Giáo án Mĩ thuật 1 - Chủ đề 2+3: Màu sắc và chấm. Sự thú vị của nét

docx 32 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mĩ thuật 1 - Chủ đề 2+3: Màu sắc và chấm. Sự thú vị của nét", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 CHỦ ĐỀ 2: MÀU SẮC VÀ CHẤM
 BÀI 2: MÀU SẮC QUANH EM (2 tiết)
I. Mục tiêu bài học
1. Phẩm chất
Bài học góp phần hình thành và phát triển ở HS nhân ái, chăm chỉ, trách 
nhiệm, trung thực . , thông qua một số biểu hiện cụ thể sau: 
-Yêu thiên nhiên, yêu thích nét đẹp của màu sắc.
-Biết chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập, tham gia các hoạt động 
nhóm.Trung thực trong nhận xét, chia sẻ, thảo luận.
-Không tự tiện sử dụng màu sắc, họa phẩm, của bạn.
-Biết giữ vệ sinh lớp học, ý thức bảo quản đồ dùng học tập, trân trọng sản 
phẩm, tác phẩm mĩ thuật của mình, của mọi người.
2. Năng lực
Bài học góp phần hình thành, phát triển các năng lực sau:
 1.
 Năng lực mĩ thuật
 2.
-Nhận biết và gọi tên được một số màu sắc quen thuộc; biết cách sử dụng 
một số loại màu thông dụng; bước đầu biết được sự phong phú của màu 
sắc trong thiên nhiên, trong cuộc sống và trong sản phẩm, tác phẩm mĩ 
thuật.
-Sử dụng màu sắc ở mức độ đơn giản. Tạo được sản phẩm với màu sắc 
theo ý thích.
-Phân biệt được một số loại màu vẽ và cách sử dụng. Bước đầu chia sẻ 
được cảm nhận về màu sắc ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật và liên hệ cuộc 
sống.
 1.
 Năng lực chung
 2.
-Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự 
giác thự hiện nhiệm vụ học tập. -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, 
phát biểu về các nội dung của bài học. 
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, nhận rasuwj khcs 
nhau của màu sắc. 
 1.
 Năng lực đặc thù khác
 2.
-Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng được ngôn ngữ diễn tả về màu sắc theo 
cảm nhận.
-Năng lực khoa học: biết được trong tự nhiên và cuộc sống có nhiều màu 
sắc khác nhau.
-Năng lực thể chất: Biểu hiện ở hoạt động tay trong các kĩ năng thao tác, 
sử dụng công cụ bằng tay như sử dụng kéo, hoạt động vận động. 
II. Chuẩn bị của học sinh và giáo viên
1.Học sinh:
- SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; 
- Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1. 
-Các sản phẩm khác nhau có màu sắc phong phú.
2.Giáo viên: 
- Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1. 
-Minh họa giới thiệu cách sử dụng một số loại màu vẽ thông dụng.
-Phương tiện, họa phẩm chủ yếu là màu vẽ, giấy màu và đất nặn nhiều 
màu.
-Chuẩn bị tốt các nội dụng về màu sắc và ý nghĩa của nó.
-Một số bức tranh rõ màu chủ đạo, màu sắc khác nhau.
III. Phương pháp, hình thức tổ chức DH chủ yếu
1.Phương pháp dạy học: nêu và giải quyết vấn đề, hướng dẫn thực hành, 
gợi mở, tích hợp.
2.Kĩ thuật dạy học: Bể cá, động não.
3. Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm.
IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Ổn định lớp.
 •
 •
 Lớp trưởng báo cáo sĩ số. 
 Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài Tổ trưởng báo cáo phần 
 học của HS. chuẩn bị.
 •
 •
 •
 •
 Kiểm tra bài cũ về màu sắc. GV gọi 3 em lần lượt nêu 
 tên một số màu mà GV yêu 
 •
 cầu.
 •
Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu 
bài học.
GV giơ một số hình ảnh gần gũi quen 
thuộc trong tự nhiên, đời sống( cây có •
đóm lá hình giống các chấm, pháo 
hoa, tuyết rơi, con chó đốm, con cánh HS quan sát.
cam, hộp đựng bút, )
 •
 •
 Nêu câu hỏi, giúp HS nhận ra 
 chấm ở hình ảnh. •
 HS trả lời
 •
 •
 •
 Gv chốt ý giới thiệu tựa bài.
 • •
 Hoạt động 3: Tổ chức cho HS HS nhắc lại tựa bài.
 tìm hiểu, khám phá Những điều 
 mới mẻ •
 1/Quan sát, nhận biết
1.1. Tổ chức HS tìm chấm ở một số 
hình ảnh trong tự nhiên, trong đời sống:
– Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh 
SGK và yêu cầu HS nêu kích thước, 
màu sắc của các chấm trong hình – Thảo luận nhóm 6 HS.
trang 14. Gợi nhắc: chấm có kích 
 – Thảo luận: Tìm chấm ở các 
thước bằng nhau/khác nhau; chấm có 
 hình ảnh trang 14 theo gợi mở 
màu sắc giống nhau/khác nhau (SGK, 
 của GV
trang 14).
-Hình ảnh trang 15 SGK Mĩ Thuật 1. 
GV có thể chuẩn bị thêm hình ảnh con 
cánh cam, pháo hoa, tuyết rơi, 
 – Đại diện các nhóm HS trình 
-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm và bày. Các nhóm khác lắng nghe, 
yêu cầu các em: nhận xét, bổ sung.
+Giới thiệu tên các hình ảnh minh 
họa.
+Nêu hình dạng màu sắc của các 
chấm ở mỗi hình ảnh.
– Tóm tắt nội dung trả lời của các – Quan sát lớp học, tìm chấm.
nhóm HS, kết hợp giới thiệu thêm 
thông tin về: con sao biển; con hươu –Quan sát, đọc tên một số màu 
sao; trang phục váy. sắc của chấm trên đồ vật.
–Gợi mở HS quan sát lớp học để tìm 
chấm. – Quan sát, trả lời câu hỏi của 
 GV.(Sử dụng chấm để tạo hình 
– Giới thiệu một số hình ảnh có hình 
 bông hoa hướng dương trong 
chấm và gợi mở HS kể tên, đọc tên 
 tranh. Nhận xét câu trả lời của 
màu sắc của các chấm.
 bạn.
1.2. Tổ chức HS tìm chấm ở sản phẩm, 
 – Thảo luận: nhóm 4 HS
tác phẩm mĩ thuật:
 – Đại diện nhóm HS trả 
– GV giới thiệu các sản phẩm, tác 
 lời.( Chấm được sử dụng để thể 
phẩm mĩ thuật, kết hợp tương tác với 
 hiện tán lá cây, thảm cỏ, mặt đất, 
HS.
 trang phục (váy, mũ, áo ), con 
+Bức tranh “ Hoa hướng dương” của 
 vật, trong bức tranh.). Các 
bạn Đình Quang.
 nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+Bức tranh “ Chiều chủ nhật trên đảo 
Grăn-đơ Da-tơ”(trích đoạn) của họa sĩ – Quan sát, lắng nghe.
Sơ-rát (Georges Pierre Seurat). Yêu 
cầu HS: thảo luận, giới thiệu một số 
hình ảnh được tạo từ chấm. . GV giới thiệu họa sĩ Sơ-rát 
(1859-1891): Là người Pháp, ông là 
người rất thích sử dụng chấm để sáng – Quan sát, trả lời..
tạo các tác phẩm mĩ thuật.
.GV gợi mở, nêu câu hỏi giúp HS – Lắng nghe.
nhận ra chấm được họa sĩ sử dụng.
– Tóm tắt nội dung HS chia sẻ, kết 
hợp giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm 
và họa sĩ Sơ-rát.
– Giới thiệu thêm một số bức tranh 
của HS, họa sĩ.
– GV tóm tắt nội dung quan sát, 
+Trong thiên nhiên, trong cuộc sống – Quan sát, suy nghĩ và trả lời câu 
có nhiều hình ảnh biểu hiện chấm. hỏi
+Có thể sử dụng các chấm để tạo các 
sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật hoặc – Quan sát
trang trí làm đẹp cho các đồ dùng, đồ 
vật theo ý thích.
 – Một số HS tham gia cùng GV
 GV sử dụng câu hỏi nêu vấn đề, gợi 
mở,.. để kích thích HS tham gia thực – HS tạo chấm
hành, sáng tạo.
 2/ Thực hành, sáng tạo – Quan sát hình ảnh SGK, trang 
 2.1. Tìm hiểu cách tạo chấm và sử 16.
 dụng chấm để tạo nét, tạo hình. – Suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu 
* Tổ chức HS tìm hiểu cách tạo chấm hỏi của GV
– Hướng dẫn HS quan sát một số cách 
tạo chấm (trang 16, SGK) và trả lời 
câu hỏi trong SGK.
– Giới thiệu cách tạo chấm, kết hợp 
thị phạm, giảng giải và tương tác với 
HS.
– Gợi nhắc HS: Có thể tạo chấm bằng 
các cách khác nhau. –Lắng nghe.
– Tổ chức HS tạo chấm và thể hiện 
trên vở Thực hành Mĩ thuật (trang 8).
 – Vị trí ngồi thực hành theo cơ 
* Tổ chức HS tìm hiểu sử dụng chấm cấu nhóm: 6 HS để tạo nét, tạo hình – Tạo sản phẩm cá nhân
– Tổ chức HS quan sát và gợi mở – Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, 
nhận ra các chấm sắp xếp tạo nét tạo thảo luận, chia sẻ trong thực 
hình trong SGK trang 16 và hình ảnh hành.
do GV chuẩn bị và yêu cầu HS nhận 
ra cách sắp xếp
+ Chấm tạo nét xoắn ốc,
+Chấm tạo nét lượn sóng,
+Nét tạo hình tròn.
–Gợi mở rõ hơn cách tạo nét, tạo hình – Trưng bày sản phẩm theo nhóm
từ chấm.
 – Giới thiệu sản phẩm của mình
+Nét lượn sóng, nét xoắn ốc
 – Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm 
+Hình tròn của mình/của bạn
–GV giới thiệu thêm cách tạo chấm 
bằng cách vẽ hoặc in các vật có hình 
dạng khác nhau.
 – Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy 
2.2. Thực hành, sáng tạo nghĩ.
– Bố trí HS ngồi theo nhóm (6HS).
– Giao nhiệm vụ cho HS: Sử dụng 
chấm để tạo nét hoặc hình theo ý 
thích.
– Lưu ý HS: lựa chọn màu vẽ hoặc 
giấy màu để thực hành sử dụng chấm 
tạo nét hoặc hình; có thể tạo chấm có 
kích thước, màu sắc theo ý thích.
– Quan sát, hướng dẫn và có thể hỗ trợ 
HS thực hành.
– Gợi mở nội dung HS trao đổi/thảo 
luận trong thực hành.
 3/ Cảm nhận, chia sẻ
– Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm
– Gợi mở HS giới thiệu:
+ Tên nét hoặc hình đã tạo được bằng 
chấm
+ Màu sắc, kích thước của các chấm ở sản phẩm.
+ Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm.
Hoạt động 4: Tổng kết tiết học
– Nhận xét kết quả thực hành, ý thức 
học, chuẩn bị bài của HS, liên hệ bài 
học với thực tiễn.
– Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học 
và hướng dẫn HS chuẩn bị.
 Tiết 2
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
Hoạt động 1: Ổn định lớp và giới thiệu nội 
dung tiết học -Suy nghĩ, chia sẻ, bổ 
-Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1 của bài học sung.
-Giới thiệu nội dung tiết học.
Hoạt động 2: Hướng dẫn cho HS tìm hiểu nội 
dung Vận dụng. -HS quan sát.
Yêu cầu HS quan sát các tranh trang 13 SGK . -HS vận dụng hiểu biết 
 suy đoán, trả lời. HS 
-Cho HS trả lời một số câu hỏi:
 khác nhận xét bổ sung.
+ Em nhìn thấy gì trong tranh?
+Các màu sắc có trên tín hiệu đèn?
+Lần lượt các hình người bên dưới đang làm gì? -HS lắng nghe.
+Em hãy tìm các hình ảnh bên dưới phù hợp với 
tín hiệu đèn giao thông?
+Khi tín hiệu đèn giao thông có màu đỏ, chúng ta 
phải làm gì? -HS lắng nghe.
+Khi tín hiệu đèn giao thông có màu vàng, chúng 
ta phải làm gì?
+Khi tín hiệu đèn giao thông có màu xanh, chúng 
ta phải làm gì? -HS lắng nghe.
-GV chốt lại: -HS kể ra
+Màu sắc để làm đẹp hơn cho cuộc sống.
+Liên hệ màu sắc để nhận biết tín hiệu giao thông.
Hoạt động 3: Tổng kết bài học. -HS thực hiện.
-GV chốt lại:
+ Màu sắc có ở xung quanh ta. -HS trả lời
+Một số loại màu vẽ thông dụng.
+Những đồ dùng vẽ màu, vật liệu môn mĩ thuật 
có màu. Tên gọi một số màu sắc quen thuộc. -HS tham gia trò chơi.
+Những ý nghĩa cơ bản ban đầu của màu sắc 
trong môn Mĩ thuật và trong cuộc sống.
 -HS lắng nghe
-Gợi mở: Em nào có thể sử dụng tiếng Anh để 
nói tên một số màu?
-Cho HS chơi trò chơi đèn giao thông. Gợi ý:
+ Đèn giao thông có mấy màu?
+Màu nào các phương tiện được di chuyển? Màu 
nào các phương tiện giao thông phải dừng lại?
+Chơi trò chơi, ai làm sai sẽ bị phạt múa bài Một 
con vịt.
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học 
tiếp theo.
– Tóm tắt nội dung chính của bài học
– Nhận xét kết quả học tập
– Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo: xem 
trước bài 3 SGK, chuẩn bị các đồ dùng, vật liệu 
theo yêu cầu ở mục chuẩn bị trong Bài 3, trang 
14 SGK.
 CHỦ ĐỀ 2: MÀU SẮC VÀ CHẤM
 BÀI 3: CHƠI VỚI CHẤM (2 tiết)
 I. Mục tiêu bài học
 1. Phẩm chất
 Bài học góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp 
 học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật ở HS. Cụ thể một số biểu hiện chủ yếu 
 sau:
 • Chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập.
 •
 •
 Biết giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để 
 hồ dán dính trên bàn, ghế,...
 •
 •
 Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và 
 người khác tạo
 •
2. Năng lực
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1 Năng lực mĩ thuật
 •
 Nhận biết chấm xuất hiện trong cuộc sống và có trong sản phẩm, 
 tác phẩm mĩ thuật.
 •
 •
 Tạo được chấm bằng một số cách khác nhau; biết vận dụng chấm 
 để tạo sản phẩm theo ý thích.
 •
 •
 Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của 
 mình, của bạn.
 •
2.2 Năng lực chung
 • Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học 
 tập; tự giác tham gia học tập, biết lựa chọn cách tạo chấm để thực 
 hành.
 •
 •
 Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và 
 trưng bày, chia sẻ cảm nhận trong học tập.
 •
 •
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, giấy 
 màu, họa phẩm (hoặc mực bút máy, phẩm nhuộm, ) trong thực 
 hành sáng tạo.
 •
2.3 Năng lực đặc thù khác
 •
 Năng lực ngôn ngữ: Biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận và 
 giới thiệu, nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trong học tập.
 •
 •
 Năng lực thể chất: Biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các 
 thao tác tạo thực hành sản phẩm.
 •
II. Chuẩn bị của học sinh và giáo viên
 •
 Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, 
 màu vẽ, bút chì, tẩy chì, hồ dán, kéo, đất nặn, bông tăm, 
 •
 • Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, 
 kéo, bút chì, màu goát, bông tăm; hình ảnh minh họa. Máy tính, 
 máy chiếu hoặc ti vi (nên có).
 •
 III. Phương pháp, hình thức tổ chức DH chủ yếu
 •
 Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, thực hành, 
 thảo luận, giải quyết vấn đề, liên hệ thực tế, 
 •
 •
 Kĩ thuật dạy học: Động não, bể cá, tia chớp, 
 •
 •
 Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm
 •
 IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Tiết 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Ổn định lớp.
 •
 •
 Lớp trưởng báo cáo sĩ số. 
 Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài Tổ trưởng báo cáo phần 
 học của HS. chuẩn bị.
 •
 •
 •
 •
 Kiểm tra bài cũ về màu sắc. GV gọi 3 em lần lượt nêu 
 tên một số màu mà GV yêu 
 •
 cầu. Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu •
bài học.
GV giơ một số hình ảnh gần gũi quen 
thuộc trong tự nhiên, đời sống( cây có •
đóm lá hình giống các chấm, pháo 
hoa, tuyết rơi, con chó đốm, con cánh HS quan sát.
cam, hộp đựng bút, )
 •
 •
 Nêu câu hỏi, giúp HS nhận ra 
 chấm ở hình ảnh. •
 • HS trả lời
 •
 •
 Gv chốt ý giới thiệu tựa bài.
 •
 •
Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm 
hiểu, khám phá Những điều mới HS nhắc lại tựa bài.
mẻ. 1/Quan sát, nhận biết
 •
1.1. Tổ chức HS tìm chấm ở một số 
hình ảnh trong tự nhiên, trong đời 
sống:
– Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh 
SGK và yêu cầu HS nêu kích thước, 
màu sắc của các chấm trong hình 
trang 14. Gợi nhắc: chấm có kích – Thảo luận nhóm 6 HS.
thước bằng nhau/khác nhau; chấm có 
màu sắc giống nhau/khác nhau (SGK, – Thảo luận: Tìm chấm ở các 
trang 14). hình ảnh trang 14 theo gợi mở 
 của GV
-Hình ảnh trang 15 SGK Mĩ Thuật 1. 
GV có thể chuẩn bị thêm hình ảnh con 
cánh cam, pháo hoa, tuyết rơi, 
-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm và – Đại diện các nhóm HS trình 
yêu cầu các em: bày. Các nhóm khác lắng nghe, 
+Giới thiệu tên các hình ảnh minh nhận xét, bổ sung.
họa.
+Nêu hình dạng màu sắc của các chấm ở mỗi hình ảnh.
– Tóm tắt nội dung trả lời của các 
nhóm HS, kết hợp giới thiệu thêm 
thông tin về: con sao biển; con hươu 
sao; trang phục váy. – Quan sát lớp học, tìm chấm.
–Gợi mở HS quan sát lớp học để tìm –Quan sát, đọc tên một số màu 
chấm. sắc của chấm trên đồ vật.
– Giới thiệu một số hình ảnh có hình 
chấm và gợi mở HS kể tên, đọc tên – Quan sát, trả lời câu hỏi của 
màu sắc của các chấm. GV.(Sử dụng chấm để tạo hình 
1.2. Tổ chức HS tìm chấm ở sản phẩm, bông hoa hướng dương trong 
tác phẩm mĩ thuật: tranh. Nhận xét câu trả lời của 
 bạn.
– GV giới thiệu các sản phẩm, tác 
phẩm mĩ thuật, kết hợp tương tác với – Thảo luận: nhóm 4 HS
HS. – Đại diện nhóm HS trả 
+Bức tranh “ Hoa hướng dương” của lời.( Chấm được sử dụng để thể 
bạn Đình Quang. hiện tán lá cây, thảm cỏ, mặt đất, 
+Bức tranh “ Chiều chủ nhật trên đảo trang phục (váy, mũ, áo ), con 
Grăn-đơ Da-tơ”(trích đoạn) của họa sĩ vật, trong bức tranh.). Các 
Sơ-rát (Georges Pierre Seurat). Yêu nhóm khác nhận xét, bổ sung.
cầu HS: thảo luận, giới thiệu một số 
hình ảnh được tạo từ chấm. – Quan sát, lắng nghe.
. GV giới thiệu họa sĩ Sơ-rát 
(1859-1891): Là người Pháp, ông là 
người rất thích sử dụng chấm để sáng 
tạo các tác phẩm mĩ thuật.
.GV gợi mở, nêu câu hỏi giúp HS 
 – Quan sát, trả lời..
nhận ra chấm được họa sĩ sử dụng.
– Tóm tắt nội dung HS chia sẻ, kết – Lắng nghe.
hợp giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm 
và họa sĩ Sơ-rát.
– Giới thiệu thêm một số bức tranh 
của HS, họa sĩ.
– GV tóm tắt nội dung quan sát, 
+Trong thiên nhiên, trong cuộc sống 
có nhiều hình ảnh biểu hiện chấm.
+Có thể sử dụng các chấm để tạo các 
sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật hoặc trang trí làm đẹp cho các đồ dùng, đồ – Quan sát, suy nghĩ và trả lời câu 
vật theo ý thích. hỏi
 GV sử dụng câu hỏi nêu vấn đề, gợi 
mở,.. để kích thích HS tham gia thực 
 – Quan sát
hành, sáng tạo.
2/ Thực hành, sáng tạo
 – Một số HS tham gia cùng GV
 2.1. Tìm hiểu cách tạo chấm và sử 
 dụng chấm để tạo nét, tạo hình. 
* Tổ chức HS tìm hiểu cách tạo chấm – HS tạo chấm
– Hướng dẫn HS quan sát một số cách 
tạo chấm (trang 16, SGK) và trả lời – Quan sát hình ảnh SGK, trang 
câu hỏi trong SGK. 16.
– Giới thiệu cách tạo chấm, kết hợp – Suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu 
thị phạm, giảng giải và tương tác với hỏi của GV.
HS.
– Gợi nhắc HS: Có thể tạo chấm bằng 
các cách khác nhau.
– Tổ chức HS tạo chấm và thể hiện 
trên vở Thực hành Mĩ thuật (trang 8).
* Tổ chức HS tìm hiểu sử dụng chấm 
để tạo nét, tạo hình
 –Lắng nghe.
– Tổ chức HS quan sát và gợi mở 
nhận ra các chấm sắp xếp tạo nét tạo 
hình trong SGK trang 16 và hình ảnh – Vị trí ngồi thực hành theo cơ 
do GV chuẩn bị và yêu cầu HS nhận cấu nhóm: 6 HS
ra cách sắp xếp
 – Tạo sản phẩm cá nhân
+ Chấm tạo nét xoắn ốc,
 – Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, 
+Chấm tạo nét lượn sóng, thảo luận, chia sẻ trong thực 
+Nét tạo hình tròn. hành.
–Gợi mở rõ hơn cách tạo nét, tạo hình 
từ chấm.
+Nét lượn sóng, nét xoắn ốc
+Hình tròn
–GV giới thiệu thêm cách tạo chấm 
bằng cách vẽ hoặc in các vật có hình – Trưng bày sản phẩm theo nhóm
dạng khác nhau. – Giới thiệu sản phẩm của mình 2.2. Thực hành, sáng tạo – Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm 
– Bố trí HS ngồi theo nhóm (6HS). của mình/của bạn
– Giao nhiệm vụ cho HS: Sử dụng 
chấm để tạo nét hoặc hình theo ý 
thích. – Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy 
– Lưu ý HS: lựa chọn màu vẽ hoặc nghĩ.
giấy màu để thực hành sử dụng chấm 
tạo nét hoặc hình; có thể tạo chấm có 
kích thước, màu sắc theo ý thích.
– Quan sát, hướng dẫn và có thể hỗ trợ 
HS thực hành.
– Gợi mở nội dung HS trao đổi/thảo 
luận trong thực hành.
3/ Cảm nhận, chia sẻ
– Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm
– Gợi mở HS giới thiệu:
+ Tên nét hoặc hình đã tạo được bằng 
chấm
+ Màu sắc, kích thước của các chấm ở 
sản phẩm.
+ Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm.
Hoạt động 4: Tổng kết tiết học
– Nhận xét kết quả thực hành, ý thức 
học, chuẩn bị bài của HS, liên hệ bài 
học với thực tiễn.
– Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học 
và hướng dẫn HS chuẩn bị.
 Tiết 2
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
Ổn định lớp và giới thiệu nội dung tiết học
– Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1 của bài – Suy nghĩ, chia sẻ
học.
 – Lắng nghe, nhận xét, 
– Giới thiệu nội dung tiết học. có thể bổ sung.
Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết
Tổ chức HS quan sát, tìm hiểu một số sản phẩm được tạo nên từ chấm bằng các chất liệu, vật liệu Quan sát, suy nghĩ, 
khác nhau và chia sẻ cảm nhận. chia sẻ cảm nhận.
Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản phẩm 
nhóm
Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm nhóm và 
thảo luận:
 – Thảo luận nhóm:
– Số HS trong mỗi nhóm: 6 HS. + Chọn vật liệu, chất 
 liệu để thực hành
– Chuẩn bị: 5 hình ảnh vẽ bằng nét; nội dung 
hình ảnh: Cây hoa, quả, con vật, mặt trời, hình + Chia sẻ, trao đổi 
tròn, trong thực hành.
– Sử dụng mỗi hình ảnh làm phần quà cho mỗi – Tạo sản phẩm nhóm
nhóm HS. – Tập đặt câu hỏi cho 
– Giao nhiệm vụ: bạn và trả lời câu hỏi 
 của bạn trong nhóm.
+ Lựa chọn chất liệu để thực hành
+ Tạo chấm và sắp xếp chấm thể hiện hình ảnh, 
kết hợp trao đổi về sản phẩm trong thực hành.
– Gợi ý HS thực hiện: Có thể sử dụng các chấm 
kích thước giống nhau/khác nhau? Có thể tạo 
chấm có màu sắc giống nhau/ khác nhau.
– Quan sát các nhóm, mỗi nhóm HS; gợi mở nội 
dung trao đổi, thảo luận, chia sẻ trong thực hành.
Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ
– Tổ chức Hs trưng bày sản phẩm
– Gợi ý nội dung HS thảo luận, nhận xét, chia sẻ 
cảm nhận: Tên sản phẩm của nhóm, cách sử dụng 
vật liêu/chất liệu, bày tỏ cảm xúc về sản phẩm,...
– GV nhận xét tiết học, gợi mở HS ý tưởng vận 
dụng sản phẩm.
Hoạt động 4: Vận dụng – Trưng bày sản phẩm 
– Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trang 17, nhóm
SGK – Giới thiệu, chia sẻ 
– Gợi mở HS có thể tạo sản phẩm khác từ chấm. cảm nhận về sản phẩm 
– Khích lệ HS thực hành (nếu HS thích). nhóm.
Hoạt động 5: Tổng kết bài học – Tóm tắt nội dung chính của bài học
– Nhận xét kết quả học tập
– Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo. – Quan sát, lắng nghe
 – Chia sẻ mong muốn 
 thực hành (nếu thích)
 – Lắng nghe
 – Chia sẻ cảm nhận về 
 bài học.
 CHỦ ĐỀ 3: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT
 BÀI 4: NÉT THẲNG, NÉT CONG (2 tiết)
 I. Mục tiêu bài học
 1. Phẩm chất
 Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phảm chất như chăm chỉ, trách 
 nhiệm, trung thực, thông qua một số biểu hiện cụ thể sau:
 •
 Yêu thích cái đẹp thông qua biểu hiện sự đa dạng của nét trong tự 
 nhiên, cuộc sống và tác phẩm mĩ thuật.
 •
 •
 Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu, phục vụ học tập, tự giác tham gia 
 hoạt động học tập.
 •
 •
 Không tự tiện lấy đò dùng học tập của bạn; chia sẻ ý kiến theo 
 đúng cảm nhận của mình.
 •
 • Biết giữ vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
 •
2. Năng lực
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1 Năng lực mĩ thuật
 - Nhận biết nét thẳng, nét cong và sự khác nhau của chúng.
 - Tạo được sản phẩm đơn giản bằng nét thẳng , nét cong.
 - Bước đầu chia sẻ được nhận biết về nét thẳng, nét cong ở đối tượng 
thẩm mĩ và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
 1.
 Năng lực chung
 2.
 •
 Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học 
 tập; chủ động trong hoạt động học.
 •
 •
 Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và 
 nhận xét sản phẩm.
 •
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, họa 
 phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm. 
 1.
 Năng lực đặc thù khác
 2.
 •
 Năng lực ngôn ngữ:thông qua trao đổi, thảo luận theo chủ đề. •
 •
 Năng lực thể chất: thực hiện các thao tác thực hành với sự vận 
 động của bàn tay.
 •
II. Chuẩn bị của học sinh và giáo viên
 1/ Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; đồ dùng, 
 vật liêu như mục Chuẩn bị trang 18 SGK, màu vẽ, vật liệu dạng 
 sợi, que tính, sợi dây, 
 2/ Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; phương 
 tiện, họa cụ, họa phẩm, và vật liệu dạng que ( que tính, thước kẻ, 
 que diêm, ), dạng sơi, giấy màu, Đồ dùng trực quan các dạng 
 hình kỉ hà, hình nét cong đơn giản.
 -Hình minh họa trang 21
 - Một số bức tranh, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật sử dụng nét thẳng, 
 nét cong.
III. Phương pháp, hình thức tổ chức DH chủ yếu
 •
 Phương pháp dạy học: Pháp vấn/ đặt câu hỏi, nêu và giải quyết vần 
 đề, trò chơi, thực hành, gợi mở, 
 •
 •
 Kĩ thuật dạy học: Động não, bể cá, 
 •
 •
 Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm
 •
IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Tiết 1
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Ổn định lớp.
 •
 •
 Lớp trưởng báo 
 Kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị đồ dùng, cáo sĩ số. Tổ 
 vật dụng cho bài học. trưởng báo cáo 
 phần chuẩn bị.
 •
 •
 •
 Kiểm tra bài cũ •
 HS thực hiện
 •
 •
Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu bài học.
GV giới thiệu một số đồ dùng, sản phẩm, tác 
phẩm thông qua đồ dùng dạy học. 
 •
GV dùng dây nhảy trong môn thể dục kéo 
thẳng và uốn/để chùng cho cong xuống. GV HS quan sát.
kết luận nét cong/ thẳng được tạo ra từ một 
thứ. Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu về nét •
thẳng, nét cong.
Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm hiểu, 
khám phá Những điều mới mẻ. •
 1/Quan sát, nhận biết
 HS nhắc lại tựa 
-GV đưa ra một số hình ảnh và gợi ý quan sát, bài.
ví dụ: Cô muốn tìm nét thẳng/ cong, bạn nào 
nhìn thấy nào?.. •
-Đặt các câu hỏi liên quan đến hình ảnh trong 
bài học (phần quan sát- nhận biết) theo dạng 
phát vấn/ hỏi- đáp:
+ Nét cong trong hình ở chỗ nào?
+Em có nhìn thấy những nét cong khác không?
+Ai có thể chỉ ra một vài nét thẳng?
+Xung quanh em có nét thẳng không? -HS trả lời. HS khác 
2/ Thực hành, sáng tạo nhận xét bổ sung.
 2.1. Tìm hiểu cách thực hành, sáng tạo. 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_mi_thuat_1_chu_de_23_mau_sac_va_cham_su_thu_vi_cua_n.docx