – Một hình tròn bằng giấy để đối chiếu với bóng; đất nặn dự phòng, bảng lót. – Thiết bị dùng chung và thư viện hình của bài mở sẵn; nội dung mô phỏng AI, câu hỏi và đáp ứng dự kiến dùng trực tiếp dưới đây. 2. Học sinh – SGK, đất nặn và bảng lót; khăn lau. 59 Biên soạn: Lop1.net III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu: Nhìn rồi đoán (3 phút) Mục tiêu: Khơi gợi quan sát. Giơ bóng và hình tròn giấy: “Vật nào em có thể Nhận bóng có khối, giấy biểu diễn hình tròn xoay để nhìn nhiều phía?”. Cho hai em thử tại phẳng; không gọi mọi vật tròn là hình tròn. bàn rồi nói khác nhau. 2. Quan sát năm dạng khối (12 phút) Mục tiêu: Gọi tên kèm dấu hiệu. Năm dạng khối cơ bản. Nguồn: SGK Mĩ thuật 1, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 40. Chỉ mô hình và ảnh: cầu cong đều; chóp nón có Sờ nhẹ, chỉ mặt cong/phẳng, đỉnh và đáy. Gọi đầu nhọn, đáy tròn; trụ có hai mặt tròn đối diện; tên theo SGK; đối chiếu chóp với nón bằng mặt hộp vuông có các mặt vuông; chóp tam giác có phẳng hoặc mặt cong. các mặt tam giác. Xoay mô hình để thấy mặt và đáy, không yêu cầu học thuộc định nghĩa. Mở tr. 41–44: hỏi bi ve, nón lá, thân lọ tăm, ru- Ghép lần lượt cầu, chóp nón, trụ, hộp vuông, bích và bộ xếp hình gợi khối nào. Cho nhận xét chóp tam giác; chỉ bộ phận đang so sánh, không quả cà chua và dâu tây chỉ gần dạng khối, hình áp chính xác toàn vật. thực có cuống/chỗ lồi lõm. 60
Tài liệu đính kèm: