Tiếng Việt Bài 106: ao, eo (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần ao, eo; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ao, eo. - Nhìn chữ, tìm phát hiện và đọc đúng tiếng có vần ao, eo. - Đọc đúng bài Tập đọc: Mèo dạy hổ. - Viết đúng vần ao, eo, các tiếng (ngôi) sao, (con) mèo (trên bảng con). b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc: Mèo dạy hổ khen ngợi tinh thần cảnh giác của mèo. . 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cách thảo luận nhóm); năng lực tự chủ và tự học (HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có vần ao, eo, làm bài tập MRVT b) Phẩm chất: Qua hình ảnh nhân vật hổ giúp học sinh biết được cần phải có trách nhiệm với lời hứa.có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành - GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài. 1.1.Bài cũ: + GV đọc cho HS viết bảng con. - HS viết bảng con + GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét 1.2.Bài mới: + GV ghi bảng Bài 106: ao, eo - HS đọc CN – N - L + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a)Mục tiêu:: Nhận biết các vần ao, eo đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ao, eo b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần ao - GV ghi bảng vần ao, đọc ao - HS đọc CN – N - L - GV hướng dẫn HS phân tích, đánh vần - HS phân tích, đánh vần vần ao CN – vần ao. N - L - GV trình chiếu hình ảnh ngôi sao và hỏi: - HS trả lời: ngôi sao Đây là cái gì? - HS đọc ngôi sao ( cá nhân, đồng - GB: ngôi sao, đọc ngôi sao thanh) - Trong từ ngôi sao tiếng nào có vần ao? - HS: Tiếng sao có vần ao. * Phân tích: GV lệnh cho HS phân tích - HS phân tích tiếng sao, tiếng chăn, * Đánh vần. GV hướng dẫn HS đánh vần - HS đánh vần, đọc trơn. CN- N- L tiếng sao, 2.2. Dạy vần eo - HS đọc CN – N - L (Dạy tương tự như dạy vần ao) * Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới và tiếng mới - HS: vần : ao, eo, ngôi sao, con mèo nào? - Yêu cầu HS ghép lên bảng cài: ao, eo, - HS cài: : ao, eo, ngôi sao, con mèo ngôi sao, con mèo 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu - Nhìn chữ, tìm phát hiện và đọc đúng tiếng có vần ao, eo. - Đọc đúng và hiểu bài Mèo dạy hổ khen ngợi tinh thần cảnh giác của mèo. - Viết đúng vần ao, eo, các tiếng (ngôi) sao, (con) mèo (trên bảng con). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ao? Tiếng nào có vần eo?) a. Xác định yêu cầu. - GV trình chiếu hình ảnh BT2 và nêu YC. - Chú ý lắng nghe b. Nói tên sự vật - Nhắc lại yêu cầu. - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học - HS đọc tên từng sự vật dưới hình. sinh đọc. c. Tìm tiếng có vần ao, eo - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, chia sẻ cùng bạn tìm tiếng có vần ao, vần eo d: Báo cáo kết quả - HS suy nghĩ cá nhân, chia sẻ cùng - GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo bạn tìm tiếng có vần ao, vần eo kết quả trước lớp. - GV cho HS làm bài vào vở bài tập - HS báo cáo cá nhân trước lớp. - GV đố học sinh tìm thêm các tiếng có vần - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có vần ao, vần eo ao, eo 3.2. Tập viết (Bảng con – BT4) - B1: ( GV dùng kí hiệu). - HS lấy bảng con, phấn GV viết bảng: ao, eo, ngôi sao, con mèo - Cả lớp đọc - B2: GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy - Lắng nghe trình viết. B3: Viết bảng con. - GV cho HS viết bảng con. - HS viết trên bảng con: ao, eo, ngôi - GV theo dõi hướng dẫn và nhận xét. sao, con mèo Tiết 2 3.3. Tập đọc a. Giới thiệu bài - HS quan sát và trả lời. - GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên bảng và hỏi tranh vẽ gì? - GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc. b. Giáo viên đọc mẫu: - GV đọc mẫu 1-2 lần - HS đọc thầm, tìm tiếng mang âm c. Luyện đọc từ ngữ. vừa học. - GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa học và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên bài: săn giỏi, giao hẹn, đồng ý, tài cao, lao ra vồ, - HS: giao hẹn, tài cao, lao ra vồ... leo tót, võ trèo. d. Luyện đọc từng câu. - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV - GV cho HS luyện đọc từng câu. gạch chân. e. Luyện đọc từng đoạn. - HS đọc: CN – T - L - Hướng dẫn HS chia đoạn. - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp - Cho HS luyện đọc nhóm 2. nhìn SGK cùng luyện đọc g. Thi đọc cả bài. - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá theo tổ, cá nhân. nhân. - Nhận xét, bình chọn. h. Tìm hiểu bài đọc HS nghe GV nêu Y/C - GV chốt lại: Ý a đúng. - 1 HS đọc trước lớp nội dung BT nối ghép. - HS viết ý mình chọn vào VBT, nói kết quả. - GV: Em học được điều gì từ mèo qua câu - Thực hành hỏi - đáp (1 HS hỏi- cả chuyện này? lớp đáp): 1 HS: Mèo không dạy hổ GV: Mèo rất khôn ngoan, cảnh giác, đề nữa vì... - Cả lớp: a) hổ không giữ phòng hổ nên đã giữ miếng võ trèo, không lời hứa. - Đúng. 1 HS: Mèo không dạy cho hồ. Nhờ thế, mèo đã bảo vệ được dạy hổ nữa vì... - Cả lớp: b) tài hổ đã bản thân. Các em cần học hỏi tinh thần cảnh cao. - Sai. giác, đề phòng kẻ xấu của mèo. HS phát biểu. * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở * Cả lớp nhìn SGK đọc bài 106. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Yêu cầu cần đạt: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người biểu dương HS. thân nghe, luyện đọc, viết lại bài, xem - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người trước bài 107. thân, xem trước bài 107 - GV khuyến khích HS tập viết chữ ao, eo, ngôi sao, con mèo vào vở ô li. Tiếng Việt Bài 107: au, âu (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết vần au, âu; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần au, âu. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần au, vần âu. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Sáu củ cà rốt. - Viết đúng các vần au, âu, các tiếng (cây) cau, (chim) sâu cỡ nhỡ (trên bảng con). b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc: Sáu củ cà rốt . 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cách thảo luận nhóm); năng lực tự chủ và tự học (HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có vần au, âu, làm bài tập MRVT b) Phẩm chất: Qua hình ảnh bạn Thỏ giáo dục các em ý thức chăm làm việc giúp đỡ bố mẹ, nhưng cũng chăm học để biết đếm không như bạn thỏ trong bài tập đọc; Có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành - GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài. 1.1.Bài cũ: + GV đọc cho HS viết bảng con. - HS viết bảng con + GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét 1.2.Bài mới: + GV ghi bảng Bài 107: au, âu - HS đọc CN – N - L + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a)Mục tiêu:: Nhận biết các vần au, âu đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần au, âu b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần au - GV ghi bảng vần au, đọc au - HS đọc CN – N - L - GV hướng dẫn HS phân tích, đánh vần - HS phân tích, đánh vần vần au CN – vần au. N - L - GV trình chiếu hình ảnh cây cau và hỏi: - HS trả lời: cây cau Đây là cây gì? - HS đọc cây cau ( cá nhân, đồng - GB: Cây cau, đọc cây cau thanh) - Trong từ cây cau tiếng nào có vần au? - HS: Tiếng cau có vần au. * Phân tích: GV lệnh cho HS phân tích - HS phân tích tiếng cau. tiếng cau. * Đánh vần. GV hướng dẫn HS đánh vần - HS đánh vần, đọc trơn. CN- N- L tiếng cau, 2.2. Dạy vần âu - HS đọc CN – N - L (Dạy tương tự như dạy vần au) * Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới và tiếng mới - HS: vần: au, âu, cây cau, chim sâu nào? - Yêu cầu HS ghép lên bảng cài: au, âu, - HS cài: au, âu, cây cau, chim sâu cây cau, chim sâu 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần au, vần âu. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Sáu củ cà rốt. - Viết đúng các vần au, âu, các tiếng (cây) cau, (chim) sâu cỡ nhỡ (trên bảng con). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần au? Tiếng nào có vần âu?) a. Xác định yêu cầu. - GV trình chiếu hình ảnh BT2 và nêu YC. - Chú ý lắng nghe b. Nói tên sự vật - Nhắc lại yêu cầu. - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học - HS đọc tên từng sự vật dưới hình. sinh đọc. c. Tìm tiếng có vần au, âu - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân, chia sẻ cùng bạn tìm tiếng có vần au, vần âu d: Báo cáo kết quả - HS suy nghĩ cá nhân, chia sẻ cùng - GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo bạn tìm tiếng có vần au, vần âu kết quả trước lớp. - GV cho HS làm bài vào vở bài tập - HS báo cáo cá nhân trước lớp. - GV đố học sinh tìm thêm các tiếng có vần - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có vần au, au, vần âu vần âu 3.2. Tập viết (Bảng con – BT4) - HS lấy bảng con, phấn - B1: ( GV dùng kí hiệu). - Cả lớp đọc GV viết bảng: au, âu, cây cau, chim sâu - Lắng nghe - B2: GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết. B3: Viết bảng con. - HS viết trên bảng con: au, âu, cây - GV cho HS viết bảng con. cau, chim sâu - GV theo dõi hướng dẫn và nhận xét. Tiết 2 3.3. Tập đọc a. Giới thiệu bài - HS quan sát và trả lời. - GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên bảng và hỏi tranh vẽ gì? - GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc. b. Giáo viên đọc mẫu: - GV đọc mẫu 1-2 lần - HS đọc thầm, tìm tiếng mang âm vừa c. Luyện đọc từ ngữ. học. - GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa học và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên bài: sáu củ, thỏ nâu, nhổ cà rốt, nằm sâu, hấp, - HS: sáu củ, thỏ nâu một lát sau, la lên d. Luyện đọc từng câu. - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV - GV cho HS luyện đọc từng câu. gạch chân. e. Luyện đọc từng đoạn. - HS đọc: CN – T - L - Hướng dẫn HS chia đoạn. - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp nhìn - Cho HS luyện đọc nhóm 2. SGK cùng luyện đọc g. Thi đọc cả bài. - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá nhân. theo tổ, cá nhân. - Nhận xét, bình chọn. HS nghe GV nêu Y/C h. Tìm hiểu bài đọc 1 HS đọc trên bảng lớp 3 ý a, b, c. - GV chốt lại đáp án: Ý a, c đúng, ý b sai. - HS làm bài, viết nhanh ý mình chọn vào VBT, báo cáo kết quả. - Cả lớp nói lại kết quả: a) Thỏ nâu nhổ một ôm cà rốt. - Đúng. b) Thỏ nâu chỉ nhổ sáu củ cà rốt. - Sai. * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở c) Thỏ nâu chưa biết đếm. - Đúng. bài 107. * Cả lớp nhìn SGK đọc 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Yêu cầu cần đạt: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người thân biểu dương HS. nghe, luyện đọc, viết lại bài, xem trước - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người bài 108. thân, xem trước bài 108 - GV khuyến khích HS tập viết chữ au, âu, cây cau, chim sâu vào vở ô li. Tiếng Việt Tập viết sau bài 106, 107 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - Viết đúng các vần ao, eo, au, âu; các từ ngữ ngôi sao, con mèo, cây cau, chim sâu - chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. Năng lực tự chủ, tự học: tự giải quyết nhiệm vụ học tập (đọc và viết chữ nhỏ); Năng lực giao tiếp, hợp tác (Nhận xét, trao đổi về cách viết các từ ao, eo, au, âu; ngôi sao, con mèo, cây cau, chim sâu chữ nhỏ; hiểu ý nghĩa của các từ đơn giản). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy chiếu/ bảng phụ viết mẫu chữ (vần, từ ngữ) trên dòng kẻ ô li. 2. Học sinh: Vở Luyện viết 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3 - 5 p - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành - GV tổ chức cho học sinh hát và vận - HS tham gia hát và vận động theo động theo bài hát: Từng nét chữ xinh bài hát xinh thẳng hàng. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá (8-10p) - Mục tiêu: HS biết cách viết các chữ ao, eo, au, âu; ngôi sao, con mèo, cây cau, chim sâu cỡ chữ nhỏ vừa đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu. - Cách tiến hành a) Cả lớp đọc: ao, eo, au, âu; ngôi sao, - Hs đọc con mèo, cây cau, chim sâu b) Tập viết ao, eo, au, âu; ngôi sao, con mèo, cây cau, chim sâu - HS nói cách viết các vần: ao, eo, au, âu; ngôi sao, con mèo, cây cau, chim - HS đọc sâu. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn HS -HS theo dõi viết các vần, tiếng, tập trung vào các từ chứa vần mới, Nhắc HS chú ý cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh. Chú ý chiều cao các con chữ: q, d cao 2 li; h, y, k cao 2,5 li; t cao hơn 1,5 li; các chữ còn lại cao 1 li. 3. Hoạt động luyện tập. (16-18p) - Mục tiêu: Viết đúng các chữ ao, eo, au, âu; ngôi sao, con mèo, cây cau, chim sâu - Cách tiến hành - HS viết các chữ ao, eo, au, âu; ngôi - HS tiến hành viết vào vở luyện sao, con mèo, cây cau, chim sâu. viết. vào vở Luyện viết 1, tập hai. GV đến từng bàn, hướng dẫn HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng, viết đúng. - GV nhận xét, chữa bài cho HS, khen ngợi những HS viết đúng, viết nhanh - HS lắng nghe. 4. Hoạt động vận dụng. 3-5p - Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học - Cách tiến hành + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp + HS quan sát các bài viết mẫu. từ những học sinh khác. + GV yêu cầu HS nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. học tập cách viết. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. ________________________________________ Tiếng Việt Bài 108: êu, iu (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần êu, iu; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần êu, iu. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần êu, vần iu. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Ba lưỡi rìu (1). - Viết đúng các vần êu, iu, các tiếng (con) sếu, (cái) rìu cỡ nhỡ (trên bảng con). b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc: Ba lưỡi rìu (1). . 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cách thảo luận nhóm); năng lực tự chủ và tự học (HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có vần êu, iu, làm bài tập MRVT b) Phẩm chất: Hoàn thành nhiệm vụ học tập; Có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Khởi động: a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành - GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài. 1.1.Bài cũ: + GV đọc cho HS viết bảng con. - HS viết bảng con + GV cho học sinh nhận xét. - HS nhận xét 1.2.Bài mới: + GV ghi bảng Bài 108: êu, iu - HS đọc CN – N - L + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a)Mục tiêu:: Nhận biết các vần êu, iu đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần êu, iu b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần êu - GV ghi bảng vần êu, đọc êu - HS đọc CN – N - L - GV hướng dẫn HS phân tích, đánh vần - HS phân tích, đánh vần vần au CN – vần êu. N - L - GV trình chiếu hình ảnh con sếu và hỏi: - HS trả lời: con sếu Đây là con gì? - HS đọc con sếu ( cá nhân, đồng - GB: con sếu, đọc con sếu thanh) - Trong từ con sếu tiếng nào có vần êu? - HS: Tiếng sếu có vần êu. * Phân tích: GV lệnh cho HS phân tích - HS phân tích tiếng sếu. tiếng sếu. * Đánh vần. GV hướng dẫn HS đánh vần - HS đánh vần, đọc trơn. CN- N- L tiếng sếu, 2.2. Dạy vần iu - HS đọc CN – N - L (Dạy tương tự như dạy vần au) * Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới và tiếng mới - HS: vần: êu, iu, con sếu, cái rìu nào? - Yêu cầu HS ghép lên bảng cài: êu, iu, con - HS cài: êu, iu, con sếu, cái rìu sếu, cái rìu 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần êu, vần iu. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Ba lưỡi rìu (1). - Viết đúng các vần êu, iu, các tiếng (con) sếu, (cái) rìu cỡ nhỡ (trên bảng con). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần au? Tiếng nào có vần âu?) a. Xác định yêu cầu. - GV trình chiếu hình ảnh BT2 và nêu YC. - Chú ý lắng nghe b. Nói tên sự vật - Nhắc lại yêu cầu. - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học - HS đọc tên từng sự vật dưới hình. sinh đọc. c. nối hình với từng từ ngữ trong VBT. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ - HS đọc thầm, nối hình với từng từ cùng bạn. ngữ trong VBT. d: Báo cáo kết quả - 1 HS nói kết quả - GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo Cả lớp: 1) lều vải, 2) địu con, 3) trĩu kết quả trước lớp. quả,... - GV cho HS làm bài vào vở bài tập Cả lớp: Tiếng xíu có vần iu. Tiếng lều - GV đố học sinh tìm thêm các tiếng có vần có vần êu,... iu, êu - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có vần iu, 3.2. Tập viết (Bảng con – BT4) êu - B1: ( GV dùng kí hiệu). - HS lấy bảng con, phấn GV viết bảng: iu, êu, con sếu, cái rìu - Cả lớp đọc - B2: GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy - Lắng nghe trình viết. B3: Viết bảng con. - GV cho HS viết bảng con. - HS viết trên bảng con: iu, êu, con - GV theo dõi hướng dẫn và nhận xét. sếu, cái rìu Tiết 2 3.3. Tập đọc a. Giới thiệu bài - HS quan sát và trả lời. - GV trình chiếu hình ảnh bài tập đọc lên bảng và hỏi tranh vẽ gì? - GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc. b. Giáo viên đọc mẫu: - GV đọc mẫu 1-2 lần - HS đọc thầm, tìm tiếng mang âm vừa c. Luyện đọc từ ngữ. học. - GV gọi hs nêu các tiếng mang âm vừa học và ghi lên bảng hoặc gạch chân lên bài: đốn củi, nghèo, rìu sắt, lưỡi rìu, vàng, khóc, - HS: đốn củi, rìu sắt... ông lão, mếu máo, lặn xuống. d. Luyện đọc từng câu. - HS đánh vần, đọc trơn các từ GV - GV cho HS luyện đọc từng câu. gạch chân. e. Luyện đọc từng đoạn. - HS đọc: CN – T - L - Hướng dẫn HS chia đoạn. - HS luyện đọc nhóm 2: Từng cặp nhìn - Cho HS luyện đọc nhóm 2. SGK cùng luyện đọc g. Thi đọc cả bài. - GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, - Học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá nhân. theo tổ, cá nhân. - Nhận xét, bình chọn. h. Tìm hiểu bài đọc - GV nêu yêu cầu. HS nghe GV nêu Y/C HS đọc trên bảng lớp 2 câu văn chưa hoàn thành. - HS làm bài cá nhân. / 1 HS báo cáo kết quả. - Cả lớp nhắc lại: a) Chàng đốn củi chỉ có một chiếc rìu sắt, b) Một hôm, chàng đi đốn củi, chẳng * GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở may lưỡi rìu văng xuống sông. bài 108. * Cả lớp nhìn SGK đọc 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Yêu cầu cần đạt: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS về nhà đọc lại bài cho người thân biểu dương HS. nghe, luyện đọc, viết lại bài, xem trước - Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người bài 109. thân, xem trước bài 109 - GV khuyến khích HS tập viết chữ iu, êu, con sếu, cái rìu vào vở ô li. _______________________________________ Tiếng Việt Bài 109: iêu, yêu (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần iêu, yêu; đánh vần, đọc đúng tiếng các vần iêu, yêu. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần iêu, vần yêu. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Ba lưỡi rìu (2). - Viết đúng các vần iêu, yêu, các tiếng (vải) thiều, đáng yêu cỡ nhỡ (trên bảng con). b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc: Ba lưỡi rìu (2). . 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cách thảo luận nhóm); năng lực tự chủ và tự học (HS biết tự nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có vần iêu, yêu, làm bài tập MRVT b) Phẩm chất: Qua câu chuyện Ba lưỡi rìu giáo dục học sinh tính trung thực, thật thà; Có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động khởi động a)Yêu cầu cần đạt: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành: GV mở bài hát -HS hát và vận động theo nhạc 1.1.Bài cũ: - HS viết bảng con + GV đọc cho HS viết bảng con. + GV cho học sinh nhận xét. 1.2.Bài mới: + GV ghi bảng Bài 109: iêu, yêu - HS đọc cá nhân, đọc nối tiếp: iêu, yêu + GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a)Mục tiêu: - Nhận biết các vần iêu, yêu; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần iêu, yêu. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần iêu - GV ghi bảng vần iêu, đọc iêu - HS đọc CN – N - L - GV hướng dẫn HS phân tích, đánh - HS phân tích, đánh vần vần iêu: CN – N vần vần iêu. - L - GV trình chiếu hình ảnh vải thiều và - HS trả lời: vải thiều hỏi: Đây là quả gì? - GB: vải thiều, đọc vải thiều - HS đọc vải thiều ( cá nhân, đồng thanh) - Trong từ vải thiều tiếng nào có vần - HS: Tiếng thiều có vần iêu. iêu? * Phân tích: GV lệnh cho HS phân - HS phân tích tiếng thiều. tích tiếng thiều. * Đánh vần. GV hướng dẫn HS đánh - HS đánh vần, đọc trơn. CN- N- L vần tiếng thiều, 2.2. Dạy vần yêu (như vần iêu) - HS đọc CN – N - L GV chỉnh sửa để HS đọc đúng 2.3. Củng cố: HS nói 2 vần mới học: iêu, yêu, 2 tiếng GV hỏi chúng ta vừa học hai vần mới, mới học: thiều, yêu tiếng mới nào? - HS nhắc lại quy tắc chính tả: vần iêu GV chỉ từng vần, tiếng, cả lớp đánh viết là iêu khi có âm đầu đứng trước, vần, đọc trơn. viết là yêu khi trước nó không có âm đầu. - HS cài iêu, yêu, thiều, yêu. 3. Hoạt động luyện tập a)Mục tiêu: - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần iêu, vần yêu. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Ba lưỡi rìu (2). - Viết đúng các vần iêu, yêu, các tiếng (vải) thiều, đáng yêu cỡ nhỡ (bảng con). b) Cách tiến hành B1. Mở rộng vốn từ (BT 2) - HS nghe GV nêu yêu cầu bài tập: Tiếng nào có vần iêu? Tiếng nào có vần yêu? GV dùng học liệu điện tử để chữa bài - HS đọc thầm tên sự vật và củng cố - Tìm tiếng có vần iêu, yêu, nói kết quả. - GV chỉ từng từ Cả lớp đọc: nói tiếng niêu có vần iêu. Yêu cầu học sinh tìm tiếng ngoài bài Tiếng yêu có vần yêu,... có vần iêu, yêu HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần B2. Tập viết (bảng con - BT 4) iêu, yêu GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình viết - Cả lớp đọc thầm các vần, tiếng vừa học. HS viết: iêu, yêu (2 lần). Sau đó viết: vải thiều, đáng yêu Tiết 2 Giải lao nghỉ giữa tiết: Cho HS tập thể dục giữa giờ B3. Tập đọc (BT 3) - GV giới thiệu bài đọc - HS lắng nghe GV giới thiệu bài đọc - GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: tiều phu - HS đọc thầm theo + GV gạch chân dưới các từ đó * Luyện đọc từ ngữ: - HS nêu các tiếng có chứa vần mới, từ khó: tiều phu, lưỡi rìu bạc, lặn xuống, lắc đầu, reo lên, yêu quý, túng thiếu, không tham, thưởng. -Luyện đọc cá nhân, đồng thanh + GV nhắc HS nghỉ hơi ở cuối câu * Luyện đọc câu: HS trả lời câu hỏi: Bài đọc có mấy câu? (9 câu) 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. HS đọc tiếp nối từng câu (cá nhân). HS đọc ở SGK Cuối cùng, 1 HS xung phong đọc cả bài, + GV chia đoạn (bài chia làm 2 đoạn: cả lớp đọc cả bài mỗi đoạn 4/5 câu) * Thi đọc đoạn, bài - Tìm hiểu bài đọc HS nghe GV nêu Y/C - GV giải thích: BT đã đánh số thứ tự - HS làm bài vào VBT, viết số thứ tự cho tranh 1, 2, 5. Các em cần đánh số cho tranh 3 và 4. thứ tự cho 2 tranh còn lại. Chú ý quan - HS báo cáo: thứ tự đúng là :1- 2 - 4 - 3 sát màu sắc các lưỡi rìu để đánh số - 5. cho đúng HS giỏi nói nội dung câu chuyện: - GV chốt lại đáp án: (1) Chàng tiều phu làm văng lưỡi rìu xuống sông. (2) Ông lão lấy từ dưới sông lên lưỡi rìu bạc, chàng tiều phu xua tay (tỏ ý đó không phải lưỡi rìu của mình). (3) Ông lão lấy từ dưới sông lên lưỡi rìu vàng, chàng tiều phu vẫn lắc đầu. (4) Ông lão lấy lên lưỡi rìu sắt, chàng vui mừng nhận chiếc rìu. (5) Ông lão nói mình là Bụt và thưởng cho chàng cả lưỡi rìu vàng và bạc. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Yêu cầu cần đạt: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - Em vừa tìm hiểu câu chuyện gì? Em học được gì từ câu chuyện trên? - Yêu cầu HS về nhà đọc bài cho người thân nghe Tiếng Việt Tập viết sau bài 108, 109 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - Viết đúng các vần các từ ngữ êu, iu, iêu, yêu, các tiếng con sếu, cái rìu, vải thiều, đáng yêu - chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất. Năng lực tự chủ, tự học: tự giải quyết nhiệm vụ học tập (đọc và viết chữ nhỏ); Năng lực giao tiếp, hợp tác (Nhận xét, trao đổi về cách viết các từ êu, iu, iêu, yêu, các tiếng con sếu, cái rìu, vải thiều, đáng yêu chữ nhỏ; hiểu ý nghĩa của các từ đơn giản). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy chiếu/ bảng phụ viết mẫu chữ (vần, từ ngữ) trên dòng kẻ ô li. 2. Học sinh: Vở Luyện viết 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: 3 - 5 p - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành - GV tổ chức cho học sinh hát và vận - HS tham gia hát và vận động động theo bài hát: Từng nét chữ xinh theo bài hát xinh thẳng hàng. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá (8-10p) - Mục tiêu: HS biết cách viết các chữ êu, iu, iêu, yêu, các tiếng con sếu, cái rìu, vải thiều, đáng yêu cỡ chữ nhỏ vừa đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu. - Cách tiến hành a) Cả lớp đọc: êu, iu, iêu, yêu, các - Hs đọc tiếng con sếu, cái rìu, vải thiều, đáng yêu b) Tập viết êu, iu, iêu, yêu, các tiếng con sếu, cái rìu, vải thiều, đáng yêu - HS nói cách viết các vần: êu, iu, iêu, - HS đọc yêu, các tiếng con sếu, cái rìu, vải thiều, đáng yêu -HS theo dõi - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn HS viết các vần, tiếng, tập trung vào các từ chứa vần mới, Nhắc HS chú ý cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh. Chú ý chiều cao các con chữ: q, d cao 2 li; h, y, k cao 2,5 li; t cao hơn 1,5 li; các chữ còn lại cao 1 li. 3. Hoạt động luyện tập. (16-18p) - Mục tiêu: Viết đúng các chữ êu, iu, iêu, yêu, các tiếng con sếu, cái rìu, vải thiều, đáng yêu - Cách tiến hành - HS viết các chữ êu, iu, iêu, yêu, các - HS tiến hành viết vào vở luyện tiếng con sếu, cái rìu, vải thiều, đáng viết. yêu vào vở Luyện viết 1, tập hai. GV đến từng bàn, hướng dẫn HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng, viết đúng. - GV nhận xét, chữa bài cho HS, khen ngợi những HS viết đúng, viết nhanh - HS lắng nghe. 4. Hoạt động vận dụng. 3-5p - Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học - Cách tiến hành + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp + HS quan sát các bài viết mẫu. từ những học sinh khác. + GV yêu cầu HS nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. học tập cách viết. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. _______________________________________ Tiếng Việt KỂ CHUYỆN: MÈO CON BỊ LẠC (1 tiết) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. - Nhìn tranh, có thể kể lại từng đoạn câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự quan tâm, lòng tốt của mọi người đã giúp mèo con bị lạc tìm về được ngôi nhà ấm áp của mình. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Có khả năng làm việc nhóm, quan sát, trình bày, giải quyết vấn đề liên quan đến chủ đề bài học. - HS biết khi tham gia các trò chơi, không nên hiếu thắng, không nên tức giận khi thua cuộc. - HS luôn có ý thức tự giác cao và trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính, tranh minh hoạ truyện kể trong SGK (phóng to). - HS: SGK Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. KHỞI ĐỘNG: Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trong giờ học. - Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước. Cách tiến hành: - Ổn định - Giới thiệu bài: + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới Lắng nghe thiệu: Thổi bóng. B. CHIA SẺ VÀ GIỚI THIỆU CÂU CHUYỆN (5 phút) Mục tiêu: HS xem tranh và đoán được nội dung câu chuyện. Cách tiến hành: 1. Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh minh hoạ, mời HS xem tranh, HS lắng nghe và phỏng đoán. đoán nội dung truyện. 2. Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện kể về những việc xảy ra với một chú mèo con bị lạc. Chúng ta cùng xem những ai đã giúp mèo con tìm được đường HS theo dõi về nhà C. KHÁM PHÁ Mục tiêu: Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. Nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh. Cách tiến hành: 1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện với HS theo dõi giọng diễn cảm: 2. Trả lời câu hỏi theo tranh - GV chỉ từng tranh và nêu câu hỏi. - Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 - GV hướng dẫn HS trả lời thành câu. tranh. - HS nối tiếp nhau trả lời câu hỏi - GV yc HS trả lời liền các câu hỏi theo 2 của GV, có thể lặp lại câu trả lời. tranh. - HS trả lời liền các câu hỏi theo 2 - GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi theo tranh. - 2HS trả lời tất cả các câu hỏi 6 tranh. theo 6 tranh. D. LUYỆN TẬP 1. Kể chuyện theo tranh (không dựa vào câu hỏi) - GV yêu cầu HS quan sát tranh, tự kể - Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện. chuyện. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS tự kể cho bạn bên cạnh nghe * Kể toàn bộ câu chuyện. toàn bộ câu chuyện theo tranh. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày trước lớp. - GV cất tranh, yêu cầu HS kể lại toàn bộ - HS xung phong kể trước lớp. câu chuyện. 1 HS xung phong kể lại câu - GV nhận xét, tuyên dương. chuyện 2. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện - GV: Câu chuyện khen ngợi những ai? HS: Câu chuyện khen ngợi chị thỏ, cô sóc, chú - HS trả lời cá nhân. nhím, bác cú đã giúp đỡ mèo con bị lạc tìm - HS trả lời cá nhân. được đường về nhà. GV: Câu chuyện ca - HS ghi nhớ. ngợi sự quan tâm, lòng tốt của những người xung quanh đã giúp mèo con bị lạc tìm về được ngôi nhà ấm áp của mình. - GV: Qua câu chuyện mèo con bị lạc, được - HS bình chọn HS, nhóm HS kể những người xung quanh tận tình giúp đỡ chuyện hay, hiểu ý nghĩa câu nên đã tìm được đường trở về nhà, em hiểu chuyện. điều gì? HS phát biểu. GV kết luận: + Cần giúp đỡ mọi người khi họ gặp khó khăn. + Khi gặp khó khăn, có mọi người tận tình giúp đỡ, bạn sẽ vượt qua khó khăn. - GV yc cả lớp bình chọn HS, nhóm HS kể chuyện hay, hiểu ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét, tuyên dương. E. VẬN DỤNG Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học - Phát triển năng lực ngôn ngữ Cách tiến hành: - GV cho HS xem HS nơi khác kể lại câu - HS theo dõi chuyện để chia sẻ với bạn. - GV trao đổi về những hoạt động HS yêu - HS trao đổi thích trong câu chuyện - Yêu cầu HS về nhà kể lại cho người thân - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. nghe câu chuyện về giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn. Mình vì người khác, người khác sẽ vì mình. Nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết KC tuần tới. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần tới, Tìm đọc thêm 1 truyện trong sách Truyện đọc lớp 1. ___________________________________________ Tiếng Việt BÀI 111: ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù. * Năng lực ngôn ngữ: - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Điều ước. - Điền vần thích hợp (am hay ăng) vào chỗ trống để hoàn thành câu văn rồi chép lại đúng chính tả câu văn, với cỡ chữ nhỏ. * Năng lực văn học: Hiểu nội dung bài Điều ước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy chiếu / thẻ để HS ghi ý lựa chọn. - Vở Luyện viết 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành - GV cho HS hát 1 bài. * Cả lớp hát 1 bài. 1.2.Bài mới: + Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và - HS đọc CN – N - L giới thiệu: Bài 111: Ôn tập 2. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Điều ước. - Điền vần thích hợp (am hay ăng) vào chỗ trống để hoàn thành câu văn rồi chép lại đúng chính tả câu văn, với cỡ chữ nhỏ.
Tài liệu đính kèm: