Giáo án tuần 29. Lớp 1 Trường TH Hương Điền Thứ Hai, ngày 1 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt TẬP ĐỌC Sơn ca, nai và ếch (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. b) Năng lực văn học: - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện: Sơn ca, nai và ếch rất thân thiết với nhau. Chúng thử đổi việc cho nhau. Cuối cùng, ba bạn đã hiểu: Mỗi loài có thói quen, cách sống rất riêng, đổi việc là dại dột. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (HS biết thảo luận nhóm, chía sẻ những điều đã học với người thân, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề, sáng tạo (Đọc trơn đúng tốc độ 40 - 50 tiếng/ phút, biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống: Mỗi loài có thói quen, cách sống rất riêng, đổi việc là dại dột). b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: yêu thiên nhiên. Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: Chia sẻ và giới thiệu bài a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành: GV nêu yêu cầu - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Đi học, trả lời câu hỏi: Đường đến trường của bạn nhỏ có gì đẹp? Nhận xét 1.1. Thảo luận nhóm GV đưa lên bảng minh hoạ bài tập đọc, Giáo án tuần 29. Lớp 1 Trường TH Hương Điền yêu cầu HS: - Quan sát tranh, chỉ các con vật trong tranh (sơn ca, ếch, nai). - Hãy nói những gì em biết về môi HS phát biểu. trường sống của mỗi con vật trên? (Sơn ca bay trên bầu trời. Nai sống trong rừng rậm. Ếch sống dưới nước, trong ao, hồ, đầm). - Hãy tưởng tượng nếu các con vật đổi việc cho nhau thì sẽ thế nào? Giống như nếu em rời ngôi nhà ấm áp của mình chuyển xuống ở dưới ao, hồ, hoặc vào sông trong rừng rậm, hoặc làm tổ trên cây thì sẽ thế nào? GV không kết luận đúng - sai. 1.2. Giới thiệu bài Các em sẽ đọc câu chuyện kể về ba bạn sơn ca, nai và ếch muốn đối việc cho nhau để nếm trải những cảm giác mới. Nhưng cuối cùng các bạn đã hiểu: nêu đổi nơi ở, thay đổi lối sống của mình thì điều gì sẽ xảy ra. 2. Hoạt động 2. Khám phá và luyện tập a) Mục tiêu: - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện: Sơn ca, nai và ếch rất thân thiết với nhau. Chúng thử đổi việc cho nhau. Cuối cùng, ba bạn đã hiểu: Mỗi loài có thói quen, cách sống rất riêng, đổi việc là dại dột. b) Cách tiến hành: 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: Giọng kể chậm rãi, HS theo dõi, đọc thầm theo cô nhẹ nhàng ở 5 câu đầu, hồi hộp ở câu kể về quyết định đổi chỗ; căng thẳng ở đoạn mô tả sự đổi chỗ của các con vật và hậu quả; giọng vui, nhẹ nhàng, thoải mái ở 2 câu cuối. b) Luyện đọc từ ngữ: quyết định, đổi việc, suýt nữa thì chết đuối, leo lên, Giáo án tuần 29. Lớp 1 Trường TH Hương Điền tung mình, rơi huỵch, đau điếng, rừng rậm, khủng khiếp, dại dột. Giải nghĩa từ: chết đuối (chết ngạt do chìm dưới nước). - GV: Bài đọc có 12 câu. c) Luyện đọc câu - HS (cá nhân, cả lớp) đọc vỡ từng câu (đọc liền 2 – 3 câu ngắn). - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). d) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (5 câu / 5 câu/ 2 câu); thi đọc cả bài. Tiết 2 Giải lao nghỉ giữa tiết: Cho HS tập thể dục giữa giờ 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi, BT trong SGK. - HS quan sát tranh minh hoạ BT 3 (gợi ý trả lời câu hỏi 3). GV chỉ từng hình HS nói: máy bay, tập bơi, thuyền, lặn Nhắc HS bài 133 Hà mã bay (SGK, tr. dưới nước, lửa, tàu thuỷ, lều. 71) đã có gợi ý trả lời ý a. - Từng cặp HS trao đổi, làm bài. - GV hỏi – HS trong lớp trả lời: + GV (câu hỏi 1): Sơn ca, nai và ếch đã HS: Sơn ca xuống nước. Nai tập bay. Ếch đổi việc cho nhau như thế nào? vào rừng. + GV (câu hỏi 2): Chọn ý đúng: Ba bạn Cả lớp giơ thẻ: Ý a.. không đổi việc cho nhau nữa vì đã Cả lớp: Ba bạn không đổi việc cho nhau hiểu: nữa vì đã hiểu: Mỗi loài có một cách sống; đổi việc là dại dột. - GV (câu hỏi 3) hỏi - HS trả lời (GV mở rộng gợi ý). Đáp án: a) Để bay lên bầu trời, con người đã sử dụng máy bay, khinh khí cầu, tàu lượn, tàu vũ trụ,.... b) Để bơi, lặn dưới nước, con người đã tập bơi, tập lặn, lướt ván, đóng thuyền, đóng tàu thuỷ, làm tàu ngầm,... c) Đề sống được trong rừng sâu, con người đã dùng lửa, dùng túi ngủ, dựng lều, dựng nhà cửa,... Giáo án tuần 29. Lớp 1 Trường TH Hương Điền - GV: Con người rất thông minh. Vì vậy, khác với các con vật, con người có thể luyện tập hoặc chế tạo ra các - (Lặp lại) 1 HS hỏi - 1 tổ (hoặc cả lớp) phương tiện để bay lên trời, bơi lặn đáp. dưới nước, sống trong rừng sâu,... 2 HS thi đọc bài trước lớp. (Mỗi HS đều 2.3. Luyện đọc lại: đọc cả bài). 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Mục tiêu:: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - Đọc hoặc kể lại chuyện Sơn ca, nai và ếch cho người thân nghe. _________________________________________ Tiếng Việt CHÍNH TẢ Tập chép: Chim sâu (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ: - Tập chép lại bài thơ Chim sâu, mắc không quá 2 lỗi. - Điền đúng vần uyt, uych, chữ c, k vào chỗ trống để hoàn thành các câu văn. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất NL: Tự chủ, tự học, thẩm mĩ ( Hoàn thành bài viết, viết cẩn thận đẹp) PC: Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng lớp viết các dòng thơ cần viết chính tả, viết các chữ cần điền âm đầu (BT 2): đứng lên ...ế; cúi ...ằm mặt; bước lại ...ần. - Bảng con / hoặc 2 băng giấy để 2 HS thi làm BT 3 trước lớp. - Vở Luyện viết 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động ( 5 phút) a) Mục tiêu:Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: GV mở nhạc bài hát về chim sâu HS hát và vận động theo nhạc - GV viết lên bảng lớp (2 lần): ...ế, cúi 2 HS lên bảng điền chữ g hay gh vào ...ằm, lại ...ần chỗ trống để hoàn thành từ. GV nêu mục tiêu của tiết học. 2. Luyện tập: (13 phút) a) Mục tiêu: Giáo án tuần 29. Lớp 1 Trường TH Hương Điền - Tập chép lại bài thơ Chim sâu, mắc không quá 2 lỗi. - Điền đúng vần uyt, uych, chữ c, k vào chỗ trống để hoàn thành các câu văn. b) Cách tiến hành: 2.1. Tập chép - 1 HS nhìn bảng đọc bài thơ Chim - GV chỉ từng tiếng dễ viết sai, cả lớp sâu. Cả lớp đọc lại. đọc (VD: chim sâu, chăm nhặt, bắt - HS nhẩm đánh vần từng tiếng các em sâu, búp nở, hoa cười). dễ viết sai. - GV: Bài thơ nói điều gì? HS: Bài thơ - HS mở vở Luyện viết 1, tập hai, nhìn khen chim sâu chăm chỉ bắt sâu cho mẫu, chép lại bài thơ, tô các chữ hoa cây lá nên cây lá rất yêu quý, biết ơn đầu câu. (GV nhắc những HS chép câu chim sâu. văn vào vở nhớ viết chữ đầu câu lùi - GV sửa chữa, nhận xét một số bài của vào 1 ô). HS. - HS viết xong, tự đối chiếu với bài mẫu, soát bài; dùng bút chì gạch chân chữ viết sai, ghi số lỗi ra lề vở. 2.2. Làm bài tập chính tả a) BT 2 (Em chọn vần nào: uyt hay - HS đọc YC. uych?) - HS làm bài vào VBT (điền vẫn còn GV viết lên bảng s.., h... (2 lần). thiếu vào từng chỗ trống). - 2 HS báo cáo kết quả (điền vần trên bảng lớp). - Cả lớp đọc 2 cậu đã hoàn chỉnh: a) Sơn ca thử lao mình xuống nước, suýt chết đuối. b) Nai leo lên mỏm đá tập bay thì rơi huỵch xuống đất. b) BT 3 (Chữ nào hợp với chỗ trống: c - HS đọc YC. hay k?) - HS làm bài vào VBT (chỉ viết chữ - GV viết lên bảng: ...ể, ...âu chuyện, cần điền: kể, con,...). ...ính, ...on. - (Chữa bài) 1 HS điền chữ trên bảng lớp. ( tổ chức thi tiếp sức: Các từ thiếu chữ được viết trên bảng 2 lần. Hai nhóm (mỗi nhóm 3,4 HS) tiếp nối nhau điền chữ. Nhóm điền đúng, nhanh, báo cáo kết quả rõ ràng sẽ thắng cuộc). - Cả lớp đọc: kể viết là ca / câu (chuyện) viết là cờ / kính viết là ca / con viết là cờ. Giáo án tuần 29. Lớp 1 Trường TH Hương Điền - Cả lớp đọc lại 2 câu văn: 1) Sơn ca, nai và ếch thường kể cho nhau nghe những câu chuyện thú vị. 2) Thầy giáo voi giương kính lên cũng không đọc được chữ của kiến con. 4. Vận dụng (2 phút) Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào luyện tập viết Yêu cầu HS về nhà luyện viết lại bài chính tả cho thật đẹp. _________________________________________ Tiếng Việt Tập đọc CHUYỆN TRONG VƯỜN (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. b) Năng lực văn học: - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu nội dung bài: Mai nhân hậu, yêu cây cỏ, hoa lá, thiên nhiên. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (HS biết thảo luận nhóm, chía sẻ những điều đã học với người thân, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (Đọc trơn đúng tốc độ 40 - 50 tiếng/ phút, biết nghỉ hơi sau các dấu câu, biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống), sáng tạo (Đọc được bài tập đọc theo kiểu phân vai, kể lại được câu chuyện vừa học) b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: nhân hậu, yêu cây cỏ, hoa lá, thiên nhiên . Trách nhiệm: có tinh thần bảo vệ thiên nhiên, hợp tác, làm việc nhóm. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: Chia sẻ và giới thiệu bài Giáo án tuần 29. Lớp 1 Trường TH Hương Điền a) Mục tiêu:Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành: 1.1. Kiểm tra bài cũ - 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Sơn ca, Nhận xét nai và ếch; trả lời câu hỏi: Vì sao ba bạn không đổi việc cho nhau nữa? 1.2. Chia sẻ và giới thiệu bài Giới thiệu bài: HS quan sát tranh HS nghe hát và vận động theo bài Hoa lá minh hoạ vườn hoa, hai bà cháu ôm mùa xuân (Sáng tác: Hoàng Hà). nhau. Có chuyện gì xảy ra trong vườn? 2. Hoạt động 2. Khám phá và luyện tập a) Mục tiêu: - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu nội dung bài: Mai nhân hậu, yêu cây cỏ, hoa lá, thiên nhiên. b) Cách tiến hành: 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình b) Luyện đọc từ ngữ: sáng sớm, tưới hoa, cảm. Lời bà dịu dàng, lời Mai nhỏ nhẹ, cẩn thận, kẻo ngã, ngã sóng soài, ứa dễ thương. nhựa, chạy vội,... GV giải nghĩa: phủi (gạt nhẹ). - GV: Bài đọc có 14 câu. c) Luyện đọc câu. - GV chỉ từng câu (liền 2 câu ngắn) HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu) (cá nhân, từng cặp). Tiết 2 Giải lao nghỉ giữa tiết: Cho HS tập thể dục giữa giờ d) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (Từ đầu đến ... kẻo ngã nhé! / Tiếp theo đến ... không sao ạ! / còn lại); thi đọc cả bài (quy trình như đã hướng dẫn). 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 câu hỏi trong SGK. - Từng cặp HS trao đổi, trả lời các câu hỏi. - GV hỏi - HS trong lớp trả lời: + GV: Thấy Mai ra vườn, bà nhắc Mai HS: Bà nhắc: Cháu đi cẩn thận kẻo ngã. điều gì? Giáo án tuần 29. Lớp 1 Trường TH Hương Điền + GV: Vì sao Mai nghĩ là hoa đang HS: Vì Mai thấy cành hoa gãy đang ứa khóc? nhựa như nó đang khóc vì đau. + GV: Em hãy giúp Mai nói lời xin lỗi HS: Hoa ơi, xin lỗi vì đã làm hoa đau cây hoa. nhé./... + GV: Hãy chọn cho Mai một cái tên HS: Cô bé giàu tình cảm. /.... mà em thích. - (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp. - GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì (HS: Mai rất yêu hoa. / Mai có ý thức về bạn Mai? bảo vệ cây, hoa). - GV: Mai là cô bé nhân hậu; có tình yêu với cây cỏ, hoa lá, thiên nhiên. Các em hãy học tập Mai - có ý thức bảo vệ môi trường, yêu thương cỏ cây, hoa lá. 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) - Một tốp (3 HS) đọc (làm mẫu) theo 3 vai: người dẫn chuyện, Mai, bà Mai. - 2 tốp thi đọc theo vai. GV khen những HS, tốp HS đọc đúng vai, đúng lượt lời; đọc đúng từ, câu; đọc biểu cảm. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống HS về nhà đọc (hoặc kể) cho người thân nghe câu chuyện Chuyện trong vườn; xem trước bài sắp học. Chia sẻ với người thân những điều em học được trong bài tập đọc. _________________________________________ Tiếng Việt TẬP VIẾT TÔ CHỮ HOA: E, Ê (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: * Năng lực ngôn ngữ: - Biết tô các chữ viết hoa E, Ê theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ, câu ứng dụng (kể chuyện, quen thuộc, Ếch, nai và sơn ca thân nhau) bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất NL: Tự chủ, tự học, thẩm mĩ ( Hoàn thành bài viết, viết cẩn thận đẹp) PC: Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Viết sẵn bài tập viết lên bảng Giáo án tuần 29. Lớp 1 Trường TH Hương Điền HS: Vở luyện viết Tập 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động ( 5 phút) a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: - GV kiểm tra 3 – 4 HS viết bài ở nhà trong vở Luyện viết 1, tập hai. Giới thiệu bài - GV chiếu lên bảng chữ in hoa E, Ê, hỏi HS: Đây là mẫu chữ gì? HS: Đây là mẫu chữ in hoa E, Ê. - GV: SGK đã giới thiệu chữ in hoa E, Ê. Bài 35 giới thiệu cả mẫu chữ E, Ê in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tô chữ viết hoa E, Ê, chỉ khác chữ in hoa E, E ở các nét uốn; luyện viết các từ ngữ, câu ứng dụng cỡ nhỏ. 2. Khám phá: (13 phút) a) Mục tiêu: - Biết cách tô chữ viết hoa E, Ê theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Biết cách viết đúng các từ, câu ứng dụng: (kể chuyện, quen thuộc, Ếch, nai và sơn ca thân nhau) bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. b) Cách tiến hành: 2.1. Tô chữ viết hoa E, Ê - GV dùng máy chiếu hoặc bìa chữ HS chú ý theo dõi mẫu, hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ, cách tổ chữ (kết hợp mô tả và cầm que chỉ “tô” theo từng nét): + Chữ E viết hoa gồm 1 nét là kết hợp của 3 nét cơ bản: 1 nét cong dưới, 2 nét cong trái liền nhau. Đặt bút trên ĐK 6 tô nét cong dưới, sau đó tô tiếp 2 nét cong trái, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ và vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ, phần cuối nét cong trái thứ hai lượn hắn vào trong. + Chữ viết hoa Ê gồm 3 nét: Nét đầu tô Giáo án tuần 29. Lớp 1 Trường TH Hương Điền như chữ E viết hoa. Tiếp theo, tô 2 nét thẳng xiên ngắn tạo “dấu mũ” trên đầu chữ E. 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ - HS đọc từ và câu ứng dụng (cỡ nhỏ): nhỏ) kể chuyện, quen thuộc, Ếch, nai và sơn - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao ca thân nhau. của các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ (tiếng), cách nối nét giữa chữ viết hoa E và ch, vị trí đặt dấu thanh. 3. Luyện tập (15 phút) a) Mục tiêu: - Biết tô các chữ viết hoa E, Ê theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ, câu ứng dụng (kể chuyện, quen thuộc, Ếch, nai và sơn ca thân nhau) bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. b) Cách tiến hành: GV nêu yêu cầu - HS lần lượt tô các chữ viết hoa E, Ê GV quan sát, chỉnh sửa cho HS cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. - GV nhận xét, đánh giá bài viết của - HS viết từ và câu ứng dụng (cỡ nhỏ): một số HS. kể chuyện, quen thuộc, Ếch, nai và sơn ca thân nhau. - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai, hoàn thành phần Luyện tập thêm. 4. Vận dụng (2 phút) Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào luyện tập viết - GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp. Nhắc những em chưa hoàn thành bài viết trong vở Luyện viết 1, tập hai về nhà tiếp tục luyện viết. - Nhắc lại yêu cầu chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách báo. _________________________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC KỂ CHO BÉ NGHE (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: Giáo án tuần 29. Lớp 1 Trường TH Hương Điền - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ (nghỉ dài như khi gặp dấu chấm). b) Năng lực văn học: - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Biết cùng bạn hỏi - đáp theo nội dung bài đọc; hỏi - đáp về những con vật, đồ vật, cây cối xung quanh. - Hiểu nội dung bài: Các con vật, đồ vật quanh em có những đặc điểm thật ngộ nghĩnh, đáng yêu. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (HS biết thảo luận nhóm, chía sẻ những điều đã học với người thân, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (Đọc trơn đúng tốc độ 40 - 50 tiếng/ phút, biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống). Sáng tạo: Đọc bài theo kiểu hỏi - đáp theo nội dung bài tập đọc b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: yêu thiên nhiên, yêu quý các con vật và đồ vật quanh em. Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: Chia sẻ và giới thiệu bài a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành: 1.1. Kiểm tra bài cũ - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Chuyện Nhận xét trong vườn; trả lời câu hỏi: - HS 1: Vì sao Mai nghĩ là hoa đang khóc? - HS 2: Hãy chọn cho Mai một cái tên mà 1. 2 Chia sẻ và giới thiệu bài em thích. HS hát bài hát về con vật bài Một con vịt (sáng tác: Kim Duyên), bài Đàn gà trong sân (nhạc Pháp, lời Việt: Ngô Ngọc Thắng) hoặc Đàn gà con (nhạc sĩ: Việt Anh). GV đưa lên bảng hình minh hoạ bài HS quan sát tranh, nói tên các con vật, đồ Giáo án tuần 29. Lớp 1 Trường TH Hương Điền đọc. Đây là các con vật, đồ vật có vật trong tranh (vịt, chó, nhện, cối xay những đặc điểm rất ngộ nghĩnh, đáng lúa, cua, máy bơm, máy cày, quạt hòm). yêu qua lời bài thơ Kể cho bé nghe của nhà thơ Trần Đăng Khoa. 2. Hoạt động 2. Khám phá và luyện tập a) Mục tiêu: - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ (nghỉ dài như khi gặp dấu chấm). - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Biết cùng bạn hỏi - đáp theo nội dung bài đọc; hỏi - đáp về những con vật, đồ vật, cây cối xung quanh. - Hiểu nội dung bài: Các con vật, đồ vật quanh em có những đặc điểm thật ngộ nghĩnh, đáng yêu. b) Cách tiến hành: 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: giọng vui, tinh nghịch. b) Luyện đọc từ ngữ: ầm ĩ, vịt bầu, chó vện, chăng dây điện, quay tròn, quạt hòm, trâu sắt, phun nước bạc, nấu cơm,... - GV: Bài có 16 dòng thơ. c) Luyện đọc các dòng thơ - HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ một cá nhân, từng cặp). d) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 8 dòng); thi đọc cả bài thơ. 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 2 HS tiếp nối đọc 2 BT trong SGK (đọc GV hướng dẫn HS hỏi đáp theo nội cả M). dung bài tập đọc - HS làm việc nhóm đôi, cùng thực hành hỏi - đáp. - BT 1 (hỏi - đáp theo nội dung bài đọc) + 2 HS hỏi - đáp: HS 1: Hay nói ầm ĩ là con gì? HS 2: Là con vịt bầu. HS 1: Hay hỏi đâu đâu là con gì? HS 2: Là con chó vện. HS 1: Hay chăng dây điện là con gì? HS 2: Là con nhện con. HS 1: Ăn no quay tròn là cái gì? HS 2: Là cối xay lúa. HS 1: Mồm thở ra gió là cái gì? HS 2: Là Giáo án tuần 29. Lớp 1 Trường TH Hương Điền cái quạt hòm. HS 1: Không thèm cỏ non là con gì? HS 2: Là con trâu sắt. HS 1: Rồng phun nước bạc là cái gì? HS 2: Là cái máy bơm. HS 1: Dùng miệng nấu cơm là con gì? HS 2: Là cua là cáy. + (Lặp lại) GV chia lớp làm 2 nhóm. Nhóm 1 hỏi - nhóm 2 đáp. + (Đảo lại) Nhóm 2 hỏi - nhóm 1 đáp. - BT 2 (hỏi - đáp về các con vật, đồ vật, cây cối xung quanh) + 2 HS khác hỏi - đáp: HS 3: Con gì kêu “meo meo”? HS 4: Con mèo. HS 3: Cái gì kêu “tùng, tùng” báo giờ học? HS 4: Cái trống trường. HS 3: Con gì la to khi đẻ trứng? HS 4: Con gà mái. HS 3: Con gì là bạn của nhà nông? HS 4: Con trâu + (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp. - GV: Bài thơ giúp em hiểu điều gì? HS phát biểu. GV: Các con vật, đồ vật quanh em có những đặc điểm thật ngộ nghĩnh, đáng yêu. Nếu yêu quý chúng và chăm chú quan sát, các em sẽ nhận ra điều đó. Nhà thơ Trần Đăng Khoa đã viết bài thơ này khi nhà thơ còn nhỏ, ở độ tuổi thiếu nhi. * Nếu còn thời gian, GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - Nhắc HS về nhà đọc thuộc lòng bài thơ Kể cho bé nghe cho người thân nghe. . - Yêu thương và chăm sóc các con vật nuôi nhà em _________________________________________ Giáo án tuần 29. Lớp 1 Trường TH Hương Điền Tiếng Việt GÓC SÁNG TẠO EM YÊU THIÊN NHIÊN (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù - Sưu tầm tranh, ảnh hoặc vẽ tranh về con vật / loài cây, loài hoa yêu thích; biết trang trí sản phẩm. - Viết được một vài câu giới thiệu sản phẩm. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (HS biết thảo luận nhóm, chía sẻ những điều đã học với người thân, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề ( Biết sưu tầm tranh, ảnh hoặc vẽ tranh về con vật / loài cây, loài hoa yêu thích; biết trang trí sản phẩm.Viết được một vài câu giới thiệu sản phẩm). b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: yêu thiên nhiên. Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Chuẩn bị của GV: Những mẩu giấy cắt hình chữ nhật đơn giản hoặc hình gì đó vui mắt (có dòng kẻ ô li) để phát cho HS viết và đính vào những sản phẩm. Các viên nam châm, kẹp hoặc ghim, băng dính để gắn sản phẩm của HS lên bảng lớp. - ĐDHT của HS: Tranh, ảnh con vật, cây, hoa sưu tầm hoặc tranh HS tự vẽ con vật, cây, hoa; giấy màu, giấy trắng, bút chì màu, bút dạ, kéo, keo dán,...; Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: Chia sẻ và giới thiệu bài a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành: a) Chia sẻ: GV hướng dẫn HS quan sát các minh hoạ (BT 1), nhận b) Giới thiệu bài: Trong tiết học Em ra hình ảnh các con vật, cây hoa được yêu thiên nhiên, các em sẽ sưu tầm chụp, vẽ, cắt dán; đoán xem phải làm gì tranh, ảnh hoặc tự vẽ tranh một con vật (sưu tầm tranh, ảnh, cắt dán, tô màu, vẽ, hoặc một loài cây, loài hoa yêu thích. viết để thể hiện tình cảm yêu thiên nhiên). Sau đó, trang trí, tô màu sản phẩm, viết lên đó lời giới thiệu. Cả lớp sẽ thi đua xem ai có sản phẩm đẹp, viết được lời Giáo án tuần 29. Lớp 1 Trường TH Hương Điền giới thiệu ấn tượng, thể hiện đúng chủ đề Em yêu thiên nhiên. 2. Hoạt động 2. Khám phá a) Mục tiêu: Biết cách - Sưu tầm tranh, ảnh hoặc vẽ tranh về con vật / loài cây, loài hoa yêu thích; biết trang trí sản phẩm. - Viết được một vài câu giới thiệu sản phẩm. b) Cách tiến hành: Cả lớp nhìn SGK, nghe 3 bạn tiếp nối nhau đọc 3 YC trong sách. - HS 1 đọc YC của BT 1. - HS 2 đọc YC của BT 2. 4 HS tiếp nối nhau đọc các lời giới thiệu làm mẫu bên 4 sản phẩm của 4 bạn HS. - HS 3 đọc YC của BT 3; đọc lời giới thiệu bức tranh nói về tình bạn thân thiết giữa bạn Sơn và chó Lu. 3. Hoạt động 3. Luyện tập a) Mục tiêu: - Sưu tầm tranh, ảnh hoặc vẽ tranh về con vật / loài cây, loài hoa yêu thích; biết trang trí sản phẩm. - Viết được một vài câu giới thiệu sản phẩm. b) Cách tiến hành: 3.1. Chuẩn bị - HS bày lên bàn ĐDHT; tranh, ảnh con - GV phát cho HS những mẩu giấy vật, cây, hoa các em sưu tầm hoặc tranh, trắng có dòng kẻ ô li, cắt hình trái tim ảnh tự vẽ,... GV nhắc những HS chưa có hoặc hình chữ nhật để HS sẽ viết rồi tranh, ảnh sẽ vẽ nhanh một con vật hoặc đỉnh vào vị trí phù hợp trên sản phẩm. một loài cây, loài hoa yêu thích. - HS mở VBT, GV hướng dẫn cách sử dụng trang vở; + Với những HS đã có sự chuẩn bị thì trang vở đó là nơi đính sản phẩm, lưu giữ sản phẩm, ghi nhận sự tiến bộ của HS. + Với những HS chưa có sự chuẩn bị, các em sẽ dán tranh, ảnh, vẽ con vật, cây hoa, trang trí trên trang vở này và viết lời giới thiệu ở vị trí trung tâm – chỗ có ô hình chữ nhật (hoặc hình trái tim) và các dòng Giáo án tuần 29. Lớp 1 Trường TH Hương Điền kẻ ô li. 3.2. Làm sản phẩm - HS trang trí sản phẩm: dán tranh, ảnh Nhắc HS ghi tên mình dưới sản phẩm. vào giấy và trang trí cho đẹp. Những HS chưa có tranh, ảnh sẽ vẽ một con vật hoặc một loài cây, hoa yêu thích (khoảng 8 – 10 phút). - HS viết lời giới thiệu tranh, ảnh – viết vào sản phẩm hoặc vào mẩu giấy có dòng kẻ ô li, rồi dán lên sản phẩm. GV khuyến khích HS viết 3 – 4 câu. 3.3. Giới thiệu sản phẩm với các bạn - Từng nhóm 3-4 HS giới thiệu cho nhau trong nhóm sản phẩm của mình. - GV đính lên bảng lớp 4 - 5 sản phẩm đẹp; mời HS giới thiệu. Có thể phóng to sản phẩm trên màn hình cho cả lớp nhận xét: sản phẩm nào có tranh, ảnh đẹp, lời giới thiệu hay. * GV động viên để tất cả HS đều làm việc, mạnh dạn thể hiện mình. GV sửa lời trên sản phẩm cho một số HS (lỗi chính tả, ngắt câu) để HS viết lại vào mẩu giấy khác (có dòng kẻ ô li) rồi đính lại vào sản phẩm. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - GV khen ngợi những HS hoàn thành tốt BT sáng tạo, nhắc HS về nhà trang trí sản phẩm cho ấn tượng hơn, viết lại lời giới thiệu cho hay hơn để chuẩn bị trưng bày vào tiết học tuần sau. Sản phẩm được sửa chữa vẫn được đính vào vị trí trong VBT (để không thất lạc) sau khi gỡ đi sản phẩm cũ. - Nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết kể chuyện Chuyện của hoa hồng. _________________________________ Tiếng Việt KỂ CHUYỆN: CHUYỆN CỦA HOA HỒNG (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: * Năng lực ngôn ngữ: - Nghe hiểu câu chuyện Chuyện của hoa hồng. Giáo án tuần 29. Lớp 1 Trường TH Hương Điền - Nhìn tranh, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. Bước đầu biết thay đổi giọng kể; kể phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của hoa hồng, của mẹ đất, ông mặt trời. * Năng lực văn học: - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Hoa hồng thơm, đẹp là nhờ công lao của mẹ đất nuôi dưỡng, nhờ sự giúp đỡ của anh giun đất,... Phải nhớ ơn những người đã nuôi dưỡng, chăm sóc mình. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất NL: Tự chủ và tự học. Giao tiếp và hợp tác. Giải quyết vấn đề và sáng tạo ( Kể được câu chuyện bằng ngôn ngữ của mình) PC: Yêu nước, nhân ái: Yêu quý bạn bè, trường học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ti vi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Khởi động ( 8 phút) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện 1.1. Quan sát và phỏng đoán - GV gắn lên bảng tranh minh hoạ truyện. Các em hãy xem tranh để biết truyện có HS trả lời những nhân vật nào. GV: Hãy đoán nội dung câu chuyện. 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Hoa hồng là loài hoa rất thơm và đẹp. Hoa hồng thường kiêu ngạo. Chuyện gì đã xảy ra với cô bé hoa hồng xinh đẹp trong câu chuyện này khi cô muốn rời khỏi mẹ đất đã nuôi dưỡng mình? Cuối chuyện, hoa hồng đã hiểu ra điều gì? Khám phá và luyện tập (25 phút) * Mục tiêu: - Nghe hiểu câu chuyện Chuyện của hoa hồng. - Nhìn tranh, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. Bước đầu biết thay đổi giọng kể; kể phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của hoa hồng, của mẹ đất, ông mặt trời. * Cách tiến hành 2.1. Nghe kể chuyện Giáo án tuần 29. Lớp 1 Trường TH Hương Điền * GV mở vi deo cho HS nghe ( 2 lần) HS chú ý lắng nghe * GV kể chuyện ( 1 lần) 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh GV: Để làm tốt bài tập kể chuyện theo tranh, các em hãy nhìn tranh, nghe thấy cô hỏi và trả lời (Với mỗi câu hỏi, GV có thể mời 2 HS tiếp nối nhau trả lời. Ý kiến của các em có thể lặp lại. GV nhắc HS trả lời câu hỏi đầy đủ, thành câu). - GV chỉ tranh 1: Cây hoa hồng sống ở (Cây hoa hồng sống ở trong một khu đâu? vườn). Sáng ấy, hoa hồng nhìn thấy gì? (Sáng ấy, hoa hồng nhìn thấy một con vật có thân dài). Nó đã nói gì? (Nó kêu lên: Khiếp quá!). - GV chỉ tranh 2: Mẹ đất giải thích với (Mẹ giải thích: Đó là giun đất, là bạn hoa hồng thế nào? tốt của họ nhà cây). (Hoa hồng trả lời: Con chả cần anh Hoa hồng trả lời mẹ ra sao? ta!). (Sau đó, hoa hồng đu mình trên cành - GV chỉ tranh 3: Sau đó, hoa hồng đã bưởi). làm gì? (Nó nhìn thấy khu vườn thật đẹp). Nó nhìn thấy gì? (Khi mặt trời lên cao, những tia nắng - GV chỉ tranh 4: Điều gì xảy ra khi mặt chói chang hút dần dòng nhựa trong trời lên cao? hoa hồng khiến hoa hồng lả đi); (Hoa hồng nói với mặt trời: Cứu cháu với, ông mặt trời ơi!). Hoa hồng nói gì với ông mặt trời? (Ông bảo hoa hồng: Không có mẹ đất, cháu sống sao được. Hãy trở về Ông trả lời ra sao? với mẹ đất đi!). ? (Khi trở về với mẹ đất, hoa hồng - GV chỉ tranh 5: Hoa hồng cảm thấy thế cảm thấy một dòng sữa ngọt lịm chạy khắp cơ thể khiến nó tỉnh táo nào khi trở về với mẹ đất hẳn). Nó đã làm gì để thể hiện sự hối lỗi? (Hoa hồng đã xin lỗi mẹ đất và anh giun đất. Từ đó, nó không dám rời xa mẹ đất nữa).` 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không ) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện. nêu câu hỏi) b) 1- 2 HS kể chuyện theo tranh bất GV nhắc HS hướng đến người nghe khi kì (trò chơi Ô cửa sổ hoặc bốc kể: kể to, rõ, nhìn vào người nghe. thăm). Giáo án tuần 29. Lớp 1 Trường TH Hương Điền c) 1 HS nhìn 6 tranh, tự kể chuyện (có thể lặp lại YC với HS 2). * Kể chuyện phân vai (YC dành cho HS giỏi): 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện - GV: Câu chuyện này muốn nói với các em điều gì? (HS: Hoa hồng rất thơm, rất đẹp nhưng kiêu ngạo. / Hoa hồng không nên coi thường anh giun đất. Hoa hồng phải biết ơn mẹ đất và anh giun đất đã nuôi nấng, chăm sóc mình). - GV: Hoa hồng thơm, đẹp là nhờ công mẹ đất nuôi dưỡng, nhờ sự giúp đỡ của anh giun đất,... Phải nhớ ơn của những người đã nuôi dưỡng, chăm sóc mình. - Cả lớp và GV bình chọn HS nhớ - Cả lớp bình chọn HS, nhóm HS kể chuyện, kể hay, hiểu nội dung chuyện. chuyện hay trong tiết học. Vận dụng ( 2 phút ) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần sau Ba cô con gái (xem tranh minh hoạ, đọc lời gợi ý dưới tranh). Nhắc lại yêu cầu chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách báo. _________________________________ Tiếng Việt TẬP VIẾT TÔ CHỮ HOA: G, H (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: * Năng lực ngôn ngữ: - Biết tô chữ viết hoa G, H theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ ngữ và câu ứng dụng: chói chang, rung rinh, Hoa yêu mọi người nên hoa kết trái chữ thường, cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét; viết đúng quy trình; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất NL: Tự chủ, tự học, thẩm mĩ ( Hoàn thành bài viết, viết cẩn thận đẹp) PC: Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo án tuần 29. Lớp 1 Trường TH Hương Điền GV: Viết sẵn bài tập viết lên bảng HS: Vở luyện viết Tập 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động ( 5 phút) a)Yêu cầu cần đạt: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: - GV kiểm tra một vài HS viết bài ở nhà trong vở Luyện viết 1, tập hai. - Giới thiệu bài - GV chiếu lên bảng chữ in hoa G, H (hoặc gắn bìa chữ in hoa G, H), hỏi HS: HS: Đây là mẫu chữ in hoa G, H. Đây là mẫu chữ gì? - GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ G, H in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tô chữ viết hoa G, H (chỉ khác G, H in hoa ở các nét uốn mềm mại) và luyện viết các từ ngữ, câu ứng dụng cỡ nhỏ. 2. Khám phá: (13 phút) a)Yêu cầu cần đạt: - Biết cách tô chữ viết hoa G, H theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Biết cách viết đúng các từ, câu ứng dụng: chói chang, rung rinh, Hoa yêu mọi người nên hoa kết trái bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí: đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. b) Cách tiến hành: 2.1. Tô chữ viết hoa G, H GV vừa mô tả, vừa cầm que chỉ “tô” - HS quan sát cấu tạo nét chữ, cách từng nét: tô chữ + Chữ G viết hoa gồm 2 nét: Nét 1 là kết hợp của 2 nét cơ bản (cong dưới và cong trái nối liền nhau). Đặt bút trên ĐK 6 tô nét cong dưới, sau đó chuyển hướng tô tiếp nét cong trái, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ, dừng bút ở ĐK 3 (trên). Tô tiếp nét 2 (khuyết ngược) từ trên xuống dưới, dừng bút ở ĐK 2 (trên).
Tài liệu đính kèm: