Giáo án môn Toán 1 - Tuần 21 - Trường Tiểu học Hương Điền

docx 16 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Toán 1 - Tuần 21 - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án Toán lớp 1. Tuần 21 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Bài 42
 CÁC số 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Đếm số lượng bằng cách tạo mười.
- Đọc, viết các số 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. CHUẨN BỊ
- Máy tính, máy chiếu.
- Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và các khối lập 
phương rời hoặc các thẻ chục que tính và các que tính rời để đếm.
- Các thẻ số 10, 20, ..., 90 và các thẻ chữ: mười, hai mươỉ, chỉn mươi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. Hoạt động khởi động
 HS thực hiện các hoạt động sau:
- Quan sát tranh khởi động.
- Suy nghĩ thảo luận theo cặp hoặc theo bàn: Có cách nào đếm số khối lập 
phương dễ dàng và ít nhầm lẫn không?
- Chia sẻ trước lóp.
- GV nhận xét, hướng dẫn HS cách đếm số khối lập phương theo cách gạt ra 
từng nhóm 10 khối lập phương rồi đếm.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. GV hướng dẫn HS đếm 10, 20, 30 khối lập phương (như một thao 
tác mẫu)
- GV lấy 10 khối lập phương (hoặc que tính), HS đếm và nói kết quả: “Có 10 
khối lập phương”. GV thực hiện thao tác xếp 10 khối lập phương thành 1 thanh; 
nói: “mười”; gắn thẻ chữ “mười”, thẻ số “10”.
- GV lấy 20 khối lập phương (hoặc que tính), HS đếm và nói kết quả: “Có 20 
khối lập phương”. GV thực hiện thao tác xếp 10 khối lập phương thành 1 thanh, 
20 khối lập phương thành 2 thanh, mỗi thanh 10 khối lập phương; chỉ vào từng 
thanh đếm: “mười, hai mươi”; gắn thẻ chữ “hai mươi”, thẻ số “20”.
- GV giới thiệu: Khi có nhiều khối lập phương, các em có thể đếm từ ỉ đến 20 
nhưng cũng có thể gạt ra từng nhóm 10 khối lập phương rồi đếm: “mười, hai 
mươi”. Cách đếm này sẽ giúp chúng ta ít nhầm lẫn hơn.
- Tương tự như vậy, GV lấy 30 khối lập phương xếp thành 3 thanh, mỗi thanh 
10 khối lập phương rồi đếm: “mười, hai mươi, ba mươi” và trả lời có 30 khối Giáo án Toán lớp 1. Tuần 21 – Trường Tiểu học Hương Điền
lập phương; gắn thẻ chữ “ba mươi”, thẻ số “30”.
- HS thực hành đếm khối lập phương:
- HS thực hiện theo nhóm, sau đó báo cáo kết quả.
- GV có thể giao cho mỗi nhóm một số khối lập phương rời có số lượng khác 
nhau (chẳnghạn: nhóm 1: 40; nhóm 2: 50; ...; nhóm 6: 90).
- HS báo cáo kết quả, nói cách đếm của nhóm.
- GV nhận xét, gắn kết quả lên bảng, HS chỉ vào từng thanh đếm, đọc số Chẳng 
hạn: chỉ vào 4 thanh; đếm: “mười, hai mươi, ba mươi, bốn mươi”; nói “Có 40 
khối lập phương”.
 2. Trò chơi “Lấy đủ số lượng”
- HS lấy ra đủ số khối lập phương (hoặc số que tính) theo yêu cầu cua GV hoặc 
của bạn. Chẳng hạn: Lấy ra đủ 70 khối lập phương (7 thanh), lấy thẻ số 70 đặt 
cạnh những khối lập phương vừa lấy.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1. HS thực hiện các thao tác:
- Đem số lượng hạt, nói kết quả: “Có ba mươi hạt vòng”, đặt thẻ số 30 bên cạnh 
các chuỗi vòng.
- GV đật câu hỏi để HS chia sẻ cách làm và nhận ra để đếm có tất cả bao nhiêu 
hạt vòng, ta nhận xét 3 chuỗi vòng giống nhau đều có 10 hạt vòng. Ta đếm 
mười, hai mươi, ba mươi. Có tất cả ba mươi hạt vòng.
- Đếm số lượng viên kẹo, nói kết quả: “Có bốn mươi viên kẹo”, đặt thẻ số 40 
bên cạnh các túi kẹo.
 Bài 2. HS thực hiện các thao tác:
- HS nêu số còn thiếu trên mỗi quả chuông ghi dấu “?”, rồi chia sẻ với bạn cách 
làm.
- HS đọc các số từ 10, 20,..., 90 và ngược lại: 90, 80,..., 10.
 D. Hoạt động vận dụng
 Bài 3. HS thực hiện theo nhóm bàn, mỗi HS chọn một thẻ số trong các 
thẻ số: 10, 20, ..., 90 rồi lấy đủ số đồ vật tương ứng. Chẳng hạn, HS A chọn thẻ 
40 thì HS A sẽ lấy ra đủ 40 que tính, hoặc 40 khối lập phương,...
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho 
em trong cuộc sống hằng ngày?
- Khi phải đếm nhiều đồ vật, em nhắc bạn nên đếm thế nào cho dễ dàng và 
chính xác.
- Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống các số 10 đến 90 được sử dụng 
trong các tình huống nào. Giáo án Toán lớp 1. Tuần 21 – Trường Tiểu học Hương Điền
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
- Thông qua việc đem, sử dụng các số để biểu thị số lượng, trao đôi chia sổ với 
bạn về cách đếm, cách đọc, viết số, HS có cơ hội được phát triển NL mô hình 
hoa toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học.
 LƯU Ý 
 Ý tưởng chủ đạo của hoạt động hình thành các số 10, 20,..., 90 là tố chức 
cho HS: đếm số lượng bằng cách gom thành nhóm 10 rồi đếm các nhóm đó. Bài 
này chưa dùng thuật ngữ “chục”, “số tròn chục”.
 Bài 43
 CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (từ 21 đến 40)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Đếm, đọc, viết các số từ 21 đến 40.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. CHUẨN BỊ
- Máy tính, máy chiếu.
- Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và khối lập 
phương rời hoặc các thẻ chục que tính và que tính rời để đếm.
- Các thẻ số từ 21 đến 40 và các thẻ chữ: hai mươi mốt, hai mươi hai, ..., bốn 
mươi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. Hoạt động khởi động
 HS thực hiện các hoạt động sau:
- Quan sát tranh khởi động, đếm số lượng đồ chơi có trong tranh và nói, chẳng 
hạn: “Có 23 búp bê”, ...
- Chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đôi).
- Đại diện HS nói kết quả trước lớp, nói cách đếm để các bạn nhận xét.
- GV đặt câu hỏi đế HS nói cách đếm: Có thể đếm từ 1 đến 23 và đếm như sau: 
mười, hai mươi, hai mươi mốt, hai mươi hai, hai mươi ba. Có hai mươi ba búp 
bê.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. Hình thành các số từ 21 đến 40
a) GV hướng dẫn HS thao tác mẫu:
- GV lấy 23 khối lập phương rời, HS đếm và nói: “Có 23 khối lập phương”, GV 
thao tác cứ 10 khối lập phương xếp thành một “thanh mười”. Đem các thanh Giáo án Toán lớp 1. Tuần 21 – Trường Tiểu học Hương Điền
mười và khối lập phương rời: mười, hai mươi, hai mươi mốt, hai mươi hai, hai 
mươi ba. Có tất cả hai mươi ba khối lập phương; hai mươi ba viết là “23 ”.
- Tương tự thực hiện với số 21, 32, 37.
b) HS thao tác, đếm, đọc các số từ 20 đến 40.
- HS thực hiện theo nhóm 4 hoặc theo nhóm bàn. Tưcmg tự như trên, HS đếm 
số khối lập phương, đọc số. viết số. GV phân công nhiệm vụ cho các nhóm sao 
cho mỗi nhóm thực hiện với 5 số. Cả lớp thực hiện đủ các số từ 21 đến 40. 
Chẳng hạn, đếm số khối lập phương sau, đọc và viết số thích hợp.
c) HS báo cáo kết quả theo nhóm. Cả lớp đọc các số từ 21 đến 40.
 Lưu ý: GV chú ý rèn và sửa cho HS đọc các số có biến âm như: hai mươi 
mốt, ba mươi mốt, hai mươi lăm, ba mươi lăm, mười bốn, hai mươi tư, ba mươi 
tư. Với những HS khó khăn khi đếm các số 29, 30 và 39, 40, GV có thể hỗ trợ 
và hướng dẫn HS.
 2. Trò chơi “Lấy đủ số lượng”
HS lấy ra đù sổ khối lập phương (que tính), ... theo yêu cầu của GV hoặc của 
bạn. Chẳng hạn: Lấy ra đủ 23 khối lập phương (que tính), lấy thẻ số 23 đặt cạnh 
những khối lập phương vừa lấy.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1. HS thực hiện các thao tác:
- Đếm số lượng các khối lập phương, đặt các thẻ số tương ứng vào ô ? .
- Đọc cho bạn nghe các số vừa đặt.
 Bài 2. HS thực hiện các thao tác:
- Viết các số vào vở. Đọc các số vừa viết.
- Đổi vở để kiểm tra, tìm lỗi sai và cùng nhau sửa lại nếu có.
 Bài 3
- Cá nhân HS đếm, tìm số còn thiếu trong tổ ong rồi nói cho bạn nghe kết quả.
- HS đọc các số từ 1 đến 40. GV có thể đánh dấu một số bất kì trong các số từ 1 
đến 40, yêu cầu HS đếm từ 1 đến số đó hoặc từ một số bất kì đến số đó.
- GV có thể che đi một vài số rồi yêu cầu HS chỉ đọc các số đã bị che, chẳng 
hạn: che các số 10, 20, 30, 40 hoặc 11,21, 31 hoặc 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35,40 
hoặc 4, 14,24, 34. Từ đó, nhắc HS chú ý cách đọc “mười” hay “mươi”; “một” 
hay “mốt”, “năm” hay “lăm”; “bốn” hay “tư”.
 D. Hoạt động vận dụng
 Bài 4
- Cá nhân HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe trên sân có bao nhiêu cầu 
thủ, mỗi đội bóng có bao nhiêu cầu thủ. Chia sẻ trước lớp. HS lắng nghe và 
nhận xét cách đếm của bạn. Giáo án Toán lớp 1. Tuần 21 – Trường Tiểu học Hương Điền
- GV khuyến khích HS quan sát tranh, kể chuyện theo tình huống bức tranh.
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho 
em trong cuộc sống hằng ngày?
- Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì?
- Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống các số đã học được sử dụng 
trong các tình huống nào.
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
- Thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ với 
bạn về cách đếm, cách đọc viết số, HS có cơ hội được phát triển NL mô hình 
hoá toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học.
 Bài 44
 CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (từ 41 đến 70)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Đếm, đọc, viết các số từ 41 đến 70.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. CHUẨN BỊ
- Máy tính, máy chiếu.
- Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương ghép lại) và khối lập phương 
rời hoặc các thẻ chục que tính và que tính rời để đếm.
- Các thẻ số và thẻ chữ từ 41 đến 70 và các thẻ chữ: bốn mươi mốt, bốn mươi 
hai,..., bảy mươi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. Hoạt động khởi động
 1. HS chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng” như sau:
- Chia lớp thành nhiều nhóm 4-6 HS, chỉ rõ: “Nhóm dùng các khối lập 
phương”, “Nhóm dùng các ngón tay”, “Nhóm viết số”.
- GV hoặc chủ trò đọc một số từ 1 đến 40. Nhóm dùng các khối lập phương giơ 
số khối lập phương tương ứng với số GV đã đọc. Nhóm dùng các ngón tay phải 
giơ đủ số ngón tay tương ứng với số GV đã đọc. Nhóm viết số dùng các chữ số 
để viết số đã đọc.
Sau mỗi lần chơi các nhiệm vụ lại đổi luân phiên giữa các nhóm.
 Lưu ý: GV chú ý khai thác những sản phẩm của HS, khai thác thể hiện số 
bằng những cách khác nhau. Ví dụ: Với số “hai mươi lăm”, có thể có nhiều cách Giáo án Toán lớp 1. Tuần 21 – Trường Tiểu học Hương Điền
giơ ngón tay nhưng đơn giản nhất là hai HS giơ cả hai bàn tay và HS thứ ba giơ 
năm ngón tay. Hoạt động cùng nhau giơ tay biểu thị số 25 tạo ra cơ hội gắn kết 
hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
 2. HS quan sát tranh, đếm số lượng khối lập phương có trong tranh và 
nói: “Có 46 khối lập phương”, ... Chia sẻ trước lớp kết quả và nói cách đếm.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. Hình thành các số từ 41 đến 70
a) GV hướng dẫn HS thao tác mẫu:
- GV lấy 4 thanh và 6 khối lập phương rời, HS đếm và nói: “Có 46 khối lập 
phương, bốn mươi sáu viết là 46.”
- Tương tự với các số 51, 54, 65.
b) HS thao tác đếm, đọc, viết các số từ 41 đến 70.
 HS thực hiện theo nhóm 4 hoặc theo nhóm bàn. Tương tự như trên, HS 
đếm số khối lập phương, đọc số, viết số. GV phân công nhiệm vụ cho các nhóm 
sao cho mỗi nhóm thực hiện với 5 số. Cả lớp thực hiện đủ các số từ 41 đến 70. 
Chẳng hạn, đếm số khối lập phương sau, đọc và viết số thích hợp:
c) HS báo cáo kết quả theo nhóm. Cả lớp đọc các số từ 41 đến 70. GV nhắc HS 
cách đọc số chú ý biến âm “mốt”, “tư”, “lăm”. Chẳng hạn:
+ GV gắn các thẻ số 11, 21, 31, 41, 51, 61. HS đọc.
+ GV gắn các thẻ số 14, 24, 34, 44, 54, 64. HS đọc.
+ GV gắn các thẻ số 15,25, 35, 45, 55, 65. HS đọc.
 Lưu ý: Với HS khó khăn khi đếm các số 49, 50 và 59, 60 hay 69, 70, GV 
có thể hỗ trợ và hướng dẫn HS.
 2. Trò chơi “Lấy đủ số lượng”
 HS lấy ra đủ số khối lập phương, số que tính,... theo yêu cầu của GV hoặc 
của bạn. Chẳng hạn: Lấy ra đủ 45 que tính, lấy thẻ số 45 đặt cạnh những que 
tính vừa lấy.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1. HS thực hiện các thao tác:
- Viết các số vào vở. Đọc các số vừa viết. Giáo án Toán lớp 1. Tuần 21 – Trường Tiểu học Hương Điền
- Đổi vở kiểm tra, tìm lỗi sai và cùng nhau sửa lại.
 Bài 2. HS thực hiện các thao tác:
- Đếm, tìm số còn thiếu trong tổ ong rồi nói cho bạn nghe kết quả.
- Đọc các số từ 41 đến 70. GV có thể đánh dấu một số bất kì trong các số từ 41 
đến 70 yêu cầu HS đếm từ 1 đến số đó hoặc từ một số bất kì đến số đó.
- GV có thể che đi một vài số rồi yêu cầu HS chỉ đọc các số đã bị che, chẳng 
hạn: che các số 50, 60, 70 hoặc 41, 51, 61 hoặc 45, 50, 55, 60, 65, 70 hoặc 44, 
54, 64. Từ đó, nhắc HS chú ý cách đọc “mười” hay “mươi”; “một” hay “mốt”, 
“năm” hay “lăm”; “bốn” hay “tư”. Che các số 39, 40; 49, 50; 59, 60; 69, 70 yêu 
cầu HS đọc.
 D. Hoạt động vận dụng
 Bài 3
a) Cá nhân HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe: Có bao nhiêu quả dâu 
tây?
b) Cá nhân HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe các công chúa có bao 
nhiêu viên ngọc trai. Chia sẻ trước lớp. HS lắng nghe và nhận xét cách đếm của 
bạn.
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho 
em trong cuộc sống hàng ngày?
- Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì?
- Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống các số đã học được sử dụng 
trong các tình huống nào.
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
- Thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ với 
bạn về cách đếm, cách đọc, viết số, HS có cơ hội được phát triển NL mô hình 
hoá toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. Giáo án Toán lớp 1. Tuần 21 – Trường Tiểu học Hương Điền
Bài 42
 CÁC số 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90
I. MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Đếm số lượng bằng cách tạo mười.
- Đọc, viết các số 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. CHUẨN BỊ
- Máy tính, máy chiếu.
- Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và các khối lập 
phương rời hoặc các thẻ chục que tính và các que tính rời để đếm.
- Các thẻ số 10, 20, ..., 90 và các thẻ chữ: mười, hai mươỉ, chỉn mươi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. Hoạt động khởi động
 HS thực hiện các hoạt động sau:
- Quan sát tranh khởi động.
- Suy nghĩ thảo luận theo cặp hoặc theo bàn: Có cách nào đếm số khối lập 
phương dễ dàng và ít nhầm lẫn không?
- Chia sẻ trước lóp.
- GV nhận xét, hướng dẫn HS cách đếm số khối lập phương theo cách gạt ra 
từng nhóm 10 khối lập phương rồi đếm.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. GV hướng dẫn HS đếm 10, 20, 30 khối lập phương (như một thao 
tác mẫu)
- GV lấy 10 khối lập phương (hoặc que tính), HS đếm và nói kết quả: “Có 10 
khối lập phương”. GV thực hiện thao tác xếp 10 khối lập phương thành 1 thanh; 
nói: “mười”; gắn thẻ chữ “mười”, thẻ số “10”.
- GV lấy 20 khối lập phương (hoặc que tính), HS đếm và nói kết quả: “Có 20 
khối lập phương”. GV thực hiện thao tác xếp 10 khối lập phương thành 1 thanh, 
20 khối lập phương thành 2 thanh, mỗi thanh 10 khối lập phương; chỉ vào từng 
thanh đếm: “mười, hai mươi”; gắn thẻ chữ “hai mươi”, thẻ số “20”.
- GV giới thiệu: Khi có nhiều khối lập phương, các em có thể đếm từ ỉ đến 20 
nhưng cũng có thể gạt ra từng nhóm 10 khối lập phương rồi đếm: “mười, hai 
mươi”. Cách đếm này sẽ giúp chúng ta ít nhầm lẫn hơn.
- Tương tự như vậy, GV lấy 30 khối lập phương xếp thành 3 thanh, mỗi thanh 
10 khối lập phương rồi đếm: “mười, hai mươi, ba mươi” và trả lời có 30 khối Giáo án Toán lớp 1. Tuần 21 – Trường Tiểu học Hương Điền
lập phương; gắn thẻ chữ “ba mươi”, thẻ số “30”.
- HS thực hành đếm khối lập phương:
- HS thực hiện theo nhóm, sau đó báo cáo kết quả.
- GV có thể giao cho mỗi nhóm một số khối lập phương rời có số lượng khác 
nhau (chẳnghạn: nhóm 1: 40; nhóm 2: 50; ...; nhóm 6: 90).
- HS báo cáo kết quả, nói cách đếm của nhóm.
- GV nhận xét, gắn kết quả lên bảng, HS chỉ vào từng thanh đếm, đọc số Chẳng 
hạn: chỉ vào 4 thanh; đếm: “mười, hai mươi, ba mươi, bốn mươi”; nói “Có 40 
khối lập phương”.
 2. Trò chơi “Lấy đủ số lượng”
- HS lấy ra đủ số khối lập phương (hoặc số que tính) theo yêu cầu cua GV hoặc 
của bạn. Chẳng hạn: Lấy ra đủ 70 khối lập phương (7 thanh), lấy thẻ số 70 đặt 
cạnh những khối lập phương vừa lấy.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1. HS thực hiện các thao tác:
- Đem số lượng hạt, nói kết quả: “Có ba mươi hạt vòng”, đặt thẻ số 30 bên cạnh 
các chuỗi vòng.
- GV đật câu hỏi để HS chia sẻ cách làm và nhận ra để đếm có tất cả bao nhiêu 
hạt vòng, ta nhận xét 3 chuỗi vòng giống nhau đều có 10 hạt vòng. Ta đếm 
mười, hai mươi, ba mươi. Có tất cả ba mươi hạt vòng.
- Đếm số lượng viên kẹo, nói kết quả: “Có bốn mươi viên kẹo”, đặt thẻ số 40 
bên cạnh các túi kẹo.
 Bài 2. HS thực hiện các thao tác:
- HS nêu số còn thiếu trên mỗi quả chuông ghi dấu “?”, rồi chia sẻ với bạn cách 
làm.
- HS đọc các số từ 10, 20,..., 90 và ngược lại: 90, 80,..., 10.
 D. Hoạt động vận dụng
 Bài 3. HS thực hiện theo nhóm bàn, mỗi HS chọn một thẻ số trong các 
thẻ số: 10, 20, ..., 90 rồi lấy đủ số đồ vật tương ứng. Chẳng hạn, HS A chọn thẻ 
40 thì HS A sẽ lấy ra đủ 40 que tính, hoặc 40 khối lập phương,...
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho 
em trong cuộc sống hằng ngày?
- Khi phải đếm nhiều đồ vật, em nhắc bạn nên đếm thế nào cho dễ dàng và 
chính xác.
- Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống các số 10 đến 90 được sử dụng 
trong các tình huống nào. Giáo án Toán lớp 1. Tuần 21 – Trường Tiểu học Hương Điền
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
- Thông qua việc đem, sử dụng các số để biểu thị số lượng, trao đôi chia sổ với 
bạn về cách đếm, cách đọc, viết số, HS có cơ hội được phát triển NL mô hình 
hoa toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học.
 LƯU Ý 
 Ý tưởng chủ đạo của hoạt động hình thành các số 10, 20,..., 90 là tố chức 
cho HS: đếm số lượng bằng cách gom thành nhóm 10 rồi đếm các nhóm đó. Bài 
này chưa dùng thuật ngữ “chục”, “số tròn chục”.
Bài 43
 CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (từ 21 đến 40)
I. MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Đếm, đọc, viết các số từ 21 đến 40.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. CHUẨN BỊ
- Máy tính, máy chiếu.
- Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và khối lập 
phương rời hoặc các thẻ chục que tính và que tính rời để đếm.
- Các thẻ số từ 21 đến 40 và các thẻ chữ: hai mươi mốt, hai mươi hai, ..., bốn 
mươi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. Hoạt động khởi động
 HS thực hiện các hoạt động sau:
- Quan sát tranh khởi động, đếm số lượng đồ chơi có trong tranh và nói, chẳng 
hạn: “Có 23 búp bê”, ...
- Chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đôi).
- Đại diện HS nói kết quả trước lớp, nói cách đếm để các bạn nhận xét.
- GV đặt câu hỏi đế HS nói cách đếm: Có thể đếm từ 1 đến 23 và đếm như sau: 
mười, hai mươi, hai mươi mốt, hai mươi hai, hai mươi ba. Có hai mươi ba búp 
bê.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. Hình thành các số từ 21 đến 40 Giáo án Toán lớp 1. Tuần 21 – Trường Tiểu học Hương Điền
a) GV hướng dẫn HS thao tác mẫu:
- GV lấy 23 khối lập phương rời, HS đếm và nói: “Có 23 khối lập phương”, GV 
thao tác cứ 10 khối lập phương xếp thành một “thanh mười”. Đem các thanh 
mười và khối lập phương rời: mười, hai mươi, hai mươi mốt, hai mươi hai, hai 
mươi ba. Có tất cả hai mươi ba khối lập phương; hai mươi ba viết là “23 ”.
- Tương tự thực hiện với số 21, 32, 37.
b) HS thao tác, đếm, đọc các số từ 20 đến 40.
- HS thực hiện theo nhóm 4 hoặc theo nhóm bàn. Tưcmg tự như trên, HS đếm 
số khối lập phương, đọc số. viết số. GV phân công nhiệm vụ cho các nhóm sao 
cho mỗi nhóm thực hiện với 5 số. Cả lớp thực hiện đủ các số từ 21 đến 40. 
Chẳng hạn, đếm số khối lập phương sau, đọc và viết số thích hợp.
c) HS báo cáo kết quả theo nhóm. Cả lớp đọc các số từ 21 đến 40.
 Lưu ý: GV chú ý rèn và sửa cho HS đọc các số có biến âm như: hai mươi 
mốt, ba mươi mốt, hai mươi lăm, ba mươi lăm, mười bốn, hai mươi tư, ba mươi 
tư. Với những HS khó khăn khi đếm các số 29, 30 và 39, 40, GV có thể hỗ trợ 
và hướng dẫn HS.
 2. Trò chơi “Lấy đủ số lượng”
HS lấy ra đù sổ khối lập phương (que tính), ... theo yêu cầu của GV hoặc của 
bạn. Chẳng hạn: Lấy ra đủ 23 khối lập phương (que tính), lấy thẻ số 23 đặt cạnh 
những khối lập phương vừa lấy.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1. HS thực hiện các thao tác:
- Đếm số lượng các khối lập phương, đặt các thẻ số tương ứng vào ô ? .
- Đọc cho bạn nghe các số vừa đặt.
 Bài 2. HS thực hiện các thao tác:
- Viết các số vào vở. Đọc các số vừa viết.
- Đổi vở để kiểm tra, tìm lỗi sai và cùng nhau sửa lại nếu có.
 Bài 3
- Cá nhân HS đếm, tìm số còn thiếu trong tổ ong rồi nói cho bạn nghe kết quả.
- HS đọc các số từ 1 đến 40. GV có thể đánh dấu một số bất kì trong các số từ 1 
đến 40, yêu cầu HS đếm từ 1 đến số đó hoặc từ một số bất kì đến số đó.
- GV có thể che đi một vài số rồi yêu cầu HS chỉ đọc các số đã bị che, chẳng 
hạn: che các số 10, 20, 30, 40 hoặc 11,21, 31 hoặc 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35,40 
hoặc 4, 14,24, 34. Từ đó, nhắc HS chú ý cách đọc “mười” hay “mươi”; “một” 
hay “mốt”, “năm” hay “lăm”; “bốn” hay “tư”.
 D. Hoạt động vận dụng
 Bài 4 Giáo án Toán lớp 1. Tuần 21 – Trường Tiểu học Hương Điền
- Cá nhân HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe trên sân có bao nhiêu cầu 
thủ, mỗi đội bóng có bao nhiêu cầu thủ. Chia sẻ trước lớp. HS lắng nghe và 
nhận xét cách đếm của bạn.
- GV khuyến khích HS quan sát tranh, kể chuyện theo tình huống bức tranh.
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho 
em trong cuộc sống hằng ngày?
- Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì?
- Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống các số đã học được sử dụng 
trong các tình huống nào.
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
- Thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ với 
bạn về cách đếm, cách đọc viết số, HS có cơ hội được phát triển NL mô hình 
hoá toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. Giáo án Toán lớp 1. Tuần 21 – Trường Tiểu học Hương Điền
Bài 44
 CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (từ 41 đến 70)
I. MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Đếm, đọc, viết các số từ 41 đến 70.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
- Phát triển các NL toán học.
II. CHUẨN BỊ
- Máy tính, máy chiếu.
- Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương ghép lại) và khối lập phương 
rời hoặc các thẻ chục que tính và que tính rời để đếm.
- Các thẻ số và thẻ chữ từ 41 đến 70 và các thẻ chữ: bốn mươi mốt, bốn mươi 
hai,..., bảy mươi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 A. Hoạt động khởi động
 1. HS chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng” như sau:
- Chia lớp thành nhiều nhóm 4-6 HS, chỉ rõ: “Nhóm dùng các khối lập 
phương”, “Nhóm dùng các ngón tay”, “Nhóm viết số”.
- GV hoặc chủ trò đọc một số từ 1 đến 40. Nhóm dùng các khối lập phương giơ 
số khối lập phương tương ứng với số GV đã đọc. Nhóm dùng các ngón tay phải 
giơ đủ số ngón tay tương ứng với số GV đã đọc. Nhóm viết số dùng các chữ số 
để viết số đã đọc.
Sau mỗi lần chơi các nhiệm vụ lại đổi luân phiên giữa các nhóm.
 Lưu ý: GV chú ý khai thác những sản phẩm của HS, khai thác thể hiện số 
bằng những cách khác nhau. Ví dụ: Với số “hai mươi lăm”, có thể có nhiều cách 
giơ ngón tay nhưng đơn giản nhất là hai HS giơ cả hai bàn tay và HS thứ ba giơ 
năm ngón tay. Hoạt động cùng nhau giơ tay biểu thị số 25 tạo ra cơ hội gắn kết 
hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
 2. HS quan sát tranh, đếm số lượng khối lập phương có trong tranh và 
nói: “Có 46 khối lập phương”, ... Chia sẻ trước lớp kết quả và nói cách đếm.
 B. Hoạt động hình thành kiến thức
 1. Hình thành các số từ 41 đến 70
a) GV hướng dẫn HS thao tác mẫu:
- GV lấy 4 thanh và 6 khối lập phương rời, HS đếm và nói: “Có 46 khối lập 
phương, bốn mươi sáu viết là 46.”
- Tương tự với các số 51, 54, 65.
b) HS thao tác đếm, đọc, viết các số từ 41 đến 70. Giáo án Toán lớp 1. Tuần 21 – Trường Tiểu học Hương Điền
 HS thực hiện theo nhóm 4 hoặc theo nhóm bàn. Tương tự như trên, HS 
đếm số khối lập phương, đọc số, viết số. GV phân công nhiệm vụ cho các nhóm 
sao cho mỗi nhóm thực hiện với 5 số. Cả lớp thực hiện đủ các số từ 41 đến 70. 
Chẳng hạn, đếm số khối lập phương sau, đọc và viết số thích hợp:
c) HS báo cáo kết quả theo nhóm. Cả lớp đọc các số từ 41 đến 70. GV nhắc HS 
cách đọc số chú ý biến âm “mốt”, “tư”, “lăm”. Chẳng hạn:
+ GV gắn các thẻ số 11, 21, 31, 41, 51, 61. HS đọc.
+ GV gắn các thẻ số 14, 24, 34, 44, 54, 64. HS đọc.
+ GV gắn các thẻ số 15,25, 35, 45, 55, 65. HS đọc.
 Lưu ý: Với HS khó khăn khi đếm các số 49, 50 và 59, 60 hay 69, 70, GV 
có thể hỗ trợ và hướng dẫn HS.
 2. Trò chơi “Lấy đủ số lượng”
 HS lấy ra đủ số khối lập phương, số que tính,... theo yêu cầu của GV hoặc 
của bạn. Chẳng hạn: Lấy ra đủ 45 que tính, lấy thẻ số 45 đặt cạnh những que 
tính vừa lấy.
 C. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 1. HS thực hiện các thao tác:
- Viết các số vào vở. Đọc các số vừa viết.
- Đổi vở kiểm tra, tìm lỗi sai và cùng nhau sửa lại.
 Bài 2. HS thực hiện các thao tác:
- Đếm, tìm số còn thiếu trong tổ ong rồi nói cho bạn nghe kết quả.
- Đọc các số từ 41 đến 70. GV có thể đánh dấu một số bất kì trong các số từ 41 
đến 70 yêu cầu HS đếm từ 1 đến số đó hoặc từ một số bất kì đến số đó.
- GV có thể che đi một vài số rồi yêu cầu HS chỉ đọc các số đã bị che, chẳng 
hạn: che các số 50, 60, 70 hoặc 41, 51, 61 hoặc 45, 50, 55, 60, 65, 70 hoặc 44, 
54, 64. Từ đó, nhắc HS chú ý cách đọc “mười” hay “mươi”; “một” hay “mốt”, 
“năm” hay “lăm”; “bốn” hay “tư”. Che các số 39, 40; 49, 50; 59, 60; 69, 70 yêu 
cầu HS đọc.
 D. Hoạt động vận dụng
 Bài 3 Giáo án Toán lớp 1. Tuần 21 – Trường Tiểu học Hương Điền
a) Cá nhân HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe: Có bao nhiêu quả dâu 
tây?
b) Cá nhân HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe các công chúa có bao 
nhiêu viên ngọc trai. Chia sẻ trước lớp. HS lắng nghe và nhận xét cách đếm của 
bạn.
 E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho 
em trong cuộc sống hàng ngày?
- Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì?
- Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống các số đã học được sử dụng 
trong các tình huống nào.
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
- Thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ với 
bạn về cách đếm, cách đọc, viết số, HS có cơ hội được phát triển NL mô hình 
hoá toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. Giáo án Toán lớp 1. Tuần 21 – Trường Tiểu học Hương Điền

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_toan_lop_1_tuan_21.docx