MỤC LỤC I. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài...............................................................................................................2 2. Nhiệm vụ nghiên cứu......................................................................................................3 3. Phương pháp nghiên cứu................................................................................................3 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................................3 5. Phương pháp nghiên cứu ................................3 II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lí luận.......................................................................................................................3 2. Cơ sở thực tiễn..................................................................................................................4 3. Các biện pháp ...................................................................................................................5 3.1. Chuẩn bị tốt mọi điều kiện về học tập ....................................................................5 3.2. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cụ thể học sinh chưa hoàn thành và được nhà trường phê duyệt ... ... .............5 3.3. Xây dựng nội dung nghiên cứu bài học và đưa ra biện pháp riêng cho từng đối tượng học sinh ............6 3.4. Đối với học sinh chưa hoàn thành do hoàn cảnh gia đình ........7 3.5. Đối với học sinh chưa hoàn thành do nhận thức chậm .....9 3.6. Học sinh chưa hoàn thành do chưa có hứng thú học tập, học chưa chăm chỉ, chưa chuyên cần và chưa nhận thức được nhiệm vụ học tập . ....10 3.7. Tăng cường, phát huy sự tương tác giữa học sinh với học sinh; giáo viên với học sinh; học sinh với giáo viên ..............10 3.8. Khuyến khích quá trình tự học, tự bồi dưỡng của học sinh .......11 3.9. Sử dụng sơ đồ tư duy trong quá trình học tập tạo sự hứng thú, tập trung và khắc sâu nội dung bài học ... . .. .. .......11 III. KẾT QUẢ VÀ ỨNG DỤNG 1. Kết quả .............................................................13 2. Ứng dụng ... ........13 IV. KẾT LUẬN 1. Kết luận ...........................................................................................................................13 2. Kiến nghị .........................................................................................................................15 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................ 16 2 I. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Như chúng ta đã biết, đối tượng học sinh chưa hoàn thành kiến thức các môn học vẫn luôn tồn tại trong giáo dục. Tuy nhiên về số lượng học sinh chưa hoàn thành nhiều hay ít, mức độ tiến bộ của các em nhanh hay chậm trong quá trình được giáo dục và rèn luyện là điều đáng quan tâm của mỗi giáo viên, mỗi nhà trường. Thật vậy, tuy cùng hưởng thụ một nội dung chương trình giáo dục nhưng mỗi học sinh đều có sự phát triển về thể chất và trí tuệ khác nhau, có điều kiện hoàn cảnh sống và sự quan tâm chăm sóc ở gia đình là khác nhau, có động cơ và thái độ học tập khác nhau. Từ đó, dẫn đến có học sinh hoàn thành tốt, hoàn thành và chưa hoàn thành kiến thức môn học. Vậy chúng ta phải rèn luyện các em học sinh chưa hoàn thành kiến thức môn học như thế nào? Những năm gần đây, chất lượng dạy và học của ngành giáo duc có nhiều chuyển biến, tiến bộ rõ rệt. Việc nâng cao chất lượng dạy và học đến nay đã trở thành một việc làm hết sức cần thiết, được toàn xã hội quan tâm. Tuy nhiên việc nâng cao chất lượng dạy cho những em học yếu, chậm tiến trong lớp là việc làm không dễ đối với giáo viên.Vì vậy để giúp HS nắm chắc kiến thức để nâng cao chất lượng dạy và học phụ thuộc nhiều vào thái độ học tập của HS.Một lớp học mà HS có ý thức học thì GV mới có thể tổ chức cho các em học tập tốt được, nếu HS chưa tập trung vào học thì lớp học sẽ buồn tẻ, hiệu quả không cao, bản thân HS sẽ bị hổng kiến thức, chất lượng học sẽ bị giảm sút, dẫn đến các em không theo kịp các bạn chán học và không muốn học. Để HS có thói quen học tập và theo kịp cùng các bạn trong lớp là một điều trăn trở đối với tôi. Đó cũng là lí do mà tôi chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng học sinh chưa hoàn thành môn Toán cho học sinh lớp 1” 2. Mục đích nghiên cứu - Nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường. - Nâng cao năng lực chuyên môn và khả năng sáng tạo của giáo viên. 3 - Giáo viên quan tâm đến khả năng học tập của học sinh đặc biệt là học sinh có khó khăn về học tập. - Tìm ra các biện pháp khắc phục - giúp đỡ học sinh chưa hoàn thành môn học. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu - Khảo sát chất lượng học sinh về môn toán nhằm xác định đối tượng học sinh yếu kém. - Tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự yếu kém môn toán ở học sinh. - Phân loại đối tượng học sinh từ đó lựa chọn các biện pháp phù hợp và lập kế hoạch khắc phục hiện trạng yếu kém đó. - Thực hiện kế hoạch khắc phục yếu kém trong học sinh về môn toán. - Đúc rút kinh nghiệm trong công tác giảng dạy đối tượng học sinh yếu kém toán. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Học sinh lớp 1A1 Trường Tiểu học Tân Tiến – TP Bắc Giang năm học 2021- 2022 - Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu chương trình Toán 1. Nghiên cứu phương pháp giảng dạy Toán 1. 5. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp đọc tài liệu. - Phương pháp phân tích tổng hợp. - Phương pháp nêu vấn đề. - Phương pháp quan sát. - Phương pháp dự giờ rút kinh nghiệm. II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý luận - Rèn học sinh yếu cho cho hoc̣ sinh tiểu hoc̣ là môṭ vấ n đề , là nhiêṃ vu ̣ quan trong̣ hàng đầ u thông qua đó tôi có thể giáo duc̣ cho hoc̣ sinh Tiế n mà tôi đang chủ nhiêm,̣ từ đó đề ra môṭ số biêṇ pháp rèn học sinh yếu , chậm tiến môṭ 4 cách hiêụ quả nhằ m nâng cao kiến thức cho hoc̣ sinh nói chung và chấ t lương̣ giáo duc̣ của lớ p tôi đang chủ nhiêṃ như sau: + Giáo dục cho học sinh thói quen học tập. + Tổ chức đôi bạn cạnh nhà nhau giúp đỡ nhau học tập . + Huy động được sự quan tâm giúp đỡ của phụ huynh học sinh, sự ủng hộ nhiệt tình của cán bộ thôn,xóm. + Từng bước hình thành kỹ năng nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân. + Biết cùng bạn bè thực hiện, hình thành thái độ tự trọng, tự tin, yêu thương, tôn trọng con người, yêu cái thiện, cái đúng, cái tốt. Có như vậy thì hiệu quả học tập của các em sẽ được nâng cao. Cũng là cơ sở ban đầu cho việc hình thành và phát triển đạo đức đúng đắn, lâu dài và ý thức học tập của học sinh. 2. Cơ sở thực tiễn Qua tìm hiểu trên thực tế của lớp 1A1 và vào thời điểm giữa học kỳ 1 tôi đã tiến hành khảo sát tìm ra được 3 nguyên nhân chính dẫn đến học sinh chưa hoàn thành môn Toán 1 đó là: + Do hoàn cảnh gia đình. + Do khả năng nhận thức chậm. + Học sinh chưa có hứng thú học, chưa chăm chỉ, chuyên cần. Cụ thể: Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành Tổng số HS SL % SL % SL % 39 12 30,8 21 53,8 6 15,4 Học sinh chưa Tổng Tổng số HS chưa Do hoàn cảnh Do khả năng có hứng thú số HS hoàn thành gia đình nhận thức học, chưa chậm chăm chỉ, chuyên cần 39 6/39 = 15,4% 2/39 = 5,1% 2/39 = 5,1% 2/39 = 5,1% 5 Từ đó tôi tìm ra các biện pháp khắc phục, giúp đỡ học sinh chưa hoàn thành kiến thức môn Toán lớp 1. 3. Các biện pháp * Những giải pháp giúp học sinh hoàn thành kiến thức môn toán - Chuẩn bị tốt mọi điều kiện về học tập. - Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cụ thể học sinh chưa hoàn thành và được nhà trường phê duyệt. - Xây dựng nội dung nghiên cứu bài học và đưa ra biện pháp riêng cho từng đối tượng học sinh. - Tăng cường, phát huy sự tương tác giữa học sinh với học sinh; giáo viên với học sinh; học sinh với giáo viên. - Khuyến khích quá trình tự học, tự bồi dưỡng của học sinh. - Sử dụng sơ đồ tư duy trong quá trình học tập tạo sự hứng thú, tập trung và khắc sâu nội dung bài học. * Cụ thể cách thực hiện các biện pháp như sau: 3.1. Chuẩn bị tốt mọi điều kiện về học tập Ngay từ tuần đầu tiên giáo viên phải làm công tác kiểm tra đồ dùng học tập của các em, việc chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập góp phần tạo nên thành công trong các tiết học sau này. Chuẩn bị tốt về trang thiết bị dạy học như ánh sáng, bàn ghế, bút, vở, để các em dễ dàng tiếp thu kiến thức. 3.2. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cụ thể học sinh chưa hoàn thành và được nhà trường phê duyệt. Giai đoạn 1: Từ Đầu năm học đến Giữa HKI: Dựa vào kết quả kiểm tra khảo sát đầu năm để lập danh sách và tổ chức bồi dưỡng phụ đạo HS Giai đoạn 2: Từ Giữa HKI đến cuối HKI: Dựa vào kết quả kiểm tra giữa HKI để lập kế hoạc bồi dưỡng, phụ đạo tiếp cho các em. Giai đoạn 3: Từ Đầu HKII đến Giữa HKII: Bồi dưỡng và phụ đạo HS dựa trên kết quả KT định kỳ cuối kỳ I. 6 Giai đoạn 4: Từ giữa HKII đến cuối HKII: Bồi dưỡng và phụ đạo HS dựa trên kết quả KT định kỳ giữa kỳ II Giai đoạn 5: Từ cuối HKII (giai đoạn phụ đạo trong hè) Bồi dưỡng và phụ đạo HS dựa trên kết quả kiểm tra định kỳ cuối năm. Tôi tổ chức thực hiện các hình thức bồi dưỡng để phụ đạo thường xuyên như: Giúp bạn vượt khó, đôi bạn cùng tiến, nhóm học tập. Luôn quan tâm đến các đối tượng HS cần bồi dưỡng - phụ đạo trong các tiết học hàng ngày. 3.3. Xây dựng nội dung nghiên cứu bài học và đưa ra biện pháp riêng cho từng đối tượng học sinh Với đặc điểm là lớp có 100% học sinh ăn bán trú nên tôi xây dựng bồi dưỡng học sinh vào trước giờ truy bài, 15 phút trước giờ nghỉ trưa. Học sinh được phân làm hai nhóm ( một nhóm 3 em), mỗi hôm chỉ một nhóm. Tuyên truyền tới phụ huynh bố trí thời gian đưa đón con em mình. Bồi dưỡng cho học sinh kĩ năng đọc, viết, đếm, so sánh các số từ 1 đến 10. Ôn lại bảng cộng trong phạm vi 5 mà các em chưa nắm vững trong buổi học. Giao bài tập phù hợp, vừa sức cho học sinh. 7 Trong tất cả các tiết dạy, tôi quan tâm tất cả các đối tượng HS, không được phép bỏ sót bất cứ một học sinh nào. Động viên, khích lệ, tuyên dương kịp thời khi các em có sự tiến bộ. Có nhật ký từng buổi học để bàn giao cho GV dạy các phân môn khác. Ngoài ra tôi cũng có từng biện pháp riêng cho từng đối tượng học sinh như sau: 3.4. Đối với học sinh chưa hoàn thành do hoàn cảnh gia đình Gia đình là môi trường giáo dục có ảnh hưởng trực tiếp đến trẻ. Trước tiên là ảnh hưởng của cha mẹ rất sâu sắc. Vì vậy, giáo dục gia đình là một “điểm mạnh” nên giáo viên phải biết phối hợp như thế nào để đảm bảo được tính thống nhất, toàn vẹn trong quá trình giáo dục. Đồng thời phát huy ảnh hưởng cùng nhà trường giáo dục học sinh đạt hiệu quả. Trước những nguyên nhân xuất phát từ gia đình tôi cần: - Tạo cơ hội để trao đổi trực tiếp với phụ huynh học sinh thông qua các buổi họp phụ huynh học sinh, gặp gỡ trực tiếp, trao đổi qua điện thoại, sổ liên lạc . 8 - Hợp tác giữa giáo viên và phụ huynh là điều cần thiết để học sinh học tập và rèn luyện. Qua đó, tôi sẽ thông tin kịp thời đến phụ huynh về kết quả học tập, năng lực, phẩm chất, tham gia các hoạt động, của con em mình thông qua điện thoại, sổ liên lạc, Tôi và phụ huynh cần có sự liên kết hai chiều nhằm có biện pháp tác động phù hợp. Động viên, khuyến khích khi các em tiến bộ, hỗ trợ kịp thời khi các em có biểu hiện cần uốn nắn. - Chia sẻ cho phụ huynh hiểu không được phó mặc cho thày theo kiểu “Trăm sự nhờ thày”, hướng dẫn phụ huynh cách ôn bài cùng với con. - Sau khi con soạn sách vở xong, cha mẹ kiểm tra lại việc chuẩn bị sách vở, đồ dùng và nếu thấy thiếu hay thừa thì cha mẹ cần giúp con chuẩn bị cho đủ. 9 3.5. Đối với học sinh chưa hoàn thành do nhận thức chậm Tôi gặp gỡ riêng phụ huynh trao đổi tình hình chậm tiến của học sinh để phụ huynh nắm được và bàn cách bồi dưỡng các em ở lớp cũng như ở nhà. Tôi tạo điều kiện tốt nhất về thời gian: trước giờ truy bài 15 phút, cuối tiết 3 buổi chiều trong ngày, ... sao cho học sinh có thể hoàn thành bài học ngay tại lớp học. Tôi thành lập Đôi bạn cùng tiến, tôi đã sắp xếp chỗ ngồi phù hợp với đối tượng học sinh hoàn thành tốt hỗ trợ bạn chưa hoàn thành. Tôi thường xuyên động viên các em mạnh dạn tìm kiếm sự trợ giúp từ bạn bè. Lựa chọn các bài tập phù hợp, vừa sức với HS. VD với HS cả lớp hoàn thành 6 phép tính nhưng với HS có nhận thức chậm thì tôi chỉ yêu cầu làm 3 phép tính. Sau khi học sinh đã hoàn thành sẽ tăng dần số lượng các bài để các em cập được mục tiêu tối thiểu cần đạt. 10 3.6. Học sinh chưa hoàn thành do chưa có hứng thú học tập, học chưa chăm chỉ, chưa chuyên cần và chưa nhận thức được nhiệm vụ học tậpP Cụ thể có 2 em đó là các em Thái, Hiếu các em hay nghịch ngợm, hiếu động, mải chơi, không tập trung. Ngay từ chỗ ngồi tôi cũng chú ý đến việc sắp xếp cho các em chỗ ngồi tránh xa cửa sổ và gần cửa ra vào. Ở nhà phải có góc học tập riêng biệt. Đồ dùng học tập phải thường xuyên ngăn nắp, gọn gàng để HS không có cơ hội nghịch ngợm trong giờ học. Thường xuyên giao bài như cho làm bài ra vở, lên bảng, ... Luôn thay đổi hình thức dạy học, đồ dùng trực quan sinh động gây hứng thú học tập cho HS. - Thoát ly sách giáo khoa. Lấy những ví dụ gần gũi thực tế cuộc sống. - Gây hứng thú học tập bằng cách sử dụng đồ dùng dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin 3.7. Tăng cường, phát huy sự tương tác giữa học sinh với học sinh; giáo viên với học sinh; học sinh với giáo viên Với HS có nhận thức nhanh, GV tạo thói quen cho các em mạnh dạn, tự tin chia sẻ bài với các bạn. VD: Em đã thực hành tốt rồi đấy, em hãy đi giúp bạn nhé. Mỗi lần chia sẻ bài với bạn là một lần các em lại hiểu bài hơn rất nhiều Có những HS hay ỷ lại, không chịu thực hành và hay hỏi những điều quá dễ đối với khả năng học tập của em đó thì giáo viên cần phải tạo động lực cho các em hoàn thành bài. VD: Với câu hỏi này (hoặc với thao tác này) thì cô tin rằng với khả năng của em không những em sẽ làm tốt mà em còn có thể làm rất tốt đấy. Vậy em hãy cố gắng nhé Khi sắp xếp chỗ ngồi, tôi cũng cố gắng xếp một bạn học tốt ngồi cạnh bạn có nhận thức chậm để các em trở thành những “Đôi bạn cùng tiến ”. 11 Phát huy tối đa việc cộng tác nhóm của“đôi bạn cùng tiến” trong tất cả các môn học. 3.8. Khuyến khích quá trình tự học, tự bồi dưỡng của học sinh Tôi luôn cố gắng tạo môi trường học tập thân thiện để các em mạnh dạn dám hỏi những điều mình chưa biết, chưa hiểu. VD khi các em hỏi bài, cô dùng những lời nói, cử chỉ ân cần để tạo động lực cho các em mạnh dạn, tự tin, chia sẻ bài - Khen các em mỗi khi các em có sự tiến bộ cho dù là nhỏ nhất. - Đưa ra các hoạt động kích thích sự phát triển gây hứng thú trong học tập như: tích điểm đổi quà 3.9. Sử dụng sơ đồ tư duy trong quá trình học tập tạo sự hứng thú, tập trung và khắc sâu nội dung bài học - Vận dụng linh hoạt tùy vào nội dung bài học nhằm thay đổi hình thức, thúc đẩy sự ham học, sự chú ý và đặc biệt là phát huy khả năng tư duy của các em. 12 III. KẾT QUẢ VÀ ỨNG DỤNG 1. Kết quả - Sau khi vận dụng “Giải pháp nâng cao chất lượng cho học sinh chưa hoàn thành môn Toán cho học sinh lớp 1” hoạt động học tập và kết quả dạy học có nhiều sự chuyển biến tích cực, cụ thể như sau: - Giáo viên trao đổi thảo luận, học hỏi rút kinh nghiệm từ đồng nghiệp từ đó nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, hứng thú hơn trong công việc mang lại hiệu quả tốt trong mỗi buổi tới lớp từ đó có những kế hoạch dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. - Kết quả học tập của học sinh được nâng cao đã tăng hứng thú học tập và hoạt động cho học sinh. Tinh thần, ý thức học tập của học sinh được nâng cao đã kích thích học sinh tìm tòi, sáng tạo, vận dụng kiến thức đã học vào các bài tập liên quan. Nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường. - Tạo cho học sinh niềm đam mê học toán, thích tìm tòi cái mới lạ, tìm thấy niêm vui khi chinh phục được thử thách. - Học sinh tự tin hơn khi gặp các bài toán khó, biết cách đưa về dạng toán cơ bản. - Hình thành cho học sinh thói quen kiên trì, độc lập suy nghĩ, tìm ra nhiều cách giải hay. Sau một năm triển khai và áp dụng các giải pháp trên, tôi cũng nhận được các phản hồi tích cực của đồng nghiệp: học sinh đã hoàn thành kiến thức môn Toán lớp 1. *Sản phẩm được tạo ra từ giải pháp: 39/39 học sinh đạt 100% học sinh hoàn thành chương trình lớp học. Kết quả khảo sát học sinh các lớp đạt được như sau: 13 Kết quả học kỳ I Mức Khảo sát chất Môn/ Tổng So sánh đạt lượng đầu năm Năm học 2019-2020 Lớp số (%) được SL % SL % T 12 30,8 23 59 Tăng 28,2 Toán Lớp 39 HT 21 53,8 16 41 Giảm 12,8 1A1 CHT 6 15,4 0 0 Giảm 15,4 2. Ứng dụng Đối với những biện pháp trên không những tôi áp dụng tại trường mà trong sinh hoạt chuyên môn tôi đã chia sẻ các biện pháp với các giáo viên trong và ngoài nhà trường được các đồng nghiệp áp dụng có hiệu quả rất tốt và đánh giá cao. IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận 1.1. Ý nghĩa của biện pháp Bằng kinh nghiệm giảng dạy và sự tìm tòi học hỏi kinh nghiệm của đồng nghiệp tôi nhận thấy rằng để học sinh có kết quả cao trong học tập thì hai yếu cơ bản quyết định là thầy và trò, người thầy phải chủ động làm tốt các việc như sau: - Cần hiểu rõ hoàn cảnh gia đình, tâm lý, lực học của từng em. Động viên gia đình chuẩn bị đầy đủ sách vở, đồ dùng học tập cho các em khi bước vào năm học mới, buổi tối giúp đỡ các em hoàn thành bài tập phần ứng dựng. Phụ huynh và giáo viên luôn trao đổi với nhau về tình hình học tập của các em. - Giáo viên phải thường xuyên trao đổi với đồng nghiệp, nghiên cứu kỹ nội dung phân loại thành các dạng cơ bản để đề ra phương pháp dạy học linh hoạt cho từng loại bài, từng nhóm đối tượng học sinh, không cứng nhắc áp dụng một phương pháp dạy học nào. Quá trình nghiên cứu của giáo viên phải thực hiện thường xuyên, có tổng kết rút kinh nghiệm đề ra giải pháp cụ thể. 14 - Phân loại học sinh trong lớp thành từng nhóm đối tượng cụ thể để có biện pháp giúp đỡ các em. Trên lớp giáo viên kết hợp với nhóm đối tượng khá, giỏi cùng giúp đỡ nhóm đối tượng trung bình và nhóm đối tượng yếu. Đồng thời giáo viên phối hợp với phụ huynh để kiểm tra, giúp đỡ các em học bài ở nhà. Bên cạnh đó giáo viên cần biểu dương những học sinh tiêu biểu, động viên khích lệ các em dù chỉ có một chút tiến bộ để các em để các em có hứng thú học tập. - Giáo viên thường xuyên gần gũi học sinh trong các giờ học toán để kịp thời phát hiện và uốn nắn những sai sót mà các em mắc phải một cách kịp thời. - Tôi nhận thấy muốn có giờ dạy tốt, giáo viên phải thực sự có lòng yêu nghề, mến trẻ, không ngại khó, ngại khổ mà phải đào sâu suy nghĩ, tích cực sáng tạo, tìm tòi cái mới để dạy, phát huy hết khẳ năng của học sinh. Có được như vậy tất yếu giờ dạy sẽ thành công. Trong đánh giá, việc chấm bài tay đôi với học sinh hoặc để học sinh tự đánh giá bài của mình, hoặc học sinh được đánh giá bài của bạn là điều hết sức quan trọng, nó làm cho học sinh tự tin hơn, húng thú học tập hơn. Từ kết quả học kỳ I, môn Toán của học sinh lớp 1C nâng lên so với kết quả khảo sát đầu năm.Tôi mạnh dạn đánh giá sáng kiến của tôi “Một số giải pháp nâng cao chất lượng cho học sinh chưa hoàn thành môn Toán cho học sinh lớp 1”, có thể áp dụng rộng rãi trong các trường Tiểu học. - Đối tượng áp dụng sẽ là giáo viên và học sinh - Phạm vi áp dụng môn Toán lớp 1và các môn học khác. 1.2. Bài học kinh nghiệm Khai thác tiềm năng sách giáo khoa, ứng dụng kiến thức vào thực tế nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh là việc làm cần thiết đối với mỗi giáo viên. Qua đó giúp học sinh có khả năng vận dụng và linh hoạt trong giải quyết vấn đề. Đi từ những vấn đề đơn giản giải quyết các vấn đề phức tạp phù hợp với quá trình nhận thức của học sinh, từ đó làm cho học sinh yêu thích và hăng say học tập môn Toán hơn. Trên đây là một số biện pháp trong việc giúp đỡ học sinh chưa hoàn thành môn Toán của tôi đã được áp dụng không những trong trường mà còn được lan 15 tỏa với các đồng nghiệp trong trường qua mộ số buổi sinh hoạt chuyên môn. Rất mong được sự đóng góp của ban giám khảo và các bạn đồng nghiệp để bổ sung cho kiến thức, phương pháp giảng dạy của tôi ngày càng được tốt hơn. 2. Kiến nghị - Đối với nhà trường cần có nhiều tài liệu để giáo viên tham khảo các dạng bài dạy để giúp giáo viên giảng dạy tốt hơn. - Trong giảng dạy giáo viên phải luôn đổi mới phương pháp dạy bằng nhiều hình thức như: trò chơi, đố vui, cá nhân, cả lớp, nhóm, cặp phù hợp với từng bài học, đối tượng học sinh lớp mình. Trong đó giáo viên là người hướng dẫn, tổ chức hướng học sinh vào hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động để lĩnh hội kiến thức. Trong giảng dạy, giáo viên cần chú ý phát triển tư duy, khả năng phân tích, tổng hợp, khả năng suy luận lôgic, giúp các em nắm chắc kiến thức cơ bản để làm tốt các bài toán trong chương trình và có khả năng làm các bài toán nâng cao. Sau mỗi bài toán học sinh phải biết kiểm tra lại kết quả để giúp học sinh cẩn thận hơn, tự tin hơn khi giải quyết một vấn đề nào đó. Trên đây là một số kinh nghiệm nhỏ nhưng tôi thấy rất có hiệu quả với học sinh ở lớp tôi. Tôi mong muốn kinh nghiệm nhỏ này sẽ giúp các bạn đồng nghiệp nghiên cứu, bổ sung thêm để có thể áp dụng rộng rãi vào các lớp trong khối, trong trường. Trong quá trình thực hiện chắc sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý của các nhà Quản lý Giáo dục, của đồng nghiệp để Sáng kiến kinh nghiệm của tôi được hoàn hảo hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí trong ban Giám hiệu, các đồng nghiệp, các em học sinh lớp 1A1 trường Tiểu học Tân Tiến đã gíúp tôi hoàn thành Sáng kiến này. Tôi xin chân thành cảm ơn! 16 TP Bắc Giang, ngày 12 tháng 10 năm 2022 XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG NGƯỜI VIẾT Nguyễn Thị Thanh 17 TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Tác giả: Phạm Đình Thực, Phương pháp dạy Toán ở tiểu học, NXB Đại học sư phạm. [2]. Tác giả: Hà Sĩ Hồ - Đỗ Trung Hiệu (1995), Phương pháp dạy Toán, NXB Đại học sư phạm.
Tài liệu đính kèm: