Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Bích Hồng

pdf 47 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Lê Thị Bích Hồng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 23
 Thứ 7, 19/02/2022 | 17:37
 Lê thị Bích Hồng - Giáo án
 lớp 1, tuần 23
 Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 23
 Thứ Hai ngày 21 tháng 2 năm 2022
 TẬP ĐỌC
 ĐI HỌC
 (1 tiết)
 I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau
 các dòng thơ.
 - Hiểu các từ ngữ trong bài.
 - Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài thơ.
 - Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ đã biết tự đến trường. Đường
 đến trường thật đẹp. Bạn yêu mái trường, yêu cô giáo.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Máy tính, máy chiếu.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
 - 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Kiến em đi học; trả lời câu hỏi:
1 of 47 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 23
 Vì sao từ trường trở về, kiến em rất buồn?
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý)
 1.1. HS nghe hoặc hát bài hát Đi học (Lời: Minh Chính,
 nhạc: Bảo An).
 1.2. Giới thiệu bài
 GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ: Các bạn nhỏ ở
 vùng đồi núi trung du đi học. Đường đến trường thật đẹp, có cọ
 xoè ô che nắng trên đường các bạn đi học.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Luyện đọc
 a) GV đọc mẫu: Giọng đọc vui, nhẹ nhàng, tình cảm.
 b) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp) đọc: dắt tay, từng bước,
 một mình, tới lớp, nằm lặng, hương rừng, nước suối, thầm
 thì, xoè ô, râm mát.
 c) Luyện đọc các dòng thơ
 - GV: Bài thơ có bao nhiêu dòng? (12 dòng).
 - HS (cá nhân, từng cặp) đọc tiếp nối 2 dòng thơ một.
 d) Thi đọc tiếp nối 3 khổ thơ, cả bài thơ (từng cặp, tổ). Cuối
 cùng, 1-2 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh (đọc nhỏ).
 2.2. Tìm hiểu bài đọc
 - 3 HS tiếp nối đọc 3 câu hỏi trong SGK.
 - HS làm việc nhóm đôi, trao đổi, trả lời câu hỏi.
 - GV hỏi - HS trong lớp trả lời:
 + GV: Vì sao hôm nay bạn nhỏ tới lớp một mình? /HS: Bạn nhỏ
 đến lớp một mình vì hôm nay mẹ bạn lên nương.
 + GV: Trường của bạn nhỏ ở đâu? / HS: Trường của bạn nhỏ
 nằm lặng giữa rừng cây.
 + GV: Đường đến trường có những gì? Những ý nào đúng? HS:
 b) Có hương rừng thơm, dòng suối trong.
 c) Có những cây cọ xoè ô che nắng cho bạn nhỏ.
 - (Lặp lại) 1 HS hỏi – cả lớp đáp.
 - GV: Bài thơ nói điều gì? HS phát biểu. GV: Bài thơ nói về
 tình cảm của bạn HS với mái trường, với thầy cô. Bạn yêu con
2 of 47 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 23
 đường dẫn đến trường, yêu trường học, yêu cô giáo.
 *Nếu còn thời gian, GV có thể hướng dẫn HS học thuộc lòng
 bài thơ.
 3. Củng cố, dặn dò
 - GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết KC Ba món quà, nhắc HS
 nhớ mang bưu thiếp đến lớp, tham gia tiết trưng bày bưu thiếp.
 Tiếng Việt
 GÓC SÁNG TẠO; KỂ CHUYỆN
 GÓC SÁNG TẠO.
 TRƯNG BÀY BƯU THIẾP “LỜI YÊU THƯƠNG”
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Biết cùng các bạn trong nhóm trưng bày bưu thiếp.
 - Biết bình chọn bưu thiếp mình yêu thích.
 - Biết giới thiệu tự tin, đọc bưu thiếp to, rõ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 -Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai.
 - Các viên nam châm, kẹp hoặc ghim, băng dính để đính sản
 phẩm lên bảng.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Giới thiệu bài
 -Trong tiết học này, các em sẽ cùng trưng bày bưu thiếp Lời
 yêu thương. Chúng ta sẽ xem bưu thiếp của bạn nào được nhiều
 bạn yêu thích.
 - GV kiểm tra: HS nào quên sản phẩm ở nhà, HS nào đã sửa
 chữa, viết lại phần lời để nâng chất lượng bưu thiếp.
 2. Luyện tập
 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học (5, 6 phút)
 - HS 1 đọc YC của BT 1. Cả lớp lắng nghe, quan sát minh hoạ:
 Các bạn HS của các tổ đang gắn bưu thiếp lên bảng lớp hoặc
 bày lên mặt bàn.
 - HS 2 đọc YC của BT 2 (bắt đầu từ Cùng xem, cùng đọc và
 bình chọn... ). GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc lời trong 4 bưu
 thiếp. Nhắc HS: Khi bình chọn, cần chú ý cả hình thức và lời
 viết trên bưu thiếp.
3 of 47 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 23
 - HS 3 đọc YC của BT 3. GV: Những bưu thiếp được bình chọn
 nhiều nhất sẽ được giữ lại, gắn lên bảng lớp.
 - HS 4 đọc YC của BT 4. Cả lớp quan sát hình ảnh các bạn HS
 có bưu thiếp được bình chọn đang cầm trên tay sản phẩm của
 mình, nhận lời chúc mừng.
 2.2. Trưng bày
 - HS gắn bưu thiếp lên bảng lớp, bảng nhóm hoặc bày lên mặt
 bàn. Có thể gắn các bưu thiếp lên tường như một phòng tranh.
 GV chỉ vị trí cho các tổ gắn bưu thiếp: Một vài tổ gắn lên bảng
 lớp, một vài tổ gắn lên bảng nhóm, lên tường hoặc bày trên mặt
 bàn của tổ trưởng. Khuyến khích cách trưng bày mới lạ. (Nhắc
 những HS đính bưu thiếp trong VBT thì gỡ ra để trưng bày. Bạn
 nào làm bài trong VBT thì mở trang vở đó).
 - Các tổ trưng bày sản phẩm.
 -Cả lớp đếm số bưu thiếp của mỗi tổ xem tổ nào có đủ sản
 phẩm (1 tiêu chí thi đua).
 2.3. Bình chọn
 Lần lượt từng tổ đi xem bưu thiếp của tổ mình và các tổ bạn.
 Một tổ (VD: tổ 1) xem trước. Các thành viên trao đổi nhanh,
 chọn tổ trưng bày đẹp; chọn 3 bưu thiếp ấn tượng của tổ mình,
 một vài bưu thiếp ấn tượng của tổ khác. Tổ trưởng báo cáo kết
 quả (GV đánh dấu những sản phẩm được chọn). Tiếp đến các tổ
 khác.
 2.4. Tổng kết
 GV gắn lên bảng lớp những bưu thiếp được đánh giá cao. Kết
 luận về nhóm trưng bày đẹp (có đủ sản phẩm; sắp xếp hợp lý,
 sáng tạo).
 2.5. Thưởng thức
 - Các bạn có bưu thiếp được bình chọn lần lượt giới thiệu trước
 lớp bưu thiếp của mình (làm tặng ai, trang trí thế nào), đọc lời
 ghi trong bưu thiếp.
 -Cả lớp bình chọn những bưu thiếp được yêu thích nhất minh
 hoạ, trang trí, tô màu ấn tượng, lời viết hay). GV đếm số HS giơ
 tay bình chọn cho từng bạn.
 -Cả lớp hoan hô tất cả các bạn được gắn bài lên bảng lớp.
 * GV nên nhận xét khéo léo để HS nào được giới thiệu bưu
 thiếp trước lớp cũng vui vì được thầy cô và các bạn động viên.
 Không em nào phải khóc, phải buồn vì được ít bình chọn. Có
 thể thay đổi cách tổ chức: chọn 1 tổ có nhiều sản phẩm hay, mời
4 of 47 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 23
 tất cả các thành viên giới thiệu sản phẩm, đọc lời trong sản
 phẩm.
 3. Củng cố, dặn dò
 - GV nhận xét tiết học; khen ngợi những HS tham gia tích cực
 buổi trưng bày, hoàn thành tốt BT sáng tạo.
 - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo tuần tới (đọc trước
 nội dung bài - SGK, tr. 105, 106 và 115); tìm tranh, ảnh (hoặc
 vẽ) một con vật hoặc loài cây, loài hoa yêu thích.
 - Nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết KC Ba món quà.
 B. KỂ CHUYỆN
 BA MÓN QUÀ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nghe hiểu câu chuyện Ba món quà.
 - Nhìn tranh, kể được từng đoạn, toàn bộ câu chuyện theo tranh.
 Bước đầu biết thay đổi giọng kể để phân biệt lời của người dẫn
 chuyện, lời của người cha.
 - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Sách vở, kiến thức là món
 quà quý nhất, là kho của dùng mãi không cạn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Máy chiếu / 5 tranh minh hoạ truyện phóng to.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
 GV gắn lên bảng 6 tranh minh hoạ câu chuyện Cô bé quàng
 khăn đỏ, mời HS 1 nhìn tranh, kể theo 3 tranh đầu. HS 2 kể
 theo 3 tranh cuối.
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
 1.1. Quan sát và phỏng đoán
 - GV gắn lên bảng tranh minh hoạ truyện Ba món quà. Các em
 hãy xem tranh để biết truyện có những nhân vật nào. (Truyện có
 ông bố và ba người con trai). GV: Hãy đoán nội dung câu
 chuyện. (Truyện kể về ba món quà của ba người con tặng cha
 mẹ).
 - GV chỉ tranh 1 giới thiệu hình ảnh ba người con trai:
 - Người đứng cạnh cha (mặc áo đỏ) là con cả.
5 of 47 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 23
 + Người đứng giữa (mặc áo màu vàng) là con út.
 + Người đứng cuối (mặc áo xanh lá cây) là con thứ hai.
 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Ba món quà là câu chuyện kể
 về ba món quà của ba người con trai tặng cha mẹ. Đó là quà gì?
 Món quà nào được người cha đánh giá là quý nhất?
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Nghe kể chuyện
 GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. Kể đoạn 1 với giọng
 chậm rãi, lời người cha ôn tồn, khoan thai. Kể gây ấn tượng với
 những từ ngữ nức nở khen ngon – trầm trồ – sửng sốt mô tả thái
 độ của mọi người trước mỗi món quà. Kể chậm, rõ lời nhận xét,
 đánh giá từng món quà của người cha.
 Ba món quà
 (1) Gia đình kia có ba người con trai. Một hôm, người cha gọi
 ba con lại, bảo: “Các con đã lớn rồi. Từ mai, hãy đi đó đi đây
 mà học những điều khôn ngoan. Vào ngày này sang năm, mỗi
 con hãy mang về cho cha mẹ một món quà mà mình cho là quý
 nhất”.Ba anh em vâng lời ra đi.
 (2) Một năm sau, đúng hẹn, họ trở về.
 Người em út tặng cha mẹ một xe thức ăn quý hiếm. Ai ăn cũng
 nức nở khen ngon. Người cha nói: “Xe thức ăn này có thể dùng
 được mươi ngày”.
 (3) Anh thứ hai tặng cha mẹ một cái hộp đầy châu báu. Ai nấy
 trầm trồ. Người cha bảo: “Châu báu này dùng được mươi năm”.
 (4) Còn anh cả vác về một tay nải nặng. Nhưng anh chưa vội
 mở ra. Anh kể chuyện cho mọi người nghe. Anh nói những điều
 ít ai biết. Chuyện anh kể hay quá, cả xóm kéo đến nghe.
 (5) Cuối cùng, anh mở tay nải ra. Mọi người sửng sốt: Toàn
 sách là sách! Người cha khen: “Quà con mang về là món quà
 quý nhất. Bởi vì kiến thức mới là kho của dùng mãi không
 cạn”.
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh
 - GV chỉ tranh 1, hỏi từng câu: Người cha gọi ba con trai lại và
 nói gì? Người cha gọi ba con lại, bảo: “Các con đã lớn rồi. Từ
 mai, hãy đi đó đi đây mà học những điều khôn ngoan. Vào ngày
 này sang năm, mỗi con hãy mang về cho cha mẹ một món quà
 mà mình cho là quý nhất?). Các con nghe lời cha, đã làm gì?
 (Ba anh em vâng lời cha, ra đi).
6 of 47 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 23
 - GV chỉ tranh 2: Năm sau trở về, người em út tặng cha mẹ quà
 gì? (Năm sau trở về, người em út tặng cha mẹ một xe thức ăn
 quý hiếm. Ai ăn cũng nức nở khen ngon). Người cha nói thế
 nào về món quà đó? (Người cha nói: “Xe thức ăn này có thể
 dùng được mươi ngày”).
 - GV chỉ tranh 3: Anh thứ hai tặng cha mẹ quà gì? (Anh thứ hai
 tặng cha mẹ một hộp đầy châu báu. Ai nấy trầm trồ). Người cha
 nói thế nào về món quà của anh? (Người cha bảo: “Châu báu
 này dùng được mươi năm”).
 - GV chỉ tranh 4: Quà của người anh cả có gì lạ? (Quà của anh
 cả là một tay nải nặng. Nhưng anh chưa vội mở ra). Trước khi
 mở quà, anh làm gì? (Trước khi mở quà, anh kể chuyện cho
 mọi người nghe. Anh nói những điều ít ai biết. Chuyện anh kể
 hay quá, cả xóm kéo đến nghe).
 - GV chỉ tranh 5: Món quà của anh cả là gì mà khiến mọi người
 sửng sốt? (Mọi người sửng sốt vì quà của anh cả toàn sách là
 sách). Người cha nói thế nào về món quà đó? (Người cha khen:
 “Quà con mang về là món quà quý nhất. Bởi vì kiến thức mới là
 kho của dùng mãi không cạn”).
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi)
 a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện.
 b) HS kể chuyện theo tranh bất kì (trò chơi Ô cửa sổ hoặc bốc
 thăm).
 c) 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 5 tranh (GV mời thêm 1
 HS nữa kể chuyện).
 * GV cất tranh, mời 1 HS giỏi kể lại câu chuyện (YC không bắt
 buộc).
 Sau mỗi bước, cả lớp và GV bình chọn bạn trả lời câu hỏi đúng,
 bạn kể chuyện đúng, kể to, rõ, kể hay, biết hướng đến người
 nghe khi kể.
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
 - GV: Em thích nhân vật nào – người cha, người con cả, con thứ
 hai, hay người con út? HS thích người cha (vì sự thông thái),
 thích người con cả (vì món quà quý, dùng không cạn mà anh
 mang về). Nếu có HS thích người con thứ hai, hoặc con út, GV
 cũng không nên đánh giá như thế là sai, vì những món quà của
 họ tuy không quý nhất nhưng cũng rất quý.
 - GV: Người cha đánh giá món quà của anh cả là quý nhất, theo
 em đánh giá ấy có đúng không? Câu chuyện này giúp em hiểu
7 of 47 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 23
 điều gì? HS phát biểu. GV: Sách vở, kiến thức là tài sản quý, là
 kho của cải dùng mãi không cạn. Các em cần chăm chỉ học tập
 để trở thành người thông minh, hiểu biết, giàu có tri thức.
 -Cả lớp bình chọn những bạn HS kể chuyện hay, hiểu câu
 chuyện.
 3. Củng cố, dặn dò
 - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết KC Chuyện của hoa hồng.
 Nhắc lại yêu cầu chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách báo (Tìm và
 mang đến lớp 1 quyển truyện, đọc cho các bạn nghe đoạn
 truyện, câu chuyện thú vị vừa đọc).
 Toán
 Bài 63: PHÉP TRỪ DẠNG 39 -15
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu
 sau:
 - Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ trong phạm vi 100
 (trừ không nhớ dạng 39 - 15).
 -Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải
 quyết một số tình huống gắn với thực tế.
 - Phát triến các NL toán học.
 II. CHUẨN BỊ
 - Máy tính, máy chiếu.
 - Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK hoặc các
 thẻ chục que tính và các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng học
 toán; bảng con.
 -Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép trừ trong
 phạm vi 100.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. Hoạt động khởi động
 1. HS chơi trò chơi “Truyền điện” củng cố kĩ năng trừ
 nhẩm trong phạm vi 10, trừ dạng 17-2.
 2. HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực hiện lần lượt
 các hoạt động sau:
 - HS quan sát bức tranh (trong SGK hoặc trên máy chiếu).
8 of 47 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 23
 - HS thảo luận nhóm bàn:
 + Bức tranh vẽ gì?
 + Nói với bạn về các thông tin quan sát được từ bức tranh. Bạn
 nhỏ trong bức tranh đang thực hiện phép tính 39 - 15 = ? bằng
 cách thao tác trên các khối lập phương.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. HS tính 39-15 = ?
 - Thảo luận nhóm về cách tìm kết quả phép tính 39 - 15 = ? (HS
 có thể dùng que tính, có thề dùng các khối lập phương, có thể
 tính nhẩm, ...).
 - Đại diện nhóm nêu cách làm.
 2. GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện phép cộng
 dạng 39 - 15 = ?
 - HS đọc yêu cầu: 39 - 15 = ?
 - HS quan sát GV làm mẫu:
 + Đặt tính thẳng cột, hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục
 thẳng hàng chục.
 + Thực hiện tính từ phải sang trái:
 Trừ đơn vị cho đơn vị.
 Trừ chục cho chục.
 - GV chốt lại cách thực hiện, đề nghị một vài HS chỉ vào phép
 tính nhắc lại cách tính.
 3. GV viết một phép tính khác lên bảng. Chẳng hạn: 63 -
 32 = ?
 - HS lấy bảng con cùng làm với GV từng thao tác: đặt tính, trừ
 từ phải sang rrái, đọc kết quả.
 - HS đổi bảng con nói cho bạn bên cạnh nghe cách đặt tính và
 tính của mình.
 - GV lấy một số bảng con đặt tính chưa thẳng hoặc tính sai để
 nhấn mạnh lại cách đặt tính rồi viết kết quả phép tính cho HS
 nắm chắc.
 - HS thực hiện một số phép tính khác để củng cố cách thực hiện
 phép tính dạng 39 - 15 = ?
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 3
9 of 47 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 23
 - GV hướng dẫn HS tính ra nháp tìm kết quả phép tính ghi trên
 mỗi chiếc khoá.
 - Đối chiếu tìm đúng chìa khoá kết quả phép tính.
 Lưu ý: GV có thể tổ chức thành trò chơi ghép thẻ, GV
 nhắc HS thực hiện đặt tính và tính ra nháp rồi kiểm tra kết quả
 để tránh nhầm lẫn. Khi hoàn thành bài này, HS có thể có những
 cách khác để tìm đúng kết quả. GV nên khuyến khích HS chia
 sẻ cách làm.
 Bài 4
 - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài
 toán hỏi gì.
 - HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời
 câu hỏi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép cộng hay phép
 trừ để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra, tại sao).
 - HS viết phép tính thích hợp và trả lời:
 Phép tính: 68 - 15 = 53.
 Trả lời: Tủ sách lớp 1A còn lại 53 quyển sách.
 - HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời.
 - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các
 em, lưu ý HS tính ra nháp rồi kiểm tra kết quả.
 D. Hoạt động vận dụng
 HS tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến
 phép trừ đã học. Chẳng hạn: Tuấn có 37 viên bi, Tuấn cho Nam
 12 viên bi. Hỏi Tuấn còn lại bao nhiêu viên bi?
 Củng cố, dặn dò
 - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Khi đặt tính và
 tính em nhắn bạn cần lưu ý những gì?
 -Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ
 đã học, đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đó để hôm sau chia
 sẻ với các bạn.
 ___________________________________________
 Thứ Ba ngày 22 tháng 2 năm 2022
 Tiếng Việt
 TẬP VIẾT
 (1 tiết)
10 of 47 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 23
 I .YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 - Biết tô chữ viết hoa C, D, Đ theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
 - Viết đúng các từ, câu ứng dụng: buồn bã, nức nở; Chữ kiến
 nhỏ quá, thầy chê, rừng cây, đồi vắng, Đường đến trường thật
 đẹp, bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều
 nét; đặt dấu thanh đúng vị trí: đưa bút theo đúng quy trình viết;
 dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Máy chiếu (hoặc bảng phụ) để chiếu / viết mẫu chữ viết hoa C
 đặt trong khung chữ; từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
 - 1 HS cầm que chỉ, tô đúng quy trình viết chữ viết hoa B đã
 học.
 - GV kiểm tra HS viết bài ở nhà trong vở Luyện viết 1, tập hai.
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Giới thiệu bài
 - GV chiếu lên bảng chữ in hoa C, D, Đ (hoặc gắn bìa chữ in
 hoa C), hỏi HS: Đây là mẫu chữ gì? / HS: Đây là mẫu chữ in
 hoa C.
 - GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ C, D, Đ in hoa và viết hoa.
 Hôm nay, các em sẽ học tô chữ viết hoa C, D, Đ (chỉ khác C, D,
 Đ in hoa ở các nét uốn mềm mại) và luyện viết các từ ngữ, câu
 ứng dụng cỡ nhỏ.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1.1 Tô chữ viết hoa C
 - GV dùng máy chiếu hoặc bìa chữ mẫu, hướng dẫn HS quan
 sát cấu tạo nét chữ, cách tô chữ (kết hợp mô tả và cầm que chỉ
 “tô” theo từng nét để HS theo dõi): Chữ viết hoa C gồm 1 nét
 có sự kết hợp của 2 nét cơ bản: cong dưới và cong trái nối liền
 nhau. Đặt bút trên ĐK 6, tô nét cong dưới rồi chuyển hướng tô
 tiếp nét cong trái, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ, phần cuối nét
 lượn vào trong.
 - HS tô chữ viết hoa C cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1,
 tập hai.
 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ)
 - HS đọc từ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ): buồn bã, nức nở; Chữ kiến
11 of 47 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 23
 nhỏ quá...
 - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các chữ cái (b, h, k:
 cao 2,5 li; q: cao 2 li); khoảng cách giữa các chữ (tiếng), viết
 liền mạch, nối nét giữa các chữ, vị trí đặt dấu thanh.
 - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai, (Về nhà viết phần Luyện
 tập thêm).
 2.1.2 Tô chữ viết hoa D, Đ
 - HS quan sát cấu tạo nét chữ, cách tô chữ (GV vừa mô tả vừa
 cầm que chỉ “tô” theo từng nét):
 + Chữ viết hoa D gồm 1 nét là kết hợp của 2 nét cơ bản: lượn
 hai đầu (dọc) và cong phải. Đặt bút trên ĐK 6 tô nét lượn hai
 đầu từ trên xuống dưới, sau đó lượn sang phải để tô tiếp nét
 cong phải, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ, phần cuối nét cong
 lượn hắn vào trong.
 + Chữ viết hoa Đ gồm 2 nét: Nét đầu tô như chữ viết hoa D.
 Nét 2 là nét thẳng ngang (ngắn), tô ngang thân chữ.
 - HS tô các chữ viết hoa D, Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện
 viết 1, tập hai.
 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ)
 - HS đọc từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ): rừng cây, đồi vắng,
 Đường đến trường thật đẹp.
 - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các con chữ, khoảng
 cách giữa các chữ (tiếng), viết liền mạch, nối nét giữa các chữ,
 giữa chữ viết hoa Đ và chữ ư, cách đặt dấu thanh.
 - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai; (Về nhà viết phần Luyện
 tập thêm).
 3. Củng cố, dặn dò
 - GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp.
 -Dặn HS hoàn thiện bưu thiếp đã làm và không quên mang đến
 lớp để tham gia trưng bày bưu thiếp trong tiết tới.
 ___________________________________________
 Tiếng Việt
 TỰ ĐỌC SÁCH BÁO
 (tiết 1,2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển truyện mình
12 of 47 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 23
 mang tới lớp.
 - Đọc to, rõ cho các bạn nghe những gì vừa đọc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Máy chiếu / hình minh hoạ các bìa sách ở BT 1.
 -Một số truyện thú vị, phù hợp với lứa tuổi do GV và HS mang
 đến lớp.
 - Sách Truyện đọc lớp 1.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 1. Giới thiệu bài
 Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tập giới thiệu rõ ràng, tự tin
 một quyển truyện mình yêu thích. Đọc cho các bạn nghe những
 gì vừa đọc.
 2. Luyện tập
 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học
 - HS 1 đọc trước lớp 4 YC của bài học trong SGK.
 - HS 2 nhìn bìa sách, đọc tên truyện: Cây khế, Truyện đọc lớp
 1, Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn, Nàng tiên cá, Truyện cười
 dân gian Việt Nam, Dế Mèn phiêu lưu kí,...
 - HS 3 đọc YC 3. GV giới thiệu truyện Cậu bé và đám cháy
 (M): Đây là một truyện rất bổ ích vì nó dạy các em biết cách
 thoát hiểm khi nhà em hay lớp em bị cháy. Nếu không có sách
 mang đến lớp, các em có thể đọc truyện này. (Nếu tất cả HS đều
 có sách mang đến lớp: Truyện Cậu bé và đám cháy rất bổ ích.
 Vì vậy, cô (thầy) phân công 3 bạn đọc rồi đọc lại cho cả lớp
 nghe. Khi về nhà, các em nên đọc truyện này).
 2.2. Giới thiệu tên truyện
 - GV yêu cầu mỗi HS đặt trước mặt quyển truyện mình mang
 đến lớp; hỏi các nhóm đã trao đổi sách báo, hỗ trợ nhau đọc
 sách như thế nào.
 -Một vài HS giới thiệu tên truyện của mình. VD: Tôi mang đến
 lớp quyển Chuyện kể hằng đêm. Truyện rất hay. Mẹ tặng tôi
 quyển truyện này vào đêm Nô-en.
 * GV vẫn khen ngợi nếu có HS mang truyện tranh hoặc một
 quyển thơ, tờ báo đến lớp. Vì điều quan trọng là các em có sách
 báo để đọc trong giờ học.
13 of 47 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 23
 * Thời gian dành cho các hoạt động trên khoảng 10 phút.
 2.3. Tự đọc sách
 - GV dành thời gian yên tĩnh cho HS tự đọc sách. Nhắc HS
 chọn đọc kĩ, đọc đi đọc lại một đoạn truyện hay để có thể tự tin
 đọc to, rõ trước lớp. Với những HS không mang sách đến lớp,
 GV nhắc các em mượn sách của lớp đặt trên giá (thư viện
 mini); có thể đọc lại truyện Cậu bé và đám cháy. Có thể cho
 phép 1, 2 nhóm HS đọc sách dưới gốc cây trong sân trường.
 - GV đi tới từng nhóm giúp HS chọn đoạn đọc.
 TIẾT 2
 * HS có thể đọc thêm 5 – 7 phút nữa ở tiết 2.
 2.4. Đọc cho các bạn nghe một đoạn em thích
 - GV mời HS đọc truyện trước lớp, ưu tiên HS đã đăng kí đọc
 từ tuần trước.
 -Từng HS đứng trước lớp (hướng về các bạn), đọc to, rõ đoạn
 truyện yêu thích (HS có thể sử dụng micro – nếu có). Các bạn
 và thầy / cô có thể đặt câu hỏi để hỏi thêm. VD: Đặt câu hỏi cho
 HS vừa đọc truyện Cậu bé và đám cháy: Em học được ở bạn
 Huy điều gì qua câu chuyện này? (Huy bình tĩnh khi thấy cháy.
 / Huy gọi ngay số điện thoại báo cháy. / Huy biết nhúng khăn
 tắm, quần áo nhét kín các khe cửa để khói không luồn vào nhà.
 /...).
 -Cả lớp bình chọn bạn đọc truyện hay, thú vị. (GV nhận xét
 khéo léo để HS nào cũng thấy mình được thầy cô và các bạn
 động viên).
 - GV mời HS đăng kí đọc trước lớp trong tiết học sau.
 * YC kể lại đoạn vừa đọc là YC khó với lớp 1. GV không đòi
 hỏi HS phải kể lại câu chuyện nếu HS không tự nguyện.
 3. Củng cố, dặn dò
 - GV khen ngợi những HS đã thể hiện tốt trong tiết học.
 - Nhắc HS chuẩn bị trước cho tiết Tự đọc sách báo tuần sau
 (đọc truyện tranh): tìm 1 quyển truyện tranh, mang đến lớp.
 Nếu không tìm được truyện tranh, em có thể mang những
 quyển sách khác đến lớp.
 TẬP ĐỌC
 CHỦ ĐIỂM THIÊN NHIÊN
14 of 47 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 23
 SƠN CA, NAI VÀ ẾCH
 (tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các
 dấu câu.
 - Hiểu các từ ngữ trong bài.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Máy chiếu / hoặc giấy khổ to, bảng phụ / VBT.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
 - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Đi học, trả lời câu hỏi: Đường
 đến trường của bạn nhỏ có gì đẹp?
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý).
 1.1. Thảo luận nhóm
 GV đưa lên bảng minh hoạ bài tập đọc, yêu cầu HS:
 - Quan sát tranh, chỉ các con vật trong tranh (sơn ca, ếch, nai).
 - Hãy nói những gì em biết về môi trường sống của mỗi con vật
 trên? (Sơn ca bay trên bầu trời. Nai sống trong rừng rậm. Ếch
 sống dưới nước, trong ao, hồ, đầm).
 - Hãy tưởng tượng nếu các con vật đổi việc cho nhau thì sẽ thế
 nào? Giống như nếu em rời ngôi nhà ấm áp của mình chuyển
 xuống ở dưới ao, hồ, hoặc vào sông trong rừng rậm, hoặc làm
 tổ trên cây thì sẽ thế nào? HS phát biểu. GV không kết luận
 đúng - sai.
 1.2. Giới thiệu bài
 Các em sẽ đọc câu chuyện kể về ba bạn sơn ca, nai và ếch
 muốn đối việc cho nhau để nếm trải những cảm giác mới.
 Nhưng cuối cùng các bạn đã hiểu: nêu đổi nơi ở, thay đổi lối
 sống của mình thì điều gì sẽ xảy ra.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Luyện đọc
 a) GV đọc mẫu: Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng ở 5 câu đầu, hồi
 hộp ở câu kể về quyết định đổi chỗ; căng thẳng ở đoạn mô tả sự
15 of 47 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 23
 đổi chỗ của các con vật và hậu quả; giọng vui, nhẹ nhàng, thoải
 mái ở 2 câu cuối.
 b) Luyện đọc từ ngữ: quyết định, đổi việc, suýt nữa thì chết
 đuối, leo lên, tung mình, rơi huỵch, đau điếng, rừng rậm, khủng
 khiếp, dại dột. Giải nghĩa từ: chết đuối (chết ngạt do chìm dưới
 nước).
 c) Luyện đọc câu
 - GV: Bài đọc có 12 câu.
 - HS (cá nhân, cả lớp) đọc vỡ từng câu (đọc liền 2 – 3 câu
 ngắn).
 - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
 d) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (5 câu / 5 câu/ 2 câu); thi đọc cả bài.
 3. Củng cố, dặn dò
 -Tuyên dương những HS tích cực.
 ___________________________________________
 Toán
 PHÉP TRỪ DẠNG 27 - 4, 63 - 40
 I. MỤC TIÊU
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính trừ trong phạm vi
 100 (trừ không
 nhớ dạng 27 - 4, 63 - 40).
 -Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải
 quyết một số tình huống gắn với thực tế.
 - Phát triển các NL toán học.
 II. CHUẨN BỊ
 - Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK hoặc các
 thẻ chục que tính và các thẻ que tính rời ưong bộ đồ dùng học
 toán; bảng con.
 -Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép trừ trong
 phạm vi 100.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. Hoạt động khởi động
 1. HS chơi trò chơi “Truyền điện” củng cố kĩ năng trừ
 nhẩm hai số tròn chục, phép trừ dạng 39 15.
16 of 47 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 23
 2. HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực hiện lần lượt
 các hoạt động sau:
 - Quan sát bức tranh (trong SGK hoặc trên máy chiếu).
 - Thảo luận theo nhóm, bàn:
 + Bức tranh vẽ gì?
 + Nói với bạn về các thông tin quan sát được từ bức tranh. Bạn
 nhỏ trong bức tranh đang thực hiện phép tính 27 - 4 = ? bằng
 cách thao tác trên các khối lập phương.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. HS tính 27 - 4 = ?
 - Thảo luận nhóm về cách tìm kết quả phép tính 27 - 4 = ? (HS
 có thể dùng que tính, có thể dùng các khối lập phương, có thể
 tính nhẩm, ...)
 - Đại diện nhóm nêu cách làm.
 - GV nhận xét các cách tính của HS.
 2. GV hướng dẫn HS cách đặt tính và thực hiện phép trừ
 dạng 27 - 4 = ?
 - HS đọc yêu cầu: 27 “ 4 = ?
 - HS quan sát GV làm mẫu:
 + Đặt tính (thẳng cột).
 + Thực hiện tính từ trái sang phải:
 7 trừ 4 bằng 3, viết 3.
 Hạ 2, viết 2.
 + Đọc kết quả: Vậy 27 - 4 = 23.
 - GV chốt lại cách thực hiện, đề nghị một vài HS chỉ vào phép
 tính nhắc lại cách tính.
 3. GV viết một phép tính khác lên bảng. Chẳng hạn: 56 -
 3 = ?
 - HS lấy bảng con cùng làm với GV từng thao tác: đặt tính; trừ
 từ phải sang trái, đọc kết quả.
 - HS đổi bảng con, nói cho bạn bên cạnh nghe cách đặt tính và
 tính của mình.
 - GV lấy một số bảng con đặt tính chưa thẳng hoặc tính sai để
 nhấn mạnh lại cách đặt tính rồi viết kết quả phép tính cho HS
 nắm chắc.
17 of 47 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 23
 '
 Lưu ý: GV có thể đưa ra một số phép tính đặt tính sai
 hoặc đặt tính đúng nhưng tính sai để nhắc nhở HS tránh những
 lồi sai đó.
 4. HS thực hiện một số phép tính khác để củng cố cách
 thực hiện phép tính dạng 27 - 4.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1
 - GV hướng dân HS cách làm, có thê làm mâu 1 phép tính.
 - HS tính rồi viết kết quả phép tính vào vở.
 - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe.
 - GV nhắc lại quy tắc trừ từ phải sang trái, viết kết quả thẳng
 cột.
 Bài 2
 - HS đặt tính rồi tính và viết kết quả vào vở.
 - Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe.
 - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 3
 - HS quan sát mẫu, nói cách thực hiện phép tính dạng 63 - 40.
 - GV hướng dẫn HS:
 + Đọc yêu cầu: 63 - 40 = ?
 + Đặt tính (thẳng cột).
 + Thực hiện tính từ phải sang trái:
 3 trừ 0 bằng 3, viết 3.
 6 trừ 4 bằng 2, viết 2.
 + Đọc kết quả: Vậy 63 - 40 = 23.
 - GV chốt lại cách thực hiện, một vài HS chỉ vào phép tính nhắc
 lại cách tính.
 - HS thực hiện các phép tính khác rồi đọc kết quả.
 - Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe.
 - GV nhắc lại cách đặt tính dọc, quy tắc trừ từ phải sang trái,
 viết kết quả thẳng cột.
18 of 47 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 23
 Bài 4
 - HS đặt tính rồi tính và viết kết quả vào vở.
 - Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe.
 - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS.
 Lưu ý: GV quan sát kĩ các thao tác của HS, nếu có HS
 trừ từ trái sang phải, GV nêu trước lớp để nhắc nhở và khắc sâu
 cho HS.
 D. Hoạt động vận dụng
 Bài 5
 - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài
 toán hỏi gì.
 - HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời
 câu hỏi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép cộng hay phép
 trừ để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra, tại sao).
 - HS viết phép tính thích hợp và trả lời:
 Phép tính: 36 - 6 = 30.
 Trả lời: Trang còn lại 30 tờ giấy màu.
 - HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời.
 - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các
 em, lưu ý HS tính ra nháp rồi kiểm tra kết quả.
 E. Củng cố, dặn dò
 - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Khi đặt tính và
 tính em nhắn bạn cần lưu ý những gì?
 -Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ
 đã học, đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đó để hôm sau chia
 sẻ với các bạn.
 (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho
 học sinh
 - Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản, vận dụng
 phép trừ được học để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát
 triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán
 học.
 - Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách
 tính, trao đồi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL
 giao tiếp toán học.
 ___________________________________________
19 of 47 3/8/2025, 1:13 PM Lê thị Bích Hồng - Giáo án lớp 1, tuần 23
 Thứ Tư ngày 23 tháng 2 năm 2022
 Giáo dục thể chất
 Bài 19: LÀM QUEN DẪN BÓNG BẰNG LÒNG BÀN
 CHÂN.
 (3 tiết)
 I. Mục tiêu bài học
 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các
 phẩm chất cụ thể:
 - Tích cực trong tập luyện TDTT và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, rèn luyện tư thế, tác
 phong và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
 2. Về năng lực:
 2.1. Năng lực chung:
 -Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện dẫn bóng bằng
 lòng bàn chân trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để
 thực hiện các động tác và trò chơi.
 2.2. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ
 sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Biết cách thực hiện dẫn bóng bằng lòng
 bàn chân và tích cực tham gia tập luyện.
 Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm
 mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác dẫn
 bóng bằng lòng bàn chân.
 II. Địa điểm – phương tiện
 - Địa điểm: Sân trường
 - Phương tiện:
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, bóng mini, trang phụ thể thao,
 còi phục vụ trò chơi.
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập
 luyện, trò chơi và thi đấu.
20 of 47 3/8/2025, 1:13 PM

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_23_nam_hoc_2021_2022_le_thi_bich.pdf