Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 17- Trường Tiểu học Hương Điền Tiếng Việt Bài 88: ung, uc ( 2 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần ung, uc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ung, uc. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ung, có vần uc. - Viết đúng các vần ung, uc, các tiếng sung, cúc (trên bảng con). - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Gà mẹ, gà con b) Năng lực văn học: Hiểu từ ngữ bài tập 2. HS hiểu nội dung bài Tập đọc “ Gà mẹ, gà con” 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (HS biết hoạt động nhóm 2 biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (đọc đúng vần, tiếng/ từ có chứa vần ung, uc), sáng tạo ( tìm được tiếng ngoài bài chứa vần đang học. - Phẩm chất: chăm chỉ (tích cực tham gia các hoạt động học tập) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Máy tính, máy chiếu HS: Sách giáo khoa, VBT Tiếng Việt, bảng, phấn, giẻ lau bảng, bộ đồ dùng TV III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: ( 3- 5’) a) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS. b) Cách tiến hành: - GV mở nhạc bài hát: Cả lớp hát và vận động theo bài hát. Em yêu trường em - GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu tiết - HS lắng nghe học 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá (10-13 phút) a) Mục tiêu: HS nhận biết các vần ung, uc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ung, uc. b) Cách tiến hành: Bước 1. Dạy vần ung: - GV chỉ vần ung (từng chữ u, ng) HS đọc từng chữ u, ngờ /ung/Phân tích vần ung. / Đánh vần và đọc: u – ngờ - ung /ung. - HS nêu từ ngữ: sung . Phân tích tiếng sung. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 17- Trường Tiểu học Hương Điền - GV chỉ hình trên ti vi, hỏi: Đây là gì? / Đánh vần, đọc: sờ - ung – sung / sung. Đánh vần, đọc trơn: u- ngờ - ung / sờ - ung – sung /sung. Bước 2. Dạy vần uc (như vần ung) - HS nói 2 vần mới học: ung, uc, 2 tiếng mới Bước 3. Củng cố: học: sung, cúc. - GV hỏi chúng ta vừa học vần mới, tiếng - HS đọc mới nào? - GV chỉ từng vần, tiếng, cả lớp đánh - HS cài trên bảng cài: ung, sung, uc, cúc vần, đọc trơn. - GV yêu cầu hs cài vào bảng cài. 3. Hoạt động luyện tập (13 - 15 phút) a) Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ung, có vần uc. Viết đúng các vần ung, uc, các tiếng sung, cúc (trên bảng con). b) Cách tiến hành 2.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ung? Tiếng nào có vần uc?) - GV nêu yêu cầu BT - HS theo dõi - Yêu cầu HS đọc từng từ ngữ dưới mỗi - HS đọc( CN, ĐT) tranh - HS đọc từng từ dưới hình; tìm tiếng có vần ung, vần uc. Làm bài trong VBT. / Báo cáo kết quả. / Cả lớp đồng thanh (nói nhỏ): thùng (rác) Tiếng thùng có vần ung,.. (cá) nục Tiếng nục có vần uc,... 2. 2. Tập viết (bảng con - BT 4) - GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu cách - HS theo dõi viết lần lượt ung, sung, uc, cúc. - HS viết vào bảng con: ung, uc (2 lần), sau đó viết sung, cúc. GV nhận xét, sửa lỗi cho HS 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2-3 phút) a)Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b) Cách tiến hành: GV dặn dò: - Hướng dẫn HS về đọc bài tập đọc Gà HS lắng nghe và thực hiện ở nhà mẹ, gà con; Luyện viết các chữ chứa vần Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 17- Trường Tiểu học Hương Điền mới học; GV nhận xét tiết học Tiết 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động luyện tập : Tập đọc (30- 31 phút) a) Mục tiêu: HS đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Gà mẹ, gà con. b) Cách tiến hành Bước 1. Hướng dẫn luyện đọc - GV giới thiệu bài đọc và đọc mẫu; + - HS đọc thầm theo GV gạch chân dưới các từ khó - HS luyện đọc từ: sáng sớm, kiếm ăn, bất chợt, rét run, ấp ủ, rúc, chúng, trong lòng, cùng chiêm chiếp. HS luyện đọc (cá nhân, đồng thanh). Bài đọc có mấy câu? - HS trả lời (7 câu) - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). HS đọc chậm chỉ đọc 1 câu ngắn theo yêu cầu của GV. + GV chia đoạn( đoạn 1: 3 câu đầu; Thi đọc đoạn, bài( CN, nhóm) đoạn 2: 4 câu sau) - Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh. Bước 2: Tìm hiểu bài đọc - GV nêu yêu cầu và giao việc cho HS - HS nghe GV nêu Y/C - HS đọc từng vế câu. GV chốt đáp án. - HS làm bài trong VBT. - 1 HS nối ghép các vế câu trên bảng lớp. - Cả lớp đọc: a) Đàn gà con - 2) rét run. b) Gà mẹ - 1) liền ôm các con và ấp ủ cho Qua bài đọc, em biết điều gì? chúng. GV hướng dẫn HS nhận xét, bổ sung - HS tự nói theo cách hiểu của bản thân và khen ngợi động viên HS. 2. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2- 3 phút) a)Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b)Cách tiến hành: Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 17- Trường Tiểu học Hương Điền - HS chia sẻ với các bạn hằng ngày được mẹ GV dặn dò: chăm sóc. -Yêu cầu HS về đọc bài tập đọc cho người thân nghe Tiếng Việt Bài 89: ưng, ưc ( 2 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết các vần ưng, ưc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ưng, ưc. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ưng, có vần ưc. - Viết đúng các vần ưng, ưc, các tiếng lưng, mực (trên bảng con). - Đọc đúng bài tập đọc ‘‘ Sáng sớm trên biển’’ b) Năng lực văn học: HS hiểu bài tập MRVT. HS hiểu nội dung bài Tập đọc “Sáng sớm trên biển’’ 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (Hs biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (HS biết hoạt động nhóm 2 biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề: tìm được tiếng ngoài bài chứa vần ưng ưc, đọc đúng bài tập đọc "Sáng sớm trên biển" trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài, sáng tạo ( đọc diễn cảm bài văn) b) Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm . II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu 2. Học sinh: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt , Bảng con, Bộ đồ dùng Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động khởi động - kết nối ( 5P) a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới. Củng cố vần đã học b) Cách tiến hành: - GV mở nhạc bài hát - Cả lớp hát và vận động theo bài hát: Mẹ đi vắng. - GV đọc cho HS nghe viết vào bảng - Hs viết vào bảng con: quả sung, khóm trúc, xúc con. đất. - GV liên hệ giới thiệu bài. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 17- Trường Tiểu học Hương Điền 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá (12-13 phút) a) Mục tiêu: HS nhận biết vần ưng, ưc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ưng, ưc. b) Cách tiến hành: Bước 1. Dạy vần ưng - GV chỉ vần ưng (từng chữ ư, ng) HS đọc từng chữ ư, ngờ /ưng/Phân tích vần ưng. / Đánh vần và đọc: ư – ngờ - ưng /ưng. - GV chỉ hình trên ti vi, hỏi: Bạn nào cho - HS Lưng em bé . Phân tích tiếng lưng. / Đánh cô biết đây là gì? vần, đọc: lờ - ưng – lưng / lưng. Đánh vần, đọc trơn: ư - ngờ - ưng / lờ - ưng - Bước 2. Dạy vần ưc(như vần ưng) lưng / lưng. Bước 3. Củng cố: ? Vần ưng kết hợp được với mấy dấu - 6 dấu thanh; 2 dấu thanh. thanh. Vần ưc kết hợp được với mấy dấu thanh. - GV hỏi chúng ta vừa học hai vần mới, - HS nói 2 vần mới học: ưng, ưc, 2 tiếng mới tiếng mới nào? học: lưng, mực. - GV lệnh HS cài - HS cài vần ưng, lưng và ưc, mực trên bảng cài. - HS đọc lại bài. - GV chỉ bảng 3. Hoạt động luyện tập (13p) a) Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm đúng các tiếng có vần ưng, vần ưc. Viết đúng các vần ưng, ưc, các tiếng lưng, mực (trên bảng con). b) Cách tiến hành 3.1* Hướng dẫn HS mở rộng vốn từ (BT 2) - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe (Tìm từ ngữ ứng với mỗi hình?) - HS đọc từng từ ngữ. - GV yêu cầu HS đọc các từ ngữ - HS làm bài vào VBT, chia sẻ kết quả. - Hãy hoàn thành vở BT - HS tìm tiếng có vần ưng. VD: từng, vừng, chưng, sưng Tiếng có vần ưc: bức, bực,sức - Cả lớp đọc thầm các vần, tiếng vừa học. - GV hướng dẫn HS nhận xét, bổ sung - Yêu cầu học sinh tìm tiếng ngoài bài có vần ưng, ưc. 3.2. Hướng dẫn HS tập viết ở bảng con HS viết: ưng, lưng. Sau đó viết: ưc, mực. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 17- Trường Tiểu học Hương Điền GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình viết 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm ( 3 - 5 phút ) a) Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b) Cách tiến hành: - Luyện viết lại các vần ưng, ưc và các tiếng có vần ưng, ưc. - HS lắng nghe - Đọc trước bài Sáng sớm trên biển. Tiết 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động luyện tập ( 45 - 50 p ) a) Mục tiêu: Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc “Sáng sớm trên biển.” b) Cách tiến hành Tập đọc Bước 1. Hướng dẫn luyện đọc - GV giới thiệu bài đọc và đọc mẫu. - HS đọc thầm theo - Luyện đọc từ ngữ: + GV gạch chân dưới các từ khó đọc - Luyện đọc cá nhân, đồng thanh: sáng sớm, tít GV giải nghĩa: tít tắp (rất xa) tắp, vầng hồng, nhấp nhô, nô đùa, sáng rực. - Luyện đọc câu: - HS trả lời câu hỏi: Bài đọc có mấy câu?(7 câu). - HS đọc tiếp nối từng câu (cá nhân). HS đọc + GV nhắc HS nghỉ hơi ở cuối câu. chậm đọc các tiếng, từ, câu ngắn do GV yêu cầu. GV linh động yêu cầu các nhóm nối - HS luyện đọc đoạn (N2) theo đoạn. tiếp.( Chú ý: Nam Phong, Quang Hiếu) - Thi đọc đoạn, bài: HS đọc theo yêu cầu của GV + GV chia đoạn: Chia bài thành 2 đoạn( (đoạn 1: 3 câu đầu, đoạn 2: 4 câu cuối ). 3 câu/ 4 câu) - 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc ĐT Bước 2: Tìm hiểu bài đọc - HS nghe GV nêu Y/C GV nêu yêu cầu: Nói tiếp để hoàn - HS trả lời miệng. ( a) mặt biển ửng hồng; thành câu - GV chỉ từng ý cho HS trả b) nô đùa trên sóng) lời. * Cả lớp đọc lại bài 89 trang 158, 159 - Qua bài đọc, em biết điều gì? - HS nói theo ý của mình - GV hướng dẫn HS nhận xét, bổ sung và khen ngợi động viên HS. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 17- Trường Tiểu học Hương Điền 2. Hoạt động vận dụng trải nghiệm ( 3 - 5 phút ) a) Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b) Cách tiến hành: - Em đã được ngắm biển vào buổi sáng - HS chia sẻ cho các bạn nghe những điều em chưa? Em thấy cảnh biển vào buổi sáng chứng kiến về cảnh biển vào buổi sáng. như thế nào? - Yêu cầu HS về đọc bài tập đọc cho - HS lắng nghe người thân nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________________________ Tiếng Việt Tập viết: Sau bài 88, 89 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: *Năng lực ngôn ngữ: Viết đúng ung, uc, ưng, ưc, sung, cúc, lưng, cá mực - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét... 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ và tự học: Biết quan sát chữ mẫu để viết được đúng: ung, uc, ưng, ưc, sung, cúc, lưng, cá mực. HS biết tự hoàn thành nội dung học tập; Giao tiếp, hợp tác (HS biết nói lời nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề: Viết đúng ung, uc, ưng, ưc, sung, cúc, lưng, cá mực - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, thẩm mĩ (Hoàn thành bài viết, viết cẩn thận đẹp) b) Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: Hoàn thành bài viết đúng mẫu và đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Vở luyện viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở dầu: a)Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 17- Trường Tiểu học Hương Điền b)Cách tiến hành: - GV mở bài hát - HS hát và vận động theo bài hát Lung linh ngôi sao nhỏ - Đọc cho HS viết bảng con: - HS thi đua viết vào bảng con: quả GV nhận xét, tuyên dương thưởng hoa chăm sung, cá nục, lực sĩ, lưng ngoan động viên HS - GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu tiết học - HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập a)Mục tiêu: HS viết đúng ung, uc, ưng, ưc, sung, cúc, lưng, cá mực - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét... b)Cách tiến hành: 2.1. Tập viết: ung, sung, uc, cúc. - Yêu cầu cả lớp đọc - HS đánh vần( HS đọc chậm), đọc trơn: ung, sung, uc, cúc. - Hướng dẫn tập viết: ung, sung, uc, cúc. - 1 HS nhìn bảng, đọc, nói cách viết, - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết. độ cao các con chữ. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, để - HS viết trong vở Luyện viết 1, tập khoảng cách, vị trí đặt dấu thanh. một ung, sung, uc, cúc.. 2. 2. Tập viết: ưng, lưng, ưc, cá mực (hướng - HS viết trong vở Luyện viết 1, tập dẫn như ung, sung, uc, cúc) một ưng, lưng, ưc, cá mực. - GV theo dõi nhắc nhở thêm HS viết chậm không yêu cầu viết - GV kiểm tra, nhận xét, chữa lỗi cho HS phần luyện thêm 3. Hoạt động vận dụng a)Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học, vận dụng vào thực tế b) Cách tiến hành: GV nêu yêu cầu: - GV tuyên dương những HS tích cực, chữ - HS viết vào bảng con viết cẩn thận, trình bày vở sạch đẹp. GV: Luyện viết cho đúng và đẹp - HS thực hiện ở nhà. Tiếng Việt Bài 90: uông, uôc ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ: Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 17- Trường Tiểu học Hương Điền Nhận biết các vần uông, uôc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uông, uôc. Làm đúng BT xếp hoa vào hai nhóm: tiếng có vần uông, vần uôc. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Con công lẩn thẩn. Viết đúng uông, uôc, chuông, đuốc (trên bảng con). b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc: Con công lẩn thẩn . 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: * Tự chủ và tự học: - Tích cực, tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập - HS biết tự quan sát tranh ảnh minh họa, đọc từ và tự phát hiện tiếng có vần uông, uôc. * Giao tiếp, hợp tác: - Chủ đông, tự tin phối hợp với bạn khi làm việc nhóm - Có khả năng nói cho bạn nghe, nói trước lớp về các tiếng có vần uông, uôc ở BT mở rộng vốn từ. Biết tự đánh giá bản thân và nhận xét bạn. * Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đọc đúng bài Tập đọc Con công lẩn thẩn . Viết đúng trên bảng con các vần: uông chuông, uôc, đuốc b) Phẩm chất: Yêu nước: Giáo dục tình yêu thiên nhiên; Chăm chỉ: biết quan sát tìm hiểu thế giới xung quanh; Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: GV: Máy tính, máy chiếu HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt Bảng con, Bộ đồ dùng Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: - HS chơi TC: Trời nắng, trời mưa. GV đọc cho HS nghe viết vào bảng - HS viết bảng con: nóng bức, hạt con. giống. Gv nhận xét, sửa lỗi cho HS Gv giới thiệu bài 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a) Mục tiêu: Nhận biết các vần uông, uôc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uông, Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 17- Trường Tiểu học Hương Điền uôc. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần uông GV chỉ vần uông và lệnh cho HS HS đọc: uô - ngờ - uông. / Phân tích đọc, phân tích, đánh vần vần uông (âm uô + âm ng). / Đánh GV chỉ hình, hỏi: Đây là gì? vần, đọc: uô - ngờ - uông / uông. HS nói: chuông. / Phân tích tiếng chuông. / Đánh vần, đọc: chờ - uông - chuông / chuông. Đánh vần, đọc trơn: uô - ngờ - uông / 2.2. Dạy vần uôc (như vần uông) chờ - uông - chuông / chuông. GV chỉnh sửa để HS đọc đúng 2.3. Củng cố: GV hỏi chúng ta vừa học hai vần HS nói 2 vần mới học: uông, uôc, 2 mới, tiếng mới nào? tiếng mới học: chuông, đuốc GV chỉ từng vần, tiếng, cả lớp đánh HS cài uông, uôc, chuông, đuốc vần, đọc trơn. 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu: Làm đúng BT xếp hoa vào hai nhóm: tiếng có vần uông, vần uôc. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Con công lẩn thẩn. Viết đúng uông, uôc, chuông, đuốc (trên bảng con). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2) - GV nêu yêu cầu - HS nghe GV nêu yêu cầu bài tập: GV chỉ chữ trên từng bông hoa cho (xếp hoa vào hai nhóm) HS đọc: xuồng. thuốc,... - HS xếp hoa trong VBT (dùng but nối GV giúp nối hoa với vần / dùng kĩ từng bóng hoa với vần tương ứng). thuật vi tinh xếp hoa. - HS nói kết quả: Nói cho nhau nghe GV chỉ bông hoa theo N2, từng cặp nói trước lớp. - Cả lớp đọc và nêu. Tiếng xuồng có Yêu cầu học sinh tìm tiếng ngoài bài vần uông. Tiếng guốc có vần uôc,... có vần uông, uôc - HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần uông, uôc 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn - Cả lớp đọc thầm các vần, tiếng vừa quy trình viết học. Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 17- Trường Tiểu học Hương Điền HS viết: uông, uôc (2 lần). Sau đó viết: chuông, đuốc Tiết 2 Giải lao nghỉ giữa tiết: 3.3. Tập đọc (BT 3) B1. GV giới thiệu bài đọc - HS lắng nghe GV giới thiệu bài đọc B2. GV đọc mẫu. - HS đọc thầm theo B3. Hướng dẫn HS luyện đọc - Luyện đọc từ: - HS nêu các tiếng có chứa vần mới, từ + GV gạch chân dưới các từ: lẩn khó. thẩn, trần gian, ưỡn ngực, sà - HS luyện đọc từ: Luyện đọc cá nhân, xuống, biến mất, ngụp lặn, ướt đồng thanh nhẹp, run cầm cập, chim cuốc, gật gù. Giải nghĩa: lẩn thẩn (ngớ ngẩn). - Luyện đọc câu HS trả lời câu hỏi: Bài đọc có mấy câu? (9 câu) 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. + GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu cuối HS đọc tiếp nối từng câu (cá nhân). - Luyện đọc đoạn HS đọc ở SGK + GV chia đoạn (chia bài làm 3 đoạn: mỗi đoạn 3 câu /4 câu / 2 câu). Thi đọc đoạn, bài Cuối cùng, 1 HS xung phong đọc cả B4. Tìm hiểu bài đọc bài, cả lớp đọc cả bài GV đưa lên bảng nội dung bài tập nêu YC: Ý nào đúng HS nghe GV nêu Y/C GV chỉ từng ý, cho HS đọc. GV: Vì sao công bị gọi là “lẩn HS đọc từng ý a, b. thẩn”? Vì sao chim cuốc chê công HS làm bài; giơ thẻ báo cáo kết quả. “đẹp mà chẳng khôn”? (Vì công ngu GV chốt ý đúng: Ý b. ngốc không nhận ra con chim trong Cả lớp đọc: Ý b đúng: Con công trong hồ chính là cái bóng của nó, chứ hồ là bóng của con công trên bờ. không phải là một con công khác). GV: Qua bài tập đọc, em có nhận xét gì về con công trong bài? HS nói theo sự hiểu biết của mình Em rút ra cho mình bài học gì? Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 17- Trường Tiểu học Hương Điền GV chốt lại ý đúng * Cả lớp đọc lại 2 trang bài 90 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm a) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b) Cách tiến hành - Yêu cầu HS về nhà đọc bài cho người thân nghe - Về nhà tìm hiểu thêm về loài công để hôm sau chia sẻ với bạn. Tiếng Việt Bài 91: ương, ươc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ: Nhận biết các vần ương, ươc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ương, ươc. Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ương, vần ươc. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hạt giống nhỏ. Biết nói lời chào, hỏi thăm, thể hiện sự quan tâm đến người khác. Viết đúng các vần ương, ươc, các tiếng gương, thước (trên bảng con). b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc: Hạt giống nhỏ. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập); giao tiếp, hợp tác (HS biết thảo luận nhóm 2, trả lời các câu hỏi ở BT 2 và câu hỏi tìm hiểu bài, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn); giải quyết vấn đề (Nhớ được vần ương, ươc, làm được các bài tập MRVT, đọc được bài tập đọc: Hạt giống nhỏ), sáng tạo (tìm được tiếng ngoài bài có vần ương, ươc) b) Phẩm chất: Yêu nước: Giáo dục tình yêu thiên nhiên ( biết chăm sóc cây cối) Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: GV: Máy tính, máy chiếu HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt Bảng con, Bộ đồ dùng Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 17- Trường Tiểu học Hương Điền a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: GV mở bài hát - HS hát và vận động theo nhạc GV đọc cho HS nghe viết vào bảng - HS viết bảng con: chuồng, thuộc. con GV giới thiệu bài 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a)Mục tiêu: Nhận biết các vần ương, ươc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ương, ươc. b) Cách tiến hành: 2.1. Dạy vần ương - GV chỉ vần ương và lệnh cho HS - HS đọc: ươ - ngờ - ương. / Phân tích đọc, phân tích, đánh vần vần ương: âm ươ + ng. / Đánh vần, đọc trơn: ươ - ngờ - ương / ương. - GV chỉ hình, hỏi: Đây là gì? - HS nêu từ: gương. / Phân tích tiếng gương. / Đánh vần, đọc trơn: gờ - ương - gương / gương. Đánh vần, đọc trơn: ươ - ngờ - ương / gờ - ương - gương / gương. 2.2. Dạy vần ươc (như vần ương) GV chỉnh sửa để HS đọc đúng 2.3. Củng cố: GV hỏi chúng ta vừa học hai vần HS nói 2 vần mới học: ương, ươc, 2 mới, tiếng mới nào? tiếng mới học: gương, thước HS cài ương, ươc, gương, thước GV chỉ từng vần, tiếng, cả lớp đánh vần, đọc trơn. 3. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ương, vần ươc. Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hạt giống nhỏ. Biết nói lời chào, hỏi thăm, thể hiện sự quan tâm đến người khác. Viết đúng các vần ương, ươc, các tiếng gương, thước (trên bảng con). b) Cách tiến hành 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2) - HS nêu yêu cầu bài tập: Tiếng nào có Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 17- Trường Tiểu học Hương Điền vần ương? Tiếng nào có vần ươc?) - GV dùng học liệu điện tử cho HS - HS đọc các từ ngữ dưới hình, tìm chơi trò chơi để củng cố bài tập tiếng có vần ương, vần ươc; báo cáo: Nói cho nhau nghe theo N2, nói trước lớp. Cả lớp đồng thanh: Tiếng lược có vần - Yêu cầu học sinh tìm tiếng ngoài ươc. Tiếng giường có vần ương,... bài có vần ương, ươc - HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần ương, ươc - Cả lớp đọc thầm các vần, tiếng vừa 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) học. GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình viết - HS quan sát - HS viết: ương, ươc (2 lần). Sau đó viết: gương, thước Tiết 2 Giải lao nghỉ giữa tiết: 3.3. Tập đọc (BT 3) B1. GV giới thiệu bài đọc - HS lắng nghe GV giới thiệu bài đọc B2. GV đọc mẫu. - HS đọc thầm theo B3. Hướng dẫn HS luyện đọc - HS nêu các tiếng có chứa vần mới, từ - Luyện đọc từ: khó. + GV gạch chân dưới các từ: hạt - HS luyện đọc từ: Luyện đọc cá nhân, giống, lặng lẽ, góc vườn, mầm non, đồng thanh sương sớm , rung rung, dường như ... - Luyện đọc câu - HS trả lời câu hỏi: Bài đọc có mấy câu? (5 câu) 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. HS đọc tiếp nối từng câu (cá nhân). + GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu cuối HS đọc ở SGK - Luyện đọc đoạn, bài: + GV chia đoạn Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn: mỗi đoạn 2 câu /3 câu ). Cuối cùng, 1 HS xung phong đọc cả B5. Tìm hiểu bài đọc bài, cả lớp đọc cả bài Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 17- Trường Tiểu học Hương Điền GV đưa lên bảng nội dung bài tập nêu YC: Ghép đúng HS nghe GV nêu Y/C - GV: dùng học liệu điện tử để ghép - HS làm việc các nhân, đọc thầm các khi HS nêu kết quả trước lớp. ý và ghép vào vở BT HS nói kết quả ghép cho nhau nghe trong N2 HS nêu kết quả trước lớp Cả lớp đọc câu đã ghép đúng - GV: Qua bài tập đọc, em có nhận - HS trả lời theo sự hiểu biết của các xét gì về bạn nhỏ? em. Em rút ra cho mình bài học gì? GV chốt lại ý đúng * Cả lớp đọc lại 2 trang bài 91 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm a) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b) Cách tiến hành - Yêu cầu HS về nhà đọc bài cho - HS thực hiện ở nhà người thân nghe - Về nhà chăm sóc cây trong vườn - HS thực hiện ở nhà nhà và hôm sau chia sẻ với bạn về cách chăm sóc cây. Tiếng Việt Tập viết: Sau bài 90, 91 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: * Năng lực ngôn ngữ: Viết đúng uông, uôc, ương, ươc, chuông, đuốc, gương, thước - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ và tự học: Biết quan sát chữ mẫu để viết được đúng: uông, uôc, ương, ươc, chuông, đuốc, gương, thước. HS biết tự hoàn thành nội dung học tập; giao tiếp, hợp tác (HS biết nói lời nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề: Viết đúng uông, uôc, ương, ươc, chuông, đuốc, gương, thước - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, thẩm mĩ (Hoàn thành bài viết, viết cẩn thận đẹp) Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 17- Trường Tiểu học Hương Điền b) Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh: Vở luyện viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động ( 5 phút) a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: Lớp trưởng tổ chức trò chơi vận động GV giới thiệu bài Tập viết: GV nêu MĐYC của bài học. HS chú ý lắng nghe 2. Khám phá và luyện tập: (28 phút) a) Mục tiêu: Viết đúng uông, uôc, ương, ươc, chuông, đuốc, gương, thước - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. b) Cách tiến hành: 2.1. Tập viết: uông, chuông, uôc, đuốc. HS đọc (CN, CL): uông, chuông, GV vừa viết mẫu từng vần, từ ngữ uông, uôc, đuốc chuông, uôc, đuốc vừa hướng dẫn quy trình viết. - HS mở vở Luyện viết viết uông, Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, chuông, uôc, đuốc trong vở vị trí đặt dấu thanh trong các tiếng Luyện viết. chuông, đuốc. GV theo dõi, uốn nắn cho HS - 1 HS đọc các vần, từ ngữ: ương, 2.2. Tập viết: ương, gương, ươc, thước gương, ươc, thước; nói cách viết, - GV vừa viết mẫu từng vần, từ ngữ, vừa độ cao các con chữ. hướng dẫn quy trình viết. - HS viết các vần, từ ngữ ương, Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, gương, ươc, thước trong vở vị trí đặt dấu thanh trong các tiếng Luyện viết 1, tập một. gương, thước. - HS hoàn thành phần Luyện tập thêm. GV theo dõi, uốn nắn cho HS Gv kiểm tra, nhận xét, chữa lỗi cho HS Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 17- Trường Tiểu học Hương Điền 4. Vận dụng (2 phút) a) Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào luyện tập viết b) Cách tiến hành Yêu cầu HS về nhà nhớ lại và luyện viết HS thực hiện ở nhà vào bảng con Khuyến khích HS luyện viết vào vở ô li các chữ vừa học Tiếng Việt Bài 86: Kể chuyện: Ông lão và sếu nhỏ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù: a) Năng lực ngôn ngữ: - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. - Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện. b) Năng lực văn học: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ông lão nhân hậu giúp sếu nhỏ đã nhận được sự đền ơn của gia đình sếu. cần yêu thương, bảo vệ loài vật. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập); giao tiếp, hợp tác (HS biết thảo luận nhóm 2, trả lời các câu hỏi dưới mỗi tranh, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn); giải quyết vấn đề, sáng tạo (Kể được từng đoạn câu chuyện; Kể được toạn bộ câu chuyện bằng ngôn ngữ của mình) b) Phẩm chất: - Yêu nước, nhân ái: Giáo dục HS cần sống thân thiện, giúp đỡ các loài vật. - Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc cùng bạn. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu, video câu chuyện Ông lão và sếu nhỏ 2. HS: Sách giáo khoa, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (8 phút) a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành Lớp trưởng tổ chức trò chơi vận động Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 17- Trường Tiểu học Hương Điền GV chiếu tranh chuyện: Cô bé và HS kể lại chuyện: ( 2 HS kể nối tiếp con gấu mỗi em 2 tranh) 2. Chia sẻ và Giới thiệu câu chuyện a) Mục tiêu: HS xem tranh và đoán được nội dung câu chuyện. b) Cách tiến hành: 2.1. Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh minh hoạ, mời HS xem HS nêu sự phỏng đoán của mình tranh để biết chuyện có ai, có những (Truyện có ông lão, sếu bố, sếu mẹ và con vật nào; và đoán chuyện gì đã sếu con. sếu con bị thương, nằm dưới xảy ra. đất không bay theo được bố mẹ. Ông lão chăm sóc sếu nhỏ). 2.2. Giới thiệu câu chuyện: Ông HS chú ý lắng nghe lão và sếu nhỏ kể về tình cảm yêu thương, giúp đỡ loài vật của một ông lão. 3. Khám phá và luyện tập (25 phút) a) Mục tiêu: - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được câu hỏi dưới tranh. - Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện. b) Cách tiến hành 3.1. Nghe kể chuyện: GV mở video HS xem và nghe kể chuyện (3 lần) 3.2. Trả lời câu hỏi theo tranh Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh - GV chỉ tranh 1, hỏi: Điều gì xảy ra - Một sáng mùa hè, khi ông lão đi vào khi ông lão đi vào rừng? rừng thì nghe thấy tiếng sếu “kíu cà, kíu cà” ầm ĩ. - GV chỉ tranh 2: Khi thấy ông lão, - Khi thấy ông lão, hai con sếu lớn sợ mấy con sếu như thế nào? hãi bay vụt lên để lại sếu con nằm bẹp ở đám cỏ. Thì ra sếu con bị gãy cánh. - GV chỉ tranh 3: Ông lão làm gì để - Ông lão ôm sếu nhỏ về nhà, băng bó, giúp sếu nhỏ? chăm sóc). Sếu bố, sếu mẹ làm gì? - Ngày ngày, sếu bố, sếu mẹ bay đến nhà ông, kêu “kíu cà”, vẻ lo lắng. - Khi vết thương của sếu nhỏ đã lành, ông lão mang nó ra sân, thả cho sếu Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 17- Trường Tiểu học Hương Điền - GV chỉ tranh 4: Khi vết thương nhỏ tung cánh cùng bố mẹ bay về của sếu nhỏ đã lành, ông lão làm phương nam. gì? - Để cảm ơn ông lão, một sáng mùa xuân, gia đình sếu bay về, thả xuống sân nhà ông lão một chiếc túi nhỏ đựng - GV chỉ tranh 5: Gia đình sếu đã điều ước kì diệu. làm gì đế cảm ơn ông lão? - Ông lão ước cho rừng cây, đồng ruộng xanh tươi, sông ngòi đầy tôm cá. Ông lão vừa dứt lời, điều ước đã biến - GV chỉ tranh 6: Ông lão ước điều thành sự thật. Từ đấy, ông và dân làng gì? sống ấm no, hạnh phúc. Điều gì đã xảy ra? Mỗi HS trả lời các câu hỏi dưới tranh liền nhau. Một HS trả lời tất cả các câu hỏi dưới 6 GV nhắc HS cần hướng đến người tranh. nghe khi trả lời câu hỏi: nói to, rõ, nhìn vào người nghe. Với mồi câu hỏi, có thể mời 2 HS tiếp nối nhau Mỗi HS nhìn 2-3 tranh, tự kể chuyện. trả lời. 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 6 3.3. Kể chuyện theo tranh tranh. (GV không nêu câu hỏi) - Ông lão nhân hậu, giúp sếu nhỏ chữa 3.4. Tìm hiểu ý nghĩa của câu lành vết thương, thả sếu về với bố mẹ. / chuyện Ông lão rất tốt bụng, biết bảo vệ loài - GV: Em nhận xét gì về ông lão? vật. - GV: Câu chuyện ca ngợi ông lão nhân hậu, tốt bụng, biết yêu thương, giúp đỡ loài vật, bảo vệ môi trường thiên nhiên. 4. hoạt động vận dụng ( 2 phút ) a) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b) Cách tiến hành - HS về nhà tập kể chuyện theo tranh - HS thực hiện ở nhà - Em đã làm được việc gì để góp - HS chia sẻ Giáo án Tiếng Việt lớp 1. Tuần 17- Trường Tiểu học Hương Điền phần bảo vệ thiên nhiên, hãy chia sẻ cho cả lớp nghe? IV. DIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ .... ___________________________________________________ Tiếng Việt Bài 93: Ôn tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: a) Năng lực ngôn ngữ: Đọc đúng bài Tập đọc Ông bà em. Nghe viết lại đúng chính tả 1 câu văn: Sáng sáng, ông đưa em đến trường. b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Ông bà em. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: Tự luyện đọc, tự hoàn thành BT - Giao tiếp, hợp tác: Đọc to, rõ ràng, biết báo cáo kết quả bài làm trước lớp - Giải quyết vấn đề và sang tạo: Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ông bà em. Nghe viết đúng câu văn (chữ cỡ vừa). b) Phẩm chất: Nhân ái, yêu nước: Khơi gợi tình gia đình Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Máy tính, máy chiếu HS: Sách TV, vở Bài tập TV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: 5 phút a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành Lớp trưởng tổ chức cho các bạn chơi một trò chơi vận động thư giãn GV nêu YCCĐ của hai bài ôn tập 2. Hoạt động luyện tập: 28 phút a) Mục tiêu:
Tài liệu đính kèm: