Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4. Bạn Mai đã dùng bao nhiêu miếng bìa hình tam giác? (6 phút) Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 55): Với các miếng bìa hình tam giác (tam giác vuông, hai cạnh góc vuông bằng nhau), bạn Mai ghép thành hình sau: một hình mũi tên chỉ sang phải, trên hình có các nét đứt cho thấy chỗ ghép các miếng bìa. Hỏi bạn Mai đã dùng bao nhiêu miếng bìa hình tam giác để ghép được hình trên? Mục tiêu: học sinh đếm được số hình tam giác đã dùng để ghép thành một hình cho trước. Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 55 – Bài 4 – Nêu yêu cầu: đếm số hình tam giác dùng để – Nhìn hình bạn Mai ghép và đoán xem cần bao ghép thành một hình đã cho — ngược với bài nhiêu miếng. trước là từ một số hình tam giác ghép thành – Lấy các miếng bìa hình tam giác ra ghép thử một hình nào đó. cho giống hình đã cho. – Lưu ý: học sinh phải tưởng tượng hình – Đếm số miếng bìa mình đã dùng và nêu kết dạng rồi ước lượng số hình tam giác cần quả. ghép. Khi ghép được đúng hình đã cho thì đếm số hình tam giác đã dùng. – Cho học sinh lấy các miếng bìa hình tam giác ra ghép thử trên bàn. – Chỉ vào nét đứt trên hình để học sinh thấy chỗ chia các miếng bìa. Sản phẩm học tập: bạn Mai đã dùng 6 miếng bìa hình tam giác (theo Sách giáo viên trang 38). Đánh giá: học sinh tự kiểm bằng cách ghép lại và đếm số miếng bìa; giáo viên nhận xét bằng lời. 7 Biên soạn: Lop1.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút) Nhiệm vụ tích hợp: Xếp dãy hình theo quy luật – và máy “học” quy luật thế nào Mục đích: học sinh gắn thẻ hình vào đúng ô để dãy giữ đúng quy luật; nêu được rằng máy đoán được hình tiếp theo là nhờ những hình do con người đưa cho trước. Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số). Giáo dục AI – [1.D1.1] (Nhận diện và hình thành giải pháp). Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên chiếu bảng ô trống và dãy hình theo quy luật đã chuẩn bị. Phần về AI chỉ là hỏi – đáp ngắn; học sinh không thao tác với công cụ AI, không cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh. – Chiếu bảng ô trống; đưa các thẻ hình ba màu – Lên gắn thẻ hình vào đúng ô của bảng theo và mời học sinh xếp thành dãy theo quy luật quy luật. đỏ – vàng – xanh. – Đọc lại cả dãy để soát và chỉ ra ô còn thiếu. – Hỏi: xếp thẳng hàng vào các ô như vậy thì – Xem dãy hình trên màn hình và nói hình máy nhìn ra quy luật dễ hơn hay khó hơn? Chốt: đoán có đúng không. xếp đúng ô giúp nhìn ra ngay hình còn thiếu. – Trả lời: cần cho máy xem nhiều dãy thì máy – Chiếu dãy hình có ô cuối do máy đoán và nói: mới đoán đúng. máy đoán được là vì con người đã cho máy xem nhiều dãy hình có quy luật từ trước. – Hỏi: nếu chỉ cho máy xem hai hình đầu thì máy có đoán đúng không? Chốt: cho xem càng nhiều thì máy càng đoán tốt hơn. Sản phẩm học tập: dãy thẻ hình được xếp đúng quy luật; một câu nói được rằng máy đoán được hình tiếp theo là nhờ những dãy hình con người đã đưa cho. Đánh giá: cả lớp cùng đọc lại dãy hình để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời, không yêu cầu học sinh nhớ thuật ngữ. HOẠT ĐỘNG 4. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút) – Dặn về nhà tìm năm đồ vật trong nhà có – Nghe dặn dò và nhắc lại việc cần làm ở nhà. dạng các hình đã học rồi kể cho người thân – Cất sách vở, que tính và bộ đồ dùng vào cặp. nghe. – Nhắc xem trước Bài 10 – Phép cộng trong phạm vi 10 ở trang 56 — bài mở chủ đề 3. Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và tên bài sẽ học ở tiết sau. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 8
Tài liệu đính kèm: