Giáo án lớp 1. Tuần 31 Trường TH Hương Điền KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 31 Thứ Hai, ngày 15 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt TẬP ĐỌC CÁI KẸO VÀ CON CÁNH CAM (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. b) Năng lực văn học: - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu câu chuyện khen ngợi tính thật thà đáng yêu của một học sinh. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (HS biết thảo luận nhóm,biết trả lời các câu hỏi, chía sẻ những điều đã học với người thân, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề, sáng tạo (Đọc trơn đúng tốc độ 40 - 50 tiếng/ phút, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống. Biết đọc theo kiểu phân vai.). b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: yêu thiên nhiên, kính yêu thầy cô giáo. Trung thực: thật thà. Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: Chia sẻ và giới thiệu bài a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: 1.1. Bài cũ: - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Ngoan. Nhận xét HS 1 trả lời câu hỏi: Bài thơ khen những vật gì ngoan? HS 2 trả lời câu hỏi: Thế nào là bé ngoan? 1.2. BÀI MỚI Chia sẻ và giới thiệu bài Giáo án lớp 1. Tuần 31 Trường TH Hương Điền Trò chơi Đoán chữ trên lưng a) Cách chơi (theo cặp). - Vòng 1: Bạn A dùng ngón tay viết một chữ cái (chữ thường) lên lưng áo bạn B (VD: a) Nếu bạn B đoán đúng và đọc đúng (a) sẽ được quay lại viết một chữ cái khác lên lưng áo bạn A(VD: d). Nếu bạn A cũng đoán đúng (d) thì kết quả hoà 1-1. Nếu bạn A đoán sai, kết quả sẽ là 1 – 0. - Vòng 2: Cách chơi như trên nhưng mỗi bạn phải nghĩ tên 1 đồ dùng học tập (VD: sách, vở, cặp, tẩy, bút chì, bút mực, bảng con,...), dùng ngón tay viết lên lưng áo của bạn. Chơi luân phiên và tính điểm. Cộng kết quả 2 vòng để chọn bạn có tài “đoán chữ trên lưng”. HS báo cáo kết quả b) Sau khoảng 5 phút, GV cho HS báo cáo kết quả rồi nhận xét chung. 1.2. Giới thiệu bài a) GV: Khi đến trường, các em cần mang theo những gì để phục vụ tốt cho việc học? Bài đọc hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó. b) GV gắn / chiếu lên bảng hình minh HS quan sát tranh. hoạ bài đọc. - Tranh vẽ những gì? (Tranh vẽ lớp học, một HS đang đứng lên, trả lời cô giáo, Trong suy nghĩ của bạn là hình ảnh 1 cái kẹo và 1 con cánh cam). - GV giải nghĩa: cánh cam (con vật cánh cứng, màu sắc lấp lánh trông rất HS trả lời đẹp, thường ăn lá cây); hỏi HS: Trong lớp có bạn nào đã biết con cánh cam; thích chơi với cánh cam? 2. Hoạt động 2. Khám phá và luyện tập a) Mục tiêu: Giáo án lớp 1. Tuần 31 Trường TH Hương Điền - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu câu chuyện khen ngợi tính thật thà đáng yêu của một học sinh. b) Cách tiến hành: 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, b) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): chậm rãi. Đọc rõ ngữ điệu các câu hỏi luyện nói, nói dối, ngoài sân, thưởng, (Khi đi học... những gì?); câu kể (Em tràng vỗ tay. còn mang kẹo... nữa ạ.); câu cầu khiến (Nhưng kẹo thì nên ăn ngoài sân. Con cánh cam thì nên để ở nhà). Giải nghĩa: nói dối (nói sai sự thật, nhằm che giấu điều gì). c) Luyện đọc câu - GV: Bài có 14 câu. HS đọc vỡ từng câu (1 HS, cả lớp). - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). Tiết 2 Giải lao nghỉ giữa tiết: Cho HS tập thể dục giữa giờ d) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (đoạn 3 câu / 6 câu/ 5 câu); thi đọc cả bài. 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi trước lớp. - Từng cặp HS trao đổi, làm bài. - GV hỏi - HS trong lớp trả lời: + GV: Cô giáo hỏi cả lớp câu gì? HS: Cô giáo hỏi: Khi đi học, em mang những gì? + GV: Ngoài đồ dùng học tập, Trung HS: Ngoài ĐDHT, Trung còn mang còn mang những gì đến lớp? hôm thì cái kẹo, hôm thì con cánh cam. + GV: Vì sao cô giáo và cả lớp vỗ tay HS cả lớp giơ thẻ: Ý b. khen Trung? GV hỏi lại: Vì sao ... vỗ tay khen Cả lớp: Vì Trung rất thật thà. Trung? - (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp. - GV: Câu chuyện muốn nói điều gì? HS: Trung thật thà kể với cô giáo và các bạn: Ngoài ĐDHT, Trung còn mang đến - GV: Câu chuyện khen ngợi bạn lớp hôm thì cái kẹo, hôm thì con cánh Giáo án lớp 1. Tuần 31 Trường TH Hương Điền Trung thật thà. Người thật thà, trung cam / Bạn Trung rất thật thà, đáng yêu). thực không nói dối là người rất đáng quý, đáng yêu. 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) - 1 tốp (3 HS đọc làm mẫu theo 3 vai: người dẫn chuyện, cô giáo, bạn Trung - 2 tốp thi đọc truyện theo vai. - Cả lớp bình chọn tốp đọc hay. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - Tuyên dương những HS tích cực. - Chia sẻ bài đọc với bạn bè và người thân trong gia đình. _______________________________ Tiếng Việt CHÍNH TẢ Tập chép: Cô và mẹ (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ: - Chép đúng 4 dòng thơ bài Cô và mẹ, khoảng 15 phút, không mắc quá 1 lỗi. - Viết đúng các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k dưới mỗi hình. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất NL: Tự chủ, tự học, thẩm mĩ ( Hoàn thành bài viết, viết cẩn thận đẹp) PC: Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Chép sẵn bài chính tả: Cô và mẹ Ti vi, máy tính HS: Vở bài tập Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động ( 5 phút) a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: GV đọc HS viết trên bảng lớp 3 từ ngữ trong bài chính tả trước: liềm, vậy, quả quýt, gió, rồng, dây điện. GV mở nhạc bài hát Cô và mẹ của HS hát và vận động theo nhạc nhạc sĩ Phạm Tuyên. GV giới thiệu bài Giáo án lớp 1. Tuần 31 Trường TH Hương Điền 2. Luyện tập: (13 phút) a) Mục tiêu: - Chép đúng 4 dòng thơ bài Cô và mẹ, khoảng 15 phút, không mắc quá 1 lỗi. - Viết đúng các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k dưới mỗi hình. b) Cách tiến hành: 2.1. Tập chép - GV đọc bài Cô và mẹ. Cả lớp đọc lại bài thơ. - GV chỉ từng tiếng HS dễ viết sai: Cả lớp đọc: cũng là, cô giáo, đến trường, mẹ hiền. - GV: Bài thơ nói về điều gì? (Mẹ là cô giáo ở nhà, cô giáo là mẹ ở lớp. Mỗi HS đều có 2 mẹ, 2 cô giáo). - HS chép bài vào vở Luyện viết 1, tập hai; tô các chữ hoa đầu câu. - HS viết xong, nhìn sách, tự sửa bài hoặc nghe GV đọc, soát lỗi. - GV có thể chiếu bài của HS lên bảng, - HS đổi vở, xem lại bài viết của nhau. chữa lỗi, nêu nhận xét chung. 2.2. Làm bài tập chính tả (Viết vào - 1 HS đọc YC, đọc M (bảng con). vở: Bạn Trung mang gì đi học?) - GV nhắc HS: các từ cần điền đều - HS làm bài vào vở Luyện viết 1, tập chứa tiếng bắt đầu bằng c hay k. hai. - GV phát phiếu khổ to in BT 2 cho 1 - (Chữa bài) HS làm bài trên phiếu gắn HS. bài lên bảng lớp, đọc kết quả: 1) bảng - GV: Những chữ nào bắt đầu bằng c? con, 2) thước kẻ, 3) cặp sách, 4) kẹo, (con, cặp, cánh cam)/ Những chữ nào 5) kéo, 6) cánh cam. bắt đầu bằng k? (kẻ, kẹo, kéo). - Cả lớp đọc lại đáp án. Sửa bài theo đáp án (nếu sai). 4. Vận dụng (2 phút) Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào luyện tập viết Yêu cầu HS về nhà luyện viết lại bài chính tả cho thật đẹp. _________________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC GIỜ HỌC VẼ (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù Giáo án lớp 1. Tuần 31 Trường TH Hương Điền a)Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. b) Năng lực văn học: - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung câu chuyện: Bạn bè cần giúp đỡ, hỗ trợ nhau. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (HS biết thảo luận nhóm, chía sẻ những điều đã học với người thân, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (Đọc trơn đúng tốc độ 40 - 50 tiếng/ phút, biết nghỉ hơi sau các dấu câu, biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống), sáng tạo (Đọc được bài tập đọc theo kiểu phân vai, kể lại được câu chuyện vừa học) b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: yêu thiên nhiên, biết giúp đỡ và hỗ trợ bạn bè. Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: Chia sẻ và giới thiệu bài a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành: 1.1. Kiểm tra bài cũ Hai HS tiếp nối nhau đọc bài Cái kẹo và Nhận xét con cánh cam. HS 1 trả lời câu hỏi: 1.2. Chia sẻ và giới thiệu bài Ngoài đồ dùng học tập, Trung còn mang 1.1. Giải đúng câu đố – nhận quà những gì đến lớp? HS 2 trả lời câu hỏi: trao tay (tổ chức nhanh) Vì sao cô giáo và cả lớp vỗ tay khen - GV chuẩn bị một số hộp quà kèm Trung? câu đố về đồ dùng học tập. - HS mở hộp quà, đọc to câu đố trong đó và giải câu đố để cả lớp nhận xét. Nếu lời giải đúng, HS được nhận quà (để sẵn trong hộp). Nếu sai thì phải để bạn khác giúp “giải cứu” và nhận quà 1.3. Giới thiệu bài (nếu có lời giải đúng). GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ, hỏi: Tranh vẽ gì? (Tranh vẽ ngôi nhà mái ngói đỏ, những Bài đọc kể chuyện xảy ra trong giờ hộp bút màu). Giáo án lớp 1. Tuần 31 Trường TH Hương Điền học tô màu bức tranh ngôi nhà. Các em hãy lắng nghe. 2. Hoạt động 2. Khám phá và luyện tập a) Mục tiêu: - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung câu chuyện: Bạn bè cần giúp đỡ, hỗ trợ nhau. b) Cách tiến hành: 2.1. Luyện đọc b) Luyện đọc từ ngữ: màu xanh, vườn a) GV đọc mẫu, giọng kể chuyện vui, cây, mặt trời, mái nhà, khung trồng, nhẹ nhàng. Lời Hiếu hồn nhiên, lễ ngạc nhiên, cười ồ, bút màu. phép khi nói với cô, thân thiện, cởi c) Luyện đọc câu mở khi nói với Quế. Lời cô giáo dịu dàng, ân cần. - HS đọc vỡ từng câu (đọc liền 2 câu lời - GV: Bài có 14 câu. thoại). - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu lời nhân vật) (cá nhân, từng cặp HS). Tiết 2 Giải lao nghỉ giữa tiết: Cho HS tập thể dục giữa giờ d) Thi đọc 3 đoạn (Từ đầu đến ... cô giáo ngạc nhiên. / Tiếp theo đến ... Tớ chỉ thiếu màu đỏ./Còn lại); thi đọc cả 2.2. Tìm hiểu bài đọc bài. - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi. - GV hỏi - Từng cặp HS trao đổi, trả lời từng câu + GV: Ai cho Hiếu mượn bút màu hỏi. đỏ? - HS trong lớp trả lời: + GV: Hãy nói lời của Hiếu cảm ơn HS: Quế cho Hiếu mượn bút màu đỏ. bạn cho mượn bút. HS: Cảm ơn Quế nhé! Rất cảm ơn + GV: Cô giáo khuyên HS điều gì? bạn HS cả lớp giơ thẻ chọn ý a. GV hỏi lại: Cô giáo khuyên HS điều - Cả lớp: Đổi bút màu cho nhau để tô. gì? - (Lặp lại) 1 HS hỏi/ cả lớp đáp. - GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều (HS: Nhờ đổi bút màu cho nhau, tranh gì? của hai bạn Hiếu và Quế đều được tô - GV: Bạn bè cần giúp đỡ nhau. Hiếu màu đẹp. / Hiếu và Quế biết giúp đỡ không có bút chì đỏ để tô mái nhà, nhau). Giáo án lớp 1. Tuần 31 Trường TH Hương Điền Quế cho Hiếu mượn. Hai bạn đổi bút 2.3. Luyện đọc lại (theo vai). màu cho nhau nên tranh của cả hai - 1 tốp (3 HS) đọc bài theo 3 vai người đều đẹp. dẫn chuyện, Hiếu, cô giáo. - 1 tốp nữa đọc lại. - Cả lớp bình chọn tốp đọc hay. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống HS về nhà đọc (hoặc kể) cho người thân nghe câu chuyện Giờ học vẽ; xem trước bài sắp học. Chia sẻ với người thân những điều em học được trong bài tập đọc. _________________________________ Tiếng Việt TẬP VIẾT TÔ CHỮ HOA: M, N (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: * Năng lực ngôn ngữ: - Biết tô chữ viết hoa M, N theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ ngữ, câu ứng dụng (mặt trời, màu xanh; Mái nhà ngói mới đỏ tươi). chữ thường, cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét; đưa bút đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất NL: Tự chủ, tự học, thẩm mĩ ( Hoàn thành bài viết, viết cẩn thận đẹp) PC: Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Viết sẵn bài tập viết lên bảng HS: Vở luyện viết Tập 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động ( 5 phút) a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: - GV kiểm tra một vài HS viết bài ở Lớp trưởng tổ chức trò chơi vận động nhà trong vở Luyện viết 1, tập hai. - Giới thiệu bài - GV chiếu lên bảng chữ in hoa M, N (HS: Đây là mẫu chữ in hoa M, N). Giáo án lớp 1. Tuần 31 Trường TH Hương Điền (hoặc gắn bìa), hỏi HS: Đây là mẫu chữ gì? Các em đã biết mẫu chữ M, N in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tổ chữ viết hoa M, N; luyện viết các từ ngữ, câu ứng dụng cỡ nhỏ. 2. Khám phá: (13 phút) a) Mục tiêu: - Biết cách tô chữ viết hoa M, N theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Biết cách viết đúng các từ ngữ, câu ứng dụng (mặt trời, màu xanh; Mái nhà ngói mới đỏ tươi). chữ thường, cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét; đưa bút đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. b) Cách tiến hành: 2.1. Tô chữ viết hoa M, N GV vừa mô tả vừa cầm que chỉ “tô” - HS quan sát cấu tạo nét chữ, cách tô theo từng nét: chữ + Chữ viết hoa M gồm 4 nét: Nét 1 là nét móc ngược trái, đặt bút trên ĐK 2, tô từ dưới lên. Nét 2 là nét thẳng đứng, tô từ trên xuống, hơi lượn một chút ở cuối nét. Nét 3 là nét thẳng xiên, tô từ dưới lên (hơi lượn ở hai đầu). Nét 4 là nét móc ngược | phải, tô từ trên xuống, dừng bút ở ĐK 2. + Chữ viết hoa N gồm 3 nét: Nét 1 là nét móc ngược trái, đặt bút trên ĐK 2, tô từ dưới lên, hơi lượn sang phải. Nét 2 là nét thẳng xiên, tô từ trên xuống. Nét 3 là nét móc xuôi phải, tô từ dưới lên, hơi nghiêng sang phải, dừng bút ở ĐK 5. 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ - HS đọc từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) nhỏ): mặt trời, màu xanh; Mái nhà ngói - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao mới đỏ tươi của các con chữ, khoảng cách giữa các chữ (tiếng), cách nối nét từ M sang ai, vị trí đặt dấu thanh. Giáo án lớp 1. Tuần 31 Trường TH Hương Điền 3. Luyện tập (15 phút) a) Mục tiêu - Biết tô các chữ viết hoa D, Đ theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ ngữ, câu ứng dụng (mặt trời, màu xanh; Mái nhà ngói mới đỏ tươi) chữ thường, cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét; đưa bút đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. b) Cách tiến hành: GV nêu yêu cầu - HS tô chữ viết hoa M, N cỡ vừa và GV quan sát, chỉnh sửa cho HS cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. - HS viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ - GV nhận xét, đánh giá bài viết của nhỏ): mặt trời, màu xanh; Mái nhà ngói một số HS. mới đỏ tươi vào vở Luyện viết 1, Tập 2. 4. Vận dụng (2 phút) Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào luyện tập viết - GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp. Nhắc những em chưa hoàn thành bài viết trong vở Luyện viết 1, tập hai về nhà tiếp tục luyện viết. - Nhắc lại yêu cầu chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách báo. _________________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC QUYỂN VỞ CỦA EM (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. - Học thuộc lòng 2 khổ thơ cuối của bài. b) Năng lực văn học: - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài đọc. - Hiểu nội dung bài thơ: Quyển vở mới thật thơm tho, đáng yêu. Học sinh cần viết chữ đẹp, giữ vở sạch đẹp để rèn tính nết của người trò ngoan. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (HS biết thảo luận nhóm, chía sẻ những điều đã học với người thân, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (Đọc Giáo án lớp 1. Tuần 31 Trường TH Hương Điền trơn đúng tốc độ 40 - 50 tiếng/ phút, biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống). b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: yêu quý quyển vở của mình, chăm chỉ học tập. Trách nhiệm: Giữ gìn vở luôn sạch đẹp, có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: Chia sẻ và giới thiệu bài a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành: 1.1. Kiểm tra bài cũ - HS tiếp nối nhau đọc bài Giờ học vẽ; Nhận xét trả lời câu hỏi: Vì sao Hiếu và Quế đều tô được những bức tranh đẹp? GV mở bài hát Cả lớp hát: Bài Em yêu trường em 1.2. Giới thiệu bài (Nhạc và lời: Hoàng Vân). GV hướng dẫn HS quan sát tranh HS quan sát tranh nói về những gì em minh hoạ: Bạn HS ngồi học bên bàn. nhìn thấy trong tranh Trước mặt bạn là quyển vở sạch, đẹp với những trang giấy trắng tinh, thơm tho,... Bài thơ các em học hôm nay nói về quyển vở – một ĐDHT quen thuộc, như người bạn thân thiết, giúp HS học giỏi, trở thành người tốt. 2. Hoạt động 2. Khám phá và luyện tập a) Mục tiêu - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung bài thơ: Quyển vở mới thật thơm tho, đáng yêu. Học sinh cần viết chữ đẹp, giữ vở sạch đẹp để rèn tính nết của người trò ngoan. b) Cách tiến hành: 2.1. Luyện đọc b) Luyện đọc từ ngữ: quyển vở, ngay a) GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, ngắn, xếp hàng, mát rượi, thơm tho, nắn Giáo án lớp 1. Tuần 31 Trường TH Hương Điền chậm rãi, tình cảm. nót, mới tinh, sạch đẹp, tính nết, trò Giải nghĩa từ: thơm tho (mùi thơm rất ngoan. dễ chịu, hấp dẫn); nắn nót (làm cẩn thận từng li, từng tí cho đẹp, cho chuẩn). c) Luyện đọc dòng thơ - GV: Bài gồm mấy dòng thơ? HS: Bài thơ có 12 dòng. - HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ một cá nhân, từng cặp). GV nhắc HS kết thúc các dòng chắn 2, 4, 6,... nghỉ hơi dài hơn. d) Thi đọc tiếp nối 3 khổ thơ, thi đọc cả 2.2. Tìm hiểu bài đọc bài thơ. - 3 HS tiếp nối đọc 3 câu hỏi trong SGK. - GV hỏi - Từng cặp HS trao đổi, trả lời từng câu + GV (câu hỏi 1): Mở vở ra, bạn nhỏ hỏi. thấy gì trên trang giấy trắng? - HS trong lớp trả lời: HS: Mở vở ra, bạn nhỏ thấy trên trang + GV (câu hỏi 2): Lật từng trang, bạn giấy trắng từng dòng kẻ ngay ngắn như nhỏ cảm thấy thế nào? HS xếp hàng. HS: Lật từng trang, bạn nhỏ cảm thấy +GV (câu hỏi 3): Nếu em là quyển giấy trắng sờ mát rượi, mùi giấy mới vở, em sẽ nói gì với các bạn nhỏ? thơm tho. HS (nhiêu ý kiến): Các bạn đừng làm quăn mép, đừng làm bẩn, đừng xé rách tôi. Hãy giữ cho tôi luôn mới mẻ, phẳng phiu. (Tôi mát rượi, thơm tho thế này, - GV (khích lệ HS lí giải): Vì sao hãy giữ tôi luôn sạch đẹp. Chữ đẹp là người học trò ngoan là người biết giữ tính nết của những người trò ngoan... vở sạch, chữ đẹp? (Vì người học trò ngoan chăm học, - GV: Hãy nhìn quyển vở, quyển sách thích học nên luôn yêu quý sách vở). của mình xem các em đã giữ gìn sách - (Lặp lại) 1 HS hỏi – cả lớp đáp. vở thế nào? HS phát biểu. - GV: Bài thơ giúp em hiểu điều gì? - GV: Sách, vở giúp các em học hành. Nhưng vẫn có HS chưa biết yêu quý, (HS phải biết giữ vở sạch, chữ đẹp,...). giữ gìn nên sách vở sớm quăn mép, nom cũ kĩ, chữ nguệch ngoạc, dây Giáo án lớp 1. Tuần 31 Trường TH Hương Điền mực bẩn,... Các em cần giữ gìn sách vở, viết sạch đẹp để rèn tính nết của học trò ngoan. 2.3. Học thuộc lòng - GV hướng dẫn HS học thuộc 2 khổ thơ cuối bài (hoặc cả bài) theo cách - HS nhẩm HTL 2 khổ thơ cuối. xoá dần chữ, chỉ giữ lại các chữ đầu - HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ cuối dòng. Cuối cùng xoá hết. hoặc cả bài thơ. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - HS về nhà đọc lại bài cho người thân nghe - Hãy luôn giữ gìn sách vở sạch, đẹp như bạn nhỏ trong bài thơ _________________________________ Tiếng Việt GÓC SÁNG TẠO BƯU THIẾP “QUÀ TẶNG Ý NGHĨA” (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù Chuẩn bị được món quà ý nghĩa tặng thầy cô hoặc 1 bạn trong lớp: Đó là 1 tấm ảnh, bức tranh thầy cô hoặc 1 người bạn do HS tự vẽ. Tranh, ảnh được trang trí, tổ màu. Viết được lời giới thiệu thể hiện tình cảm với người trong tranh, ảnh. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (HS biết thảo luận nhóm, chía sẻ những điều đã học với người thân, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (Biết chuẩn bị món quà ý nghĩa tặng thầy cô hoặc 1 bạn trong lớp: Đó là 1 tấm ảnh, bức tranh thầy cô hoặc 1 người bạn do HS tự vẽ. Tranh, ảnh được trang trí, tổ màu. Viết được lời giới thiệu thể hiện tình cảm với người trong tranh, ảnh). b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: yêu quý bạn bè, thầy cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Chuẩn bị của GV: Một số sản phẩm của HS các năm học trước do GV sưu tầm những mẩu giấy cắt hình chữ nhật có dòng kẻ ô li để phát cho HS viết và đính vào sản phẩm; các viên nam châm, kẹp hoặc ghim, băng dính. Giáo án lớp 1. Tuần 31 Trường TH Hương Điền - ĐDHT của HS: Tranh, ảnh thầy cô, bạn bè HS sưu tầm hoặc tự vẽ; giấy màu, giây trắng, hoa lá để cắt dán trang trí, bút chì màu, bút dạ, kéo, keo dán,...; Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: Chia sẻ và giới thiệu bài a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành: a) Chia sẻ: GV hướng dẫn HS quan HS nhận biết đó là tranh, ảnh thầy, cô sát các tranh minh hoạ (BT 1). giáo, các bạn HS. Cần làm quà tặng thể GV hỏi các em nhìn thấy gì ở các hiện tình cảm với thầy cô, các bạn. tranh minh họa? b) Giới thiệu bài - Trong tiết học hôm nay, mỗi em sẽ HS chú ý lắng nghe làm một món quà để tặng thầy, cô giáo hoặc tặng một bạn. Để món quà có ý nghĩa, các em cần: + Chọn ảnh của người đó hoặc vẽ người đó bằng tất cả tấm lòng yêu mến. Sau đó, trình bày, trang trí tranh, ảnh. + Viết vài lời giới thiệu về người đó. Lời giới thiệu cần thể hiện được tình cảm của các em. - Những quà tặng này sẽ được trưng bày trong tiết học tới. Sau đó, được tặng cho thầy cô, bạn bè. Các em hãy thi đua xem quà của ai có ý nghĩa, làm cho người nhận quà vui mừng, cảm động. - GV giới thiệu một vài quà tặng của HS năm trước (nếu có) để lớp tham khảo. 2. Hoạt động 2. Khám phá a) Mục tiêu: Biết cách chuẩn bị món quà ý nghĩa tặng thầy cô hoặc 1 bạn trong lớp: Đó là 1 tấm ảnh, bức tranh thầy cô hoặc 1 người bạn do HS tự vẽ. Tranh, ảnh được trang trí, tổ màu. Viết được lời giới thiệu thể hiện tình cảm với người trong Giáo án lớp 1. Tuần 31 Trường TH Hương Điền tranh, ảnh b) Cách tiến hành: Cả lớp nhìn SGK, nghe 3 bạn tiếp nối nhau đọc 3 YC trong SGK: - HS 1 đọc YC của BT 1. - HS 2 đọc YC của BT 2; đọc các lời giới thiệu bên tranh, ảnh. GV mời 2 HS (đóng vai bạn nam, bạn - HS 3 đọc YC của BT 3. nữ) đọc lời trao đổi của 2 HS trong SGK. 3. Hoạt động 3. Luyện tập a) Mục tiêu Chuẩn bị được món quà ý nghĩa tặng thầy cô hoặc 1 bạn trong lớp: Đó là 1 tấm ảnh, bức tranh thầy cô hoặc 1 người bạn do HS tự vẽ. Tranh, ảnh được trang trí, tổ màu. Viết được lời giới thiệu thể hiện tình cảm với người trong tranh, ảnh. b) Cách tiến hành: 3.1. Chuẩn bị GV nhận xét: Bao nhiêu HS mang - HS bày lên bàn ĐDHT; tranh, ảnh thầy ảnh, bao nhiêu HS vẽ tranh, HS nào cô hoặc bạn các em sưu tầm hoặc tự vẽ. chuẩn bị ĐDHT cẩn thận, chu đáo (Những HS chưa có tranh, ảnh sẽ vẽ nhanh thầy, cô hoặc một bạn vào giấy hoặc VBT). - GV phát cho HS những mẩu giấy trắng có dòng kẻ ô li, cắt hình trái tim hoặc hình chữ nhật để sau đó HS viết rồi đính vào vị trí phù hợp trên sản phẩm. . GV hướng dẫn cách sử dụng trang - HS mở VBT, HS nào chưa chuẩn bị vở giấy, có thể làm bài vào VBT. - HS dán tranh, ảnh vào giấy trắng / giấy 3.2. Làm sản phẩm màu, hoặc dán vào giữa bông hoa giấy, trang trí, tô màu cho đẹp, vẽ thêm hoa GV khuyến khích HS viết 3 – 5 câu. lá,... (Những HS chưa có sản phẩm sẽ Nhắc HS ghi tên mình dưới sản về nhanh thầy, cô, hoặc bạn). phẩm, giữ bí mật món quà (để trống - Viết lời giới thiệu những nét nổi bật, tên người được tặng quà với quà là đáng quý của người trong tranh, ảnh. tranh vẽ) để bảo đảm tính bất ngờ. Giáo án lớp 1. Tuần 31 Trường TH Hương Điền - Từng nhóm 3, 4 HS giới thiệu cho 3.3. Giới thiệu sản phẩm với các bạn nhau sản phẩm của mình, góp ý cho trong nhóm nhau. - GV đính lên bảng lớp 4 - 5 sản phẩm đẹp; mời HS giới thiệu. Có thể phóng to sản phẩm trên màn hình cho cả lớp nhận xét: sản phẩm nào có tranh, ảnh đẹp, trang trí, tô màu đẹp; lời giới thiệu hay. * GV cần động viên để tất cả HS đều làm việc; mạnh dạn thể hiện mình. Chấp nhận nếu HS viết sai chính tả, viết thiếu dấu câu. Không đòi hỏi chữ viết phải đẹp. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - GV khen ngợi những HS hoàn thành tốt BT sáng tạo. - Dặn HS hoàn thiện quà tặng trước khi trưng bày, trao tặng. Sản phẩm được sửa hoặc làm mới được đính lại vào VBT (để tránh thất lạc) sau khi gỡ đi sản. phẩm cũ. _________________________________ Tiếng Việt Kể chuyện: Đi tìm vần “êm” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: * Năng lực ngôn ngữ: - Nghe hiểu câu chuyện Đi tìm vần “êm”. - Nhìn tranh, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. Bước đầu biết thay đổi giọng để phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của Tết, lời của bà ngoại, của má Tết. * Năng lực văn học: - Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Việc học của Tết thật vui. Mọi người trong gia đình đều hào hứng ủng hộ, giúp đỡ Tết. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất NL: Tự chủ và tự học. Giao tiếp và hợp tác. Giải quyết vấn đề và sáng tạo ( Kể được câu chuyện bằng ngôn ngữ của mình. Bước đầu biết thay đổi giọng kể để phân biệt lời của nhân vật) PC: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ: Yêu quý gia đình, chăm chỉ học tập. Giáo án lớp 1. Tuần 31 Trường TH Hương Điền II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ti vi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Khởi động ( 8 phút) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện . 1 HS xung phong làm “Quản trò”, 1.1. Trò chơi: “Gọi tên theo vần” (thực dựa vào tên các bạn trong lớp sẽ lần hiện nhanh 2 – 3 phút) lượt đưa ra lệnh, VD: Mời các bạn có GV hướng dẫn chơi “Gọi tên theo tên mang vẫn uyên đứng dậy. Các bạn vần”: có tên chứa vần uyên (VD: Huyền, GV nhận xét, khen những HS thực Tuyển, Xuyến, Luyến) đứng dậy nhanh hiện tốt. sẽ được cả lớp thưởng một tràng vỗ 1.2. Giới thiệu câu chuyện tay. Quản trò điều khiển các bạn chơi Ở giai đoạn Học vần, các em đã nhiều 2, 3 lượt nữa với 2 hoặc 3 vần khác. lần làm BT tìm tiếng, từ chứa vần mới học. Câu chuyện đi tìm vần “êm” kể về hoạt động tìm tiếng chứa vần mới học của HS lớp 1. BT này lôi cuốn mọi người trong gia đình cùng tham gia. Các em hãy lắng nghe câu chuyện. Khám phá và luyện tập (25 phút) Mục tiêu: - Nghe hiểu câu chuyện Đi tìm vần “êm”. - Nhìn tranh, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. Bước đầu biết thay đổi giọng để phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của Tết, lời của bà ngoại, của má Tết. - Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Việc học của Tết thật vui. Mọi người trong gia đình đều hào hứng ủng hộ, giúp đỡ Tết. * Cách tiến hành 2.1. Nghe kể chuyện * GV mở vi deo cho HS nghe ( 2 lần) HS chú ý lắng nghe * GV kể chuyện ( 1 lần) 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh - GV chỉ tranh 1: Hôm nay, lớp Tết (Hôm nay, lớp Tết học vần am). học vần gì? Cô giáo cho các tổ làm gì? (Cô giáo cho các tổ thi tìm tiếng có vần am). Giáo án lớp 1. Tuần 31 Trường TH Hương Điền Các bạn phát biểu thế nào? (Các bạn phát biểu rất hăng hái, cô giáo ghi bảng mãi không hết). - GV chỉ tranh 2: Cô dặn ngày mai học (Cô dặn ngày mai học vần êm). vần gì? Các tổ hẹn nhau về nhà làm gì? (Các tổ hẹn nhau về nhà tìm thật nhiều tiếng mới có vần êm). - GV chỉ tranh 3: Về nhà, Tết chạy ra (Về nhà, Tết chạy ra vườn tìm bà vườn tìm bà ngoại làm gì? ngoại xin bà tìm cho một tiếng có vần êm). Bà tìm ra tiếng gì? (Bà tìm ra tiếng têm – têm trầu). - GV chỉ tranh 4: Sau đó, Tết vào bếp (Sau đó, Tết vào bếp tìm má đang làm tìm ai? bếp). Kết quả thế nào? (Tết xin má cho một tiếng có vần êm, má cho các tiếng “Đêm trăng êm đềm” nhưng Tết nói mấy tiếng ấy trong sách có rồi). - GV chỉ tranh 5: Hai má con lên (Hai má con lên phòng của ba để tìm phòng của ba làm gì? tiếng mới trong sách của ba). - GV chỉ tranh 6: Chuyện gì xảy ra (Nồi mắm kho thơm nức bốc lên từ giúp mà tìm được vần “êm”? dưới bếp giúp má tìm được tiếng có vần “êm” – nêm - mắm nêm). 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) a) Mỗi HS nhìn 2 - 3 tranh, tự kể * GV cất tranh, 1 HS giỏi kể lại toàn chuyện. bộ câu chuyện (YC không bắt buộc). b) HS kể chuyện theo tranh bất kì (trò chơi Ô cửa sổ hoặc bốc thăm). c) 2 hoặc 3 HS nhìn 6 tranh, tự kể toàn bộ câu chuyện. 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện - GV: Câu chuyện cho thấy ban Tết là (Tết rất lo học, chăm học). HS thế nào? “ Trong gia đình giúp đỡ Tết thế nào? GV: Tết rất chăm lo học hành. Việc (Mọi người ai cũng nhiệt tình, hào học rất vui. Gia đình ai cũng sẵn sàng, hứng giúp đỡ Tết). vui vẻ giúp đỡ Tết. - Cả lớp bình chọn HS, nhóm HS kể chuyện hay trong tiết học. Vận dụng ( 2 phút ) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Giáo án lớp 1. Tuần 31 Trường TH Hương Điền - Các em hãy cùng bố mẹ và ông bà cùng nhau học tập chăm chỉ như bạn Tết. _________________________________ Tiếng Việt TẬP VIẾT TÔ CHỮ HOA: O, Ô, Ơ (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: * Năng lực ngôn ngữ: - Biết tô chữ viết hoa O, Ô, Ơ theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ ngữ, câu ứng dụng (quyển vở, mát rượi. Ở trường vui như hội) chữ thường, cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét; đưa bút đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất NL: Tự chủ, tự học, thẩm mĩ ( Hoàn thành bài viết, viết cẩn thận đẹp) PC: Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Viết sẵn bài tập viết lên bảng HS: Vở luyện viết Tập 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động ( 5 phút) a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: - GV kiểm tra một vài HS viết bài ở Lớp trưởng tổ chức trò chơi vận động nhà trong vở Luyện viết 1, tập hai. - Giới thiệu bài - GV chiếu lên bảng chữ in hoa O, Ô, (HS: Đây là mẫu chữ in hoa O, Ô, Ơ). Ơ (hoặc gắn bìa), hỏi HS: Đây là mẫu chữ gì? Các em đã biết mẫu chữ O, Ô, Ơ in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tô chữ viết hoa O, Ô, Ơ; luyện viết các từ ngữ, câu ứng dụng cỡ nhỏ. 2. Khám phá: (13 phút) a) Mục tiêu: - Biết cách tô chữ viết hoa O, Ô, Ơ theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Biết cách viết đúng các từ ngữ, câu ứng dụng (quyển vở, mát rượi. Ở Trường vui như hội) chữ thường, cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét; đưa bút đúng quy trình Giáo án lớp 1. Tuần 31 Trường TH Hương Điền viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. b) Cách tiến hành: 2.1. Tô chữ viết hoa O, Ô, Ơ GV vừa mô tả vừa cầm que chỉ “tô” - HS quan sát cấu tạo nét chữ, cách tô theo từng nét: chữ + Chữ viết hoa là nét cong khép kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ. Cách tổ chữ O: Đặt bút trên ĐK 6, đưa bút sang trái để tô nét cong kín, phân cuối nét lượn vào trong bụng chữ đến ĐK 4 thì cong lên một chút rồi dừng bút. + Chữ Ô viết hoa gồm 3 nét: Nét 1 là chữ O, nét 2 và 3 là 2 nét thẳng xiên ngắn tạo dấu mũ trên đầu chữ ). Cách tô; tô nét 1 như chữ O, tô 2 nét thẳng xiên theo thứ tự 2, 3 tạo dấu mũ trên 1 thành chữ Ô. + Chữ Ơ viết hoa gồm 2 nét (nét cong kín và nét râu). Cách tô: tô nét 1 tạo thành chữ O, tô đường cong nhỏ (nét râu) bên phải tạo thành chữ viết hoa Ơ. 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ - HS đọc từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) nhỏ): quyển vở,mát rượi. Ở trường vui - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao như hội. của các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ (tiếng); cách nối nét, viết liền mạch các chữ cái, vị trí đặt dấu thanh. 3. Luyện tập (15 phút) a) Mục tiêu - Biết tô các chữ viết hoa O, Ô, Ơ theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ ngữ, câu ứng dụng (quyển vở, mát rượi. Ở trường vui như hội) chữ thường, cỡ nhỏ, đúng kiểu, đều nét; đưa bút đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. b) Cách tiến hành: GV nêu yêu cầu - HS tô chữ viết hoa O, Ô, Ơ cỡ vừa GV quan sát, chỉnh sửa cho HS và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai.
Tài liệu đính kèm: