Giáo án điện tử Khối 1 - Tuần 22

Giáo án điện tử Khối 1 - Tuần 22

HỌC VẦN

Bài 90: Ôn tập

1. Mục tiờu dạy học

1.1. Kiến thức

 - HS đọc, viết một cách chắc chắn các vần vừa học có kết thúc bằng p

 Đọc đúng các từ ngữ và bài ứng dụng: “ Cá mè ăn nổi .

1.2. Kỹ năng

 - Rèn kỹ năng đọc , viết, nghe, nói cho HS.

 - Nghe, hiểu và kể lại theo tranh truyện kể: Ngỗng và Tép

* Trọng tâm: - HS đọc,viết một cách chắc chắn các vần có kết thúc bằng p

 - Đọc đúng các từ, bài ứng dụng.

 

doc 25 trang Người đăng hungdq21 Ngày đăng 04/06/2022 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Khối 1 - Tuần 22", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 22 
Thứ hai ngày 29 tháng 1 năm 2018
Học vần
Bài 90: Ôn tập
Mục tiờu dạy học
1.1. Kiến thức
 - HS đọc, viết một cách chắc chắn các vần vừa học có kết thúc bằng p
 Đọc đúng các từ ngữ và bài ứng dụng: “ Cá mè ăn nổi..’’.
1.2. Kỹ năng
 - Rèn kỹ năng đọc , viết, nghe, nói cho HS.
 - Nghe, hiểu và kể lại theo tranh truyện kể: Ngỗng và Tép
* Trọng tâm: - HS đọc,viết một cách chắc chắn các vần có kết thúc bằng p
	 - Đọc đúng các từ, bài ứng dụng.
1.3. Thỏi độ
- Yờu thớch đọc viết 
2. Nhiệm vụ học tập và thực hiện mục tiờu
2. 1 Cỏ nhõn	
- Đỏnh vần bài học 
- Đọc thành tiếng Vừa đỏnh vần vừa đọc trơn, đọc trơn
 - Luyện viết tiếng từ cõu ứng dụng
Gv giao nhiệm vụ để Hs thực hiện
3. Tổ chức hoạt động dạy học trờn lớp
3.1. ổn định tổ chức:
- HS hát
3.2. Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc SGK
- Viết: tấm liếp, ướp cá
3.3. Bài mới:
1. Giới thiệu bài 
2. Dạy bài ôn tập
a. Ôn các vần vừa học: 
 - GV đưa bảng ôn
p
p
a
ap
e
ep
ă
ăp
ê
êp
â
âp
i
ip
o
op
iê
iêp
ô
ôp
ươ
ươp
ơ
ơp
u
up
b. Ghép âm thành vần:
 c. Đọc từ ứng dụng:
	- GVghi bảng.
đầy ắp đón tiếp ấp trứng
- GV giảng từ: đầy ắp, đón tiếp
d. Luyện viết:
- GV viết mẫu
Tiết 2
3. Luyện tập:
a. Luyện đọc:
 * Đọc bài T1	
 * Đọc bài ứng dụng
- GV giới thiệu bài ứng dụng: 
Cá mè ăn nổi Con cua áo đỏ
Cá chép ăn chìm Cắt cỏ trên bờ
Con tép lim dim Con cá múa cờ
Trong chùm rễ cỏ Đẹp ơi là đẹp.
* Đọc SGK
b. Kể chuyện:
 - GV kể lần 1.
 - GV kể lần 2 minh hoạ tranh.
+Tranh1: Nhà có khách, họ bàn nhau thịt 1 con ngỗng.
+Tranh 2: Đôi vợ chồng ngỗng nghe tiếng, suốt đêm không ngủ được
+Tranh 3: Ông khách gọi vợ bạn dậy mua tếp ăn, không thịt ngỗng.
+Tranh 4: Vợ chồng ngỗng thoát chết và họ rất biết ơn tép.
* ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm vợ chồng nhà ngỗng biết hy sinh vì nhau.
c. Luyện viết:
 - Hướng dẫn viết.	
- HS đưa ra các vần đã học trong tuần
- HS tự đọc các âm
- Đọc kết hợp phân tích vần.
- HS đọc thầm, HS khá đọc.
- Tìm, gạch từ chứa tiếng có vần vừa ôn
- HS nhận xét: cỡ chữ, khoảng cách, kỹ thuật viết
- HS viết bảng: đón tiếp, ấp trứng
- HS đọc CN, ĐT.
- HS quan sát tranh.
- HS đọc thầm, 1 HS đọc
- Luyện đọc tiếng, từ, câu, cả đoạn 
- Đọc CN, ĐT
- HS đọc tên truyện: Ngỗng và Tép
- Quan sát tranh.
- HS tập kể theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên kể
- HS đọc lại bài viết.
- Viết bài theo từng dòng.
4. Kiểm tra đỏnh giỏ 
	- GV chỉ bảng ôn.
	- Trò chơi: Thi tìm tiếng, từ mới
- HS đọc đồng thanh 1 lần.
- Đại diện nhóm lên thi.
5. Định hướng học tập tiếp theo 
 - Ôn bài, chuẩn bị bài 91: oa- oe
Đạo đức
Tiết 22: Bài 10. Em và các bạn (Tiết 2)
Mục tiờu dạy học
1.1. Kiến thức
- Giúp HS biết cư xử tốt với bạn khi cùng học cùng chơi.
1.2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và người khác khi học, khi chơi với bạn.
- Giáo dục cho hs có những hành vi cư xử đúng với bạn khi học khi chơi.
*Trọng tâm: Giúp HS biết cư xử tốt với bạn khi cùng học cùng chơi.
1.3. Thỏi độ
- Giáo dục HS có ý thức trật tự khi ra vào lớp học. 
* Trọng tâm: HS biết giữ trật tự khi xếp hàng khi ra vào lớp.
2. Nhiệm vụ học tập và thực hiện mục tiờu
2. 1 Cỏ nhõn	
- Mỗi học sinh tự chuẩn bị đầu, quần ỏo gọn gàng trước khi lờn lớp
2. 2 Nhúm 	
- Chuẩn bị vở bài tập trước khi đến lớp
- Trang phục đóng tiểu phẩm
3. Tổ chức hoạt động dạy học trờn lớp
3.1. ổn định tổ chức:
3.2. Kiểm tra bài cũ:
- Muốn có nhiều bạn cùng chơi em cần làm gì?
- Phải biết cư xử tốt với bạn.
3.3. Bài mới 
1. Giới thiệu bài.
2. Luyện tập - Thực hành.
* Khởi động:
1. Hoạt động 1: Đóng vai.
- Chia nhóm yêu cầu mỗi hs đóng vai một tình huống cùng cùng chơi với bạn.
- Gợi ý hs sử dụng tranh 1, 3, 5, 6 của bài tập 3
* Cho HS thảo luận:
+ Em cảm thấy thế nào khi:
Em được bạn cư xử tốt?
Em cư xử tốt với bạn?
*Giáo viên chốt lại: Cư xử tốt với bạn là đem lại niềm vui cho bạn và cho chính mình. Em sẽ được các bạn yêu quý và có thêm nhiều bạn. 
Hoạt động 2: Bài tập 4
Vẽ tranh về chủ đề “ Bạn em’’
- GV nêu yêu cầu vẽ tranh
- GV nhận xét và khen gợi
4. Kiểm tra đỏnh giỏ
* GVKL: 
- Trẻ em có quyền được học tập, vui chơi, tự do kết giao bạn bè.
- Muốn có nhiều bạn phải biết cư xử tốt với bạn.
5. Định hướng học tập tiếp theo
Thực hiện tốt theo nội dung bài học
Chuẩn bị bài: “ Đi bộ đúng quy định’’
- Hát lớp “chúng ta kết đoàn.’’
- Thảo luận nhóm chuẩn bị đóng vai.
- Đại diện nhóm đóng vai.
- HS nhắc lại KL trên.
-HS vẽ tranh(theo nhóm hoặc cá
nhân)
- Các nhóm trưng bày tranh. Cả lớp xem và nhận xét.
 Thứ ba ngày 30 tháng 1 năm 2018
Học vần
Bài 91: oa - oe
1. Mục tiờu dạy học
1.1. Kiến thức 
 - hs đọc, viết được: oa, oe, họa sĩ, múa xòe.
 - HS đọc đúng từ và bài ứng dụng: “Hoa ban xòe cánh trắng’’.
1.2. Kỹ năng 
 - Rèn kỹ năng đọc, viết và nói cho HS
 - Phát triển lời nói theo chủ đề: Sức khỏe là vốn quý nhất.
* Trọng tâm: - HS đọc, viết được: oa, oe, họa sĩ, múa xòe.
 - Rèn đọc từ và bài ứng dụng
1.3. Thỏi độ
- Giỏo dục cỏc em yờu thớch mụn học.
2. Nhiệm vụ học tập và thực hiện mục tiờu
2. 1 Cỏ nhõn	
- Đỏnh vần bài học 
-Đọc thành tiếng Vừa đỏnh vần vừa đọc trơn, đọc trơn
 - Luyện viết tiếng từ cõu ứng dụng
Gv giao nhiệm vụ để Hs thực hiện
2. 2 Nhúm 
Đọc nhúm ,đọc đồng thanh
3. Tổ chức hoạt động dạy học trờn lớp
3.1. ổn định tổ chức:
- HS hát
3.2. Kiểm tra bài cũ 
- Đọc bài SGK
- Viết: ấp trứng, đón tiếp
3.3. Bài mới:
1. Giới thiệu bài : Ghi bảng.
2. Dạy vần mới 
a. Nhận diện - Phát âm
 - GV ghi : oa
Hỏi : Nêu cấu tạo vần.
 - Đánh vần
 - Đọc và phân tích vần
b. Ghép tiếng, từ khoá:
 - GV ghi: họa
 - Nêu cấu tạo tiếng
 -GV giới thiệu tranh và rút ra từ khoá
* Dạy vần oe tương tự
 c. Đọc từ ứng dụng:
- Ghi bảng.
 sách giáo khoa chích chòe
 hòa bình mạnh khỏe
- GV giảng từ: chích chòe, hòa bình
d. Hướng dẫn viết
- GV viết mẫu.
Tiết 2
3. Luyện tập: 
a. Luyện đọc: 
 * Đọc bài T1
 * Đọc câu ứng dụng
GVgiới thiệu bài : 
 Hoa ban xòe cánh trắng
 Lan tươi màu nắng vàng
 Cành hồng khoe nụ thắm
 Bay làn hương dịu dàng.
*Đọc SGK
b. Luyện nói
- Các bạn trong bức tranh đang làm gì?
- Hằng ngày em tập thể dục vào lúc nào?
- Tập thể dục đều sẽ có ích lợi gì cho cơ thể?
- Em hãy nói 1 số động tác mà em hay tập.
c. Luyện viết:
 - Hướng dẫn viết vở.
4. Kiểm tra đỏnh giỏ 
* Trò chơi: Tìm tiếng ( từ) mới
5. Định hướng học tập tiếp theo 
Ôn bài, chuẩn bị bài 92: oai - oay
HS đọc: oa - oe
- HS đọc theo : oa
- Vần oa được tạo bởi o và a
- Ghép và đánh vần o - a - oa/ oa
- HS đọc, phân tích cấu tạo vần oa
- So sánh oa / ao
HS ghép: họa
- HS đọc: h -oa - nặng - họa/ họa
- Tiếng“họa’’gồm âm h, vần oa và thanh nặng.
-HS đọc : họa sĩ
- So sánh oa/ oe
- Đọc thầm, 1 hs khá đọc
- Tìm gạch chân tiếng có vần mới
- Đọc CN, ĐT
- HS đồ chữ theo
- Nhận xét kỹ thuật viết:
+Từ o-> a, e. Lia bút 
+Chữ “họa, xòe’’. Lia bút
- HS viết bảng: oa, oe, họa sĩ, múa xòe.
- Đọc bảng 3 - 5 em
- HS quan sát tranh 
- Đọc thầm , hs khá đọc 
-Tìm tiếng có vần mới
- Đọc tiếng- từ- cụm từ- cả câu
- Đọc CN, ĐT.
- HS đọc tên bài: Sức khỏe là vốn quý nhất
- Các bạn đang tập thể dục
- Vào các buổi sáng sớm
- Giúp cho cơ thể khỏe mạnh mau lớn.
- Đọc lại bài viết
- HS viết vở.
- HS đọc lại bài trên bảng
 Toán
Tiết 85: Giải toán có lời văn
1. Mục tiờu dạy học
1.1. Kiến thức 
 - Giúp học sinh bước đầu nhận biết các việc thường làm khi giải toán có lời văn 
 +Tìm hiểu bài toán : - Bài toán đã cho biết những gì ? 
 - Bài toán hỏi gì ? 
 + Giải bài toán : 
1.2. Kỹ năng
- Thực hiện phép tính để tìm hiểu điều chưa biết trong câu hỏi 
- Trình bày bài giải ( Nêu câu lời giải, phép tính để giải bài toán, đáp số )
 - Bước đầu tập cho học sinh tự giải bài toán 
 - Tăng cường khả năng vận dụng kiến thức toán học vào cuộc sống.
 * Trọng tâm: HS nắm được các bước giải bài toán có lời văn.
1.3. Thỏi độ
- Giỏo dục cỏc em yờu thớch mụn học.
2. Nhiệm vụ học tập và thực hiện mục tiờu
2. 1 Cỏ nhõn	
- Học sinh tự chuẩn bị đầu túc, quần ỏo gọn gàng trước khi lờn lớp
2. 2 Nhúm 	
- Chuẩn bị sỏch giỏo khoa, đồ dựng học toỏn 
3. Tổ chức hoạt động dạy học trờn lớp
3.1. ổn định tổ chức:
3.2. Kiểm tra bài cũ 
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
3.3. Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu cách giải toán có lời văn.
Mt :HS biết cách giải toán và cách trình bày bài giải 
-Bài toán cho biết gì ? 
-Bài toán hỏi gì ? 
-Giáo viên ghi tóm tắt lên bảng :
Có : 5 con gà
Thêm: 4 con gà
Có tất cả: con gà?
- Muốn biết nhà An nuôi mấy con gà ta làm như thế nào ? 
- Giáo viên hướng dẫn cách trình bày bài giải như SGK 
Bài giải
Nhà An có tất cả số con gà là:
5 + 4 = 9 ( con gà )
Đáp số: 9 con gà
-Cho học sinh nhận biết bài giải có 3 phần : Lời giải , phép tính, đáp số 
-Khi viết phép tính luôn có tên đơn vị sau kết quả phép tính. Tên đơn vị luôn đặt trong ngoặc đơn 
Hoạt động 2 : Thực hành .
Mt : Học sinh viết vào tóm tắt. Bước đầu học sinh giải được bài toán 
Bài 1 :- GV hướng dẫn HS tự nêu bài toán, viết số thích hợp vào phần tóm tắt 
- Đọc lại bài toán 
-Hướng dẫn tìm hiểu: Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ? Muốn tìm số bóng của hai bạn ta làm tính gì ? 
-Cho học sinh nêu bài giải 
Bài 2 : Hướng dẫn tương tự bài 1
Bài 3 : 
-Hướng dẫn học sinh đọc bài toán 
-Cho học sinh tự giải bài toán 
-GV hướng dẫn chữa bài trên bảng 
4. Kiểm tra đỏnh giỏ 
5. Định hướng học tập tiếp theo 
Ôn bài, chuẩn bị bài: Xăng ti met. Đo độ dài.
- HS hát
- HS nêu 1 đề toán
-HS quan sát tranh và đọc bài toán : Nhà An có 5 con gà, Mẹ mua thêm 4 con gà. Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà ? 
-Học sinh nêu lại tóm tắt bài.
-Ta làm tính cộng, lấy 5 cộng 4 bằng 9. Vậy nhà An nuôi 9 con gà.
-Đọc lại bài giải.
- An có : 4 quả bóng 
- Bình có : 3 quả bóng 
- Cả 2 bạn : quả bóng ?
Bài giải
Cả hai bạn có số quả bóng là:
4 + 3 = 7 ( quả bóng )
Đáp số : 7 quả bóng
- HS làm bài vào vở
Bài giải
Tổ em có số bạn là :
6 + 3 = 9 ( bạn )
Đáp số : 9 bạn 
Bài giải
Số vịt có tất cả là :
5 + 4 = 9 (con vịt )
Đáp Số : 9 con vịt
- HS nhắc lại các bước giả ... ên hướng dẫn cách đo 1 đoạn thẳng ( mẫu ) 
4. Kiểm tra đỏnh giỏ 
5. Định hướng học tập tiếp theo 
Ôn bài chuẩn bị bài: Luyện tập
- HS hát
- HS lên bảng giải bài toán
-Học sinh quan sát cái thước và nêu: thước có các ô trắng, xanh và bằng nhau. Có các số từ 0 đến 20 
- HS rê đầu bút chì từng vạch trên thước 
- 1 cm 
- 1 cm 
- 1cm 
- HS đọc
-Học sinh lần lượt đọc độ dài các đoạn thẳng
-Học sinh làm bài vào vở
-1 em lên bảng làm bài 
-Học sinh làm bài trên bảng
3cm, 4cm, 5cm.
- HS quan sát tranh đoạn thẳng và cách đặt thước đúng sai 
- 1 học sinh lên bảng sửa bài và giải thích vì sao đúng , vì sao sai ?

-HS lên bảng làm bài 
- HS nêu lại cách đo đoạn thẳng theo 3 bước.
Thứ năm ngày 1 tháng 2 năm 2018
 Học vần
 Bài 93: oan - oăn
1. Mục tiờu dạy học
1.1. Kiến thức
 - hs đọc, viết được: oan, oăn, giàn khoan, tóc xoăn.
 - HS đọc đúng từ và bài ứng dụng: “Khôn ngoan đối đáp’’.
1.2. Kỹ năng
 - Rèn kỹ năng đọc, viết và nói cho HS
 - Phát triển lời nói theo chủ đề: Con ngoan, trò giỏi.
* Trọng tâm: - HS đọc, viết được: oan, oăn, giàn khoan, tóc xoăn.
 - Rèn đọc từ và bài ứng dụng
1.3. Thỏi độ
- Yờu thớch đọc viết
2. Nhiệm vụ học tập và thực hiện mục tiờu
2. 1 Cỏ nhõn	
- Đỏnh vần bài học 
- Đọc thành tiếng Vừa đỏnh vần vừa đọc trơn, đọc trơn
 - Luyện viết tiếng từ cõu ứng dụng
Gvgiao nhiệm vụ để Hs thực hiện
2. 2 Nhúm 	
Đọc nhúm ,đọc đồng thanh
3. Tổ chức hoạt động dạy học trờn lớp
3.1. ổn định tổ chức:
- HS hát
3.2. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài SGK
- Viết: quả xoài, gió xoáy
3.3. Bài mới:
1. Giới thiệu bài : Ghi bảng.
2. Dạy vần mới 
a. Nhận diện - Phát âm
 - GV ghi : oan
Hỏi : Nêu cấu tạo vần.
 - Đánh vần
 - Đọc và phân tích vần
b. Ghép tiếng, từ khoá:
 - GV ghi: khoan
 - Nêu cấu tạo tiếng
 -GV giới thiệu và rút ra từ khoá
* Dạy vần oăn tương tự
 c. Đọc từ ứng dụng:
- Ghi bảng.
phiếu bé ngoan khỏe khoắn
học toán xoắn thừng
- GV giảng từ: khỏe khoắn, xoắn thừng
 d. Hướng dẫn viết
- GV viết mẫu.
Tiết 2
3. Luyện tập: 
a. Luyện đọc: 
 * Đọc bài T1
 * Đọc bài ứng dụng
 Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
*Đọc SGK
b. Luyện nói
- Tranh vẽ bạn HS đang làm gì?
- ở nhà bạn đã làm gì giúp đỡ cha mẹ?
- Người HS như thế nào được khen là con ngoan trò giỏi?
- Nêu tên những bạn là “ Con ngoan trò giỏi’’ ở lớp mình?
c. Luyện viết:
 - Hướng dẫn viết vở.
4. Kiểm tra đỏnh giỏ 
* Trò chơi: Tìm tiếng ( từ) mới
5. Định hướng học tập tiếp theo 
Ôn bài, chuẩn bị bài 94: oang - oăng
HS đọc: oan - oăn
- HS đọc theo : oan
- Vần oan được tạo bởi o, a và n
- Ghép và đọc o - a - n-oan/oan
- HS đọc, phân tích cấu tạo vần 
 - So sánh oan / oai
HS ghép: khoan
- HS đọc: kh-oan-khoan/khoan Tiếng“khoan’’gồm âm kh, vần oan 
-HS đọc : giàn khoan
- So sánh oan/ oăn
- Đọc thầm, 1 hs khá đọc
- Tìm gạch chân tiếng có vần mới
- Đọc CN, ĐT
- HS đồ chữ theo
- Nhận xét kỹ thuật viết:
+Từ oa->n. Đưa bút 
+Chữ “khoan, xoăn’’. Lia bút
- HS viết bảng: oan, oăn, giàn khoan, tóc xoăn.
- Đọc bảng 3 - 5 em
- HS quan sát tranh 
- Đọc thầm , hs khá đọc 
-Tìm tiếng có vần mới
- Đọc tiếng- từ- cụm từ- cả câu
- Đọc CN, ĐT.
 HS đọc: Con ngoan, trò giỏi.
- Bạn nhận phần thưởng từ tay cô giáo.
- Quét nhà, quét sân giúp mẹ
- Biết vâng lời thầy cô giáo và cha mẹ. Vừa học giỏi, vừa ngoan.
- Đọc lại bài viết
- HS viết vở.
- HS đọc lại bài trên bảng
Toán
Tiết 87: Luyện tập
1. Mục tiêu dạy học
 1.1. Kiến thức
 - Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán và trình bày bài giải.
1.2. Kỹ năng
 - Củng cố kỹ năng làm tính cộng .
 - Tăng cường khả năng vận dụng kiến thức toán học vào cuộc sống.
 * Trọng tâm: Rèn kỹ năng giải toán.
1.3. Thỏi độ
- Giỏo dục cỏc em yờu thớch mụn học.
2.Nhiệm vụ học tập và thực hiện mục tiờu
2. 1 Cỏ nhõn	
- Học sinh tự chuẩn bị đầu túc, quần ỏo gọn gàng trước khi lờn lớp
2. 2 Nhúm 
- Chuẩn bị sỏch giỏo khoa, đồ dựng học toỏn
 3. Tổ chức hoạt động dạy học trờn lớp
3.1. ổn định lớp
3.2. Kiểm tra bài
Có : 2 gà trống
Có : 8 gà mái
Có tất cả: con gà?
3.3. Dạy bài mới
Hoạt động 1: Luyện kĩ năng giải toán.
 Mt :Rèn luyện kỹ năng giải toán và trình bày bài toán 
Bài 1 : 
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
Bài 2 : 
-Tiến hành như bài 1 
Bài 3 : 
- GV nêu tóm tắt:
Có : 5 hình vuông 
Có : 4 hình tròn 
Có tất cả: .hình vuông và hình tròn ?
Hoạt động 2: Trò chơi “ Đố - Giải’’
* Cách chơi
- Nhóm 1: Nêu đề toán
- Nhóm 2: Giải bài toán
Luân phiên nhiệm vụ giữa 2 nhóm
4. Kiểm tra đỏnh giỏ 
- Nêu các bước giải bài toán có lời văn.
5. Định hướng học tập tiếp theo 
Tự ra đề toán và giải.
- HS hát
- HS giải bài toán
 Đàn gà có tất cả là:
 2 + 6 = 8 ( con gà )
 Đáp số: 8 con gà
-HS quan sát tranh vẽ, tự đọc bài toán 
-Điền số vào tóm tắt rồi nêu lại tóm tắt 
-Học sinh nêu lời giải 
Bài giải 
Số cây chuối trong vườn có tất cả là :
12 + 3 = 15 ( Cây chuối )
Đáp số : 15 Cây chuối
- HS làm vào vở
 Bài giải 
Số bức tranh có tất cả là :
14 + 2 = 16 ( Bức tranh )
Đáp số : 16 Bức tranh
-Học sinh đọc bài toán 
-Tự tìm hiểu bài toán và câu trả lời 
- 2 nhóm HS thi giải bài toán
Bài giải 
Số hình vuông và hình tròn có tất cả là 
5 + 4 = 9 ( Hình )
Đáp số : 9 hình
 Thứ sáu ngày 2 tháng 2 năm 2018
 Học vần
 Bài 94: oang - oăng
1. Mục tiờu dạy học
1.1. Kiến thức 
 - hs đọc, viết được: oang, oăng, vỡ hoang, con hoẵng.
 - HS đọc đúng từ và bài ứng dụng: “Cô dạy em tập viết’’.
1.2. Kỹ năng
 - Rèn kỹ năng đọc, viết và nói cho HS.
 - Phát triển lời nói theo chủ đề: áo choàng, áo len, áo sơ mi.
* Trọng tâm: - HS đọc, viết được: oang, oăng, vỡ hoang, con hoẵng.
 - Rèn đọc từ và bài ứng dụng
1.3. Thỏi độ
- Yờu thớch đọc viết
2. Nhiệm vụ học tập và thực hiện mục tiờu
2. 1 Cỏ nhõn	
- Đỏnh vần bài học 
- Đọc thành tiếng Vừa đỏnh vần vừa đọc trơn, đọc trơn
 - Luyện viết tiếng từ cõu ứng dụng
Gvgiao nhiệm vụ để Hs thực hiện
2. 2 Nhúm 	
Đọc nhúm ,đọc đồng thanh
3. Tổ chức hoạt động dạy học trờn lớp
3.1. ổn định tổ chức:
- HS hát
3.2. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài SGK
- Viết: học toán, tóc xoăn
3.3. Bài mới:
1. Giới thiệu bài : Ghi bảng.
2. Dạy vần mới 
a. Nhận diện - Phát âm
 - GV ghi : oang
Hỏi : Nêu cấu tạo vần.
 - Đánh vần
 - Đọc và phân tích vần
 b. Ghép tiếng, từ khoá:
 - GV ghi: hoang
 - Nêu cấu tạo tiếng
-GV giới thiệu và rút ra từ khoá
* Dạy vần oăng tương tự
 c. Đọc từ ứng dụng:
- Ghi bảng.
 áo choàng liến thoắng
 oang oang dài ngoẵng
- GV giảng từ: áo choàng, dài ngoẵng
 d. Hướng dẫn viết
- GV viết mẫu.
Tiết 2
3. Luyện tập: 
a. Luyện đọc: 
 * Đọc bài T1
 * Đọc bài ứng dụng
 Cô dạy em tập viết
 Gió đưa thoảng hương nhài
 Nắng ghé vào cửa lớp
 Xem chúng em học bài.
*Đọc SGK
b. Luyện nói
- Hãy nói tên từng kiểu ( loại ) áo đã quan sát được.
- Nói xem mỗi kiếu ( loại ) áo đó mặc vào lúc thời tiết như thế nào?
c. Luyện viết:
 - Hướng dẫn viết vở.
4. Kiểm tra đỏnh giỏ 
* Trò chơi: Tìm tiếng ( từ) mới
5. Định hướng học tập tiếp theo 
Ôn bài, chuẩn bị bài 95: oanh - oach
HS đọc: oang - oăng
- HS đọc theo : oang
-Vần oang được tạo bởi o, a và ng
-Ghép và đọc o - a- ng- oang
- HS đọc, phân tích cấu tạo vần 
 - So sánh oang / oan
HS ghép: hoang
- HS đọc: h-oang-hoang
-Tiếng“hoang’’gồm âm h, vần oang 
-HS đọc : vỡ hoang
- So sánh oang/ oăng
- Đọc thầm, 1 hs khá đọc
- Tìm gạch chân tiếng có vần mới
- Đọc CN, ĐT
- HS đồ chữ theo
- Nhận xét kỹ thuật viết:
+Từ oa->ng. Đưa bút 
+Chữ “hoang, hoẵng’’. Lia bút
- HS viết bảng: oang, oăng, vỡ hoang, con hoẵng
- Đọc bảng 3 - 5 em
- HS quan sát tranh 
- Đọc thầm, hs khá đọc 
-Tìm tiếng có vần mới
- Đọc tiếng- từ- cụm từ- cả câu
- Đọc CN, ĐT.
 HS đọc: áo choàng, áo len, áo sơ mi.
- HS quan sát áo của các bạn trong nhóm và giới thiệu về: Kiểu áo, loại vải
- Quan sát hình vẽ những chiếc áo trong SGK
- Đọc lại bài viết
- HS viết vở.
- HS đọc lại bài trên bảng
Toán
Tiết 88: Luyện tập
1. Mục tiêu dạy học
 1.1. Kiến thức
 - Giúp học sinh: Rèn luyện kỹ năng giải và trình bày bài giải của bài toán có lời 
giải.
1.2. Kỹ năng 
 -Thực hiện phép cộng, phép trừ các số đo độ dài với đơn vị đo xăng ti mét.
 - Tăng cường khả năng vận dụng kiến thức toán học vào cuộc sống.
 * Trọng tâm: Rèn kỹ năng giải toán.
 1.3. Thỏi độ
- Giỏo dục cỏc em yờu thớch mụn học.
2.Nhiệm vụ học tập và thực hiện mục tiờu
2. 1 Cỏ nhõn	
- Học sinh tự chuẩn bị đầu túc, quần ỏo gọn gàng trước khi lờn lớp
2. 2 Nhúm 
- Chuẩn bị sỏch giỏo khoa, đồ dựng học toỏn
 3. Tổ chức hoạt động dạy học trờn lớp
3.1. ổn định lớp
3.2. Kiểm tra bài
Có : 3 lá cờ
Thêm: 6 lá cờ
Có tất cả: lá cờ?
3.3. Dạy bài mới
Hoạt động 1 :Luyện kĩ năng trình bày bài giải.
 Mt :Rèn kỹ năng giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn 
Bài 1 : 
Tóm tắt:
 Có : 4 bóng xanh
 Có : 5 bóng đỏ
 Có tất cả : .quả bóng?
Bài 2 : Tương tự bài 1
Bài 3 : Thực hiện tương tự bài 2 
Bài 4 : Giáo viên hướng dẫn HS :
- Cộng ( trừ ) các số trong phép tính. 
- Viết kết quả kèm theo tên đơn vị ( cm ) 
-Giáo viên treo bảng phụ gọi 2 HS lên sửa bài . 
Hoạt động 2: Trò chơi “ Đố - Giải’’
* Cách chơi
- Nhóm 1: Nêu đề toán
- Nhóm 2: Giải bài toán
Luân phiên nhiệm vụ giữa 2 nhóm
4. Kiểm tra đỏnh giỏ 
- Nêu các bước giải bài toán có lời văn.
5. Định hướng học tập tiếp theo 
- Chuẩn bị bài : Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước 
- HS hát
- HS lên bảng giải
-Học sinh viết số thích hợp vào chỗ chấm để có tóm tắt
-Học sinh tự giải bài toán 
Bài giải 
Số quả bóng của An có tất cả là :
4 + 5 = 9 ( quả bóng )
Đáp số : 9 quả bóng 
- Học sinh tự nêu tóm tắt :
Có : 5 bạn nam 
Có : 5 bạn nữ 
Có tất cả : .bạn ? 
-Học sinh tự giải bài toán vào vở
 Bài giải 
Số bạn của tổ em có tất cả là :
5 +5 = 10 ( bạn)
Đáp số : 10 bạn.
-Nhìn tóm tắt - HS đọc được bài toán: “ Có 2 con gà trống và 5 con gà mái . Hỏi có tất cả bao nhiêu con gà ?’’ 
-Học sinh tự giải bài toán 
Bài giải 
Số con gà có tất cả là :
2 + 5 = 7 ( con gà )
Đáp số :7 con gà .
7cm + 1cm = 8cm
14cm + 5cm = 19cm
5cm - 3cm = 2cm
17cm - 7cm = 10cm

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dien_tu_khoi_1_tuan_22.doc