CHỦ ĐỀ 2: MÀU SẮC VÀ CHẤM BÀI 2: MÀU SẮC QUANH EM (2 tiết) I. Mục tiêu bài học 1. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành và phát triển ở HS nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực . , thông qua một số biểu hiện cụ thể sau: -Yêu thiên nhiên, yêu thích nét đẹp của màu sắc. -Biết chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập, tham gia các hoạt động nhóm.Trung thực trong nhận xét, chia sẻ, thảo luận. -Không tự tiện sử dụng màu sắc, họa phẩm, của bạn. -Biết giữ vệ sinh lớp học, ý thức bảo quản đồ dùng học tập, trân trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật của mình, của mọi người. 2. Năng lực Bài học góp phần hình thành, phát triển các năng lực sau: 1. Năng lực mĩ thuật 2. -Nhận biết và gọi tên được một số màu sắc quen thuộc; biết cách sử dụng một số loại màu thông dụng; bước đầu biết được sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên, trong cuộc sống và trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. -Sử dụng màu sắc ở mức độ đơn giản. Tạo được sản phẩm với màu sắc theo ý thích. -Phân biệt được một số loại màu vẽ và cách sử dụng. Bước đầu chia sẻ được cảm nhận về màu sắc ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật và liên hệ cuộc sống. 1. Năng lực chung 2. -Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự giác thự hiện nhiệm vụ học tập. -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, nhận rasuwj khcs nhau của màu sắc. 1. Năng lực đặc thù khác 2. -Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng được ngôn ngữ diễn tả về màu sắc theo cảm nhận. -Năng lực khoa học: biết được trong tự nhiên và cuộc sống có nhiều màu sắc khác nhau. -Năng lực thể chất: Biểu hiện ở hoạt động tay trong các kĩ năng thao tác, sử dụng công cụ bằng tay như sử dụng kéo, hoạt động vận động. II. Chuẩn bị của học sinh và giáo viên 1.Học sinh: - SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; - Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1. -Các sản phẩm khác nhau có màu sắc phong phú. 2.Giáo viên: - Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1. -Minh họa giới thiệu cách sử dụng một số loại màu vẽ thông dụng. -Phương tiện, họa phẩm chủ yếu là màu vẽ, giấy màu và đất nặn nhiều màu. -Chuẩn bị tốt các nội dụng về màu sắc và ý nghĩa của nó. -Một số bức tranh rõ màu chủ đạo, màu sắc khác nhau. III. Phương pháp, hình thức tổ chức DH chủ yếu 1.Phương pháp dạy học: nêu và giải quyết vấn đề, hướng dẫn thực hành, gợi mở, tích hợp. 2.Kĩ thuật dạy học: Bể cá, động não. 3. Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm. IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Ổn định lớp. • • Lớp trưởng báo cáo sĩ số. Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài Tổ trưởng báo cáo phần học của HS. chuẩn bị. • • • • Kiểm tra bài cũ về màu sắc. GV gọi 3 em lần lượt nêu tên một số màu mà GV yêu • cầu. • Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu bài học. GV giơ một số hình ảnh gần gũi quen thuộc trong tự nhiên, đời sống( cây có • đóm lá hình giống các chấm, pháo hoa, tuyết rơi, con chó đốm, con cánh HS quan sát. cam, hộp đựng bút, ) • • Nêu câu hỏi, giúp HS nhận ra chấm ở hình ảnh. • HS trả lời • • • Gv chốt ý giới thiệu tựa bài. • • Hoạt động 3: Tổ chức cho HS HS nhắc lại tựa bài. tìm hiểu, khám phá Những điều mới mẻ • 1/Quan sát, nhận biết 1.1. Tổ chức HS tìm chấm ở một số hình ảnh trong tự nhiên, trong đời sống: – Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh SGK và yêu cầu HS nêu kích thước, màu sắc của các chấm trong hình – Thảo luận nhóm 6 HS. trang 14. Gợi nhắc: chấm có kích – Thảo luận: Tìm chấm ở các thước bằng nhau/khác nhau; chấm có hình ảnh trang 14 theo gợi mở màu sắc giống nhau/khác nhau (SGK, của GV trang 14). -Hình ảnh trang 15 SGK Mĩ Thuật 1. GV có thể chuẩn bị thêm hình ảnh con cánh cam, pháo hoa, tuyết rơi, – Đại diện các nhóm HS trình -Tổ chức cho HS thảo luận nhóm và bày. Các nhóm khác lắng nghe, yêu cầu các em: nhận xét, bổ sung. +Giới thiệu tên các hình ảnh minh họa. +Nêu hình dạng màu sắc của các chấm ở mỗi hình ảnh. – Tóm tắt nội dung trả lời của các – Quan sát lớp học, tìm chấm. nhóm HS, kết hợp giới thiệu thêm thông tin về: con sao biển; con hươu –Quan sát, đọc tên một số màu sao; trang phục váy. sắc của chấm trên đồ vật. –Gợi mở HS quan sát lớp học để tìm chấm. – Quan sát, trả lời câu hỏi của GV.(Sử dụng chấm để tạo hình – Giới thiệu một số hình ảnh có hình bông hoa hướng dương trong chấm và gợi mở HS kể tên, đọc tên tranh. Nhận xét câu trả lời của màu sắc của các chấm. bạn. 1.2. Tổ chức HS tìm chấm ở sản phẩm, – Thảo luận: nhóm 4 HS tác phẩm mĩ thuật: – Đại diện nhóm HS trả – GV giới thiệu các sản phẩm, tác lời.( Chấm được sử dụng để thể phẩm mĩ thuật, kết hợp tương tác với hiện tán lá cây, thảm cỏ, mặt đất, HS. trang phục (váy, mũ, áo ), con +Bức tranh “ Hoa hướng dương” của vật, trong bức tranh.). Các bạn Đình Quang. nhóm khác nhận xét, bổ sung. +Bức tranh “ Chiều chủ nhật trên đảo Grăn-đơ Da-tơ”(trích đoạn) của họa sĩ – Quan sát, lắng nghe. Sơ-rát (Georges Pierre Seurat). Yêu cầu HS: thảo luận, giới thiệu một số hình ảnh được tạo từ chấm. . GV giới thiệu họa sĩ Sơ-rát (1859-1891): Là người Pháp, ông là người rất thích sử dụng chấm để sáng – Quan sát, trả lời.. tạo các tác phẩm mĩ thuật. .GV gợi mở, nêu câu hỏi giúp HS – Lắng nghe. nhận ra chấm được họa sĩ sử dụng. – Tóm tắt nội dung HS chia sẻ, kết hợp giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm và họa sĩ Sơ-rát. – Giới thiệu thêm một số bức tranh của HS, họa sĩ. – GV tóm tắt nội dung quan sát, +Trong thiên nhiên, trong cuộc sống – Quan sát, suy nghĩ và trả lời câu có nhiều hình ảnh biểu hiện chấm. hỏi +Có thể sử dụng các chấm để tạo các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật hoặc – Quan sát trang trí làm đẹp cho các đồ dùng, đồ vật theo ý thích. – Một số HS tham gia cùng GV GV sử dụng câu hỏi nêu vấn đề, gợi mở,.. để kích thích HS tham gia thực – HS tạo chấm hành, sáng tạo. 2/ Thực hành, sáng tạo – Quan sát hình ảnh SGK, trang 2.1. Tìm hiểu cách tạo chấm và sử 16. dụng chấm để tạo nét, tạo hình. – Suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu * Tổ chức HS tìm hiểu cách tạo chấm hỏi của GV – Hướng dẫn HS quan sát một số cách tạo chấm (trang 16, SGK) và trả lời câu hỏi trong SGK. – Giới thiệu cách tạo chấm, kết hợp thị phạm, giảng giải và tương tác với HS. – Gợi nhắc HS: Có thể tạo chấm bằng các cách khác nhau. –Lắng nghe. – Tổ chức HS tạo chấm và thể hiện trên vở Thực hành Mĩ thuật (trang 8). – Vị trí ngồi thực hành theo cơ * Tổ chức HS tìm hiểu sử dụng chấm cấu nhóm: 6 HS để tạo nét, tạo hình – Tạo sản phẩm cá nhân – Tổ chức HS quan sát và gợi mở – Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, nhận ra các chấm sắp xếp tạo nét tạo thảo luận, chia sẻ trong thực hình trong SGK trang 16 và hình ảnh hành. do GV chuẩn bị và yêu cầu HS nhận ra cách sắp xếp + Chấm tạo nét xoắn ốc, +Chấm tạo nét lượn sóng, +Nét tạo hình tròn. –Gợi mở rõ hơn cách tạo nét, tạo hình – Trưng bày sản phẩm theo nhóm từ chấm. – Giới thiệu sản phẩm của mình +Nét lượn sóng, nét xoắn ốc – Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm +Hình tròn của mình/của bạn –GV giới thiệu thêm cách tạo chấm bằng cách vẽ hoặc in các vật có hình dạng khác nhau. – Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy 2.2. Thực hành, sáng tạo nghĩ. – Bố trí HS ngồi theo nhóm (6HS). – Giao nhiệm vụ cho HS: Sử dụng chấm để tạo nét hoặc hình theo ý thích. – Lưu ý HS: lựa chọn màu vẽ hoặc giấy màu để thực hành sử dụng chấm tạo nét hoặc hình; có thể tạo chấm có kích thước, màu sắc theo ý thích. – Quan sát, hướng dẫn và có thể hỗ trợ HS thực hành. – Gợi mở nội dung HS trao đổi/thảo luận trong thực hành. 3/ Cảm nhận, chia sẻ – Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm – Gợi mở HS giới thiệu: + Tên nét hoặc hình đã tạo được bằng chấm + Màu sắc, kích thước của các chấm ở sản phẩm. + Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm. Hoạt động 4: Tổng kết tiết học – Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn bị bài của HS, liên hệ bài học với thực tiễn. – Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị. Tiết 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Ổn định lớp và giới thiệu nội dung tiết học -Suy nghĩ, chia sẻ, bổ -Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1 của bài học sung. -Giới thiệu nội dung tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn cho HS tìm hiểu nội dung Vận dụng. -HS quan sát. Yêu cầu HS quan sát các tranh trang 13 SGK . -HS vận dụng hiểu biết suy đoán, trả lời. HS -Cho HS trả lời một số câu hỏi: khác nhận xét bổ sung. + Em nhìn thấy gì trong tranh? +Các màu sắc có trên tín hiệu đèn? +Lần lượt các hình người bên dưới đang làm gì? -HS lắng nghe. +Em hãy tìm các hình ảnh bên dưới phù hợp với tín hiệu đèn giao thông? +Khi tín hiệu đèn giao thông có màu đỏ, chúng ta phải làm gì? -HS lắng nghe. +Khi tín hiệu đèn giao thông có màu vàng, chúng ta phải làm gì? +Khi tín hiệu đèn giao thông có màu xanh, chúng ta phải làm gì? -HS lắng nghe. -GV chốt lại: -HS kể ra +Màu sắc để làm đẹp hơn cho cuộc sống. +Liên hệ màu sắc để nhận biết tín hiệu giao thông. Hoạt động 3: Tổng kết bài học. -HS thực hiện. -GV chốt lại: + Màu sắc có ở xung quanh ta. -HS trả lời +Một số loại màu vẽ thông dụng. +Những đồ dùng vẽ màu, vật liệu môn mĩ thuật có màu. Tên gọi một số màu sắc quen thuộc. -HS tham gia trò chơi. +Những ý nghĩa cơ bản ban đầu của màu sắc trong môn Mĩ thuật và trong cuộc sống. -HS lắng nghe -Gợi mở: Em nào có thể sử dụng tiếng Anh để nói tên một số màu? -Cho HS chơi trò chơi đèn giao thông. Gợi ý: + Đèn giao thông có mấy màu? +Màu nào các phương tiện được di chuyển? Màu nào các phương tiện giao thông phải dừng lại? +Chơi trò chơi, ai làm sai sẽ bị phạt múa bài Một con vịt. Hoạt động 4: Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo. – Tóm tắt nội dung chính của bài học – Nhận xét kết quả học tập – Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo: xem trước bài 3 SGK, chuẩn bị các đồ dùng, vật liệu theo yêu cầu ở mục chuẩn bị trong Bài 3, trang 14 SGK. CHỦ ĐỀ 2: MÀU SẮC VÀ CHẤM BÀI 3: CHƠI VỚI CHẤM (2 tiết) I. Mục tiêu bài học 1. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật ở HS. Cụ thể một số biểu hiện chủ yếu sau: • Chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập. • • Biết giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... • • Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo • 2. Năng lực Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: 2.1 Năng lực mĩ thuật • Nhận biết chấm xuất hiện trong cuộc sống và có trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. • • Tạo được chấm bằng một số cách khác nhau; biết vận dụng chấm để tạo sản phẩm theo ý thích. • • Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. • 2.2 Năng lực chung • Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự giác tham gia học tập, biết lựa chọn cách tạo chấm để thực hành. • • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và trưng bày, chia sẻ cảm nhận trong học tập. • • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, giấy màu, họa phẩm (hoặc mực bút máy, phẩm nhuộm, ) trong thực hành sáng tạo. • 2.3 Năng lực đặc thù khác • Năng lực ngôn ngữ: Biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận và giới thiệu, nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trong học tập. • • Năng lực thể chất: Biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các thao tác tạo thực hành sản phẩm. • II. Chuẩn bị của học sinh và giáo viên • Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy chì, hồ dán, kéo, đất nặn, bông tăm, • • Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, kéo, bút chì, màu goát, bông tăm; hình ảnh minh họa. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nên có). • III. Phương pháp, hình thức tổ chức DH chủ yếu • Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, thực hành, thảo luận, giải quyết vấn đề, liên hệ thực tế, • • Kĩ thuật dạy học: Động não, bể cá, tia chớp, • • Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm • IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Ổn định lớp. • • Lớp trưởng báo cáo sĩ số. Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài Tổ trưởng báo cáo phần học của HS. chuẩn bị. • • • • Kiểm tra bài cũ về màu sắc. GV gọi 3 em lần lượt nêu tên một số màu mà GV yêu • cầu. Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu • bài học. GV giơ một số hình ảnh gần gũi quen thuộc trong tự nhiên, đời sống( cây có • đóm lá hình giống các chấm, pháo hoa, tuyết rơi, con chó đốm, con cánh HS quan sát. cam, hộp đựng bút, ) • • Nêu câu hỏi, giúp HS nhận ra chấm ở hình ảnh. • • HS trả lời • • Gv chốt ý giới thiệu tựa bài. • • Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm hiểu, khám phá Những điều mới HS nhắc lại tựa bài. mẻ. 1/Quan sát, nhận biết • 1.1. Tổ chức HS tìm chấm ở một số hình ảnh trong tự nhiên, trong đời sống: – Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh SGK và yêu cầu HS nêu kích thước, màu sắc của các chấm trong hình trang 14. Gợi nhắc: chấm có kích – Thảo luận nhóm 6 HS. thước bằng nhau/khác nhau; chấm có màu sắc giống nhau/khác nhau (SGK, – Thảo luận: Tìm chấm ở các trang 14). hình ảnh trang 14 theo gợi mở của GV -Hình ảnh trang 15 SGK Mĩ Thuật 1. GV có thể chuẩn bị thêm hình ảnh con cánh cam, pháo hoa, tuyết rơi, -Tổ chức cho HS thảo luận nhóm và – Đại diện các nhóm HS trình yêu cầu các em: bày. Các nhóm khác lắng nghe, +Giới thiệu tên các hình ảnh minh nhận xét, bổ sung. họa. +Nêu hình dạng màu sắc của các chấm ở mỗi hình ảnh. – Tóm tắt nội dung trả lời của các nhóm HS, kết hợp giới thiệu thêm thông tin về: con sao biển; con hươu sao; trang phục váy. – Quan sát lớp học, tìm chấm. –Gợi mở HS quan sát lớp học để tìm –Quan sát, đọc tên một số màu chấm. sắc của chấm trên đồ vật. – Giới thiệu một số hình ảnh có hình chấm và gợi mở HS kể tên, đọc tên – Quan sát, trả lời câu hỏi của màu sắc của các chấm. GV.(Sử dụng chấm để tạo hình 1.2. Tổ chức HS tìm chấm ở sản phẩm, bông hoa hướng dương trong tác phẩm mĩ thuật: tranh. Nhận xét câu trả lời của bạn. – GV giới thiệu các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, kết hợp tương tác với – Thảo luận: nhóm 4 HS HS. – Đại diện nhóm HS trả +Bức tranh “ Hoa hướng dương” của lời.( Chấm được sử dụng để thể bạn Đình Quang. hiện tán lá cây, thảm cỏ, mặt đất, +Bức tranh “ Chiều chủ nhật trên đảo trang phục (váy, mũ, áo ), con Grăn-đơ Da-tơ”(trích đoạn) của họa sĩ vật, trong bức tranh.). Các Sơ-rát (Georges Pierre Seurat). Yêu nhóm khác nhận xét, bổ sung. cầu HS: thảo luận, giới thiệu một số hình ảnh được tạo từ chấm. – Quan sát, lắng nghe. . GV giới thiệu họa sĩ Sơ-rát (1859-1891): Là người Pháp, ông là người rất thích sử dụng chấm để sáng tạo các tác phẩm mĩ thuật. .GV gợi mở, nêu câu hỏi giúp HS – Quan sát, trả lời.. nhận ra chấm được họa sĩ sử dụng. – Tóm tắt nội dung HS chia sẻ, kết – Lắng nghe. hợp giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm và họa sĩ Sơ-rát. – Giới thiệu thêm một số bức tranh của HS, họa sĩ. – GV tóm tắt nội dung quan sát, +Trong thiên nhiên, trong cuộc sống có nhiều hình ảnh biểu hiện chấm. +Có thể sử dụng các chấm để tạo các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật hoặc trang trí làm đẹp cho các đồ dùng, đồ – Quan sát, suy nghĩ và trả lời câu vật theo ý thích. hỏi GV sử dụng câu hỏi nêu vấn đề, gợi mở,.. để kích thích HS tham gia thực – Quan sát hành, sáng tạo. 2/ Thực hành, sáng tạo – Một số HS tham gia cùng GV 2.1. Tìm hiểu cách tạo chấm và sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình. * Tổ chức HS tìm hiểu cách tạo chấm – HS tạo chấm – Hướng dẫn HS quan sát một số cách tạo chấm (trang 16, SGK) và trả lời – Quan sát hình ảnh SGK, trang câu hỏi trong SGK. 16. – Giới thiệu cách tạo chấm, kết hợp – Suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu thị phạm, giảng giải và tương tác với hỏi của GV. HS. – Gợi nhắc HS: Có thể tạo chấm bằng các cách khác nhau. – Tổ chức HS tạo chấm và thể hiện trên vở Thực hành Mĩ thuật (trang 8). * Tổ chức HS tìm hiểu sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình –Lắng nghe. – Tổ chức HS quan sát và gợi mở nhận ra các chấm sắp xếp tạo nét tạo hình trong SGK trang 16 và hình ảnh – Vị trí ngồi thực hành theo cơ do GV chuẩn bị và yêu cầu HS nhận cấu nhóm: 6 HS ra cách sắp xếp – Tạo sản phẩm cá nhân + Chấm tạo nét xoắn ốc, – Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, +Chấm tạo nét lượn sóng, thảo luận, chia sẻ trong thực +Nét tạo hình tròn. hành. –Gợi mở rõ hơn cách tạo nét, tạo hình từ chấm. +Nét lượn sóng, nét xoắn ốc +Hình tròn –GV giới thiệu thêm cách tạo chấm bằng cách vẽ hoặc in các vật có hình – Trưng bày sản phẩm theo nhóm dạng khác nhau. – Giới thiệu sản phẩm của mình 2.2. Thực hành, sáng tạo – Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm – Bố trí HS ngồi theo nhóm (6HS). của mình/của bạn – Giao nhiệm vụ cho HS: Sử dụng chấm để tạo nét hoặc hình theo ý thích. – Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy – Lưu ý HS: lựa chọn màu vẽ hoặc nghĩ. giấy màu để thực hành sử dụng chấm tạo nét hoặc hình; có thể tạo chấm có kích thước, màu sắc theo ý thích. – Quan sát, hướng dẫn và có thể hỗ trợ HS thực hành. – Gợi mở nội dung HS trao đổi/thảo luận trong thực hành. 3/ Cảm nhận, chia sẻ – Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm – Gợi mở HS giới thiệu: + Tên nét hoặc hình đã tạo được bằng chấm + Màu sắc, kích thước của các chấm ở sản phẩm. + Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm. Hoạt động 4: Tổng kết tiết học – Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn bị bài của HS, liên hệ bài học với thực tiễn. – Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị. Tiết 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ổn định lớp và giới thiệu nội dung tiết học – Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1 của bài – Suy nghĩ, chia sẻ học. – Lắng nghe, nhận xét, – Giới thiệu nội dung tiết học. có thể bổ sung. Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết Tổ chức HS quan sát, tìm hiểu một số sản phẩm được tạo nên từ chấm bằng các chất liệu, vật liệu Quan sát, suy nghĩ, khác nhau và chia sẻ cảm nhận. chia sẻ cảm nhận. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo sản phẩm nhóm Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm nhóm và thảo luận: – Thảo luận nhóm: – Số HS trong mỗi nhóm: 6 HS. + Chọn vật liệu, chất liệu để thực hành – Chuẩn bị: 5 hình ảnh vẽ bằng nét; nội dung hình ảnh: Cây hoa, quả, con vật, mặt trời, hình + Chia sẻ, trao đổi tròn, trong thực hành. – Sử dụng mỗi hình ảnh làm phần quà cho mỗi – Tạo sản phẩm nhóm nhóm HS. – Tập đặt câu hỏi cho – Giao nhiệm vụ: bạn và trả lời câu hỏi của bạn trong nhóm. + Lựa chọn chất liệu để thực hành + Tạo chấm và sắp xếp chấm thể hiện hình ảnh, kết hợp trao đổi về sản phẩm trong thực hành. – Gợi ý HS thực hiện: Có thể sử dụng các chấm kích thước giống nhau/khác nhau? Có thể tạo chấm có màu sắc giống nhau/ khác nhau. – Quan sát các nhóm, mỗi nhóm HS; gợi mở nội dung trao đổi, thảo luận, chia sẻ trong thực hành. Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ – Tổ chức Hs trưng bày sản phẩm – Gợi ý nội dung HS thảo luận, nhận xét, chia sẻ cảm nhận: Tên sản phẩm của nhóm, cách sử dụng vật liêu/chất liệu, bày tỏ cảm xúc về sản phẩm,... – GV nhận xét tiết học, gợi mở HS ý tưởng vận dụng sản phẩm. Hoạt động 4: Vận dụng – Trưng bày sản phẩm – Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trang 17, nhóm SGK – Giới thiệu, chia sẻ – Gợi mở HS có thể tạo sản phẩm khác từ chấm. cảm nhận về sản phẩm – Khích lệ HS thực hành (nếu HS thích). nhóm. Hoạt động 5: Tổng kết bài học – Tóm tắt nội dung chính của bài học – Nhận xét kết quả học tập – Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo. – Quan sát, lắng nghe – Chia sẻ mong muốn thực hành (nếu thích) – Lắng nghe – Chia sẻ cảm nhận về bài học. CHỦ ĐỀ 3: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT BÀI 4: NÉT THẲNG, NÉT CONG (2 tiết) I. Mục tiêu bài học 1. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phảm chất như chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực, thông qua một số biểu hiện cụ thể sau: • Yêu thích cái đẹp thông qua biểu hiện sự đa dạng của nét trong tự nhiên, cuộc sống và tác phẩm mĩ thuật. • • Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu, phục vụ học tập, tự giác tham gia hoạt động học tập. • • Không tự tiện lấy đò dùng học tập của bạn; chia sẻ ý kiến theo đúng cảm nhận của mình. • • Biết giữ vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. • 2. Năng lực Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: 2.1 Năng lực mĩ thuật - Nhận biết nét thẳng, nét cong và sự khác nhau của chúng. - Tạo được sản phẩm đơn giản bằng nét thẳng , nét cong. - Bước đầu chia sẻ được nhận biết về nét thẳng, nét cong ở đối tượng thẩm mĩ và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. 1. Năng lực chung 2. • Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; chủ động trong hoạt động học. • • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và nhận xét sản phẩm. • - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, họa phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm. 1. Năng lực đặc thù khác 2. • Năng lực ngôn ngữ:thông qua trao đổi, thảo luận theo chủ đề. • • Năng lực thể chất: thực hiện các thao tác thực hành với sự vận động của bàn tay. • II. Chuẩn bị của học sinh và giáo viên 1/ Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; đồ dùng, vật liêu như mục Chuẩn bị trang 18 SGK, màu vẽ, vật liệu dạng sợi, que tính, sợi dây, 2/ Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; phương tiện, họa cụ, họa phẩm, và vật liệu dạng que ( que tính, thước kẻ, que diêm, ), dạng sơi, giấy màu, Đồ dùng trực quan các dạng hình kỉ hà, hình nét cong đơn giản. -Hình minh họa trang 21 - Một số bức tranh, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật sử dụng nét thẳng, nét cong. III. Phương pháp, hình thức tổ chức DH chủ yếu • Phương pháp dạy học: Pháp vấn/ đặt câu hỏi, nêu và giải quyết vần đề, trò chơi, thực hành, gợi mở, • • Kĩ thuật dạy học: Động não, bể cá, • • Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm • IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Ổn định lớp. • • Lớp trưởng báo Kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị đồ dùng, cáo sĩ số. Tổ vật dụng cho bài học. trưởng báo cáo phần chuẩn bị. • • • Kiểm tra bài cũ • HS thực hiện • • Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu bài học. GV giới thiệu một số đồ dùng, sản phẩm, tác phẩm thông qua đồ dùng dạy học. • GV dùng dây nhảy trong môn thể dục kéo thẳng và uốn/để chùng cho cong xuống. GV HS quan sát. kết luận nét cong/ thẳng được tạo ra từ một thứ. Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu về nét • thẳng, nét cong. Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm hiểu, khám phá Những điều mới mẻ. • 1/Quan sát, nhận biết HS nhắc lại tựa -GV đưa ra một số hình ảnh và gợi ý quan sát, bài. ví dụ: Cô muốn tìm nét thẳng/ cong, bạn nào nhìn thấy nào?.. • -Đặt các câu hỏi liên quan đến hình ảnh trong bài học (phần quan sát- nhận biết) theo dạng phát vấn/ hỏi- đáp: + Nét cong trong hình ở chỗ nào? +Em có nhìn thấy những nét cong khác không? +Ai có thể chỉ ra một vài nét thẳng? +Xung quanh em có nét thẳng không? -HS trả lời. HS khác 2/ Thực hành, sáng tạo nhận xét bổ sung. 2.1. Tìm hiểu cách thực hành, sáng tạo.
Tài liệu đính kèm: