Giáo án Đạo đức lớp 1, tuần 34 – Trường Tiểu học Hương Điền BÀI ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS cần đạt được các yêu cầu sau: - Được củng cố, khắc sâu về các chuẩn mực: quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình; thật thà; phòng tránh tai nạn, thương tích. - Thực hiện được các hành vi theo các chuẩn mực đã học phù hợp với lứa tuổi. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - SGK Đạo đức 1. - Một số dụng cụ: chuông, micro đồ chơi. - Bảng con, phấn. - Bảng thi đua của lớp. - Phần thưởng cho người xuất sắc (nếu có). - Hoa khen. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho cả lớp hát bài hát “Vui đến trường” - Sáng tác: Nguyễn Văn Chung. - GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? - HS phát biểu ý kiến. - GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học. LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Trò chơi “Rung chuông vàng” * Mục tiêu: - HS được củng cố nhận thức về các biểu hiện của việc quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình, thật thà, phòng tránh tai nạn, thương tích. * Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thi “Rung chuông vàng” theo các câu hỏi ở mục 2 bảng Phụ lục. + Cách chơi: GV chiếu từng câu hỏi trên bảng với các phương án trả lời. HS trả lời câu hỏi bằng cách ghi đáp án vào bảng con và giơ lên khi có chuông hiệu lệnh. + Luật chơi: Sau mỗi câu hỏi, nếu HS trả lời đúng đáp án sẽ được quyền trả lời câu hỏi tiếp theo. HS trả lời sai sẽ bị loại khỏi cuộc chơi. Những HS trả lời được đến câu hỏi cuối cùng sẽ được lên bảng rung chuông vàng. - HS thực hiện trò chơi. - GV nhận xét đánh giá trò chơi và khen ngợi những HS trả lời được nhiều câu hỏi. Hoạt động 2: Trò chơi “Phóng viên” * Mục tiêu: - HS nêu được những việc bản thân đã thực hiện theo các chủ đề đã học: Quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình; Thật thà; Phòng tránh tai nạn, thương tích. * Cách tiến hành: Giáo án Đạo đức lớp 1, tuần 34 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên” để phỏng vấn các bạn trong lớp về việc thực hiện các chuẩn mực: quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình; thật thà; phòng tránh tai nạn, thương tích. - HS thực hiện trò chơi. Một số câu hỏi gợi ý cho phóng viên: 1) Bạn đã làm gì để thể hiện lễ phép với ông bà, cha mẹ? 2) Hãy kể những việc bạn đã làm để chăm sóc cha mẹ. 3) Bạn đã cư xử với anh chị như thế nào? 4) Bạn đã làm gì để chăm sóc em nhỏ của mình? 5) Hãy kể lại một trường hợp bạn đã dũng cảm nói thật. 6) Khi nhặt được của rơi, bạn đã làm cách nào để trả lại cho người bị mất? 7) Bạn đã làm gì để phòng tránh bị ngã? 8) Bạn hãy nêu cách phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn. 9) Để phòng tránh bị bỏng, bạn nên làm gì? 10) Khi nhìn thấy dây điện bị hở do chuột cắn, bạn nên làm gì? ... - GV khen ngợi những HS đã có nhiều việc làm tốt và nhắc nhở các em tiếp tục thực hiện các hành vi, việc làm theo các chuẩn mực: quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình; thật thà, phòng tránh tai nạn, thương tích. Lưu ý: GV nên cho HS luân phiên làm phóng viên sau một số câu hỏi. Hoạt động 3: Tìm người xuất sắc * Mục tiêu: HS tự đánh giá việc thực hiện các chuẩn mực: quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình, thật thà, phòng tránh tai nạn, thương tích của bản thân. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đếm các hình trái tim/bông hoa/hình mặt cười... trong Giỏ yêu thương; Giỏ việc tốt; Bảng theo dõi;... của bản thân. - HS báo cáo với GV về số hình trái tim/bông hoa/hình mặt cười... mà bản thân đã đạt được. - GV quy đổi số hình trái tim/bông hoa/hình mặt cười bằng “Hoa khen” cho HS (10 hình trái tim/bông hoa/hình mặt cười quy đổi bằng 1 hoa khen) và yêu cầu HS dán hoa khen ghi tên của mình lên bảng thi đua của lớp. - GV khen ngợi những HS có nhiều hoa khen và nhắc nhở cả lớp tiếp tục thực hiện theo các chuẩn mực đã học. Tổng kết bài học - GV nhận xét giờ học, trao phần thưởng (nếu có) cho những HS xuất sắc. - GV yêu cầu HS đọc lại các lời khuyên sau các bài học. 2. Các câu hỏi thi “Rung chuông vàng” Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau: Câu 1. Khi mẹ bị ốm, mệt, em sẽ: Giáo án Đạo đức lớp 1, tuần 34 – Trường Tiểu học Hương Điền A. Đòi mẹ làm món ăn mà em thích. B. Hỏi thăm xem mẹ đau ở đâu. C. Để mẹ nằm một mình, em đi chơi với bạn. D. Đòi mẹ đưa em đi chơi. Câu 2. Khi bố mẹ bận việc, em sẽ: A. Giúp đỡ bố mẹ việc nhà. B. Không quan tâm đến việc của bố mẹ. C. Quấy rầy, làm phiền bố mẹ. D. Chỉ làm việc của mình. Câu 3. Khi ông bà vừa đi xa về, em không nên: A. Chào hỏi ông bà. B. Lục túi ông bà để lấy quà. C. Hỏi thăm xem ông bà có mệt không. D. Lấy nước cho ông bà uống. Câu 4. Khi anh chị gặp chuyện buồn, em không nên: A. Hỏi thăm, động viên anh chị. B. Chia sẻ để anh chị vơi đi nỗi buồn. C. Mặc kệ anh chị vì không phải việc của mình. D. Giúp đỡ để anh chị vượt qua nỗi buồn. Câu 5. Khi mắc lỗi, em sẽ: A. Nói dối để không bị phạt. B. Đổ lỗi cho người khác. C. Đổ lỗi cho hoàn cảnh. D. Dũng cảm nói thật. Câu 6. Khi nhặt được của rơi, em sẽ: A. Giữ lại để sử dụng. B. Chỉ trả lại khi biết người đánh rơi. C. Tìm cách để trả lại người đánh mất. D. Không cần trả nếu không có ai nhìn thấy. Câu 7. Để phòng tránh bị ngã, em nên: A. Chạy nhảy trên cầu thang. B. Không ngồi trên thành lan can. C. Đi chân đất trên sàn trơn ướt. D. Trèo cây, đu cành. Câu 8. Để phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn, em cần: A. Không dùng vật sắc nhọn để chơi. B. Dùng tay để nhặt mảnh thuỷ tinh vỡ. C. Chạy nhảy trên sàn có mảnh sành, sứ vỡ. D. Chơi đùa gần những vật sắc nhọn. Giáo án Đạo đức lớp 1, tuần 34 – Trường Tiểu học Hương Điền Câu 9. Để sơ cứu khi bị bỏng, em cần: A. Dùng dầu, cao xoa vào chỗ bị bỏng. B. Ngâm vùng da bị bỏng trong nước sạch, mát. C. Ngâm vùng da bị bỏng trong nước nóng. D. Bôi kem đánh răng lên vết bỏng. Câu 10. Để phòng tránh bị điện giật, em nên: A. Dùng tay để sờ xem ổ có điện không. B. Lấy que sắt chọc xem ổ có điện không. C. Dùng tay khô cầm phích cắm, cắm vào ổ điện. D. Dùng tay ướt cầm phích cắm, cắm vào ổ điện. Đáp án: Câu 1: B Câu 2: A Câu 3: B Câu 4: C Câu 5: D Câu 6: C Câu 7: B Câu 8: A Câu 9: B Câu 10:C
Tài liệu đính kèm: