Giáo án Địa lý lớp 4 cả năm

Giáo án Địa lý lớp 4 cả năm

Bài : LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ

A .MỤC TIÊU :

- Biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt của Trái Đất theo một tỉ lệ nhất nhất định .

- Biết một số yếu tố của bản đồ : tên bản đồ, phương hướng, kí hiệu bản đồ .

 HS khá giỏi biết tỉ lệ bản đồ

B .CHUẨN BỊ :

- Một số loại bản đồ, thế giới, châu lục,VN .

 

doc 74 trang Người đăng Nobita95 Lượt xem 1104Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Địa lý lớp 4 cả năm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 1
Thứngàytháng.năm
Bài : LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ 
A .MỤC TIÊU : 
- Biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt của Trái Đất theo một tỉ lệ nhất nhất định . 
- Biết một số yếu tố của bản đồ : tên bản đồ, phương hướng, kí hiệu bản đồ . 
HS khá giỏi biết tỉ lệ bản đồ 
B .CHUẨN BỊ :
- Một số loại bản đồ, thế giới, châu lục,VN .
C . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I/.Ổn định : 
II/ Kiểm tra 
- Đồ dùng sách vở
III / Bài mới 
1/ Giới thiệu bài 
- GV ghi tựa bài 
2 / Bài giảng
a / Bản đồ:
 Hoạt động 1 : Làm viêc cả lớp 
 Bước 1 : 
- GV treo các loại bản đồ lên bảng.
- Yêu cầu HS đọc tên các bản đồ trên bảng 
- Nêu phạm vi lảnh thổ được thể hiện trên mỗi bản đồ ?
Bước 2: 
- GV sửa chữavà giúp HS hoàn thiện câu trả lời .
Kết luận : Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỉ lệ nhất
 định .
Hoạt động 2 :Làm việc cá nhân 
Bước 1 : Quan sát hình 1 ,2 chỉ vị trí hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn trên từng tranh
- Đọc SGK và trả lời câu hỏi sau 
+ Ngày nay muốn vẽ được bản đồ người ta thường làm như thế nào?
+ Tại sao vẽ về VN mà bản đồ hình 3 trong SGK lại nhỏ hơn bản đồ Đia lí tự nhiên trên tường ?
Bước 2 :
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
b / Một số yếu tố của bản đồ
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm 
Bước 1 : GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát bản đồ thảo luận gợi ý sau: 
- Tên bản đồ cho ta biết điều gì ? 
- Trên bản đồ người ta quy định như thế nào ?
- Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì? 
- Kí hiệu bản đồ được dùng để làm gì?
Bước 2 : 
- GV nhận xét kết luận. 
 IV/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
- Bản đồ là gì ? Kể một số yếu tố của bản đồ ?
- Dặn HS về nhà học thuộc bài học SGK và xem bài sau
- Hát vui
- HS nhắc lại 
- HS quan sát .
- 1 – 2 em đọc nội dung bản đồ 
- Bản đồ thế giới : thể hiện toàn bộ bề mặt 
trái đất .
- Bản đồ châu lục :thể hiện một bộ phận của trái đất và các châu lục .
- Bản đồ VN :thể hiện nước VN 
- Một vài HS nhắc lại.
- 1- 2 em chỉ.
- Người ta thường dùng ảnh chụp nghiên cứu lại vị trí đối tượng cần thể hiện tính toán và các khoảng cách trên thực tế sau đó thu nhỏ.
- Vì hai bảng đồ này vẽ theo tỉ lệ thu nhỏ khác nhau. ( HS khá , giỏi )
- HS thảo luận trả lời câu hỏi 
- Cho biết khu vực thông tin thể hiện 
- Phía trên Bắc, dưới Nam, phải đông, trái Tây
- ( HS khá , giỏi ) .
- Bản đồ nhỏ hơn kích thước thực bao nhiêu.
- Thể hiện các đối tượng lịch sử hoặc địa lí trên bản đồ
- Đại diện nhóm trình bày kết quả .
- Các nhóm khác bổ sung 
- Một vài HS nhắc lại
.
Tuần 2
Thứngàytháng.năm
THIÊN NHIÊN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
CỦA CON NGƯỜI Ở MIỀN NÚI VÀ TRUNG DU
Bài : DÃY HOÀNG LIÊN SƠN
A .MỤC TIÊU : 
- Nêu được một số đạc điểm tiêu biểu về địa hình , khí hậu của dãy Hoàng Liên Sơn .
 + Dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam : có nhiều đỉnh nhọn sườn núi rất dốc ,thung lũng thường hẹp và sâu . 
 + Khí hậu ở những nơi cao lạnh quanh năm .
- Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ ( lược đồ ) tự nhiên Việt Nam . 
- Sử dụng bảng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức đơn giản : dựa vào bảng số liệu cho sẳn để nhận
 xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7
* HS kh giỏi:
+ Chỉ và đọc tên những dãy núi chính ở Bắc Bộ: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.
+ Giải thích vì sao Sa Pa trở thành nơi du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở vùng núi phía Bắc
B .CHUẨN BỊ 
- Bản đồ địa lí tự nhiên VN
- Tranh ảnh về dãy núi HLS và đỉnh núi Phan-xi-phăng 
C . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I/.Ổn định : 
II/ Kiểm tra bài cũ
- Trên bản đồ người ta quy định như thế nào ?
- GV nhận xét ghi điểm 
III / Bài mới 
1/ Giới thiệu bài 
- GV ghi tựa bài 
2 / Bài giảng
a / HLS - dãy núi cao và đồ sộ nhất VN
 Hoạt động 1 : làm viêc cá nhân 
- GV chỉ vị trí dãy núi HLS trên bản đồ treo tường ( bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam ) 
Bước 1 : 
- HS dựa vào hình 1 và mục 1 SGK trả lời câu hỏi sau : 
- Kể tên những dãy núi ở phía Bắc nước ta , dãy núi nào dài nhất ? 
- Dãy HLS nằm phía nào cảu sông Hồng và sông Đà ? 
- Dãy HLS dài bao nhiêu km ? rộng bao nhiêu km? 
- Đỉnh núi , sườn núi và thung lũng ở dãy HLS như thế nào ? 
Bước 2 : 
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn chỉnh phần trình bày . 
Hoạt động 2 :Thảo luận nhóm
Bước 1: 
- Làm việc trong nhóm theo các câu hỏi sau
+ Chỉ đỉnh Phan - xi – păng trên hình 1 và cho biết độ cao của nó ? 
+ Tại sao đỉnh Phan – xi - păng được gọi là “nóc nhà” của Tổ quốc ?
+ Quan sát hình 2 tả về đỉnh núi Phan - xi - păng ? 
Bước 2 :
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
b / Khí hậu lạnh quanh năm 
Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp 
Bước 1 : Đọc thầm mục 2 SGK
- Cho biết khí hậu ở những nơi cao của HLS như thế nào ? 
- Chỉ vị trí của Sa Pa trên hình 1 
- Dựa vào bảng số liệu cho sẳn để nhận xét về 
nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7 ?
- Vì sao Sa Pa trở thành nơi du lịch nghỉ mát nổi tiếng ở vùng núi phía Bắc ? 
Bước 2 : 
- Giúp HS hoàn thiện câu trả lời 
- GV chốt nội dung bài như SGK
IV/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
- Nêu một số đặc điểm về địa hình khí hậu ở HLS ? 
- Dặn HS về nhà học thuộc bài học SGK và xem bài sau.
- Hát vui
- 2 – 3 HS trả lời 
- HS nhắc lại 
- HS tìm vị trí của dãy núi HLS ở hình 1 SGK 
- ( HS khá , giỏi ) - Những dãy núi chính ở Bắc Bộ : Sông Gâm ; Ngân Sơn ; Bắc Sơn ; Đông Triều 
- Nằm giữa Hồng và sông Đà 
- Chạy dài 180 km , rộng gần 30 km ;
- Có nhiều đỉnh nhọn sườn núi rất dốc ,thung lũng thường hẹp và sâu .
- HS trình bày kết trước lớp 
- HS thảo luận nhóm
- Cao 3143 m 
- Vì nó là đỉnh núi cao nhất nước ta . 
- ( HS khá , giỏi ) - Đỉnh nhọn quanh năm có mây mù che phủ . 
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp 
- Các nhòm khác sửa chữa bổ sung .
- HS đọc
- Khí hậu ở những nơi cao lạnh quanh năm . 
- 2 - 3 HS lên chỉ 
- ( HS khá , giỏi ) – Tháng 1 nhiệt độ xuống thấp có khí hậu lạnh , tháng 7 khí hậu mát mẽ . 
- Có khí hậu mát mẽ , phong cảnh đẹp thu hút khánh du lịch . 
- HS nêu
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
........................................................................................................................................
Tuần 3
Thứngàytháng.năm
Bài : MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN
A .MỤC TIÊU : 
 - Nêu được tên một số dân tộc ít người ờ Hoàng Liên Sơn : Thái ,Mông , Dao 
- Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt 
- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả nhà sàn vá trang phục cua một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn : 
 + Trang phục : Mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng ; trang phục của các dân tộc được may , thêu trang trí rất công phu và thường có màu sắc sặc sở .
 + Nhà sàn được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ , tre , nứa
 * HS khá giỏi: Giải thích tại sao người dân ở Hoàng Liên Sơn thường làm nhà sàn để ở: để tránh ẩm thấp và thú dữ.
B .CHUẨN BỊ 
- Bản đồ địa lí VN 
- Tranh ảnh về nhà sàn , trang phục , lễ hội 
C . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I/.Ổn định : 
II/ Kiểm tra bài cũ
- Bài “ Dãy Hoàng Liên Sơn ” và trả lời câu hỏi SGK.
- Nhận xét ghi điểm cho từng hS. 
III / Bài mới 
1/ Giới thiệu bài 
- GV ghi tựa bài 
2 / Bài giảng
1 / HLS – nơi cư trú của một số dân tộc ít người
Hoạt động 1 : Làm viêc cá nhân 
 Bước 1 : Dựa vào hiểu biết và mục 1 SGK trả lời :
- Dân cư ở HLS đông đúc hay thưa thớt so với đồng bằng ?
- Kể tên các dân tộc ít người ở HLS ?
- Xếp thứ tự các dân tộc theo địa bàn cư trú thấp đến cao ?
- Người dân ở những nơi núi cao thường đi lại bằng phương tiện gì ? 
Bước 2: 
- GV sửa chữavà giúp HS hoàn thiện câu trả lời 
kết luận 
2 / Bản làng với nhà sàn 
Hoạt động 2 :Thảo luận nhóm 
 Bước 1 
- Bản làng thường nằm ở đâu ?
- Bản có nhiều nhà hay ít nhà ?
- Vì sao một số dân tộc ở HLS sống ở nhà sàn ?
- Hiện nay nhà sàn ở đây có gì thay đổi so với trước ?
Bước 2 :
GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
3 / Chợ phiên , lễ hội ,trang phục 
Hoạt động 3: làm việc cả lớp 
Bước 1 
- Nêu những hoạt động trong chợ phiên ?
- Kể tên một số hàng hoá bán ở chợ ?
- Tại sao chợ bán nhiều hàng hoá này ?
- Kể tên một số lễ hội của các dân tộc ở HLS ?
- Lễ hội ở đây được tổ chức vào mùa nào ?trong lễ hội có những hoạt động gì ?
- Nhận xét trang phục truyền thống của các dân tộc hình 4,5 và 6 
Bước 2 : 
-GV nhận xét kết luận chốt lại nội dung bài học . 
IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về dân cư sinh hoạt , trang phục , lể hội của một số dân 
tộc ở HLS.
- Dặn HS về nhà học thuộc bài học SGK và xem bài sau .
- Hát
-HS trả lời
-2 HS nhắc lại 
- Dân cư ở đây thưa thớt hơn ở vùng đồng bằng .
- Thái , Mông ,Dao 
 - Thái – Dao –Mông.
- Người dân thường đi bộ , đi ngựa 
- HS trả lời từng câu hỏi trước lớp 
 HS dựa vào mục 2 SGk và tranh ảnh trả lời :
- Ở sườn núi hoặc thung lũng .
- Có ít nhà 
- ( HS khá giỏi ) - Để tránh ẩm thấp và thú dữ.
- ( HS khá , giỏi ) - Hiện nay nhiều nơi có nhà sàn lợp ngói .
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả 
- Lớp nhận xét bổ sung 
- HS dựa vào mục 3 tranh ,ảnh về chợ phiên 
trả lời :
- ( HS khá , giỏi ) - Mua bán , trao đổi hàng hoá
- Hàng thổ cẩm , măng , mộc nhĩ 
- ( HS khá ,giỏi ) - Vì đó là những hàng hoá người dân tự làm và tự kiếm được
- Hội chơi núi mùa xuân , hội xuống đồng 
- Được tổ chức vào mùa xuân ,thi hát , múa sạp , múa còn 
- ( HS khá , giỏi ) Mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng , thiêu và trang trí công phu màu sắc rực rỡ .
- HS trình bày
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
........................................................................................................................................
Tuần 4
Thứngàytháng.năm
Bài : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT 
CỦA NGƯỜI DÂN Ở HOÀNG LIÊN SƠN
A.MỤC TIÊU : 
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở HLS
+ Trồng trọt : trồng lúa , ngô , chè , trống rau và cây ăn quả .trên nương rẩy , ruộng bậc thang . 
+ Làm các nghề thủ công : dệt , thêu , đan , rèn , đúc 
+ Khai thác lâm sản : gỗ , mây , nứa . 
- Sử dụng tr ... i dây thu hút nhiều khách du lịch ? 
Bài học SGK
IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
- GV yêu cầu vài HS kể về lí do Đà Nẵng trở thành cảng biển?
- GV nhận xét tiết học 
- Dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài: Biển đông & các đảo.
- Hát
-2 -3 HS trả lời 
- Đà Nẵng nằm ở phía Nam đèo Hải Vân, trên cửa sông Hàn & bên vịnh Đà Nẵng, bán đảo Sơn Trà.
- ( HS khá , giỏi ) 
- Đà Nẵng có cảng biển Tiên Sa, cảng sông Hàn gần nhau.
- Cảng biển – tàu lớn chở nhiều hàng.
- ( HS khá ,giỏi ) 
- Vị trí ở ven biển, ngay cửa sông Hàn; có cảng biển Tiên Sa với tàu cập bến rất lớn; hàng chuyển chở bằng tàu biển có nhiều loại.
- Hàng đưa đến : Otô , máy móc , thiết bị , may mặc 
- Hàng đưa đi : vật liệu xây dựng , đá mĩ nghệ , quần áo , haải sản 
- Có nhiều hài sản , bãi biển đẹp núi non , có bảo tàng chăm .
Vài HS đọc
- HS nêu
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
........................................................................................................................................
Tuần 31
 Thứngàytháng.năm
Bài : BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO
A .MỤC TIÊU : 
- Nhận biết được vị trí của Biển Đông , một số vịnh , quần đảo , đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ ( lược đồ ) : vịnh Bắc Bộ , vịnh Thái Lan . quần đảo Hoàng Sa , Trường Sa , đảo Cát Bà , Côn Đảo , Phú Quốc . 
- Biết sơ lược về vùng biển , đảo và quàn đảo của nước ta : Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo . 
- Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển , đảo : 
 + Khai thác khoàng sản : dầu khí , cắt trắng , muối . 
 + Đánh bắt va nuôi trống hải sản . 
HS khá giỏi : 
 + Biết Biển Đông bao bọc những phần nào của đất liền nước ta .
 + Biết vai trò của biển đảo và quần đảo đối với nước ta : kho muối vô tận , nhiều hải sản , khoáng sản quý , điều hòa khí hậu , có nhiều bãi biển đẹp , nhiều vũng , vịnh thuận lợi cho việc phát triển du lịch và xây dựng các cảng biển . 
B .CHUẨN BỊ 
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh về biển, đảo Việt Nam.
C . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I/.Ổn định : 
II/ Kiểm tra bài cũ 
- Vì sao Đà Nẵng vừa là thành phố cảng vừa là thành phố du lịch của nước ta ?
- GV nhận xét ghi điểm 
III / Bài mới : 
Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân theo từng cặp 
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, trả lời các câu hỏi ở mục 1.
- Biển nước ta có diện tích là bao nhiêu?
- Biển có vai trò như thế nào đối với nước ta?
- Biển Đông bao bọc những phần nào của đất liền nước ta .
- GV yêu cầu HS chỉ vùng biển của nước ta, các vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan trên bản đồ tự nhiên Việt Nam
- GV mô tả, cho HS xem tranh ảnh về biển của nước ta, phân tích thêm về vai trò của biển Đông đối với nước ta.
Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp 
- GV chỉ các đảo, quần đảo.
- Em hiểu thế nào là đảo, quần đảo?
- Biển của nước ta có nhiều đảo, quần đảo không?
- Nơi nào trên nước ta có nhiều đảo nhất?
Hoạt động 3: 
- Nêu đặc điểm của các đảo ở vịnh Bắc Bộ? Các đảo ở đây được tạo thành do nguyên nhân nào?
- Các đảo, quần đảo ở miền Trung & biển phía Nam có đặc điểm gì?
- Các đảo, quần đảo của nước ta có giá trị gì?
- GV cho HS xem ảnh các đảo, quần đảo, mô tả thêm về cảnh đẹp, giá trị kinh tế & hoạt động của người dân trên các đảo, quần đảo của nước ta.
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày.
Bài học SGK
IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài: Khai thác dầu khí & hải sản ở biển Đông.
- GV nhận xét tiết học
- Hát
-2 -3 HS trả lời 
- HS quan sát hình 1, trả lời các câu hỏi của mục 1
- HS dựa vào kênh chữ trong SGK & vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi.
- ( HS khá , giỏi ) 
- ( HS khá , giỏi ) 
- HS chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam vùng biển của nước ta, các vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan.
- HS dựa vào kênh chữ trong SGK & vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi.
- HS dựa vào tranh ảnh, SGK thảo luận tar lời các câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- HS chỉ các đảo, quần đảo của từng miền (Bắc, Trung, Nam) trên bản đồ Việt Nam & nêu đặc điểm, giá trị kinh tế của các đảo, quần đảo.
Vài HS đọc
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
........................................................................................................................................
Tuần 32
Thứngàytháng.năm
Bài : KHAI THÁC DẦU KHÍ VÀ HẢI Ở BIỂN ĐÔNG
A .MỤC TIÊU : 
- Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển đảo ( hải sản, dầu khí , du lịch , cảng biển ,) 
 + Khai thác khoáng sản : dầu khí , cắt trắng , muối . 
 + Đánh bắt và nuôi trồng ha sản . 
 + Phát triển du lịch , 
- Chỉ vị trí bản đồ tự nhiên Việt Nam nơi khai thác dầu khí , vùng đánh bắt nhiều hải sải của nước ta. 
HS khá giỏi : 
 + Nêu thứ tự các công việc từ đánh bắt đến tiêu thụ hải sản . 
 + Nêu một số nguyên nhân dẫn tới cạn kiệt nguồn hải sản ven bờ . 
B .CHUẨN BỊ 
- Bản đồ tự nhiênVN
- Bản đồ công nghiệp, ngư nghiệp VN
- Tranh ảnh về khai thác dầu khí, khai thác & nuôi hải sản, ô nhiễm môi trường.
C . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I/.Ổn định : 
II/ Kiểm tra bài cũ 
- Chỉ trên bản đồ & mô tả về biển, đảo của nước ta?
- Nêu vai trò của biển & đảo của nước ta?
- GV nhận xét ghi điểm 
III / Bài mới : 
Hoạt động 1 : 
- GV yêu cầu HS chỉ trên bản đồ Việt Nam nơi có dầu khí trên biển.
- GV: Dầu khí là tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất của nước ta, nước ta đã & đang khai thác dầu khí ở biển Đông để phục vụ trong nước & xuất khẩu.
- Mô tả quá trình thăm dò, khai thác dầu khí?
- Quan sát hình 1 & các hình ở mục 1, trả lời câu hỏi của mục này trong SGK?
- Kể tên các sản phẩm của dầu khí được sử dụng hàng ngày mà các em biết?
- GV : Hiện nay dầu khí của nước ta khai thác được chủ yếu dùng cho xuất khẩu, nước ta đang xây dựng các nhà máy lọc & chế biến dầu.
Hoạt động 2 : 
- Nêu những dẫn chứng thể hiện biển nước ta có rất nhiều hải sản?
- Hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta diễn ra như thế nào? Những nơi nào khai thác nhiều hải sản? Hãy tìm những nơi đó trên bản đồ?
- Trả lời những câu hỏi của mục 2 trong SGK
- Ngoài việc đánh bắt hải sản, nhân dân còn làm gì để có thêm nhiều hải sản?
- GV mô tả thêm về việc đánh bắt, tiêu thụ hải sản của nước ta.
- GV yêu cầu HS kể về các loại hải sản (tôm, cua, cá) mà các em đã trông thấy hoặc đã được ăn.
Bài học SGK
IV/ . CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài: Ôn tập
- GV nhận xét tiết học
- Hát
-2 -3 HS trả lời 
- HS chỉ trên bản đồ Việt Nam nơi có dầu khí trên biển.
-
 HS dựa vào tranh ảnh, SGK để trả lời.
- HS nêu
- HS lên bảng chỉ bản đồ nơi đang khai thác dầu khí ở nước ta.
- HS các nhóm dựa vào tranh ảnh, bản đồ, SGK, vốn hiểu biết để thảo luận theo gợi ý.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
Vài HS đọc
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
........................................................................................................................................
Tuần 33 – 34 
 Thứngàytháng.năm
Bài : ÔN TẬP
A .MỤC TIÊU : 
- Chỉ được trên bản đồ Đại lí tự nhiên Việt Nam: 
 + Dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan – xi – păng, , đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, và các đồng bằng duyên hải miền Trung , các cao nguyên ở Tây Nguyên
 + Một số thánh phố lớn .
 + Biển Đông các đảo và quần đảo chính . 
- Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố chính ở nước ta : Hà Nội , Thành Phố Hồ Chí Minh . Huế , Đà Nẵng , Cần Thơ , Hải Phòng 
- Hệ thống tên một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn , đồng bằng Bắc Bộ , Nam Bộ, các đồng bằng duyên hải niềm Trung ; Tây Nguyên . 
- Hệ thống một số hoạt động sản xuất chính ở các vùng : núi , caonguyên , đống bằng , biển đảo . 
B .CHUẨN BỊ 
- Bản đồ tự nhiên, công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp Việt Nam.
- Bản đồ khung Việt Nam treo tường.
- Phiếu học tập 
C . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I/.Ổn định : 
II/ Kiểm tra bài cũ 
- Khai thác dầu khí & hải sản ở biển Đông.
- Nêu những dẫn chứng thể hiện biển nước ta rất nhiều hải sản?
- Chỉ trên bản đồ nơi khai thác dầu khí, vùng đánh bắt nhiều hải sản của nước ta?
- GV nhận xét ghi điểm 
III / Bài mới : 
Hoạt động 1 : 
- GV treo bản đồ khung treo tường, phát cho HS phiếu học tập
Hoạt động 2 : 
- GV phát cho mỗi nhóm một bảng hệ thống về các thành phố như sau : 
Tên thành phố 
Đăc điểm tiêu biểu 
1 . Hà Nội 
2 . Hải Phòng 
3 . Huế 
4 . Đà Nẵng 
5 . Đà Lạt 
6 . Tp Hồ Chí Minh 
7 . Cần Thơ 
GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày.
Tiết 2
Hoạt động 3 : 
- Làm việc cá nhân ,
* Đáp án đúng câu 4 là : 1: ý d ; 2 : ý b ; 3 : ý b ; 4 : ý b 
- GV sửa chữa giúp
 Hoạt động 4 : 
- HS làm việc nhóm đôi 
* Đáp án đúng câu 5 là : 
 + 1 ghép b 
+ 2 ghép c
+ 3 ghép a
+ 4 ghép d
+ 5 ghép e
+ 6 ghép đ
- GV tổng kết , khen ngợi các em chuẩn bị bài tốt có nhiều đóng góp cho bài học . 
IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài kiểm tra HKII 
- GV nhận xét tiết học
- Hát
-2 -3 HS tra lời 
- HS điền các địa danh của câu 2 vào lược đồ khung của mình.
- HS lên điền các địa danh ở câu 2 vào bản đồ khung treo tường & chỉ vị trí các địa danh trên bản đồ tự nhiên Việt Nam.
- HS làm câu hỏi 3 (hoàn thành bảng hệ thống về các thành phố)
- HS trao đổi trước lớp, chuẩn xác đáp án.
- HS đọc câu hỏi 3 , 4 trong SGK 
- HS làm câu hỏi 3, 4 trong SGK
- HS trao đổi trước lớp, chuẩn xác đáp án.
- HS đọc câu hỏi trong SGK 
- HS làm câu hỏi 5 trong SGK
- HS trao đổi trước lớp, chuẩn xác đáp án.
A
B
1 . Tây Nguyên 
2 . ĐB Bắc Bộ 
3 . ĐB Nam Bộ 
4 . ĐB duyên hải NT 
5 . Hoàng Liên Sơn 
6 . Trung Du Bắc Bộ 
a ) Sản xuất nhiều 
b ) Nhiều dất đỏ ..
c ) Vựa lúa , lớn thứ ...
d ) Nghề đánh cá .
đ ) Trồng rừng để 
e ) Trồng lúa nước ..
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
........................................................................................................................................
Tuần 35
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ ĐỊA LÍ (Cuối học kì II)
 **************
 Đề thi trường ra

Tài liệu đính kèm:

  • docGA dia li lop 4 ca nambgls.doc