Giáo án Tiếng Việt 1 - Tuần 28, Chủ điểm: Trường học - Trường Tiểu học Hương Điền

docx 15 trang Người đăng Linh Trà Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 1 - Tuần 28, Chủ điểm: Trường học - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án TV lớp 1, tuần 28 – Trường Tiểu học Hương Điền
 CHỦ ĐIỂM
 TRƯỜNG HỌC
 TẬP ĐỌC
 THẦY GIÁO
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc trơn bài với tốc độ 40 – 50 tiếng / phút, phát âm đúng các tiếng, không phải 
đánh vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu.
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Làm đúng bài tập đọc hiểu.
- Hiểu câu chuyện nói về tình cảm của bạn HS với thầy giáo: Các bạn HS rất yêu 
quý thầy giáo vì thầy rất quan tâm tới HS, ân cần, dịu dàng, độ lượng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy chiếu / hoặc giấy khổ to, bảng phụ. 
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
2 HS đọc thuộc lòng 6 dòng thơ cuối hoặc cả bài thơ Nắng, trả lời câu hỏi: Qua bài 
thơ, em thấy nắng giống ai?
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 
 1.1. Thảo luận nhóm (Nói về thầy, cô giáo)
- GV khuyến khích HS nói tự do về thầy, cô giáo: Bạn biết thầy, cô giáo phải làm 
việc gì? Tính tình thầy, cô giáo thế nào? Nếu bạn là thầy giáo, cô giáo, bạn sẽ thế 
nào?
- Một vài HS phát biểu. GV nhận xét khích lệ, không đánh giá đúng - sai. 
 1.2. Giới thiệu bài 
- Hôm nay, các em sẽ đọc truyện kể về một thầy giáo. (GV đưa lên bảng tranh minh 
hoạ bài đọc).
- HS quan sát tranh, nói những gì mình quan sát được: Tranh vẽ thầy giáo hiền hậu 
nhìn một bạn HS đang khoanh tay xin lỗi thầy.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Luyện đọc 
a) GV đọc mẫu: Giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm.
b) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): dãy bàn, đỏ ửng, ngừng đọc, sau lưng, múa 
may, quay lại, cúi gằm mặt, nhẹ nhàng, chuông báo, rụt rè, mỉm cười. Giáo án TV lớp 1, tuần 28 – Trường Tiểu học Hương Điền
 TIẾT 2
c) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có bao nhiêu câu? (14 câu). 
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc vỡ từng câu. 
-Đọc tiếp nối từng câu (đọc liên 2 hoặc 3 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). 
d) Thi đọc đoạn, bài 
- Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc trước khi thi.
- Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 3 đoạn. (Từ đầu đến ... có sốt không. Tiếp theo đến ... 
nữa nhé!”. / Còn lại)..
- Các cặp, tổ thi đọc cả bài. / 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc đồng thanh.
 2.2. Tìm hiểu bài đọc 
- 1 HS đọc YC của BT. 
- Cả lớp đọc lại. 
- Từng cặp HS trao đổi, làm bài trong VBT. 
- GV hỏi - HS trong lớp trả lời: 
+ GV: Vì sao các bạn HS rất thích thầy giáo của mình? HS: 
a) Vì thầy dạy buổi đầu tiên. (Sai).
b) Vì thấy rất quan tâm tới HS. (Đúng).
c) Vì thấy dịu dàng bảo bạn khi học trò nghịch ngợm. (Đúng)
+ GV: Bạn nhỏ mắc lỗi sẽ nói gì khi được thầy tha lỗi? / HS có thể nói: Cảm ơn thầy 
đã tha lỗi cho em. Chào thầy em về ạ”. Hoặc “Em cảm ơn thầy. Em về ạ”.
- (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp. 
 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) 
- GV mời 3 HS đọc truyện theo vai: người dẫn chuyện, thầy giáo, 1 HD. 
- Lặp lại với tốp thứ hai. 
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn tốp đọc tốt. 
 3. Củng cố, dặn dò
- Chỉ một số câu, từ cho HS đọc lại.
 CHÍNH TẢ
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe viết lại đúng 4 dòng thơ (15 chữ) Cô giáo với mùa thu, không mắc quá 1 lỗi. 
- Nhớ quy tắc chính tả g, gh; điền đúng g, gh vào chỗ trống để hoàn thành câu. 
- Tìm trong bài Thầy giáo tiếng có vần ai, vần ay; viết lại cho đúng. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng lớp viết các dòng thơ cần viết chính tả, viết các chữ cần điền âm đầu (BT 2): 
đứng lên ...ế; cúi ...ằm mặt; bước lại ...ần.
- Bảng con / hoặc 2 băng giấy để 2 HS thi làm BT 3 trước lớp. Giáo án TV lớp 1, tuần 28 – Trường Tiểu học Hương Điền
- Vở Luyện viết 1, tập hai. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- 2 HS làm lại BT 2 của tiết Chính tả tuần trước: điền (miệng) vần uôn hay uôt, ương 
hay ươc vào chỗ trống để hoàn thành 4 câu văn.
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
 2. Luyện tập 
 2.1. Nghe viết chính tả (cỡ chữ nhỏ) 
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc khổ thơ cần viết chính tả. 
- GV hỏi HS về nội dung khổ thơ (ca ngợi cô giáo hiền, giọng nói đầm ấm).
- GV chỉ cho HS đọc những chữ các em dễ viết sai, VD: giáo, hiền, giọng, lời. Nhắc 
HS viết hoa chữ Tấm.
- HS nhẩm đánh vần, đọc thầm từng tiếng mình dễ viết sai.
- HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng thơ, viết vào vở Luyện viết 1, tập hai, tô 
những chữ hoa đầu câu (GV đọc mỗi dòng không quá 3 lần). (Với dòng thơ 4 chữ, 
có thể đọc liền cả dòng hoặc đọc 2 chữ một: Hiền như- cô Tấm / Giọng cô – đầm 
ấm,...).
- HS viết xong, cầm bút chì, nghe GV đọc chậm từng dòng thơ, soát lỗi. Gạch dưới 
chữ viết sai bằng bút chì, viết lại cho đúng ra lề vở, ghi số lỗi bên bài viết.
- HS đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nhau. Trong khi đó, GV chữa bài cho HS. GV có 
thể chiếu một số bài lên bảng lớp để sửa chữa.
 2.2. Làm bài tập chính tả 
a) BT 2 (Em chọn chữ nào: g hay gh?).
- GV nêu YC; viết / chiếu lên bảng các từ ngữ: đứng lên ...ế, cúi gằm mặt, bước lại 
...ần.
- 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả: gh + e, ê, i; g+a, o, ô, u,... 
- HS làm bài.
- (Chữa bài) 1 HS lên bảng điền chữ g, gh vào chỗ trống để hoàn thành câu, đọc kết 
quả: đứng lên ghế, cúi gằm mặt, bước lại gần.
- Cả lớp đọc lại 3 câu văn; sửa bài theo đáp án. 
b) BT 3 (Tìm nhanh, viết đúng) 
- HS đọc YC.
- Tìm trong bài đọc, viết vào vở Luyện viết 1, tập hai 1 tiếng có vần ai, 2 tiếng có 
vần ay (viết nhiều hơn 2 vần ay càng tốt).
- (Chữa bài) GV phát thẻ giấy cho 2 HS làm bài trên bảng lớp, nói kết quả: 1 tiếng 
có vần ai (lại); 2 tiếng có vần ay (2 trong các tiếng: ngay, dãy, may, quay, nãy).
- Cả lớp nói lại kết quả. 
 3, Củng cố, dặn dò Giáo án TV lớp 1, tuần 28 – Trường Tiểu học Hương Điền
- Chỉ cho HS đọc một số tiếng.
- Tuyên dương những HS tích cực.
 TẬP ĐỌC
 KIẾN EM ĐI HỌC
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. 
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc.
- Hiểu nội dung câu chuyện vui: Kiến em rất buồn vì thầy giáo chế chữ kiến quá 
nhỏ, thầy không đọc được. Thì ra thầy giáo của kiến em là thầy voi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu.
- Các thẻ chữ để HS làm BT chọn ý đúng. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Thầy giáo; trả lời câu hỏi: Vì sao các bạn HS rất 
thích thầy giáo của mình?
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 
 1.1. Chọn 1 trong 2 cách 
a) Nghe hát hoặc hát bài Ngày đầu tiên đi học (Tác giả: Nguyễn Ngọc Thiện). 
b) Thảo luận nhóm: Nói về ngày đầu tiên em đi học:
- Ngày đầu tiên em đến trường là ngày nào? Ấn tượng rõ nhất của ngày đầu em đến 
trường là ai, là cái gì? Ấn tượng đó là vui hay buồn? Về nhà em đã kể những gì cho 
người thân nghe về ngày đầu đi học?
- GV nhận xét khích lệ, không kết luận đúng - sai. 
 1.2. Giới thiệu bài
Các em sẽ đọc câu chuyện về ngày đầu đến trường của một chú kiến. Chú kiến trong 
truyện này rất thích đi học. Bố mẹ mua cho kiến mọi thứ để chú đến trường.
HS quan sát tranh: Tranh vẽ kiến và cặp sách. Trong tranh, kiến bé tí tẹo, còn thầy 
giáo voi to khổng lồ. Thầy voi đeo kính, nằm rạp xuống mặt đất, giương kính hiển 
vi lên soi thứ gì đó dưới đất. Không rõ có chuyện gì xảy ra mà ngày đầu từ trường 
trở về, kiến rất buồn.
 2. Khám phá và luyện tập
 2.1. Luyện đọc Giáo án TV lớp 1, tuần 28 – Trường Tiểu học Hương Điền
a) GV đọc mẫu: Giọng kể chậm, nhẹ nhàng. Lời kiến anh ân cần, lời kiến em buồn 
tủi. Kết thúc truyện, GV bình luận: Thì ra thầy giáo của kiến là thầy voi. Voi thì quá 
to. Kiến thì quá bé. Thảo nào thầy bảo không đọc được chữ của kiến.
b) Luyện đọc từ ngữ: buồn lắm, oà lên, nức nở, nằm sát đất, giương kính lên,... 
c) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có mấy câu? (11 câu). 
- HS đọc vỡ từng câu.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân / từng cặp). GV sửa lỗi phát âm cho HS. Nhắc HS 
nghỉ hơi đúng ở câu: Thầy nằm sát đất, giường kính lên / cũng không đọc được.
 TIẾT 2
d) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (5 câu / 6 câu); thi đọc cả bài (theo cặp / tô). Cuối cùng, 
1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh.
 2.2. Tìm hiểu bài đọc 
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi và các phương án trả lời. 
- HS suy nghĩ, chọn ý trả lời đúng, ý mình thích.
- GV (câu hỏi 1): Vì sao từ trường trở về, kiến em rất buồn? /HS: Vì thầy chê chữ 
kiến em nhỏ quá.
- GV (câu hỏi 2): Nếu em là kiến anh, em sẽ làm gì? / HS có thể chọn ý bất kì. VD: 
HS 1 (chọn ý a): Nói với mẹ xin chuyển kiến em sang lớp của thầy kiến.
- GV (nêu lại câu hỏi 2, mời HS 2). / HS 2 (có thể chọn ý b): Khuyên em đừng buồn 
vì thầy là voi thì không đọc được chữ của kiến.
- GV (nêu lại câu hỏi 2, mời HS 3) / HS 3 (có thể nêu ý kiến khác). VD: Nói với 
kiến em: Anh sẽ dẫn em đến học lớp cô giáo ong. Cô giáo ong chắc chắn sẽ đọc 
được chữ của em. Rồi em sẽ thấy đi học rất vui thôi.
* Có thể tổ chức cho HS lớp 1 tập tranh luận theo câu hỏi 2, vì 2 phương án trả lời 
mà SGK nêu ra đều có lý; ngoài ra, HS còn có thể đưa ra phương án khác.
Các bước tiến hành như sau: .
- GV đọc và giải thích YC của BT: Mỗi người có thể đưa ra cách giải quyết của 
mình. Cần trao đổi, tranh luận để bảo vệ ý kiến của mình, đồng thời thuyết phục 
nhau, làm sáng tỏ vấn đề.
- Hình thành các nhóm theo 3 gợi ý của SGK: Nhóm đề nghị chuyển kiến em đến 
một lớp phù hợp hơn; Nhóm an ủi kiến em đừng buồn; Nhóm có ý kiến khác. Có thể 
tập hợp nhóm như sau: một HS giơ tấm biển ghi ý kiến (ví dụ: Chuyển lớp, An ủi 
hay Ý kiến khác), HS tán thành ý kiến nào thì ngồi vào nhóm ấy.
- Các nhóm trao đổi, lập luận để bảo vệ ý kiến của nhóm mình, phản bác ý kiến của 
nhóm bạn. GV tôn trọng quan điểm riêng của HS, hướng dẫn và giúp đỡ từng nhóm.
- Các nhóm cử đại diện tham gia tranh luận. Có thể tổ chức tranh luận theo cách sau:
+ Trước hết, đại diện mỗi nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình. Ví dụ, nhóm đề 
nghị Chuyển lớp có thể lập luận: “Kiến thì phải học lớp của kiến. Thầy kiến đọc Giáo án TV lớp 1, tuần 28 – Trường Tiểu học Hương Điền
được chữ kiến thì mới giúp kiến em tiến bộ được”.Nhóm An ủi lập luận: "Nên động 
viên để kiến em tự tin. Kiến em học cùng các loài khác thì sẽ biết thêm nhiều điều 
mới lạ”.Nhóm thứ 3 có thể nói: “Nên đề nghị nhà trường mua máy chiếu hắt để 
phóng to chữ của kiến em”.
+ Đại diện của nhóm có ý kiến khác biệt tranh luận. Ví dụ, nhóm Chuyển lớp tranh 
luận với nhóm An ủi: “Dù thầy voi quan tâm đến kiến thì thấy cũng không đọc được 
chữ của kiến, do đó không giúp kiến em tiến bộ được”. Nhóm An ủi tranh luận với 
nhóm Chuyển lớp: “Chưa chắc đã có lớp học riêng của kiến; hoặc có nhưng lớp ấy 
xa”.
- Sau mỗi cuộc tranh luận, cả lớp cùng GV nhận xét, đánh giá. GV phát hiện, biểu 
dương những ý kiến hay để khuyến khích HS phát huy sự tự tin và năng lực lập luận.
- GV (câu hỏi 3): Nói lời kiến em xin phép mẹ cho chuyển sang lớp của thầy kiến. 
(VD: “Mẹ ơi, con xin phép mẹ cho con chuyển sang lớp của thầy giáo kiến nhé. Vì 
thầy giáo voi không đọc được chữ của con”./ “Mẹ ơi, mẹ xin phép thầy giáo voi cho 
con chuyển sang lớp của thầy giáo kiến nhé. Thầy giáo kiến mới đọc được chữ của 
con mẹ ạ”./...).
 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) 
- 1 tốp (3 HS) làm mẫu: đọc theo 3 vai (người dẫn chuyện, kiến anh, kiến em).
- 2 tốp thi đọc truyện theo vai. GV khen tốp đọc hay. Tiêu chí: (1) Mỗi bạn đều đọc 
đúng vai, đúng lượt lời. (2) Đọc đúng từ, câu. (3) Đọc rõ ràng, biểu cảm.
 3. Củng cố, dặn dò
- Chia sẻ câu chuyện với bạn bè, người thân.
 TẬP VIẾT
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tô chữ viết hoa C theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết đúng các từ, câu ứng dụng: buồn bã, nức nở; Chữ kiến nhỏ quá, thầy chê bằng 
kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí: 
đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Máy chiếu (hoặc bảng phụ) để chiếu / viết mẫu chữ viết hoa C đặt trong khung chữ; 
từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ 
- 1 HS cầm que chỉ, tô đúng quy trình viết chữ viết hoa B đã học. 
- GV kiểm tra HS viết bài ở nhà trong vở Luyện viết 1, tập hai. 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài Giáo án TV lớp 1, tuần 28 – Trường Tiểu học Hương Điền
- GV chiếu lên bảng chữ in hoa C (hoặc gắn bìa chữ in hoa C), hỏi HS: Đây là mẫu 
chữ gì? / HS: Đây là mẫu chữ in hoa C.
- GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ C in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tô 
chữ viết hoa C (chỉ khác C in hoa ở các nét uốn mềm mại) và luyện viết các từ ngữ, 
câu ứng dụng cỡ nhỏ.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Tô chữ viết hoa C
- GV dùng máy chiếu hoặc bìa chữ mẫu, hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ, 
cách tô chữ (kết hợp mô tả và cầm que chỉ “tô” theo từng nét để HS theo dõi): Chữ 
viết hoa C gồm 1 nét có sự kết hợp của 2 nét cơ bản: cong dưới và cong trái nối liền 
nhau. Đặt bút trên ĐK 6, tô nét cong dưới rồi chuyển hướng tô tiếp nét cong trái, tạo 
vòng xoắn to ở đầu chữ, phần cuối nét lượn vào trong.
- HS tô chữ viết hoa C cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 
 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) 
- HS đọc từ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ): buồn bã, nức nở; Chữ kiến nhỏ quá...
- GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các chữ cái (b, h, k: cao 2,5 li; q: cao 2 li); 
khoảng cách giữa các chữ (tiếng), viết liền mạch, nối nét giữa các chữ, vị trí đặt dấu 
thanh.
- HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai, hoàn thành phần Luyện tập thêm. 
 3. Củng cố, dặn dò
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp.
- Dặn HS hoàn thiện bưu thiếp đã làm và không quên mang đến lớp để tham gia 
trưng bày bưu thiếp trong tiết tới.
 TẬP ĐỌC
 ĐI HỌC
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. 
- Hiểu các từ ngữ trong bài. 
- Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài thơ.
- Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ đã biết tự đến trường. Đường đến trường thật đẹp. 
Bạn yêu mái trường, yêu cô giáo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Kiến em đi học; trả lời câu hỏi: Vì sao từ trường trở 
về, kiến em rất buồn? Giáo án TV lớp 1, tuần 28 – Trường Tiểu học Hương Điền
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 
 1.1. HS nghe hoặc hát bài hát Đi học (Lời: Minh Chính, nhạc: Bảo An). 
 1.2. Giới thiệu bài
GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ: Các bạn nhỏ ở vùng đồi núi trung du đi 
học. Đường đến trường thật đẹp, có cọ xoè ô che nắng trên đường các bạn đi học.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Luyện đọc 
a) GV đọc mẫu: Giọng đọc vui, nhẹ nhàng, tình cảm.
b) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp) đọc: dắt tay, từng bước, một mình, tới lớp, 
nằm lặng, hương rừng, nước suối, thầm thì, xoè ô, râm mát.
c) Luyện đọc các dòng thơ 
- GV: Bài thơ có bao nhiêu dòng? (12 dòng). 
- HS (cá nhân, từng cặp) đọc tiếp nối 2 dòng thơ một.
d) Thi đọc tiếp nối 3 khổ thơ, cả bài thơ (từng cặp, tổ). Cuối cùng, 1-2 HS đọc cả 
bài, cả lớp đọc đồng thanh (đọc nhỏ).
 2.2. Tìm hiểu bài đọc 
- 3 HS tiếp nối đọc 3 câu hỏi trong SGK.
- HS làm việc nhóm đôi, trao đổi, trả lời câu hỏi. 
- GV hỏi - HS trong lớp trả lời:
+ GV: Vì sao hôm nay bạn nhỏ tới lớp một mình? /HS: Bạn nhỏ đến lớp một mình 
vì hôm nay mẹ bạn lên nương.
+ GV: Trường của bạn nhỏ ở đâu? / HS: Trường của bạn nhỏ nằm lặng giữa rừng 
cây.
+ GV: Đường đến trường có những gì? Những ý nào đúng? HS: 
b) Có hương rừng thơm, dòng suối trong.
c) Có những cây cọ xoè ô che nắng cho bạn nhỏ. 
- (Lặp lại) 1 HS hỏi – cả lớp đáp.
- GV: Bài thơ nói điều gì? HS phát biểu. GV: Bài thơ nói về tình cảm của bạn HS 
với mái trường, với thầy cô. Bạn yêu con đường dẫn đến trường, yêu trường học, 
yêu cô giáo.
* Nếu còn thời gian, GV có thể hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ. 
 3. Củng cố, dặn dò
- GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết KC Ba món quà, nhắc HS nhớ mang bưu thiếp 
đến lớp, tham gia tiết trưng bày bưu thiếp. Giáo án TV lớp 1, tuần 28 – Trường Tiểu học Hương Điền
 GÓC SÁNG TẠO
 TRƯNG BÀY BƯU THIẾP “LỜI YÊU THƯƠNG”
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cùng các bạn trong nhóm trưng bày bưu thiếp. 
- Biết bình chọn bưu thiếp mình yêu thích. 
- Biết giới thiệu tự tin, đọc bưu thiếp to, rõ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. 
- Các viên nam châm, kẹp hoặc ghim, băng dính để đính sản phẩm lên bảng. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 1. Giới thiệu bài
- Trong tiết học này, các em sẽ cùng trưng bày bưu thiếp Lời yêu thương. Chúng ta 
sẽ xem bưu thiếp của bạn nào được nhiều bạn yêu thích.
- GV kiểm tra: HS nào quên sản phẩm ở nhà, HS nào đã sửa chữa, viết lại phần lời 
để nâng chất lượng bưu thiếp.
 2. Luyện tập 
 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học (5, 6 phút)
- HS 1 đọc YC của BT 1. Cả lớp lắng nghe, quan sát minh hoạ: Các bạn HS của các 
tổ đang gắn bưu thiếp lên bảng lớp hoặc bày lên mặt bàn.
- HS 2 đọc YC của BT 2 (bắt đầu từ Cùng xem, cùng đọc và bình chọn... ). GV mời 
4 HS tiếp nối nhau đọc lời trong 4 bưu thiếp. Nhắc HS: Khi bình chọn, cần chú ý cả 
hình thức và lời viết trên bưu thiếp.
- HS 3 đọc YC của BT 3. GV: Những bưu thiếp được bình chọn nhiều nhất sẽ được 
giữ lại, gắn lên bảng lớp.
- HS 4 đọc YC của BT 4. Cả lớp quan sát hình ảnh các bạn HS có bưu thiếp được 
bình chọn đang cầm trên tay sản phẩm của mình, nhận lời chúc mừng.
 2.2. Trưng bày
- HS gắn bưu thiếp lên bảng lớp, bảng nhóm hoặc bày lên mặt bàn. Có thể gắn các 
bưu thiếp lên tường như một phòng tranh. GV chỉ vị trí cho các tổ gắn bưu thiếp: 
Một vài tổ gắn lên bảng lớp, một vài tổ gắn lên bảng nhóm, lên tường hoặc bày trên 
mặt bàn của tổ trưởng. Khuyến khích cách trưng bày mới lạ. (Nhắc những HS đính 
bưu thiếp trong VBT thì gỡ ra để trưng bày. Bạn nào làm bài trong VBT thì mở trang 
vở đó).
- Các tổ trưng bày sản phẩm.
- Cả lớp đếm số bưu thiếp của mỗi tổ xem tổ nào có đủ sản phẩm (1 tiêu chí thi đua).
 2.3. Bình chọn
Lần lượt từng tổ đi xem bưu thiếp của tổ mình và các tổ bạn. Một tổ (VD: tổ 1) xem 
trước. Các thành viên trao đổi nhanh, chọn tổ trưng bày đẹp; chọn 3 bưu thiếp ấn Giáo án TV lớp 1, tuần 28 – Trường Tiểu học Hương Điền
tượng của tổ mình, một vài bưu thiếp ấn tượng của tổ khác. Tổ trưởng báo cáo kết 
quả (GV đánh dấu những sản phẩm được chọn). Tiếp đến các tổ khác.
 2.4. Tổng kết
GV gắn lên bảng lớp những bưu thiếp được đánh giá cao. Kết luận về nhóm trưng 
bày đẹp (có đủ sản phẩm; sắp xếp hợp lý, sáng tạo).
 2.5. Thưởng thức
- Các bạn có bưu thiếp được bình chọn lần lượt giới thiệu trước lớp bưu thiếp của 
mình (làm tặng ai, trang trí thế nào), đọc lời ghi trong bưu thiếp.
- Cả lớp bình chọn những bưu thiếp được yêu thích nhất minh hoạ, trang trí, tô màu 
ấn tượng, lời viết hay). GV đếm số HS giơ tay bình chọn cho từng bạn.
- Cả lớp hoan hô tất cả các bạn được gắn bài lên bảng lớp.
* GV nên nhận xét khéo léo để HS nào được giới thiệu bưu thiếp trước lớp cũng vui 
vì được thầy cô và các bạn động viên. Không em nào phải khóc, phải buồn vì được 
ít bình chọn. Có thể thay đổi cách tổ chức: chọn 1 tổ có nhiều sản phẩm hay, mời tất 
cả các thành viên giới thiệu sản phẩm, đọc lời trong sản phẩm.
 3. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học; khen ngợi những HS tham gia tích cực buổi trưng bày, hoàn 
thành tốt BT sáng tạo. 
- Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo tuần tới (đọc trước nội dung bài - SGK, tr. 
105, 106 và 115); tìm tranh, ảnh (hoặc vẽ) một con vật hoặc loài cây, loài hoa yêu 
thích.
- Nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết KC Ba món quà.
 KỂ CHUYỆN
 BA MÓN QUÀ
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe hiểu câu chuyện Ba món quà.
- Nhìn tranh, kể được từng đoạn, toàn bộ câu chuyện theo tranh. Bước đầu biết thay 
đổi giọng kể để phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của người cha.
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Sách vở, kiến thức là món quà quý nhất, là kho 
của dùng mãi không cạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu / 5 tranh minh hoạ truyện phóng to. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ
GV gắn lên bảng 6 tranh minh hoạ câu chuyện Cô bé quàng khăn đỏ, mời HS 1 nhìn 
tranh, kể theo 3 tranh đầu. HS 2 kể theo 3 tranh cuối.
 B. DẠY BÀI MỚI Giáo án TV lớp 1, tuần 28 – Trường Tiểu học Hương Điền
 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
 1.1. Quan sát và phỏng đoán
- GV gắn lên bảng tranh minh hoạ truyện Ba món quà. Các em hãy xem tranh để 
biết truyện có những nhân vật nào. (Truyện có ông bố và ba người con trai). GV: 
Hãy đoán nội dung câu chuyện. (Truyện kể về ba món quà của ba người con tặng 
cha mẹ).
- GV chỉ tranh 1 giới thiệu hình ảnh ba người con trai:
- Người đứng cạnh cha (mặc áo đỏ) là con cả. 
+ Người đứng giữa (mặc áo màu vàng) là con út.
+ Người đứng cuối (mặc áo xanh lá cây) là con thứ hai.
 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Ba món quà là câu chuyện kể về ba món quà của 
ba người con trai tặng cha mẹ. Đó là quà gì? Món quà nào được người cha đánh giá 
là quý nhất?
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Nghe kể chuyện
GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. Kể đoạn 1 với giọng chậm rãi, lời người 
cha ôn tồn, khoan thai. Kể gây ấn tượng với những từ ngữ nức nở khen ngon – trầm 
trồ – sửng sốt mô tả thái độ của mọi người trước mỗi món quà. Kể chậm, rõ lời nhận 
xét, đánh giá từng món quà của người cha.
Ba món quà
(1) Gia đình kia có ba người con trai. Một hôm, người cha gọi ba con lại, bảo: “Các 
con đã lớn rồi. Từ mai, hãy đi đó đi đây mà học những điều khôn ngoan. Vào ngày 
này sang năm, mỗi con hãy mang về cho cha mẹ một món quà mà mình cho là quý 
nhất”.Ba anh em vâng lời ra đi. 
(2) Một năm sau, đúng hẹn, họ trở về.
Người em út tặng cha mẹ một xe thức ăn quý hiếm. Ai ăn cũng nức nở khen ngon. 
Người cha nói: “Xe thức ăn này có thể dùng được mươi ngày”.
(3) Anh thứ hai tặng cha mẹ một cái hộp đầy châu báu. Ai nấy trầm trồ. Người cha 
bảo: “Châu báu này dùng được mươi năm”.
(4) Còn anh cả vác về một tay nải nặng. Nhưng anh chưa vội mở ra. Anh kể chuyện 
cho mọi người nghe. Anh nói những điều ít ai biết. Chuyện anh kể hay quá, cả xóm 
kéo đến nghe.
(5) Cuối cùng, anh mở tay nải ra. Mọi người sửng sốt: Toàn sách là sách! Người cha 
khen: “Quà con mang về là món quà quý nhất. Bởi vì kiến thức mới là kho của dùng 
mãi không cạn”.
 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi từng câu: Người cha gọi ba con trai lại và nói gì? Người cha 
gọi ba con lại, bảo: “Các con đã lớn rồi. Từ mai, hãy đi đó đi đây mà học những điều 
khôn ngoan. Vào ngày này sang năm, mỗi con hãy mang về cho cha mẹ một món Giáo án TV lớp 1, tuần 28 – Trường Tiểu học Hương Điền
quà mà mình cho là quý nhất?). Các con nghe lời cha, đã làm gì? (Ba anh em vâng 
lời cha, ra đi).
- GV chỉ tranh 2: Năm sau trở về, người em út tặng cha mẹ quà gì? (Năm sau trở về, 
người em út tặng cha mẹ một xe thức ăn quý hiếm. Ai ăn cũng nức nở khen ngon). 
Người cha nói thế nào về món quà đó? (Người cha nói: “Xe thức ăn này có thể dùng 
được mươi ngày”).
- GV chỉ tranh 3: Anh thứ hai tặng cha mẹ quà gì? (Anh thứ hai tặng cha mẹ một 
hộp đầy châu báu. Ai nấy trầm trồ). Người cha nói thế nào về món quà của anh? 
(Người cha bảo: “Châu báu này dùng được mươi năm”).
- GV chỉ tranh 4: Quà của người anh cả có gì lạ? (Quà của anh cả là một tay nải 
nặng. Nhưng anh chưa vội mở ra). Trước khi mở quà, anh làm gì? (Trước khi mở 
quà, anh kể chuyện cho mọi người nghe. Anh nói những điều ít ai biết. Chuyện anh 
kể hay quá, cả xóm kéo đến nghe).
- GV chỉ tranh 5: Món quà của anh cả là gì mà khiến mọi người sửng sốt? (Mọi 
người sửng sốt vì quà của anh cả toàn sách là sách). Người cha nói thế nào về món 
quà đó? (Người cha khen: “Quà con mang về là món quà quý nhất. Bởi vì kiến thức 
mới là kho của dùng mãi không cạn”).
 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) 
a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện. 
b) HS kể chuyện theo tranh bất kì (trò chơi Ô cửa sổ hoặc bốc thăm). 
c) 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 5 tranh (GV mời thêm 1 HS nữa kể chuyện). 
* GV cất tranh, mời 1 HS giỏi kể lại câu chuyện (YC không bắt buộc).
Sau mỗi bước, cả lớp và GV bình chọn bạn trả lời câu hỏi đúng, bạn kể chuyện đúng, 
kể to, rõ, kể hay, biết hướng đến người nghe khi kể.
 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Em thích nhân vật nào – người cha, người con cả, con thứ hai, hay người con 
út? HS thích người cha (vì sự thông thái), thích người con cả (vì món quà quý, dùng 
không cạn mà anh mang về). Nếu có HS thích người con thứ hai, hoặc con út, GV 
cũng không nên đánh giá như thế là sai, vì những món quà của họ tuy không quý 
nhất nhưng cũng rất quý.
- GV: Người cha đánh giá món quà của anh cả là quý nhất, theo em đánh giá ấy có 
đúng không? Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì? HS phát biểu. GV: Sách vở, 
kiến thức là tài sản quý, là kho của cải dùng mãi không cạn. Các em cần chăm chỉ 
học tập để trở thành người thông minh, hiểu biết, giàu có tri thức.
- Cả lớp bình chọn những bạn HS kể chuyện hay, hiểu câu chuyện.
 3. Củng cố, dặn dò
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết KC Chuyện của hoa hồng. Nhắc lại yêu cầu chuẩn 
bị cho tiết Tự đọc sách báo (Tìm và mang đến lớp 1 quyển truyện, đọc cho các bạn 
nghe đoạn truyện, câu chuyện thú vị vừa đọc). Giáo án TV lớp 1, tuần 28 – Trường Tiểu học Hương Điền
 TẬP VIẾT
 (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tô chữ viết hoa D, Đ theo cỡ chữ vừa và nhỏ.
- Viết đúng các từ ngữ, câu ứng dụng (rừng cây, đồi vắng, Đường đến trường thật 
đẹp) chữ thường, cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét; đưa bút đúng quy trình viết; dãn đúng 
khoảng cách giữa các con chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu (hoặc bảng phụ) chiếu / viết mẫu chữ hoa D, Đ đặt trong khung chữ; từ, 
câu ứng dụng cỡ nhỏ.
- Bìa chữ viết hoa C (để kiểm tra bài cũ). 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. KIỂM TRA BÀI CŨ 
- 1 HS cầm que chỉ, tô đúng quy trình viết chữ viết hoa C đã học. 
- GV kiểm tra 3 – 4 HS viết bài ở nhà trong vở Luyện viết 1, tập hai. 
 B. DẠY BÀI MỚI 
 1. Giới thiệu bài
- GV chiếu lên bảng chữ in hoa D, Đ (hoặc gắn bìa), hỏi HS: Đây là mẫu chữ gì? 
(HS: Đây là mẫu chữ in hoa D, Đ).
- GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ D, Đ in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ 
học tô chữ viết hoa D, Đ (chỉ khác chữ D, Đ in hoa ở các nét uốn); luyện viết các từ 
ngữ và câu ứng dụng cỡ nhỏ.
 2. Khám phá và luyện tập 
 2.1. Tô chữ viết hoa D, Đ
- HS quan sát cấu tạo nét chữ, cách tô chữ (GV vừa mô tả vừa cầm que chỉ “tô” theo 
từng nét):
+ Chữ viết hoa D gồm 1 nét là kết hợp của 2 nét cơ bản: lượn hai đầu (dọc) và cong 
phải. Đặt bút trên ĐK 6 tô nét lượn hai đầu từ trên xuống dưới, sau đó lượn sang 
phải để tô tiếp nét cong phải, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ, phần cuối nét cong lượn 
hắn vào trong.
+ Chữ viết hoa Đ gồm 2 nét: Nét đầu tô như chữ viết hoa D. Nét 2 là nét thẳng ngang 
(ngắn), tô ngang thân chữ.
- HS tô các chữ viết hoa D, Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 
 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ)
- HS đọc từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ): rừng cây, đồi vắng, Đường đến trường thật 
đẹp.
- GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các con chữ, khoảng cách giữa các chữ 
(tiếng), viết liền mạch, nối nét giữa các chữ, giữa chữ viết hoa Đ và chữ ư, cách đặt 
dấu thanh. Giáo án TV lớp 1, tuần 28 – Trường Tiểu học Hương Điền
- HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 
 3. Củng cố, dặn dò 
- GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách báo.
 TỰ ĐỌC SÁCH BÁO
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển truyện mình mang tới lớp. 
- Đọc to, rõ cho các bạn nghe những gì vừa đọc. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Máy chiếu / hình minh hoạ các bìa sách ở BT 1. 
- Một số truyện thú vị, phù hợp với lứa tuổi do GV và HS mang đến lớp. 
- Sách Truyện đọc lớp 1. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
 1. Giới thiệu bài
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tập giới thiệu rõ ràng, tự tin một quyển truyện 
mình yêu thích. Đọc cho các bạn nghe những gì vừa đọc. 
 2. Luyện tập
 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học 
- HS 1 đọc trước lớp 4 YC của bài học trong SGK.
- HS 2 nhìn bìa sách, đọc tên truyện: Cây khế, Truyện đọc lớp 1, Nàng Bạch Tuyết 
và bảy chú lùn, Nàng tiên cá, Truyện cười dân gian Việt Nam, Dế Mèn phiêu lưu 
kí,...
- HS 3 đọc YC 3. GV giới thiệu truyện Cậu bé và đám cháy (M): Đây là một truyện 
rất bổ ích vì nó dạy các em biết cách thoát hiểm khi nhà em hay lớp em bị cháy. Nếu 
không có sách mang đến lớp, các em có thể đọc truyện này. (Nếu tất cả HS đều có 
sách mang đến lớp: Truyện Cậu bé và đám cháy rất bổ ích. Vì vậy, cô (thầy) phân 
công 3 bạn đọc rồi đọc lại cho cả lớp nghe. Khi về nhà, các em nên đọc truyện này).
 2.2. Giới thiệu tên truyện
- GV yêu cầu mỗi HS đặt trước mặt quyển truyện mình mang đến lớp; hỏi các nhóm 
đã trao đổi sách báo, hỗ trợ nhau đọc sách như thế nào.
- Một vài HS giới thiệu tên truyện của mình. VD: Tôi mang đến lớp quyển Chuyện 
kể hằng đêm. Truyện rất hay. Mẹ tặng tôi quyển truyện này vào đêm Nô-en.
* GV vẫn khen ngợi nếu có HS mang truyện tranh hoặc một quyển thơ, tờ báo đến 
lớp. Vì điều quan trọng là các em có sách báo để đọc trong giờ học.
* Thời gian dành cho các hoạt động trên khoảng 10 phút.
 2.3. Tự đọc sách Giáo án TV lớp 1, tuần 28 – Trường Tiểu học Hương Điền
- GV dành thời gian yên tĩnh cho HS tự đọc sách. Nhắc HS chọn đọc kĩ, đọc đi đọc 
lại một đoạn truyện hay để có thể tự tin đọc to, rõ trước lớp. Với những HS không 
mang sách đến lớp, GV nhắc các em mượn sách của lớp đặt trên giá (thư viện mini); 
có thể đọc lại truyện Cậu bé và đám cháy. Có thể cho phép 1, 2 nhóm HS đọc sách 
dưới gốc cây trong sân trường.
- GV đi tới từng nhóm giúp HS chọn đoạn đọc.
 TIẾT 2
* HS có thể đọc thêm 5 – 7 phút nữa ở tiết 2. 
 2.4. Đọc cho các bạn nghe một đoạn em thích 
- GV mời HS đọc truyện trước lớp, ưu tiên HS đã đăng kí đọc từ tuần trước.
- Từng HS đứng trước lớp (hướng về các bạn), đọc to, rõ đoạn truyện yêu thích (HS 
có thể sử dụng micro – nếu có). Các bạn và thầy / cô có thể đặt câu hỏi để hỏi thêm. 
VD: Đặt câu hỏi cho HS vừa đọc truyện Cậu bé và đám cháy: Em học được ở bạn 
Huy điều gì qua câu chuyện này? (Huy bình tĩnh khi thấy cháy. / Huy gọi ngay số 
điện thoại báo cháy. / Huy biết nhúng khăn tắm, quần áo nhét kín các khe cửa để 
khói không luồn vào nhà. /...).
- Cả lớp bình chọn bạn đọc truyện hay, thú vị. (GV nhận xét khéo léo để HS nào 
cũng thấy mình được thầy cô và các bạn động viên).
- GV mời HS đăng kí đọc trước lớp trong tiết học sau.
* YC kể lại đoạn vừa đọc là YC khó với lớp 1. GV không đòi hỏi HS phải kể lại câu 
chuyện nếu HS không tự nguyện. 
 3. Củng cố, dặn dò 
- GV khen ngợi những HS đã thể hiện tốt trong tiết học.
- Nhắc HS chuẩn bị trước cho tiết Tự đọc sách báo tuần sau (đọc truyện tranh): tìm 
1 quyển truyện tranh, mang đến lớp. Nếu không tìm được truyện tranh, em có thể 
mang những quyển sách khác đến lớp.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_1_tuan_28_chu_diem_truong_hoc_truong_tieu.docx