Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Bích Hồng

docx 32 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Bích Hồng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án tuần lớp 1 . Tuần 13 - Trường Tiểu học Hương Điền
 Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2021
 Tiếng Việt
 BÀI 84: ong oc
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
- Nhận biết các vần ong, oc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ong, oc. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ong, vần oc. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Đi học. 
- Viết đúng các vần ong, oc, các tiếng bóng, sóc (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Các thẻ ghi các vế câu ở BT đọc hiểu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS đọc bài Cô xẻng siêng năng (bài 83). 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần ong, vần oc. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần ong 
- HS đọc: o - ngờ - ong./ Phân tích vần ong./ Đánh vần, đọc: o - ngờ - ong / ong.
- HS đọc: bóng./ Phân tích: Tiếng bóng có vần ong./ Đánh vần, đọc trơn: o - ngờ - 
ong / bờ - ong - bong - sắc - bóng / bóng.
 2.2. Dạy vần oc: Đánh vần, đọc trơn: o - cờ - oc / sờ - oc - soc - sắc - sóc / 
sóc. 
 * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: ong, oc, 2 tiếng mới học: bóng, sóc. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ong? Tiếng nào có vần oc?) 
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ ngữ.
- Tìm tiếng có vần ong, vần oc, báo cáo. / GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng cóc có vần 
oc. Tiếng chong có vần ong,... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). 
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
- Vần ong: viết o rồi đến ng; chú ý viết o và ng không gần quá hay xa quá. Làm 
tương tự với vần oc.
- bóng: viết b rồi đến ong, dấu sắc đặt trên o. / Làm tương tự với sóc. 
b) HS viết: ong, oc (2 lần). / Viết: bóng, sóc.
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh hoạ bài thơ Đi học; giới thiệu hình ảnh sóc, nhím, thỏ ngọc 
đang học..
b) GV đọc mẫu: nhấn giọng, gây ấn tượng với các từ lóc cóc, bon bon, rộn rã.
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): đi học, thỏ ngọc, vó ngựa, va lóc cóc, lăn 
bon bon, chim chóc, liệng vòng tròn, rộn rã, chờ mong, hứa trong lòng. GV giải 
nghĩa: vó ngựa (bàn chân của ngựa).
 GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án tuần lớp 1 . Tuần 13 - Trường Tiểu học Hương Điền
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài thơ có 12 dòng. GV chỉ 2 dòng thơ một cho HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng cặp hai dòng thơ (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc tiếp nối 3 khổ thơ; thi đọc cả bài thơ (quy trình như đã hướng dẫn). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC, mời 1 HS đọc 3 câu văn chưa hoàn chỉnh. 
- HS đọc thầm, tự hoàn thành từng câu văn. / 1 HS báo cáo kết quả.
- Cả lớp đọc lại:
a) Sóc, nhím và thỏ học lớp cô sơn ca. /b) Bác ngựa đưa cả ba bạn đi học. /c) Ba 
bạn hứa học tập thật chăm chỉ.
* Cả lớp đọc lại cả bài 84 (nếu còn thời gian). 
 4. Củng cố, dặn dò
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe.
- Tuyên dương những HS tích cực.
 ___________________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 85: ông ôc
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU 
- Nhận biết các vần ông, ôc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ông, ôc. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ông, vần ôc. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Quạ và công. 
- Viết đúng các vấn ông, ôc, các tiếng (dòng) sông, gốc (đa) (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 4 thẻ từ viết các cụm từ của BT đọc hiểu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS đọc bài Tập đọc Đi học (bài 84).
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: Vần ông, vần ôc.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần ông 
- HS đọc: ô - ngờ - ông./ Phân tích vần ông./Đánh vần, đọc trơn: ô - ngờ - ông
- HS nói: dòng sông / sông. / Phân tích tiếng sông. / Đánh vần và đọc: sờ - ông - 
sông / sông.
- Đánh vần, đọc trơn: ô - ngờ - ông / sở - ông - sông / dòng sông. 
 2.2. Dạy vần ôc (như vần ông) Đánh vần, đọc trơn: ô - cờ - ôc / gờ - ốc - gôc 
- sắc - gốc / gốc đa. 
 * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: ông, ôc, 2 tiếng mới học: sông, gốc, 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ông? Tiếng nào có vần ôc). 
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ ngữ. / Tìm tiếng có vần ông, vần ôc, báo cáo 
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng thông có vần ông. Tiếng cốc có vần ôc,... 
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). 
 GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án tuần lớp 1 . Tuần 13 - Trường Tiểu học Hương Điền
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
- Vần ông: viết ô rồi đến ng (g cao 5 li); chú ý viết ô gần ng./ Làm tương tự với vần 
ôc.
- Tiếng sông: viết s rồi đến ông. Làm tương tự với gốc, dấu sắc đặt trên ô. 
b) HS viết: ông, ôc (2 lần). / Viết: (dòng) sông, gốc (đa).
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3). 
a) GV giới thiệu hình ảnh quạ và công đang trang điểm cho nhau. 
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): công, trắng muốt, làm đẹp, trang điểm, gật 
gù, eng éc, sốt ruột, dốc hết, đen như than.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 11 câu. GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (Chỉ liền 2 câu: Đẹp quá! 
Giờ đến lượt tớ.).
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài, chia bài làm 3 đoạn (2 / 4 / 5 câu).
g) Tìm hiểu bài đọc 
- HS đọc từng vế câu./ HS làm bài, nói kết quả (GV ghi lại kết quả trên bảng).
- Cả lớp đọc: a) Bộ lông của công đẹp - 2) là nhờ qua trang điểm cho. / b) Bộ lông 
của quạ đen - 1) là do quạ dốc hết lọ bột đen lên thân...
* Cả lớp đọc 2 trang của bài 85; đọc 9 vần mới học trong tuần dưới chân trang 152.
 4. Củng cố, dặn dò
- Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe.
- Tuyên dương những HS tích cực.
 ___________________________________________
 Toán
 Bài 37. EM VUI HỌC TOÁN
I. MỤC TIÊU
 Học xong bài này, HS sẽ được trải nghiệm các hoạt động:
 - Hát và vận động theo nhịp, chơi trò chơi thông qua đó cúng cố kĩ năng cộng, 
trừ các số trong phạm vi 10.
 - Vẽ tranh biếu diễn phép cộng, phép trừ qua đó hiểu ý nghĩa phép cộng, phép 
trừ.
 - Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ 
nhật gắn với các hoạt động tạo hình.
 - Phát triển các NL toán học.
II. CHUẨN BỊ
 - Bài hát.
 - Bút màu, giấy vẽ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. Hoạt động 1. Cùng hát và giơ ngón tay biểu diễn phép tính
 a) Hát và vận động theo nhịp
 GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án tuần lớp 1 . Tuần 13 - Trường Tiểu học Hương Điền
 HS hát và vận động theo nhịp của bài hát. Ví dụ: Khi hát “Một với một là hai” 
thì HS giơ 2 ngón tay (mỗi tay 1 ngón) để minh hoạ phép tính theo lời bài hát.
 b) Giơ ngón tay biểu diễn phép cộng, phép trừ
 HS thực hiện theo cặp: đọc phép tính, giơ ngón tay biểu diễn phép tính vừa đọc 
và ngược lại.
B. Hoạt động 2. Cùng nhau tạo hình
 - HS thực hiện theo nhóm: Cùng nắm tay nhau tạo thành hình vuông, hình tròn, 
hình chữ nhật, hình tam giác.
 - Khuyến khích HS suy nghĩ thay đổi tư thế tìm các cách tạo hình sáng tạo.
 C. Hoạt động 3. Vẽ tranh rồi viết phép cộng, phép trừ thích hợp
 - HS thực hiện theo nhóm: Vẽ tranh biểu diễn phép cộng, phép trừ rồi viết phép 
tính thích hợp với mỗi tình huống.
 - Khuyến khích HS sáng tạo theo cách của các em.
 - Trung bày các sản phẩm của nhóm, cử đại diện trình bày ý tưởng.
 E. Củng cố, dặn dò
 - HS nói cảm xúc sau giờ học.
 - HS nói về hoạt động thích nhất trong giờ học.
 - HS nói về hoạt động còn lúng túng, nếu làm lại sẽ làm gì.
 (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
 - Thông qua các hoạt động trải nghiệm: tạo hình, vẽ tranh biểu diễn phép tính 
cộng, trừ, HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn 
đề toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
 - Thông qua các hoạt động thuyết trình về các sản phẩm và ý tưởng của nhóm, 
HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
 LƯU Ý: GV có thể chọn lựa một trong các hoạt động trên để triển khai cho phù 
 hợp với đối tượng HS và quỹ thời gian của nhà trường. GV cũng có thể dựa vào 
các hoạt động đã gợi ý để thiết kế các hoạt động trải nghiệm phù hợp với đối tượng 
 hơn, tạo cơ hội cho HS trải nghiệm để phát triển NL và phẩm chất
 ___________________________________________
 Thứ Ba ngày 7 tháng 12 năm 2021
 KỂ CHUYỆN
 Bài 86: CÔ BÉ VÀ CON GẤU
 (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. 
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh.
- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cô bé nhân hậu chữa chân cho gấu. Gấu đền ơn cô, 
Câu chuyện là lời khuyên: Cần sống thân thiện, giúp đỡ các loài vật.
 GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án tuần lớp 1 . Tuần 13 - Trường Tiểu học Hương Điền
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu , máy tính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: GV chỉ 3 tranh đấu minh hoạ truyện Hàng xóm 
(bài 80); nêu câu hỏi, mời HS 1 trả lời. HS 2 trả lời câu hỏi theo tranh 4, 5, 6.
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV đưa lên bảng tranh minh hoạ, yêu cầu HS 
xem tranh, cho biết chuyện có những nhân vật nào (cô bé, con gấu, bố mẹ cô), 
đoán điều gì xảy ra giữa cô bé và gấu? (Cô bé gặp gấu. Cô chữa chân đau cho gấu 
).
 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Chuyện Cô bé và con gấu kể về cuộc gặp kì lạ 
giữa một cô bé rất nhỏ và một con gấu rất to lớn. Cô bé có gặp nguy hiểm gì 
không. ĐÀ. lạ gì đã xảy ra? 
 2. Khám phá và luyện tập
- Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. Đoạn 1: kể chậm rãi, 
từ tốn. Đoạn 2: giọng kê bất ngờ, sợ hãi. Đoạn 3: giọng trở lại từ tốn. Đoạn 4: kể 
gây ấn tượng với những từ ngữ tả hành động của cô bé khi dùng kìm lấy dằm ở 
chân gấu. Đoạn 5: nhấn giọng từ ngạc nhiên khi kể về thái độ của bố mẹ cô bé. 
Đoạn 6 (gấu đến trả ơn): giọng kể gấp gáp khi ông bố đi tìm súng; ngạc nhiên khi 
kể về món quà của gấu “Thì ra đó là một khúc gỗ chứa đầy mật ong”.
 Cô bé và con gấu
(1) Xưa, có hai vợ chồng người nông dân sống cùng cô con gái nhỏ trong rừng. 
Một chiều, bố mẹ đi vắng, cô bé tha thẩn chơi ngoài sân.
(2) Bỗng, cô bé thấy một con gấu to lớn đứng ngay trước mặt. Cô bé sợ chết khiếp.
(3) Nhưng rồi cô bé bớt sợ khi thấy gấu hiền lành chìa một bàn chân ra trước, giậm 
giậm xuống đất. Bàn chân đó đang chảy máu, một cái dằm to cắm giữa bàn chân.
(4) Hiểu ý gấu muốn nhờ giúp đỡ, cô chạy vào nhà, lấy kìm, rồi dùng kìm kẹp cái 
dằm, kéo mạnh ra. Gấu có vẻ hài lòng lắm, nó liếm vết thương rồi lặng lẽ quay về 
rừng.
(5) Buổi tối, khi bố mẹ về, cô bé kể lại câu chuyện khiến bố mẹ cô rất ngạc nhiên.
(6) Vài tuần sau, gấu quay trở lại, ôm trong hai chân trước một khúc gỗ. Ông bố 
hoảng sợ, chạy đi tìm súng nhưng cô bé ngăn lại và bảo đó chính là con gấu hôm 
nọ. Gấu đặt khúc gỗ trước mặt cô bé rồi bỏ đi. Thì ra đó là một khúc gỗ chứa đầy 
mật ong.
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh 
a) Trả lời câu hỏi dưới mỗi tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Bố mẹ đi vắng, cô bé ở nhà một mình làm gì? (Bố mẹ đi 
vắng, cô bé tha thẩn chơi ngoài sân).
- GV chỉ tranh 2: Điều gì bất ngờ xảy ra? Thái độ của cô bé lúc đó ra sao? (Một 
con gấu to lớn bất ngờ xuất hiện. Cô bé sợ chết khiếp).
- GV chỉ tranh 3: Vì sao sau đó cô bé đỡ sợ? (Cô bé đỡ sợ khi thấy dấu hiền lành 
chìa một bàn chân ra trước, giậm giậm xuống đất. Bàn chân đó chảy máu, một cái 
dằm to cằm giữa bàn chân).
 GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án tuần lớp 1 . Tuần 13 - Trường Tiểu học Hương Điền
- GV chỉ tranh 4: Cô bé đã làm gì để giúp gấu? (Cô bé chạy vào nhà, lấy kìm, dùng 
kìm kẹp cái dằm, kéo mạnh ra).
- GV chỉ tranh 5: Khi bố mẹ về, nghe cô bé kể lại mọi chuyện, thái độ của họ ra 
sao? (Nghe cô bé kể lại câu chuyện, bố mẹ cô rất ngạc nhiên).
- GV chỉ tranh 6: Gấu đã làm gì để tỏ lòng biết ơn cô bé? (Gấu quay trở lại, ôm 
một khúc gỗ chứa đầy mật ong tặng cô bé, để tỏ lòng biết ơn).
(Sau mỗi lần, có thể yêu cầu HS khác nhắc lại, trả lời lại). 
b) Trả lời các câu hỏi ở 2 tranh liền nhau. 
c) Trả lời tất cả các câu hỏi dưới 6 tranh. 
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện.
b) HS kể chuyện theo tranh bất kì (Trò chơi Ô cửa sổ). 
c) Một HS chỉ 6 tranh, tự kể toàn bộ câu chuyện.
(Sau mỗi bước, cả lớp và GV bình chọn bạn trả lời câu hỏi đúng, bạn kể to, rõ, kể 
hay, biết hướng đến người nghe khi kể).
* GV cất tranh, mời 1 HS kể chuyện, không cần sự hỗ trợ của tranh. (YC dành cho 
HS giỏi).
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện 
- GV: Em nhận xét gì về cô bé? (Cô bé nhân hậu, tốt bụng, sẵn lòng giúp gấu).
- GV: Em nhận xét gì về gấu? (Gấu thông minh, bị dằm đâm vào chân, biết tìm con 
người để nhờ người giúp đỡ, biết trả ơn con người. / Gấu là một con vật nhưng có 
lòng biết ơn như con người). 
- GV: Cô bé nhân hậu chữa chân đau cho gấu. Gấu tỏ lòng biết ơn cô. Câu chuyện 
nói về tình cảm tốt đẹp giữa con người và con vật. Câu chuyện cũng là lời khuyên 
các em cần có thái độ thân thiện, giúp đỡ các con vật khi chúng không gây nguy 
hiểm và cần đến sự giúp đỡ của các em.
 3. Củng cố, dặn dò
- Chia sẻ câu chuyện trên cho người thân nghe.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện Ông lão và sếu nhỏ.
 ___________________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 87: ÔN TẬP
 (1 tiết)
I. MỤC TIÊU 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Con yểng. 
- Nghe viết 1 câu văn đúng chính tả / không mắc quá 1 lỗi. 
- Biết chọn dấu câu (dấu chấm, dấu chấm hỏi) hợp với chỗ trống. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Bảng phụ viết 2 câu văn thiếu dấu kết thúc câu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 
 2. Luyện tập 
 2.1. BT 1 (Tập đọc) 
 GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án tuần lớp 1 . Tuần 13 - Trường Tiểu học Hương Điền
a) GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc kể về con yểng biết nói của bạn Long. 
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): yểng, Long, đẹp lắm, đen biếc, sọc vàng, 
khiến, đến bên lồng, cất tiếng.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 9 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền 2 câu: Long muốn yểng hót: “Long 
à!”...
- Đọc tiếp nối từng câu, hoặc liền 2 câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (3 câu / 6 câu); thi đọc cả bài. 
g) Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi kết thúc câu
- GV nêu YC. / HS đọc từng ý a, b, làm bài trong VBT; nói kết quả. GV giúp HS 
điền dấu kết thúc câu trên bảng.
- Cả lớp đọc lại 2 câu văn đã hoàn chỉnh: 
+ Ông tặng Long một con vếng rất đẹp./ Cuối câu đặt dấu chấm. 
+ Long muốn con yểng làm gì?/ Cuối câu đặt dấu chấm hỏi. 
 2.2. BT2 (Nghe viết) 
- GV viết lên bảng câu văn cần nghe viết.
- 1 - 2 HS đọc câu văn. Cả lớp đọc lại. GV nhắc HS chú ý những từ các em dễ viết 
sai (lông yểng, biếc).
- HS gấp SGK. GV đọc 4 tiếng một (Lông yểng đen biếc, cổ có sọc vàng.) hoặc 2 
tiếng một (Lông yểng / đen biếc, / cổ có / sọc vàng. Cho HS viết vào vở /VBT. HS 
viết xong Lông yểng đen biếc, (tô chữ đầu câu đã viết hoa), GV đọc tiếp: cổ có sọc 
vàng. (Đọc mỗi cụm từ không quá 3 lần).
- HS viết xong, nghe GV đọc lại câu văn để sửa lỗi. 
- HS đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nhau. 
- GV chữa bài, nhận xét chung. 
 3. Củng cố, dặn dò
- Chỉ từ ngữ bất kỳ yêu cầu HS đọc lại.
- Đọc bài đọc cho người thân nghe.
 ___________________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 88: ung uc
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU 
- Nhận biết các vần ung, uc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ung, uc. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ung, có vần uc.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hai con ngựa (1) 
- Viết đúng các vần ung, uc, các tiếng sung, cúc (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Tiết 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Con yểng (bài 87). 
 GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án tuần lớp 1 . Tuần 13 - Trường Tiểu học Hương Điền
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần ung, vần uc. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần ung
- HS đọc: u - ngờ - ung./ Phân tích vần ung. / Đánh vần và đọc trơn: u - ngờ - 
ung/ung.
- HS nói: sung. Phân tích tiếng sung. Đánh vần, đọc: sờ - ung - sung / sung. 
- Đánh vần, đọc trơn: u - ngờ - ung / sờ - ung - sung / sung.
 2.2. Dạy vần uc (như vần ung)
- Đánh vần, đọc trơn: u - cờ - uc / cờ - uc - cuc - sắc - cúc / cúc.
 * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: ung, uc, 2 tiếng mới học: sung, cúc
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ung? Tiếng nào có vần uc?). 
- HS đọc từng từ dưới hình; tìm tiếng có vần ung, vần uc, báo cáo.
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng thùng (rác) có vần ung,..Tiếng (cá) nục có vần 
uc,...
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
- Vần ung: viết u rồi đến ng. / Vần uc: viết u rồi đến c. Chú ý nối nét giữa u và ng; 
viết u và c gần nhau.
- sung: viết s rồi đến ung. Hướng dẫn tương tự với chữ ghi tiếng cúc, dấu sắc đặt 
trên u.
b) HS viết: ung, uc (2 lần). / Viết: sung, cúc.
 Tiết 2
 3.3. Tập đọc (BT 3).
a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu hình ảnh hai con ngựa: ngựa màu đen và ngựa màu 
tía đang trò chuyện.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: ngựa tía, biếng nhác, làm lụng, vất vả, thắc mắc, hùng 
hục, giục, trốn, lẩm bẩm, có lí lắm. Giải nghĩa: lẩm bẩm (nói nhỏ, giọng đều 
đều).
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 10 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. 
- Đọc tiếp nối từng câu, đọc liền 2 câu cuối (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 5 câu); thi đọc cả bài. 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC của BT: Ghép hình (ngựa ô / ngựa tía) với chữ. 
- GV chỉ từng từ ngữ, HS đọc: a) chăm chỉ, b) biếng nhác, c)..., d)... 
- GV chỉ vào ý a. 
- HS: Ngựa ô chăm chỉ. 
- HS làm bài trên VBT. /1 HS báo cáo kết quả. 
- GV chỉ từng ý, cả lớp đồng thanh: a) Ngựa ô chăm chỉ, b) Ngựa tía biếng nhác, c) 
Ngựa ta thắc mắc: “Chị vất vả làm gì?”, d) Ngựa ô nghe ngựa tía. 
 4. Củng cố, dặn dò
- Hôm nay chúng mình học vần gì?
 GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án tuần lớp 1 . Tuần 13 - Trường Tiểu học Hương Điền
- Tìm các tiếng, từ chứa vần hôm nay học. ( Đặt câu chứa tiếng có vần).
- Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe.
 ___________________________________________
 Tiếng việt
 BÀI 89: ưng ưc
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU 
- Nhận biết các vần ưng, ưc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ưng, ưc. 
- Nhìn chữ, tìm đúng từ ngữ có vần ưng, vần ưc ứng với mỗi hình. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hai con ngựa (2). 
- Viết đúng các vần ưng, ưc, các tiếng lưng, (cá) mực (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- 6 thẻ từ ngữ ghi nội dung BT đọc hiểu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Hai con ngựa (1). 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: vần ưng, vần ưc.
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần ưng 
- HS đọc: ư - ngờ - ưng. Phân tích vần ưng./ Đánh vần, đọc: ư - ngờ - ưng /ưng.
- HS nói: lưng. Phân tích tiếng lưng. / Đánh vần, đọc trơn: lờ - ưng - lưng / lưng.
- Đánh vần, đọc trơn: ư - ngờ - ưng / lờ - ưng - lưng / lưng.
 2.2. Dạy vần ưc (như vần ưng) Đánh vần, đọc trơn: ư - cờ - ưc / mờ - ưc - 
mưc - nặng - mực / cá mực.
 * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: ưng, ưc, 2 tiếng mới học: lưng, mực. 
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với mỗi hình) 
- HS đọc từng từ, làm BT, báo cáo kết quả.
- GV giúp HS nối từ ngữ với hình trên bảng lớp. 
- GV chỉ từng hình, cả lớp đọc: 1) chim ưng, 2) trứng, 3) gừng,...
 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). 
a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
- Vần ưng: viết ư rồi viết ng; chú ý nối nét giữa ư và ng. / Làm tương tự với vần 
ưc.
- lưng: viết l rồi đến vần ưng. / Viết chữ mực: dấu nặng đặt dưới ư. 
b) HS viết: ưng, ưc (2 lần). / Viết: lưng, (cá) mực.
 TIẾT 2
 3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV giới thiệu hình ảnh hai con ngựa (ngựa ô và ngựa tía) trong phần 2 của câu 
chuyện Hai con ngựa: Ông chủ đặt đồ trên lưng ngựa tía. Ngựa tía vùng vằng bị 
ông chủ quát.
b) GV đọc mẫu.
 GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án tuần lớp 1 . Tuần 13 - Trường Tiểu học Hương Điền
c) Luyện đọc từ ngữ: hửng sáng, chất đồ đạc, lưng ngựa, hí ầm ĩ, vùng vằng, 
bực, chở nặng, ấm ức lắm, đã muộn. Giải nghĩa: vùng vằng (điệu bộ tỏ ra giận 
dỗi, không bằng lòng).
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài có 8 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân / từng cặp). GV nhắc HS nghỉ hơi đúng ở câu: 
Bác nông dân nghĩ là nó mệt,/ bèn chất tất cả hàng / sang lưng ngựa tía.
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 4 câu); thi đọc cả bài (theo cặp / tổ). Cuối cùng, 
1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc cả bài (đọc nhỏ).
g) Tìm hiểu bài đọc 
- HS đọc từng từ ngữ ở hai cột. 
- 1 HS làm mẫu: a) Ngựa Ô - 3) hí ầm ĩ, không muốn chở hàng. 
- HS làm bài, nói kết quả. GV giúp HS ghép các cụm từ trên bảng.
- Cả lớp nói lại kết quả: a) Ngựa Ô - 3) hí ầm ĩ, không muốn chở hàng. b) Bác 
nông dân - 1) chất hết hàng lên lưng ngựa tía. c) Ngựa tía - 2) rất ấm ức nhưng đã 
muộn.
 4. Củng cố, dặn dò
- GV chỉ các từ, tiếng bất kỳ cho HS đọc.
- Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe.
 ___________________________________________
 Toán
 Bài 38. ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10; kĩ năng 
làm tính cộng, trừ trong phạm vi 10.
 II. CHUẨN BỊ
Tranh tình huống như trong bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động khởi động
Chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập tính cộng hoặc trừ nhẩm trong phạm 
vi 10.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1. HS thực hiện các thao tác:
 - Đem số lượng các con vật, đọc số tương ứng.
 - Đem và nói cho bạn nghe về số lượng các con vật vừa đếm được, chắng hạn: 
 HS chỉ vào hình vẽ thứ nhất đếm và nói: Có bảy con gà, viết số 7.
 GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án tuần lớp 1 . Tuần 13 - Trường Tiểu học Hương Điền
 Bài 2
 a) Cá nhân HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng các dấu (>, <, =) 
 và viết kết
 quả vào vở. Đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ với bạn cách 
 làm.
 b) HS lấy các thẻ ghi số 5, 3, 9, 8. Đố bạn chọn ra thẻ ghi số lớn nhất, số bé 
 nhất rồi sắp xếp các thẻ số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.
 Có thể thay bằng các thẻ số khác hoặc lấy ra 4 thẻ số bất kì (trong các số từ 0 
 đến 10) và thực hiện tương tự như trên.
 Bài 3
 - Cá nhân HS tự làm: Tìm kết quả các phép cộng hoặc trừ nêu trong bài.
 - HS đổi vở, chấm chéo, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về kết quả các 
 phép tính tương ứng.
 Bài 4. Cá nhân HS quan sát từng hình vẽ, nói cho bạn nghe hình vẽ được tạo thành 
 từ những hình nào đã được học. Có bao nhiêu hình mỗi loại.
 a) Hình vẽ gồm: 3 hình vuông, 8 hình tròn, 7 hình tam giác và 2 hình chữ nhật
 b) Tương tự, hình vẽ bên trái gồm: 5 khối hộp chữ nhật và 3 khối lập phương; 
 hình vẽ bên phải gồm 6 khối hộp chữ nhật và 2 khối lập phương.
 Bài 5. HS quan sát tranh, suy nghĩ cách giải quyết vấn đề nêu lên qua bức 
tranh. Chia sẻ trong nhóm.
 Ví dụ:
 a) Có 4 bắp cải, bạn thỏ mang đi 1 bắp cải. Hỏi còn lại bao nhiêu bắp cải?
 Thành lập phép tính: 4-1 = 3.
 b) Có 5 bắp cải, bạn thỏ mang đến thêm 2 bắp cải. Hỏi có tất cả bao nhiêu bắp 
cải?
 Thành lập phép tính: 5 + 2 = 7.
 D. Hoạt động vận dụng
 GV khuyến khích HS liên hệ tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng 
hoặc trừ trong phạm vi 10.
 (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển nàng lực cho học sinh
 - Thông qua luyện tập thực hành tổng họp về tính cộng, trừ trong phạm vi 10. 
HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận 
toán học.
 - Thông qua việc nhận biết các bài toán từ các tranh ảnh minh hoạ hoặc tình 
huống thực tế và sử dụng các kí hiệu toán học đề diễn tả bài toán, HS có cơ hội được 
 GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án tuần lớp 1 . Tuần 13 - Trường Tiểu học Hương Điền
phát triển NL giao tiếp toán học, NL mô hình hoá toán học.
LƯU Ý 
 Bài này được thiết kế cho 2 tiết học. GV có thê căn cứ vào đối tượng HS để đưa 
ra các bài ôn tập và đánh giá cho phù họp sao cho có thể xác định được HS có đạt 
được các yêu cầu quy định trong chương trình hay không, cần hồ trợ hay bố sung 
những gì
 ___________________________________________
 Thứ Tư ngày 8 tháng 12 năm 2021
 Giáo dục thể chất
 Bài 14: TƯ THẾ VẬN ĐỘNG CỦA CHÂN.
 (tiết 4,5)
I. Mục tiêu bài học
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, rèn luyện tư thế, tác phong và có trách 
nhiệm trong khi chơi trò chơi.
2. Về năng lực: 
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện tư thế vận động của chân trong 
sách giáo khoa. 
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động 
tác và trò chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm 
bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh, cách thực hiện tư thế vận động của chân và 
tích cực tham gia tập luyện.
Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để 
tập luyện. Thực hiện được tư thế vận động của chân. 
II. Địa điểm – phương tiện 
- Địa điểm: Sân trường 
- Phương tiện: 
 GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án tuần lớp 1 . Tuần 13 - Trường Tiểu học Hương Điền
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, còi phục vụ trò chơi. 
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi 
đấu. 
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện 
theo cặp đôi.
IV. Tiến trình dạy học
 Nội dung LV Đ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Hoạt động GV Hoạt động HS
 I. Phần mở đầu 5 – 7’
 Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp 
 hỏi sức khỏe học sinh 
 phổ biến nội dung, 
 yêu cầu giờ học
 Khởi động 
 - Xoay các khớp cổ tay, 2 x 8 N - Gv HD học sinh khởi - Cán sự tập trung 
 cổ chân, vai, hông, gối,... động. lớp, điểm số, báo cáo 
 sĩ số, tình hình lớp 
 - Trò chơi “đứng ngồi cho GV.
 theo lệnh” - GV hướng dẫn chơi
 II. Phần cơ bản:
 Hoạt động 4 16-18’
 *Kiến thức
 Ôn tư thế đứng kiễng gót Cho HS quan sát 
 hai tay chống hông, đứng 
 2 x 8N tranh 
 đưa một chân ra trước hai 
 tay chống hông, đứng đưa Hô khẩu lệnh và thực 
 một chân sang ngang hai hiện động tác mẫu
 tay chống hông. - Đội hình HS quan 
 sát tranh
 GV làm mẫu động tác 
 kết hợp phân tích kĩ 
 thuật động tác.
 GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án tuần lớp 1 . Tuần 13 - Trường Tiểu học Hương Điền
 - GV hô - HS tập theo 
 Gv.
 2 lần 
 - Gv quan sát, sửa sai 
 cho HS. 
*Luyện tập
 - Y,c Tổ trưởng cho HS quan sát GV làm 
 4 lần các bạn luyện tập theo mẫu
 khu vực.
Hoạt động 5 - Đội hình tập luyện 
 đồng loạt. 
*Kiến thức
Ôn tư thế đứng kiễng gót 
hai tay chống hông, đứng 
đưa một chân ra trước hai 
tay chống hông, đứng đưa 
một chân sang ngang hai 
tay chống hông. 4 lần - GV tổ chức cho HS ĐH tập luyện theo tổ
 thi đua giữa các tổ.
*Luyện tập
 - GV nêu tên trò chơi, 
 hướng dẫn cách chơi. 
 GV 
 1 lần - Cho HS chơi thử và 
 chơi chính thức. -ĐH tập luyện theo 
 cặp đôi
 - Nhận xét tuyên 
 dương và sử phạt 
 3-5’ người phạm luật
Hoạt động 6 
*Kiến thức - Từng tổ lên thi 
 Tổ chức giảng dạy 
Ôn tư thế đứng kiễng gót đua
 như hoạt động 1
hai tay chống hông, đứng 
đưa một chân ra trước hai Nhắc lại cách thực 
tay chống hông, đứng đưa hiện các tư thế tay 
một chân sang ngang hai chếch sau; tay đưa ra 
tay chống hông. trước; hai tay dang 
 ngang bàn tay ngửa; 
 hai tay dang ngang 
*Luyện tập bàn tay úp; tay chếch 
 cao.
III.Kết thúc
 GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án tuần lớp 1 . Tuần 13 - Trường Tiểu học Hương Điền
 * Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn
 * Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý 
 chung của buổi học. thức, thái độ học của 
 hs.
 Hướng dẫn HS Tự ôn ở 
 nhà - VN ôn các động tác HS thực hiện thả 
 đã học và chuẩn bị bài lỏng
 * Xuống lớp
 sau. - ĐH kết thúc
 Tự nhiên và xã hội
 CÁC CON VẬT QUANH EM (tiết 1)
I. Mục tiêu: Sau bài học, HS đạt được
* Về nhận thức khoa học: 
Nêu được tên một số con vật và bộ phận của chúng. 
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 Đặt được câu hỏi để tìm hiểu một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của động vật
*Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con 
người 
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các đặc điểm của con vật. 
II. Chuẩn bị:
 - Các hình ảnh trong SGK. 
- Hình ảnh các con vật điển hình có ở địa phương do GV và HS chuẩn bị. – Hình 
ảnh các con vật đang di chuyển.
 – Bài hát, bài thơ, câu chuyện về các con vật. 
III.Hoạt động dạy học 
Mở đầu: Hoạt động chung cả lớp:
 GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án tuần lớp 1 . Tuần 13 - Trường Tiểu học Hương Điền
- HS nghe nhạc và hát theo lời bài hát có nội dung về một số con vật quen thuộc đã 
học ở trường mầm non như: Chú voi con ở bản Đôn, Đàn vịt con ; Gà trống, mèo 
con và cún con,...
 - HS trả lời câu hỏi của GV để khai thác nội dung bài hát như: 
+ Bài hát nhắc đến những gì? 
- Những từ nào nói về các con vật?
GV dẫn dắt bài học: Bài học nói đến các con vật...(GV chọn bài hát nào thì giai 
thich, dẫn dắt theo nội dung của bài hát đó). Chúng ta sẽ tìm hiểu các con vật em 
qua Bài 11. 
KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
1. Nhận biết một số con vật 
Hoạt động 1: Nhận biết một số con vật 
* Mục tiêu
- Gọi tên một số con vật,
 - Biết đặt câu hỏi về tên một số con vật và chiều cao, màu sắc của chúng. 
- So sánh về chiều cao, độ lớn của một số con vật với nhau.
 * Cách tiến hành
Bước 1: Hướng dẫn HS quan sát hình và đặt câu hỏi 
- Hướng dẫn HS cách quan sát các hình trang 74, 75 (SGK). 
- Hỏi: Trong hình này có những con vật nào? 
Gợi ý:
 - Kể tên các con vật có trong hình. Chúng có những màu gì? GV lưu ý: HS không 
nhất thiết phải kể được hết và đúng tên các con vật có trong hình, GV gợi ý, hướng 
dẫn để HS biết và chia sẻ cùng các bạn trong nhóm. 
- So sánh các con vật có trong hình: Con nào to, cao ; con nào nhỏ, thấp? Vì sao 
em biết? 
Bước 2: Tổ chức làm việc theo cặp 
- GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về các con vật có trong 
SGK và bộ hình ảnh mà GV và HS đã chuẩn bị: tên con vật, chiều cao, kích thước 
của các con vật có trong hình / bộ tranh ảnh (nếu có),...
 - Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời (tuỳ trình độ HS, GV hướng dẫn HS đặt được 
câu hỏi), gợi ý như sau: 
 GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án tuần lớp 1 . Tuần 13 - Trường Tiểu học Hương Điền
+ Con này là con gì? Nó có đặc điểm gì?
 + Nó cao hay thấp? Nó có màu gì? 
- Nhà bạn hoặc trường hoặc hàng xóm / địa phương em thường nuôi những con? 
Hãy ghi vào hoặc vẽ vào bảng phụ giấy A4, 
Bước 3. Tổ chức làm việc nhóm 
- Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm bảng tên các con vật và tranh vẽ vừa
 - Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ trước lớp (nếu có thời gian).
Bước 4: Tổ chức làm việc cả lớp 
Cử đại diện trong nhóm giới thiệu về tên một số các con vật của nhóm. Các HS 
còn lại sẽ đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn. LUYEN TAP VÅ 
VAN DUNG 
Hoạt động 2: Thi gọi tên một số con vật
* Mục tiêu 
- Khắc sâu, mở rộng vốn từ và hiểu biết về các các con vật.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ qua các bài hát, bài thơ mà HS đã học ở trường 
mầm non, nhằm tích hợp với các môn học như Tiếng Việt, Âm nhạc vào môn học 
Tự nhiên và Xã hội. 
* Cách tiến hành 
Bước 1: Chia nhóm
GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm 5 – 6 HS. Chia bộ ảnh mà HS và GV đã chuẩn 
bị cho các nhóm. 
Bước 2: Hoạt động nhóm
Từng thành viên trong nhóm thi gọi tên các con vật qua tranh ảnh, bạn nào nói 
nhanh và đúng nhiều nhất sẽ là người thắng cuộc. 
Bước 3: Hoạt động cả lớp
 - GV chọn lần lượt hai nhóm một trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét, 
đánh giá,... cứ như vậy để tìm ra nhóm tốt nhất.
 Nếu còn thời gian, GV có thể sử dụng phương án cho HS thi tìm các bài hát, câu 
thơ có nhắc đến tên các con vật bằng cách tổ chức một trò chơi nhỏ: Thi tìm tên 
các con vật qua các bài hát, bài thơ hoặc câu chuyện và chọn nhóm tốt nhất trình 
bày trước lớp. Hoạt động này nhằm khắc sâu tên các con vật mà HS đã học được 
và phát huy năng lực ngôn ngữ qua các bài thơ, bài hát của HS đã được học ở lớp 
 GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án tuần lớp 1 . Tuần 13 - Trường Tiểu học Hương Điền
mẫu giáo. Ngoài ra, hoạt động này nhằm tích hợp với các môn học như Tiếng Việt, 
Âm nhạc và phát huy trí tuệ ngôn ngữ, âm nhạc của HS.
Bước 4: Củng cố, 
HS nêu ngắn gọn: Sau phần học này, em rút ra được điều gì? (Gợi ý: Trong tự, rất 
nhiều loài vật, có những con vật rất cao và tô nhự, con voi, con hươu cao cổ,... có 
những con vật lại rất nhỏ như con kiến,...): 
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm các con vật có xung quanh nhà, khu về 
nơi em sống và vườn trường Ghi chép và chia sẻ với các bạn ở buổi học sau, 
Hoạt động 3: Nhận biết một số bộ phận bên ngoài của các con vật
* Mục tiêu
 - Quan sát và nhận biết được một số bộ phận bên ngoài của một số con vật: đầu, 
mình và cơ quan di chuyển,
 - Đặt câu hỏi và trả lời về các bộ phận bên ngoài của một số con vật thông qua 
quan sát. 
- Giới thiệu được các bộ phận bên ngoài của một số con vật với các bạn trong 
nhóm / lớp. 
* Cách tiến hành
 Bước 1: Hướng dẫn HS quan sát hình và đặt câu hỏi
Cho HS quan sát các hình trong SGK trang 76, 77, hỏi HS: Các con vật thường có 
những bộ phận bên ngoài nào? 
Bước 2: Tổ chức làm việc theo cặp
Yêu cầu HS quan sát kĩ các hình trong SGK trang 76, 77 và chi ra được các bộ 
phận bên ngoài của các con vật có trong hình. 
- GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về các bộ phận bênngoài 
của các con vật trong SGK và hình HS đã chuẩn bị mang tới lớp. 
- Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời (tuỷ trình độ HS, GV hướng dẫn HS đặtđược 
câu hỏi), gợi ý như sau: Con này là con gi, gồm những bộ phận nào? (Hầu hết các 
con vật đều có: đầu, mình và cơ quan di chuyển). Nó di chuyển bằng gì?
 - HS sau khi thảo luận, vẽ một con vật có đầy đủ bộ phận mà HS yêu thích vào 
bảng phụ giấy A2. 
Bước 3: Tổ chức làm việc nhóm 
 GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án tuần lớp 1 . Tuần 13 - Trường Tiểu học Hương Điền
- Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm sản phẩm của nhóm mình vừa hoàn 
thành
 - Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ trước lớp
Khắc sâu kiến thức về các bộ phận bên ngoài của các con vật và việc sử dụng được 
câu hỏi),.
 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
 Hoạt động 4: Trò chơi “Cách di chuyển của các con vật ”
 * Mục tiêu các bộ phận để di chuyển.
 * Cách tiến hành 
Bước 1: Chia nhóm 
GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm 5 – 6 HS. Phát bộ tranh / ảnh cho các nhóm.
Bước 2: Hoạt động nhóm
 Nhóm trưởng hộ cách di chuyển của từng con vật, từng thành viên trong nhóm thể 
hiện theo cách di chuyển của con vật đó. Nhóm trưởng chọn ra bạn có cách di 
chuyển giống con vật vừa hô nhất. Cứ như vậy tiếp tục đối với các con vật khác. 
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- Mỗi nhóm cử đại diện của nhóm mình lên thi với các nhóm khác.
 GV có thể cho các nhóm bốc thăm các con vật và thi xem nhóm nào thể hiện tốt 
và sáng tạo nhất.
 Nếu còn thời gian thi tổ chức thi “Tìm hiểu về các bộ phận bên ngoài của cá con 
vật ” 
Phương án 1: Thi trò chơi ghép chữ bằng các thẻ từ: đầu, mình và cơ quan chuyển 
(chân, vậy, cánh,...). 
Phương án 2: Thi tìm các câu thơ, bài hát về các bộ phận bên ngoài của các con 
vật.
Hoạt động này nhằm khắc sâu những tên các bộ phận bên ngoài của các 
con vật mà HS đã học được và phát huy năng lực ngôn ngữ qua các bài thơ, bài hát 
của HS đã được học ở lớp mẫu giáo, Ngoài ra, hoạt động này nhằm tích hợp với 
các môn học như Tiếng Việt, Âm nhạc và phát huy trí tuệ ngôn ngữ và âm nhạc 
của HS.
Bước 4: Củng cố
 GV : Lê Thị Bích Hồng Giáo án tuần lớp 1 . Tuần 13 - Trường Tiểu học Hương Điền
 - HS nêu ngắn gọn: Sau phần học này, em rút ra được điều gì? (Gợi ý: Các con vật 
đều có ba bộ phận chính là đầu, mình và cơ quan di chuyển). Theo em, con vật 
khác với cây xanh ở điểm nào? 
- Yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu về các bộ phận của các con vật khác có ở xung 
quanh nhà, trường và địa phương hoặc qua sách báo, Internet và chia sẻ với các 
bạn trong nhóm / lớp. Em có thể nhờ sự trợ giúp của người thân.
 ĐÁNH GIÁ
 GV có thể sử dụng câu 2 của Bài 11 (VBT) để đánh giá nhanh kết quả học tập của 
HS. 
 ___________________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 90: uông uôc
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU 
- Nhận biết các vần uông, uôc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uông, uôc. 
- Làm đúng BT xếp hoa vào hai nhóm: tiếng có vần uông, vần uôc. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Con công lẩn thẩn. 
- Viết đúng uông, uôc, chuông, đuốc (trên bảng con). 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Thẻ để HS ghi ý đúng / sai (BT đọc hiểu). 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS tiếp nối đọc bài Hai con ngựa (2) (bài 89). 
 B. DẠY BÀI MỚI. 
 1. Giới thiệu bài: vần uông, vần uôc. 
 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
 2.1. Dạy vần uông.
- HS nhận biết uô - ngờ - uông. Phân tích vần uông (âm uô + âm ng). / Đánh vần, 
đọc: uô – ngờ - uông / uông.
- HS nói; chuông. / Phân tích tiếng chuông. / Đánh vần, đọc: chờ - uông - chuông / 
chuông.
- Đánh vần, đọc trơn: uô - ngờ - uông / chờ - uông - chuông / chuông. 
 2.2. Dạy vần uôc (như vần uông) 
- Đánh vần, đọc trơn: uô - cờ - uôc / đờ - uôc - đuôc - sắc - đuốc / đuốc. 
 * Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: uông, uôc, 2 tiếng mới học: chuông, 
đuốc.
 3. Luyện tập 
 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Xếp hoa vào hai nhóm) 
- GV chỉ chữ trên từng bông hoa, HS đọc: xuống, thuốc,... 
- HS xếp hoa trong VBT (dùng bút nối từng bông hoa với vần tương ứng). 
 GV : Lê Thị Bích Hồng

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_13_nam_hoc_2021_2022_le_thi_bich.docx