Giáo án Tiếng Việt 1 - Chủ điểm: Thiên nhiên

docx 16 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 1 - Chủ điểm: Thiên nhiên", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 CHỦ ĐIỂM THIÊN NHIÊN
 TẬP ĐỌC 
 CUỘC THI KHÔNG THÀNH
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng, biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu. 
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Mỗi loài, mỗi người xung quanh ta đều có đặc 
điểm, thói quen riêng. Cần tôn trọng đặc điểm, thói quen của mỗi loài, mỗi 
người, không nên đòi người khác phải giống mình, làm như mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Mỗi HS 1 mảnh giấy trắng (cỡ 5 x 10 cm) để tham gia trò chơi khởi động. 
- Thẻ đủ cho mỗi HS làm BT 2 (Chọn ý trả lời đúng: a hay b?). 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng 2 khổ cuối của bài thơ Quyển vở của em, trả lời câu 
hỏi: Ai biết giữ vở sạch, chữ đẹp?
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 
 1.1. Thi viết tên con vật sống dưới nước 
a) Cách chơi
- GV phát cho mỗi HS 1 tờ phiếu (kích thước 5 x 10 cm), HS tự ghi họ tên trên 
phiếu (mặt trước).
- GV nêu YC: khi có lệnh “bắt đầu mỗi em ghi thật nhanh trong 1 phút) tên 3 
con vật sống dưới nước (VD: tôm, thờn bơn, cá mập) vào mặt sau phiếu. 
- Hết thời gian 1 phút, GV thu các phiếu đã ghi đủ tên 3 con vật để chấm. Cử 2 
HS khá giỏi thay nhau đọc từng phiếu (đọc tên HS, tên 3 con vật) để cả lớp 
nhận xét đúng / sai. (Ai chưa làm xong bị xem là “chưa về đích”)
b) GV cùng cả lớp biểu dương những HS về đích trong cuộc thi (tìm và “ghi 
đúng tên 3 con vật dưới nước); nhắc những HS phạm luật chơi (ghi nhâm tên 
con vật không sống dưới nước), động viên những HS chưa về đích cần cố gắng 
trong các cuộc thi sau.
 1.2. Giới thiệu bài
- GV chiếu lên bảng hình minh hoạ bài đọc (SGK), hỏi: Tranh vẽ những con vật 
nào? Chúng sống trên cạn hay dưới nước? Chúng “đi lại” có giống nhau không 
(Tranh vẽ tôm, cá, cua, rùa. Chúng sống dưới nước). - GV: Tôm, cá và cua là 3 con vật sống dưới nước. (Rùa sống dưới nước là 
chính nhưng cũng có thể sống trên cạn). Chúng định thi chạy xem ai về đích 
trước, nhưng mỗi con lại có cách “chạy” khác nhau. Con nào cũng muốn các 
bạn phải chạy theo cách của mình. Liệu cuộc thi có thành công không? Các em 
hãy cùng đọc bài Cuộc thi không thành để giải đáp được điều đó.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Luyện đọc
a) GV đọc mẫu: Giọng kể rõ ràng, chậm rãi. Đọc rõ ngữ điệu lời từng nhân vật: 
“Hai cậu phải quay đuôi về đích như mình!” (Tôm); “Không, hai cậu phải quay 
đầu về đích như tớ!” (Cá); “Hai cậu phải quay ngang như tớ!” (Cua).
b) Luyện đọc từ ngữ: không thành, trọng tài, xuất phát, chuyện rắc rối, quay 
đuôi, ngúng nguẩy, quay đầu, quay ngang, giật lùi, phóng thẳng, bò ngang, 
khuyên bảo,... Giải nghĩa: ngúng nguẩy (tỏ thái độ không bằng lòng hay hờn 
dỗi).
c) Luyện đọc câu 
- GV cùng HS đếm số câu trong bài.
- HS đọc tiếp nối từng câu (hoặc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). GV nhắc 
HS nghỉ hơi ở câu sau để không bị hụt hơi: Chúng cãi nhau vì / tôm chỉ quen 
bơi giật lùi, /cá chỉ biết phóng thẳng, cua chỉ bò ngang. (Từ bài này, bước 
“Luyện đọc câu” có thể bỏ qua hoạt động “đọc vỡ”. Tuỳ khả năng đọc của HS 
lớp mình, GV có thể bỏ hoạt động “đọc vỡ” sớm hơn hoặc muộn hơn).
 TIẾT 2
d) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (2 câu /1 câu / 4 câu); thi đọc cả bài.
 2.2. Tìm hiểu bài đọc 
- 3 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp 3 BT. 
- Từng cặp HS trao đổi, làm bài. 
- GV hỏi - HS trả lời: 
+ GV: Tôm, cá và cua định làm gì? / HS: Tôm, cá và cua định thi chạy.
+ GV: Vì sao cuộc thi của ba bạn không thành? / HS (chọn ý b): Vì bạn nào 
cũng đòi bạn khác “chạy” theo cách của mình. (Nếu HS chọn ý a, GV giải thích: 
Ý là không đúng vì theo nội dung bài thì các con vật chưa chạy mà chỉ đòi bạn 
chạy theo cách của mình). 
+ GV nêu YC của BT nối ghép (Qua bài đọc, em hiểu cách “chạy” của mỗi bạn 
thế nào?), chỉ từng vế câu cho HS đọc. 
- HS phát biểu: a) Tôm - (2) bơi giật lùi. b) Cá - (3) phóng thẳng. c) Cua - (1) bò 
ngang.
- (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp: 
+ 1 HS: Tôm, cá và cua định làm gì? / Cả lớp: Tôm, cá và cua định thi chạy. + 1 HS: Vì sao cuộc thi của ba bạn không thành? / Cả lớp (ý b): Vì bạn nào 
cũng đòi bạn khác “chạy” theo cách của mình.
+ 1 HS: Qua bài đọc, em hiểu cách “chạy” của mỗi bạn thế nào?/ Cả lớp: a) 
Tôm - (2) bơi giật lùi. b) Cá - (3) phóng thẳng. c) Cua - (1) bò ngang
- GV: Cuộc thi của tôm, cá và của không thành bởi vì ai cũng đòi “chạy” theo 
cách của mình. Cuộc thi muốn thành thì ba bạn phải chấp nhận điều gì? HS phát 
biểu, GV: Cuộc thi muốn thành thì ba bạn phải chấp nhận kiểu “chạy” của mỗi 
người: Cho tôm quay đuôi về đích, “chạy” giật lùi. Cho cua bò ngang để về 
đích. Cho cá phóng thẳng tới đích. Ai về đích trước thì thắng cuộc.
GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? (HS: Mỗi người có thói quen, đặc 
điểm riêng,...). GV: Mỗi bạn có đặc điểm, thói quen, lối sống riêng. Cần tôn 
trọng đặc điểm riêng của bạn, không nên đòi hỏi bạn phải làm, phải nghĩ giống 
mình,...
 2.3. Luyện đọc lại (theo vai)
- GV hướng dẫn 3 HS đọc lời đối thoại của 3 nhân vật trong câu chuyện:
+ Tôm: Hai cậu phải quay đuôi về đích như mình! 
+ Cá: Không, hai cậu phải quay đầu về đích như tớ!
+ Cua: Hai cậu phải quay ngang như tớ! 
- Mời 2 tốp (mỗi tốp 4 HS) thi đọc theo vai người dẫn chuyện, tôm, cá, cua. 
 3. Củng cố, dặn dò 
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể với người thân điều em đã hiểu được qua câu chuyện. Tìm 
hiểu trước về loài cá hẹo để chuẩn bị cho bài đọc Anh hùng biển cả.
 CHÍNH TẢ
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Tập chép bài thơ Rùa con đi chợ, không mắc quá 1 lỗi.
- Làm đúng BT điền ng/ ngh vào chỗ trống; tìm và viết đúng chính tả 1 tiếng có 
vần uôi, 1 tiếng có vần uây trong bài Cuộc thi không thành.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ 
- GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp các từ ngữ: cái kéo, cặp sách, thước kẻ. 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
 2. Luyện tập 2.1. Tập chép 
- Cả lớp đọc trên bảng bài thơ Rùa con đi chợ.
- GV hỏi HS về nội dung bài thơ (Bài thơ kể chuyện rùa con đi chợ mua hạt 
giống về gieo trồng. Rùa bò chậm nên đi từ đầu xuân, mùa hè mới đến cổng 
chợ).
- GV chỉ từng tiếng dễ viết sai cho cả lớp đọc. VD: đầu xuân, cổng chợ, hoa 
trái, bộn bề, hạt giống, trồng gieo .
- HS mở vở Luyện viết 1, tập hai, chép lại bài; tô các chữ hoa đầu câu,
- HS viết xong, đối chiếu bài để soát và chữa lỗi. 
- GV có thể chiếu bài của HS lên màn hình, chữa những lỗi HS thường mắc.
 2.2. Làm bài tập chính tả. 
a) BT 2 (Em chọn chữ nào: ng hay ngh?) 
- 1 HS đọc YC của BT; nói lại quy tắc: ngh +e, ê, i, iê, ng+ các chữ khác. 
- HS làm bài trong vở Luyện viết 1, tập hại.
- (Chữa bài) 1 HS điền chữ trên bảng lớp. Đáp án: ngang, nghe, ngay ngắn. (Có 
thể tổ chức cho 2 tốp HS thi tiếp sức).
- Cả lớp đọc các câu văn, dòng thơ đã hoàn chỉnh. Sửa bài theo đáp án (nếu sai).
b) BT 3 (Tìm trong bài đọc và viết lại)
- 1 HS đọc YC./ Cả lớp đọc thầm bài Cuộc thi không thành, tìm nhanh 1 tiếng 
có vần uôi, 1 tiếng có vần uây, viết vào vở Luyện viết 1, tập hai.
- 1 HS báo cáo kết quả: Viết 2 tiếng: đuôi, nguẩy. Đọc 2 câu văn: có vần uôi, có 
vần uây.
- Cả lớp đọc lại 2 câu văn: Hai cậu phải quay đuôi về đích như mình. / Cá 
ngúng nguẩy. 
 3. Củng cố, dặn dò
- Tuyên dương những bạn viết sạch đẹp, cẩn thận.
 TẬP ĐỌC 
 ANH HÙNG BIỂN CẢ
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng, biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu. 
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
- Hiểu câu chuyện nói về những đặc điểm của loài cá heo, ca ngợi cá heo thông 
minh, tài giỏi, là bạn tốt của con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Cuộc thi không thành. / HS 1 trả lời câu hỏi: Vì sao 
cuộc thi của ba bạn không thành? /HS 2 trả lời câu hỏi: Cuộc thi muốn thành thì 
ba bạn phải chấp nhận điều gì?
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 
 1.1. Nói về cá heo
- GV hỏi HS biết gì về cá heo. HS phát biểu: đã xem cá heo trên phim ảnh, đã 
xem cá heo biểu diễn, cá heo là bạn tốt của con người,...
- GV: Cá heo là một trong số các loài động vật thông minh và thân thiện nhất 
hành tinh. Cá heo là loài động vật có vú, sinh con và nuôi con bằng sữa. Cá heo 
ăn thịt, chủ yếu là ăn cá và mực. Cá heo có khả năng hiểu được ngôn ngữ, hành 
vi đơn giản của con người, có khả năng nhận ra mình trong gương. Khi huấn 
luyện viên dạy một chú cá heo các động tác cơ bản, chúng có thể truyền lại 
động tác ấy cho đồng loại. 
 1.2. Giới thiệu bài
- GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài đọc Anh hùng biển cả – bài đọc cung cấp 
những hiểu biết thú vị về loài cá heo.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Luyện đọc 
a) GV đọc mẫu, giọng ngưỡng mộ, cảm phục.
b) Luyện đọc từ ngữ: tay bơi, nhanh vun vút, thông minh, dẫn tàu thuyền, săn 
lùng, huân chương. Giải nghĩa: tay bơi (bơi rất giỏi).
c) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có 8 câu.
- HS đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở 
các câu dài: Một chú cá heo ở Biển Đen từng được thưởng huân chương / vì đã 
cứu sông một phi công. Nó giúp anh thoát khỏi lũ cá mập / khi anh nhảy dù 
xuống biển / vì máy bay bị hỏng.
 TIẾT 2
d) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu/ 4 câu); thi đọc cả bài. 
 2.2. Tìm hiểu bài đọc 
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi. 
- Từng cặp HS trao đổi, làm bài. 
- GV hỏi - HS trong lớp trả lời: + GV: Cá heo có đặc điểm gì khác loài cá? / HS: Cá heo không đẻ trứng như cá 
mà sinh con và nuôi con bằng sữa.
+ GV: Vì sao cá heo được gọi là “anh hùng biển cả”? / HS: Cá heo được gọi là 
anh hùng biển cả vì nó là tay bơi giỏi nhất ở biển, thông minh, làm nhiều việc 
giúp con người. .
+ GV: Chọn một tên gọi khác mà em thích để tặng cá heo. / Mỗi HS có thể chọn 
1 tên bất kì: a) Bạn của con người b) Tay bơi số một c) Người lính thuỷ đặc 
biệt.
- (Lặp lại) 1 HS hỏi – cả lớp đáp. 
 2.3. Luyện đọc lại 
- 2 HS thi đọc tiếp nối 2 đoạn – mỗi HS đọc 1 đoạn. 
- 2 nhóm (mỗi nhóm 4 HS) thi đọc cả bài. 
 3. Củng cố, dặn dò
- Bài đọc này giúp em biết thêm điều gì?
- Đọc lại bài đọc cho người thân nghe.
 TẬP VIẾT
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Biết tô chữ viết hoa P, Q theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết đúng từ, câu: cá heo, vun vút; Quê hương em tươi đẹp chữ viết thường, cỡ 
nhỏ; đúng kiểu, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu hoặc bảng phụ. Bìa chữ mẫu P, Q. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ 
- 1 HS cầm que chỉ, tô quy trình viết chữ viết hoa O, Ô, Ơ đã học. 
- GV kiểm tra HS viết bài ở nhà. 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài 
- GV đưa lên bảng chữ in hoa P, Q. HS nhận biết đó là mẫu chữ in hoa P, Q.
- GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ P, Q in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ 
học tô chữ viết hoa P, Q, tập viết các từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Tổ chữ viết hoa P, Q
- GV đưa lên bảng chữ mẫu viết hoa P, Q, hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét 
chữ và cách tô (vừa mô tả vừa cầm que chỉ “tố” theo từng nét): + Chữ P viết hoa gồm 2 nét: Nét 1 là nét móc ngược trái, đặt bút trên ĐK 6, tô 
từ trên xuống dưới, đầu móc công vào phía trong. Nét 2 là nét cong trên, đặt bút 
từ ĐK 5 tô theo đường cong vòng lên, cuối nét lượn vào trong, dừng bút gần 
ĐK 5.
+ Chữ Q viết hoa gồm 2 nét: Nét 1 là nét cong kín (giống chữ O), đặt bút trên 
ĐK 6, đưa bút sang trái để tô nét cong, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ 
đến ĐK 4 thì cong lên một chút rồi dừng bút. Nét 2 là nét lượn ngang, đặt bút 
gần ĐK 2 tô nét lượn ngang từ trong lòng chữ ra ngoài, dừng bút trên ĐK 2.
- HS tô các chữ viết hoa P, Q cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai.
 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) 
- HS đọc từ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ): cá heo, vun vút; Quê hương em tươi đẹp.
- GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các chữ, khoảng cách giữa các chữ 
(tiếng), cách nối nét từ chữ viết hoa Q sang tu, vị trí đặt dấu thanh.
- HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hại.
 3. Củng cố, dặn dò
- GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Trưng bày “Quà tặng ý nghĩa” (làm cho sản 
phẩm đẹp hơn, lời giới thiệu ấn tượng hơn).
 TẬP ĐỌC
 HOA KẾT TRÁI
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. 
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
- Hiểu nội dung bài thơ: Mỗi loài hoa đều có màu sắc, vẻ đẹp riêng, đều kết quả 
ngọt lành tặng con người. Các bạn nhỏ cần yêu quý hoa, đừng hái hoa tươi để 
hoa đơm bông kết trái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- 2 HS đọc bài Anh hùng biển cả. / HS 1 trả lời câu hỏi: Vì sao cá heo được gọi 
là anh hùng biển cả? /HS 2 trả lời câu hỏi: Chọn một tên gọi khác mà em thích 
để tặng cá heo.
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 
 1.1. Cả lớp hát bài Quả (Nhạc và lời: Xanh Xanh) 1.2. Giới thiệu bài
 Quả cà, quả mướp, quả lựu,... những loài quả mà các em thấy thường ngày 
đều được làm nên từ những bông hoa (HS quan sát tranh minh hoạ các loài hoa 
trong bài). GV: Mỗi loài hoa đều có những màu sắc, hương vị, vẻ đẹp riêng,... 
nhưng chúng giống nhau: đều làm nên những trái cây, những thứ quả ngon lành. 
Bài thơ Hoa kết trái sẽ giúp các em cảm nhận được vẻ đẹp, ích lợi của các loài 
hoa.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Luyện đọc
a) GV đọc mẫu, giọng vui, sôi nổi, tình cảm. Nhấn giọng (tự nhiên, biểu cảm), 
các từ ngữ nói về đặc điểm của mỗi loài hoa: tim tím, vàng vàng, chói chang, 
đỏ, nho nhỏ, xinh xinh, trắng tinh, rung rinh.
b) Luyện đọc từ ngữ: kết trái, tim tím, hoa mướp, hoa lựu, chói chang, đốm lửa, 
hoa vừng, xinh xinh, trắng tinh, rung rinh, hoa tươi,... Giải nghĩa: kết trái (hình 
thành trái, quả từ hoa). GV giới thiệu một vài bông hoa mang đến lớp (nếu có) - 
hoa cà, hoa lựu, hoa vừng, hoa đỗ.
c) Luyện đọc dòng thơ 
- GV: Bài đọc có 12 dòng thơ.
- Đọc tiếp nối hai dòng thơ một cá nhân, từng cặp). GV hướng dẫn HS đọc ngắt 
nhịp nhanh giữa các từ ngữ trong dòng thơ: Hoa cà / tim tím – Hoa mướp / vàng 
vàng - Hoa lựu/ chói chang. Đọc liền hơi các dòng thơ: Đỏ như đốm lửa - Rung 
rinh trong gió – Này các bạn nhỏ – Đừng hái hoa tươi – Hoa yêu mọi người – 
Nên hoa kết trái..
d) Thi đọc 2 đoạn (8 dòng / 4 dòng); thi đọc cả bài. 
 2.2. Tìm hiểu bài đọc 
a) 3 HS tiếp nối nhau đọc YC của 3 BT.
b) BT1 
- GV chỉ từng vế câu ở mỗi bên cho cả lớp đọc. / HS làm bài. 
- 1 HS báo cáo kết quả (đọc từng câu thơ).
- Cả lớp đọc lại: a) Hoa cà - 3) tim tím. b) Hoa mướp - 1) vàng vàng. c) Hoa lựu 
- 4) đỏ như đốm lửa. d) Hoa mận - 2) trắng tinh.
c) BT 2
- 1 HS đọc mẫu./ GV chỉ M, giải thích: Mỗi loài hoa trong bài đều cho một thứ 
quả hoặc hạt. VD: Hoa vừng cho hạt vừng. Từ hạt vừng có thể làm dầu vừng và 
làm kẹo vừng, mè xửng là những loại kẹo rất thơm ngon. Còn những loài hoa 
khác thì sao?
- HS trao đổi, nói kết quả. GV nhận xét hoặc bổ sung. VD: + Hoa cà kết thành quả cà. Quả cà dùng để làm món nấu, món xào hoặc đem 
muối, làm món cà muối.
+ Hoa mướp kết thành quả mướp có thể xào, nấu canh. 
+ Hoa lựu kết thành quả lựu, ăn vừa ngọt vừa rộn rốt chua.
+ Hoa đỗ kết thành quả đỗ. Quả đỗ có thể luộc hoặc xào. Nếu để già, có thể bóc 
vỏ lấy hạt. Hạt đỗ xanh dùng để nấu chè hoặc làm các loại bánh đậu xanh, bánh 
chưng / bánh tét, bánh nếp), nấu xôi,...
+ Hoa mận kết thành quả mận, Quả mận tươi ngon có thể ăn ngay hoặc dùng 
làm mứt mận, ô mai mận,...
d) BT 3
- GV: Bài thơ khuyên các bạn nhỏ điều gì? (HS: Bài thơ khuyên các bạn nhỏ 
đừng hái hoa tươi để hoa kết trái). GV: Bài thơ ca ngợi mỗi loài hoa đều có màu 
sắc, vẻ đẹp riêng đều kết quả ngọt lành tặng cho con người. Các bạn nhỏ cần 
yêu quý, bảo vệ hoa, đừng hái hoa để hoa đơm bông kết trái.
 2.3. Luyện đọc lại
- Một vài HS thi đọc bài thơ trước lớp. 
- Cả lớp và GV bình chọn bạn đọc hay: đọc đúng từ, câu, rõ ràng, biểu cảm.
 3. Củng cố, dặn dò
- GV dặn HS về nhà đọc bài thơ cho người thân nghe, hỏi người thân những loại 
hoa nào kết thành quả, quả nào ăn được. 
- Nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Trưng bày “Quà tặng ý nghĩa”; chuẩn bị cho tiết 
kể chuyện Cuộc phiêu lưu của giọt nước tí hon.
 GÓC SÁNG TẠO
 TRƯNG BÀY QUÀ TẶNG Ý NGHĨA
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Biết trưng bày sản phẩm Quà tặng ý nghĩa để các bạn xem và bình chọn.
- Biết giới thiệu sản phẩm của mình, nhận xét sản phẩm của bạn; biết trao tặng 
sản phẩm với thái độ trân trọng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sản phẩm quà tặng của HS. ĐDHT phục vụ cho việc trưng bày sản phẩm (viên 
nam châm, hồ dán, kẹp hoặc ghim, băng dính,...). .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài
 Trong tiết Góc sáng tạo tuần trước, mỗi em đã hoàn thành sản phẩm Quà 
tặng ý nghĩa. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ trưng bày, giới thiệu, bình chọn 
các quà tặng. Chúng ta sẽ xem quà tặng của ai được đánh giá cao. 2. Luyện tập 
 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của tiết học
 4 HS tiếp nối nhau đọc các YC của tiết học: 
- HS 1 đọc YC 1. Cả lớp vừa lắng nghe vừa quan sát tranh ảnh trong SGK.
- HS 2 đọc YC 2 (bắt đầu từ Cùng xem, cùng đọc và bình chọn, đọc lời dưới 3 
tranh). GV nhắc HS: Khi bình chọn sản phẩm, cần chú ý cả hình thức và nội 
dung (phần lời) của từng sản phẩm.
- HS 3 đọc YC 3. GV lưu ý: Những sản phẩm được chọn sẽ được gắn lên bảng 
lớp để cả lớp bình chọn tiếp.
- HS 4 đọc YC 4; cùng 1 bạn nữa đóng vai HS và cô giáo, đọc lời trao tặng và 
cảm ơn.
* Thời gian dành cho hoạt động chuẩn bị khoảng 7 phút. 
 2.2. Trưng bày
- HS gắn sản phẩm lên bảng lớp, bảng nhóm, lên tường, hoặc bày lên mặt bàn. 
GV tạo điều kiện, giúp đỡ để HS trưng bày sản phẩm nhanh, sáng tạo,
- GV cùng cả lớp đếm số bưu thiếp của mỗi tổ. 
 2.3. Bình chọn
 GV mời lần lượt từng tổ cùng xem, cùng đọc và bình chọn: Nhóm nào 
trưng bày đẹp? Sản phẩm nào ấn tượng? Một tổ xem trước. Cả tổ trao đổi, bình 
chọn tổ trưng bày đẹp; chọn 3 bưu thiếp ấn tượng của tổ mình, một vài bưu 
thiếp ấn tượng của tổ khác. Tổ trưởng báo cáo kết quả với GV. Tiếp đến các tổ 
khác.
 2.4. Tổng kết
- GV kết luận về nhóm trưng bày đẹp (bố trí hợp lí, sáng tạo; có đủ sản phẩm và 
có nhiều sản phẩm đẹp). Cả lớp vỗ tay.
- GV gắn lên bảng lớp những sản phẩm được chọn dự thi; viết trên bảng lớp tiêu 
chí về sản phẩm hay: tranh, ảnh ấn tượng, trình bày đẹp; lời giới thiệu hay.
 2.5. Thưởng thức
- Từng bạn có sản phẩm được gắn lên bảng lớp lần lượt giới thiệu món quà của 
mình, đọc lời viết trên “món quà”, sau đó trao quà cho thầy, cô, bạn bè. Nếu đó 
là thầy, cô, bạn bè ở lớp mẫu giáo hoặc thầy cô ở môn học khác, các em có thể 
bỏ quà vào phong bì, đề rõ tặng ai trên phong bì để gửi sau.
- HS bình chọn những quà tặng được nhiều bạn yêu thích nhất. GV đếm số HS 
giơ tay bình chọn cho từng HS.
- Cả lớp hoan hô các bạn đã thể hiện xuất sắc trong tiết học. 
- Cuối giờ, những HS khác sẽ trao tặng quà của mình cho người nhận. 
 3. Củng cố, dặn dò 
- GV khen ngợi những HS có sản phẩm được bình chọn. - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo “Em là học sinh”: đọc trước SGK (tr. 
142, 150, 151); mỗi HS mang đến lớp 1 tấm ảnh của mình hoặc tranh tự hoại
- Nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết KC Cuộc phiêu lưu của giọt nước tí hon.
 KỂ CHUYỆN 
 CUỘC PHIÊU LƯU CỦA GIỌT NƯỚC TÍ HON
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Nghe hiểu câu chuyện Cuộc phiêu lưu của giọt nước ti hon.
- Nhìn tranh, kể từng đoạn, toàn bộ câu chuyện, bước đầu thể hiện được cảm 
xúc của giọt nước tí hon qua từng đoạn.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Giọt nước tí hon thực hiện một chuyến 
phiêu lưu, đi thăm đất liền đẹp đẽ, nhưng vừa đi nó đã nhớ mẹ biển, tìm mọi 
cách để sớm được trở về với mẹ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy chiếu / 6 tranh minh hoạ truyện phóng to. 
- Sơ đồ nhân vật và sự việc gắn với diễn biến câu chuyện. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
GV gắn lên bảng tranh minh hoạ chuyện Đi tìm vần “êm”, mời 2 HS nhìn tranh, 
kể lại câu chuyện: mỗi HS kể theo 3 tranh.
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
 1.1. HS hát một bài về mẹ hoặc về gia đình. VD: Ba ngọn nến lung linh 
(Nhạc và lời: Ngọc Lễ).
 1.2. Giới thiệu câu chuyện
 Gia đình thật đầm ấm, thân thương, ai đi xa cũng nhớ. Câu chuyện hôm 
nay kể về cuộc phiêu lưu của một giọt nước tí hon. Giọt nước tí hon là con của 
mẹ biển xanh. Cuộc phiêu lưu diễn ra rất tốt đẹp, vậy mà giọt nước không thể 
tiếp tục vì nó rất nhớ mẹ. Câu chuyện kết thúc thế nào, các em hãy nghe.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Nghe kể chuyện
 GV kể chuyện 3 lần, giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Sử dụng ngữ điệu kế 
linh hoạt gắn với nội dung từng đoạn (nhanh, chậm, cao, thấp,...); kết hợp lời kể 
với mô tả hành động VD: giọt nước bám vào sợi dây... - vụt bay lên cao - ngồi 
trên mây... để HS nhớ hành động của nhân vật. Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, 
gợi cảm, thu hút sự chú ý và tạo hứng thú cho HS. Kể xong lần 1, GV hỏi: Truyện có những nhân vật nào? (HS: Truyện có 
các nhân vật: giọt nước tí hon, ông sấm, chị suối, bà sông, mẹ biển). GV giới 
thiệu sơ đồ nhân vật trên bảng:
 1) Giọt nước tí hon làm gì? Giọt nước bay lên từ nước biển,
 -> theo thuyền đi vào đất liền, 
 -> nhớ mẹ, khóc hu hu, 
 2) Ai giúp giọt nước trở về? 
 Ông sấm rền vang, giọt nước nhảy xuống đất. 
 Chị suối đưa nó ra sông. 
 Bà sông dắt nó qua làng mạc, núi đồi, về biển. 
 3) Câu chuyện kết thúc thế nào? 
 Giọt nước vui sướng gặp lại mẹ biển.
 Mẹ âu yếm ôm nó vào lòng. 
GV kể lần 2, lần 3 (kết hợp chỉ tranh) - kể rõ ràng, rành rẽ từng câu, từng đoạn 
theo nội dung mỗi tranh. Kể lần 2, kết hợp giải nghĩa từ phiêu lưu (làm theo ý 
thích một điều gì đó có phần nguy hiểm, chưa suy nghĩ kĩ). 
 Nội dung câu chuyện:
 Cuộc phiêu lưu của giọt nước tí hon
(1) Giọt nước tí hon là con của mẹ biển xanh bao la. Nó được mẹ cưng chiều 
lắm.
(2) Một hôm, giọt nước gặp thuyền đang đi vào đất liền. Giọt nước rất muốn 
biết đất liền như thế nào, bèn bám vào sợi dây tết bằng những tia nắng óng ánh, 
Thế là nó vụt bay lên cao, ngồi trên mây theo thuyền đi vào đất liền.
(3) Đất liền rất đẹp, có bánh ngọt, hoa thơm. Giọt nước đi mãi, đi mãi, đến tận 
một cánh rừng líu lo chim hót. Bỗng nó nhớ mẹ, bật khóc hu hu..
(4) Ông sấm thấy vậy, thương tình muốn giúp. Ông bảo nó: khi nào nghe ông 
rền vang thì hãy nhảy ngay xuống đất. Ông sấm rền vang, giọt nước nhắm mắt, 
nhảy ào xuống. Người nó đau điếng nhưng vẫn không thấy mẹ. Thế là nó lại 
khóc.
(5) Chị suối thương tình đưa nó ra sông, rồi gửi bà sống dắt nó qua bao nhiêu 
làng mạc, núi đồi, đưa nó về với mẹ biển xanh.
(6) Giọt nước vui sướng ào vào lòng mẹ. Mẹ âu yếm ôm nó vào lòng, dịu dàng 
cất tiếng hát ru trầm bổng muôn đời.
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh
- GV chỉ tranh 1: Giọt nước tí hon là con của ai? (Giọt nước tí hon là con của 
mẹ biển xanh bao la).
- GV chỉ tranh 2: Vì sao giọt nước theo thuyền đi vào đất liền? (Giọt nước theo 
thuyền vào đất liền vì muốn biết đất liền như thế nào). Nó làm thế nào để đi theo thuyền ?(Nó bám vào sợi dây tết bằng những tia trên mây theo thuyền đi 
vào đất liền).
- GV chỉ tranh 3: Đất liền rất đẹp, có bánh ngọt, hoa thơm nhưng vì sao giọt 
nước đó nước lại khóc? (Đất liền rất đẹp, có nhiều của lạ nhưng giọt nước vẫn 
khóc vì nó nhớ mę).
- GV chỉ tranh 4: Ông sấm muốn giúp giọt nước, bảo nó phải làm gì? (Ông sấm 
muốn giúp giọt nước, bảo nó khi nào nghe ông rền vang thì hãy nhảy ngay 
xuống đất. Vì sao khi đã xuống đất, giọt nước vẫn khóc? (Dù đã nhảy xuống 
đất, giọt nước vẫn khóc vì nó không thấy mẹ).
- GV chỉ tranh 5: Chị suối, bà sông giúp giọt nước như thế nào để đưa nó về với 
mẹ? (Chị suối đưa giọt nước ra sông. Bà sông dắt nó qua bao làng mạc, núi đồi 
về với mẹ biển xanh).
- GV chỉ tranh 6: Hai mẹ con giọt nước gặp nhau như thế nào? (Gặp mẹ, giọt 
nước vui sướng ào vào lòng mẹ. Mẹ âu yếm ôm nó vào lòng, cất tiếng hát ru 
trầm bổng)..
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
a) Mỗi HS nhìn 2 - 3 tranh, tự kể chuyện. 
b) 2 hoặc 3 HS nhìn 6 tranh, tự kể chuyện. 
* GV cất tranh, 1 HS giỏi kể lại câu chuyện (YC không bắt buộc).
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? HS phát biểu (VD: Giọt nước rất yêu 
mẹ biển. Đi xa, những đứa con luôn nhớ mẹ, muốn trở về nhà với mẹ,...). GV: 
Giọt nước bay lên từ biển. Dù đi đâu nó cũng nhớ mẹ biển, tìm mọi cách để sớm 
được trở về với mẹ. Câu chuyện nói về tình cảm của giọt nước, của những đứa 
con với mẹ, với gia đình.
- Cả lớp bình chọn HS kể chuyện hay, hiểu ý nghĩa câu chuyện. 
 3. Củng cố, dặn dò 
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết KC Hai tiếng kì lạ (xem tranh minh hoạ, đọc lời 
dưới tranh); chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách bảo (Tìm và mang đến lớp 1 tờ báo 
thiếu nhi để giới thiệu, đọc cho các bạn nghe).
 TẬP VIẾT
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Biết tô các chữ viết hoa R, S theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết đúng các từ, câu ứng dụng (trắng tinh, cánh diều; Rừng cây rộn rã tiếng 
chim) kiểu chữ thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dâu thanh đúng vị 
trí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy chiếu hoặc bảng phụ. Bìa chữ mẫu P, Q. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ 
- 1 HS cầm que chỉ, tô đúng quy trình viết chữ viết hoa P, Q đã học. 
- GV kiểm tra HS viết bài ở nhà. 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài 
- GV chiếu lên bảng chữ in hoa R, S. HS nhận biết đó là mẫu chữ in hoa R, S.
- GV: SGK đã giới thiệu mẫu chữ R, S in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ 
học tổ chữ viết hoa R, S; luyện viết các từ, câu ứng dụng cỡ chữ nhỏ.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Tổ chữ viết hoa R, S
- HS quan sát cấu tạo nét chữ và cách tô (GV vừa mô tả vừa cầm que chỉ “tô” 
theo từng nét):
+ Chữ R viết hoa gồm 2 nét. Nét 1 là nét móc ngược trái. Đặt bút trên ĐK 6, tô 
từ trên xuống dưới, phần cong cuối nét lượn vào trong, dừng bút trên ĐK 2. Nét 
2 bắt đầu từ ĐK 5, tô theo đường cong trên, cuối nét lượn vào giữa thân chữ tạo 
vòng xoắn nhỏ rồi tô tiếp nét móc ngược phải, dừng bút trên ĐK 2..
+ Chữ S viết hoa tô liền 1 nét. Đặt bút trên ĐK 6, tô nét cong xuống dưới rồi lại 
lượn lên đến ĐK 6, chuyển hướng bút tô tiếp nét móc ngược trái, tạo vòng xoắn 
to phía dưới, cuối nét móc lượn vào trong, dừng bút trên ĐK 2.
- HS tộ các chữ viết hoa R, S cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 
 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ). 
- HS đọc từ ngữ, câu: trắng tinh, cánh diều, Rừng cây rộn rã tiếng chim.
- GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ 
(tiếng), cách nối nét từ R sang tư, vị trí đặt dấu thanh.
- HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai. 
 3. Củng cố, dặn dò
- GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách báo.
 TỰ ĐỌC SÁCH BÁO
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin một tờ báo thiếu nhi mang tới lớp (tên báo, ai 
mua hoặc cho mượn,...).
- Đọc cho các bạn nghe những nội dung của bài báo yêu thích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV, HS sưu tầm, mang đến lớp một số tờ báo thiếu nhi có bài hay hoặc mới lạ 
(có thể cho HS mượn đọc tại lớp).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
 2. Luyện tập 
 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học 
 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 YC của bài học:
- HS 1 đọc YC 1. GV chỉ tên từng tờ báo thiếu nhi trong SGK, cả lớp đọc: 
Chăm học, Măng non, Hoạ mi, Nhi đồng Những thử nghiệm khiếp vía), Cười 
vui (Phải tích cực tập bơi), Rùa vàng, Văn tuổi thơ, Khăn quàng đỏ.
 (Kiểm tra sự chuẩn bị) GV yêu cầu mỗi HS đặt trước mặt một tờ báo 
thiếu nhi các em mang đến lớp (hoặc mượn ở thư viện), nhắc HS chú ý trao đổi 
sách báo cho nhau. GV vẫn chấp nhận nếu có HS mang sách khác (thơ, truyện) 
không phải là báo.
- HS 2 đọc YC 2. GV mời một vài HS giới thiệu tờ báo mình đã mang tới lớp 
(Tên tờ báo. Lí do có tờ báo: Ai mua hoặc cho em mượn?). VD: Mực tím là tờ 
báo dành cho tuổi học trò. Đây là tờ báo rất bổ ích với HS tiểu học. / Báo Hoạ 
mi dành cho HS lớp 1 và mẫu giáo. Tôi rất thích báo này vì báo có nhiều truyện 
tranh hay.
- HS 3 đọc YC 3. GV giới thiệu bài Ngỗng (M): Đây là một bài rất bổ ích vì nó 
giúp các em hiểu thêm về một vật nuôi trong nhà - con ngỗng. Nếu không có 
sách báo mang đến lớp, các em có thể đọc bài này. (Nếu tất cả HS đều có sách 
báo mang đến lớp: Bài Ngỗng rất bổ ích. Vì vậy, cô (thầy) phân công 3 bạn đọc 
rồi đọc lại cho cả lớp nghe. Khi về nhà, các em nên đọc lại bài này).
- HS 4 đọc YC 4. 
* Thời gian dành cho hoạt động chuẩn bị khoảng 8, 9 phút.
 2.2. Tự đọc báo 
- GV bảo đảm yên tĩnh cho HS đọc; nhắc HS đọc kĩ một mẩu tin hoặc bài báo 
ngắn mình yêu thích để có thể tự tin, đọc to, rõ trước lớp. Với những HS không 
có báo, GV cho HS mượn báo hoặc YC các em đọc bài Ngỗng trong SGK.
- GV đi tới từng bàn giúp HS chọn đoạn đọc. 
 2.3. Đọc cho các bạn nghe (BT 4)
- Lần lượt từng HS đứng trước lớp, đọc những tin tức hoặc nội dung một bài 
báo yêu thích (ưu tiên những HS đã đăng kí). HS đọc xong, các bạn có thể đặt 
câu hỏi để hỏi thêm.
- Cả lớp bình chọn bạn đọc hay, cung cấp những tin tức, thông tin, mẩu chuyện 
thú vị, bổ ích.
 3. Củng cố, dặn dò - GV khen ngợi những HS hoàn thành tốt bài học. Nhắc nhở những HS còn hạn 
chế về khả năng đọc, khả năng nói, diễn đạt trước lớp.
- Dặn HS tiết Tự đọc sách báo tuần sau sẽ đọc sách ở thư viện.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_1_chu_diem_thien_nhien.docx