KHBD Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 31. Phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 23 trang Người đăng Tracy Ngày đăng 09/09/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Toán lớp 1 năm học 2026-2027 - Bài 31. Phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop1.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Đáp án (Sách giáo viên trang 91): 47−2 = 45; 78−5 = 73 (xe 56−6 đã được nối sẵn với ô 50 
 làm mẫu).
 Sản phẩm học tập: ba nét nối đúng trong sách học sinh.
 Đánh giá: nhận xét bằng lời; hỏi thêm “Em tìm ô đỗ bằng cách nào?” để nghe cách nghĩ của 
 học sinh.
 Bài 4. Bài toán xe buýt (4 phút)
 Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 53): Một xe buýt chở 29 hành khách. Đến bến đỗ 
 có 5 hành khách xuống xe. Hỏi trên xe buýt còn lại bao nhiêu hành khách? Dưới đề là dãy 
 năm ô: ? − ? = ? — dấu trừ và dấu bằng đã in sẵn, chỉ phải điền ba số. Tranh: xe buýt đỗ ở 
 bến, hành khách đang xuống xe.
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 53 – Bài 4: xe buýt chở 29 hành khách, 5 hành khách xuống 
 xe.
 Mục tiêu: chọn đúng phép tính cho một bài toán có tình huống bớt đi.
 – Đọc bài toán, hỏi tách ra: Lúc đầu trên xe có – Trả lời: có 29 người; 5 người xuống; hỏi 
 bao nhiêu người? Mấy người xuống xe? Bài còn lại bao nhiêu người.
 hỏi gì? – Nói ít đi, nên làm phép trừ.
 – Hỏi tiếp: Người xuống xe thì số người trên – Viết 29−5 = 24 và trả lời: trên xe còn lại 24 
 xe nhiều lên hay ít đi? hành khách.
 – Cho viết phép tính vào ô trống trong sách.
 Đáp án (Sách giáo viên trang 91): 29−5 = 24.
 Sản phẩm học tập: phép tính điền đúng vào ô trống và một câu trả lời nói miệng.
 Đánh giá: nhận xét bằng lời; chú ý em nào chọn phép cộng để giảng lại nghĩa của “xuống xe”.
 7 Biên soạn: Lop1.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút)
 Mục tiêu: củng cố kĩ thuật tính và thực hiện phần tích hợp năng lực số, giáo dục AI.
 – Năng lực số [CB1.1.1]: chiếu ba thẻ phép – Lên chỉ từng cặp thẻ, nói: “47−2 được 45, 
 trừ (47−2; 56−6; 78−5) và ba thẻ kết quả nên nối với thẻ 45.”
 (73; 45; 50) để lẫn thứ tự; mời học sinh chỉ – Trả lời: máy không tự biết; phải có người 
 thẻ kết quả đúng cho từng phép tính và nói nói rõ “lấy 29 trừ 5” thì máy mới tính được.
 tìm bằng cách nào.
 – Nhắc lại câu chốt; cất que tính vào bộ đồ 
 – Giáo dục AI [1.C1.4]: cho nghe cảnh đọc dùng.
 “bảy mươi sáu trừ năm” cho trợ lí ảo, máy 
 đáp 71. Hỏi: Nếu chỉ kể “Trên xe có 29 người, 
 5 người xuống xe” thì máy có tự biết làm 
 phép gì không?
 – Chốt: trừ hàng đơn vị trước, rồi hạ hàng 
 chục; người hiểu bài toán rồi mới chọn phép 
 tính.
 Sản phẩm học tập: ba cặp thẻ được ghép đúng trên trang chiếu và câu trả lời của học sinh về việc 
 máy chỉ tính khi người đã chọn phép tính.
 Đánh giá: nhận xét bằng lời theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT; không cho điểm, không so 
 sánh giữa các học sinh.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
 8 Biên soạn: Lop1.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 31. PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027
 Tuần: ........ Số tiết: 03 (tiết 2/3) Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập hai, trang 54 – 55)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Kiến thức, kĩ năng
– Nhẩm được phép trừ bằng cách bớt dần 1, hiểu trừ đi mấy thì bớt 1 mấy lần.
– Kiểm tra được một phép tính đã làm sẵn là đúng hay sai và chỉ ra được sai ở chỗ nào — sai khi 
 trừ hay sai khi đặt tính.
– Tính rồi so sánh kết quả để tìm hai phép trừ có cùng kết quả.
– Viết được phép tính thích hợp với một bài toán thực tế đơn giản có tình huống tách ra một phần.
1.2. Năng lực chung và năng lực toán học
– Tự chủ và tự học: tự nhẩm rồi tự kiểm lại bằng cách đặt tính ra nháp.
– Giao tiếp và hợp tác: nói được vì sao một bài làm là sai — “bạn trừ nhầm ở hàng chục”, “bạn 
 viết số 2 lệch sang cột chục” — rèn năng lực giao tiếp toán học.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nhận ra hai phép trừ khác nhau vẫn có thể cho cùng một kết quả 
 — rèn năng lực tư duy và lập luận toán học; từ tranh rùa và thỏ nêu thành bài toán rồi chọn phép 
 trừ — rèn năng lực mô hình hoá toán học.
1.3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: làm hết bốn bài; nhẩm xong vẫn chịu khó kiểm lại.
– Trung thực: khi soát bài của bạn thì nói đúng chỗ sai, không bênh cũng không chê.
– Trách nhiệm: giữ vở sạch; sửa lại ngay chỗ mình làm sai.
1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết
– Năng lực số – [CB1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): giáo viên chiếu màn hình một 
 máy tính bảng có bài làm sẵn — đúng như bốn màn hình ở Bài 2 — học sinh phát hiện được bài 
 nào sai và chỉ ra sai ở chỗ nào, nói vì sao mình biết, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện 
 với sự hướng dẫn của giáo viên.
– Giáo dục AI – [1.C1.2] (Đặc điểm chính của AI): học sinh nhận ra máy vẫn hiện ra kết quả ngay 
 cả khi kết quả ấy sai — nếu người gõ nhầm 88−5 thành 8−5, hoặc đặt số 2 lệch sang cột chục, 
 thì máy vẫn trả lời, và trả lời sai theo cái sai của người nhập; vì thế người phải kiểm lại.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 92; Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 54 – 55 phóng to 
 hoặc trình chiếu; bảng phụ ghi sẵn sơ đồ bớt dần 1 của Bài 1; thẻ chữ Đ và S cho học sinh giơ; 
 máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có.
– Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập hai, trang 54 – 55; vở ô li, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1 — 
 que tính; bảng con.
 9

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_toan_lop_1_nam_hoc_2026_2027_bai_31_phep_tru_so_co_hai.docx