Giáo án tuần 32. Lớp 1 Trường TH Hương Điền KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 32 Thứ Hai, ngày 22 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt TẬP ĐỌC Cuộc thi không thành (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng, biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. b) Năng lực văn học: - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung câu chuyện: Mỗi loài, mỗi người xung quanh ta đều có đặc điểm, thói quen riêng. Cần tôn trọng đặc điểm, thói quen của mỗi loài, mỗi người, không nên đòi người khác phải giống mình, làm như mình. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (HS biết thảo luận nhóm, chía sẻ những điều đã học với người thân, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề, sáng tạo (Đọc trơn đúng tốc độ 40 - 50 tiếng/ phút, biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc, biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống). b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: Cần tôn trọng đặc điểm, thói quen của mỗi loài, mỗi người, không nên đòi người khác phải giống mình, làm như mình, yêu thiên nhiên. Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác trong học tập. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt - Mỗi HS 1 mảnh giấy trắng (cỡ 5 x 10 cm) để tham gia trò chơi khởi động. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: Chia sẻ và giới thiệu bài a)Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành: 1. Chia sẻ và giới thiệu bài 3 HS đọc thuộc lòng 2 khổ cuối của bài 1.1. Thi viết tên con vật sống dưới thơ Quyển vở của em, trả lời câu hỏi: Ai nước biết giữ vở sạch, chữ đẹp? Giáo án tuần 32. Lớp 1 Trường TH Hương Điền a) Cách chơi - GV phát cho mỗi HS 1 tờ phiếu (kích thước 5 x 10 cm), HS tự ghi họ tên trên phiếu (mặt trước). - GV nêu YC: khi có lệnh “bắt đầu mỗi em ghi thật nhanh trong 1 phút) tên 3 con vật sống dưới nước (VD: tôm, thờn bơn, cá mập) vào mặt sau phiếu. HS ghi thật nhanh (trong 1 phút) tên 3 - Hết thời gian 1 phút, GV thu các con vật sống dưới nước (VD: tôm, thờn phiếu đã ghi đủ tên 3 con vật để chấm. bơn, cá mập) vào mặt sau phiếu. Cử 2 HS khá giỏi thay nhau đọc từng phiếu (đọc tên HS, tên 3 con vật) để cả lớp nhận xét đúng / sai. (Ai chưa làm xong bị xem là “chưa về đích”) b) GV cùng cả lớp biểu dương những HS về đích trong cuộc thi (tìm và “ghi đúng tên 3 con vật dưới nước); nhắc những HS phạm luật chơi (ghi nhâm (Tranh vẽ tôm, cá, cua, rùa. Chúng sống tên con vật không sống dưới nước), dưới nước). động viên những HS chưa về đích cần cố gắng trong các cuộc thi sau. 1.2. Giới thiệu bài - GV chiếu lên bảng hình minh hoạ bài đọc (SGK), hỏi: Tranh vẽ những con vật nào? Chúng sống trên cạn hay dưới nước? Chúng “đi lại” có giống nhau không - GV: Tôm, cá và cua là 3 con vật sống dưới nước. (Rùa sống dưới nước là chính nhưng cũng có thể sống trên cạn). Chúng định thi chạy xem ai về đích trước, nhưng mỗi con lại có cách “chạy” khác nhau. Con nào cũng muốn các bạn phải chạy theo cách của mình. Liệu cuộc thi có thành công không? Các em hãy cùng đọc bài Cuộc thi không thành để giải đáp được điều đó. 2. Hoạt động 2. Khám phá và luyện tập Giáo án tuần 32. Lớp 1 Trường TH Hương Điền a) Mục tiêu: - Đọc trơn bài với tốc độ 40 – 50 tiếng / phút, phát âm đúng các tiếng, không phải đánh vần. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Làm đúng bài tập đọc hiểu. - Hiểu câu chuyện nói về tình cảm của bạn HS với thầy giáo: Các bạn HS rất yêu quý thầy giáo vì thầy rất quan tâm tới HS, ân cần, dịu dàng, độ lượng. b) Cách tiến hành: 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: Giọng kể nhẹ nhàng, b) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): tình cảm. dãy bàn, đỏ ửng, ngừng đọc, sau lưng, múa may, quay lại, cúi gằm mặt, nhẹ nhàng, chuông báo, rụt rè, mỉm cười. Tiết 2 Giải lao nghỉ giữa tiết: Cho HS tập thể dục giữa giờ c) Luyện đọc câu (14 câu). - GV: Bài đọc có bao nhiêu câu? - HS (cá nhân, cả lớp) đọc vỡ từng câu. - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liên 2 hoặc 3 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). d) Thi đọc đoạn, bài - Từng cặp HS nhìn SGK cùng luyện đọc trước khi thi. - Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 3 đoạn. (Từ đầu đến ... có sốt không. Tiếp theo đến ... nữa nhé!”. / Còn lại).. - Các cặp, tổ thi đọc cả bài. / 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc đồng thanh. *. Y/C Em Hà My tự đánh vần và đọc trơn 5 câu đầu. - 1 HS đọc YC của BT. 2.2. Tìm hiểu bài đọc - Cả lớp đọc lại. - Từng cặp HS trao đổi, làm bài trong VBT. a) Vì thầy dạy buổi đầu tiên. (Sai). b) Vì thấy rất quan tâm tới HS. (Đúng). - GV hỏi - HS trong lớp trả lời: c) Vì thấy dịu dàng bảo bạn khi học trò + GV: Vì sao các bạn HS rất thích thầy nghịch ngợm. (Đúng) giáo của mình? HS có thể nói: Cảm ơn thầy đã tha lỗi cho Giáo án tuần 32. Lớp 1 Trường TH Hương Điền em. Chào thầy em về ạ”. Hoặc “Em cảm + GV: Bạn nhỏ mắc lỗi sẽ nói gì khi ơn thầy. Em về ạ”. được thầy tha lỗi? - (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp. - Lặp lại với tốp thứ hai. 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn tốp - GV mời 3 HS đọc truyện theo vai: đọc tốt. người dẫn chuyện, thầy giáo, 1 HS. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - HS về nhà đọc, hoặc kể lại cho người thân nghe bài tập đọc: Thầy giáo - Thực hiện ngoan ngoãn lễ phép đối vời thầy cô giáo _________________________________ Tiếng Việt CHÍNH TẢ Tập chép: Rùa con đi chợ (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ: - Tập chép bài thơ Rùa con đi chợ, không mắc quá 1 lỗi. - Làm đúng BT điền ng/ ngh vào chỗ trống; tìm và viết đúng chính tả 1 tiếng có vần uôi, 1 tiếng có vần uây trong bài Cuộc thi không thành. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất NL: Tự chủ, tự học, thẩm mĩ ( Hoàn thành bài viết, viết cẩn thận đẹp) PC: Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Ti vi, máy tính Viết sẵn bài Tập chép Rùa con đi chợ lên bảng HS: Vở Luyện viết 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động ( 5 phút) a)Yêu cầu cần đạt: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: - HS viết bảng con các từ ngữ: cái kéo, cặp sách, thước kẻ. GV nêu mục tiêu của tiết học. Giáo án tuần 32. Lớp 1 Trường TH Hương Điền 2. Luyện tập: (13 phút) a) Mục tiêu: - Tập chép bài thơ Rùa con đi chợ, không mắc quá 1 lỗi. - Làm đúng BT điền ng/ ngh vào chỗ trống; tìm và viết đúng chính tả 1 tiếng có vần uôi, 1 tiếng có vần uây trong bài Cuộc thi không thành. b) Cách tiến hành: 2.1. Tập chép - Cả lớp đọc trên bảng bài thơ Rùa con - GV hỏi HS về nội dung bài thơ đi chợ. Bài thơ kể về ai? Nó đi đâu, làm gì? Bài thơ kể chuyện rùa con đi chợ mua hạt giống về gieo trồng. Rùa bò chậm hay nhanh, vì sao em (Rùa bò chậm nên đi từ đầu xuân, mùa biết? hè mới đến cổng chợ). - GV chỉ từng tiếng dễ viết sai Cả lớp đọc. VD: đầu xuân, cổng chợ, hoa trái, bộn bề, hạt giống, trồng gieo . HS mở vở Luyện viết 1, tập hai, chép lại bài; tô các chữ hoa đầu câu, - GV có thể chiếu bài của HS lên màn - HS viết xong, đối chiếu bài để soát và hình, chữa những lỗi HS thường mắc. chữa lỗi. 2.2. Làm bài tập chính tả. GV chiếu nội dung bài tập lên bảng - 1 HS đọc YC của BT; nói lại quy tắc: a) BT 2 (Em chọn chữ nào: ng hay ngh +e, ê, i, iê, ng+ các chữ khác. ngh?) - HS làm bài trong vở Luyện viết 1, tập hại. - (Chữa bài) 1 HS điền chữ trên bảng lớp. Đáp án: ngang, nghe, ngay ngắn. (Có thể tổ chức cho 2 tốp HS thi tiếp sức). - Cả lớp đọc các câu văn, dòng thơ đã hoàn chỉnh. Sửa bài theo đáp án (nếu sai) b) BT 3 (Tìm trong bài đọc và viết lại) - 1 HS đọc YC./ Cả lớp đọc thầm bài Cuộc thi không thành, tìm nhanh 1 tiếng có vần uôi, 1 tiếng có vần uây, viết vào vở Luyện viết 1, tập hai. - 1 HS báo cáo kết quả: Viết 2 tiếng: đuôi, nguẩy. Đọc 2 câu văn: có vần uôi, có vần uây. - Cả lớp đọc lại 2 câu văn: Hai cậu Giáo án tuần 32. Lớp 1 Trường TH Hương Điền phải quay đuôi về đích như mình. / Cá ngúng nguẩy. 4. Vận dụng (2 phút) Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào luyện tập viết Yêu cầu HS về nhà luyện viết lại bài chính tả cho thật đẹp. _________________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC ANH HÙNG BIỂN CẢ (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng, biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. b) Năng lực văn học: - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu câu chuyện nói về những đặc điểm của loài cá heo, ca ngợi cá heo thông minh, tài giỏi, là bạn tốt của con người. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (HS biết thảo luận nhóm, chía sẻ những điều đã học với người thân, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (Đọc trơn đúng tốc độ 40 - 50 tiếng/ phút, biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc), sáng tạo (biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống) b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: yêu thiên nhiên, yêu quý loài cá heo vì nó là bạn của con người. Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: Chia sẻ và giới thiệu bài a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành: 1.1. Kiểm tra bài cũ - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Cuộc thi Nhận xét không thành. HS 1 trả lời câu hỏi: Vì sao Giáo án tuần 32. Lớp 1 Trường TH Hương Điền cuộc thi của ba bạn không thành? HS 2 1.2. Chia sẻ và giới thiệu bài trả lời câu hỏi: Cuộc thi muốn thành thì 1.1. Nói về cá heo ba bạn phải chấp nhận điều gì? - GV hỏi HS biết gì về cá heo. HS phát biểu: đã xem cá heo trên phim ảnh, đã xem cá heo biểu diễn, cá heo là bạn tốt của con người,... - GV: Cá heo là một trong số các loài động vật thông minh và thân thiện nhất hành tinh. Cá heo là loài động vật có vú, sinh con và nuôi con bằng sữa. Cá heo ăn thịt, chủ yếu là ăn cá và mực. Cá heo có khả năng hiểu được ngôn ngữ, hành vi đơn giản của con người, có khả năng nhận ra mình trong gương. Khi huấn luyện viên dạy một chú cá heo các động tác cơ bản, chúng có thể truyền lại động tác ấy cho đồng loại. 1.3. Giới thiệu bài - GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài đọc Anh hùng biển cả – bài đọc cung cấp những hiểu biết thú vị về loài cá heo. 2. Hoạt động 2. Khám phá và luyện tập a) Mục tiêu: - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng, biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu câu chuyện nói về những đặc điểm của loài cá heo, ca ngợi cá heo thông minh, tài giỏi, là bạn tốt của con người. b) Cách tiến hành: 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu, giọng ngưỡng mộ, HS theo dõi và nhẩm đọc theo cảm phục. b) Luyện đọc từ ngữ: tay bơi, nhanh vun c) Luyện đọc câu vút, thông minh, dẫn tàu thuyền, săn lùng, - GV: Bài đọc có 8 câu. huân chương. Giải nghĩa: tay bơi (bơi rất GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở các câu giỏi). dài: Một chú cá heo ở Biển Đen từng - HS đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng được thưởng huân chương / vì đã cứu cặp). Giáo án tuần 32. Lớp 1 Trường TH Hương Điền sông một phi công. Nó giúp anh thoát khỏi lũ cá mập / khi anh nhảy dù xuống biển / vì máy bay bị hỏng. Tiết 2 Giải lao nghỉ giữa tiết: Cho HS tập thể dục giữa giờ Y/C Em Hà My tự đánh vần và đọc d) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu/ 4 câu); trơn 3 câu đầu. thi đọc cả bài. - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi. 2.2. Tìm hiểu bài đọc - Từng cặp HS trao đổi, làm bài. - HS trong lớp trả lời: - GV hỏi HS: Cá heo không đẻ trứng như cá mà + GV: Cá heo có đặc điểm gì khác loài sinh con và nuôi con bằng sữa. cá? HS: Cá heo được gọi là anh hùng biển cả + GV: Vì sao cá heo được gọi là “anh vì nó là tay bơi giỏi nhất ở biển, thông hùng biển cả”? minh, làm nhiều việc giúp con người. . Mỗi HS có thể chọn 1 tên bất kì: a) Bạn + GV: Chọn một tên gọi khác mà em của con người b) Tay bơi số một c) thích để tặng cá heo. Người lính thuỷ đặc biệt. - (Lặp lại) 1 HS hỏi – cả lớp đáp. - 2 HS thi đọc tiếp nối 2 đoạn – mỗi HS 2.3. Luyện đọc lại đọc 1 đoạn. - 2 nhóm (mỗi nhóm 3-4 HS) thi đọc cả bài. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - Bài đọc này giúp em biết thêm điều gì? - HS về nhà đọc (hoặc kể) cho người thân nghe câu chuyện Anh hùng biển cả; xem trước bài sắp học. - Chia sẻ với người thân những điều em học được trong bài tập đọc. _________________________________ Tiếng Việt TẬP VIẾT TÔ CHỮ HOA: P, Q (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: * Năng lực ngôn ngữ: - Biết tô chữ viết hoa P, Q theo cỡ chữ vừa và nhỏ. Giáo án tuần 32. Lớp 1 Trường TH Hương Điền - Viết đúng từ, câu: cá heo, vun vút; Quê hương em tươi đẹp chữ viết thường, cỡ nhỏ; đúng kiểu, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất NL: Tự chủ, tự học, thẩm mĩ ( Hoàn thành bài viết, viết cẩn thận đẹp) PC: Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Viết sẵn bài tập viết lên bảng HS: Vở luyện viết Tập 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động ( 5 phút) a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: - GV kiểm tra một vài HS viết bài ở nhà trong vở Luyện viết 1, tập hai. - Giới thiệu bài - GV chiếu lên bảng chữ in hoa P, Q (hoặc gắn bìa chữ in hoa P, Q), hỏi HS: Đây là mẫu chữ gì? HS: Đây là mẫu chữ in hoa P, Q. - GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ P, Q in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tô chữ viết hoa P, Q, tập viết các từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ. 2. Khám phá: (13 phút) a) Mục tiêu: - Biết cách tô chữ viết hoa P, Q theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Biết cách viết đúng từ, câu: cá heo, vun vút; Quê hương em tươi đẹp chữ viết thường, cỡ nhỏ; đúng kiểu, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí. b) Cách tiến hành: 2.1. Tổ chữ viết hoa P, Q - GV đưa lên bảng chữ mẫu viết hoa P, HS chú ý theo dõi Q, hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ và cách tô (vừa mô tả vừa cầm que chỉ “tố” theo từng nét): + Chữ P viết hoa gồm 2 nét: Nét 1 là nét móc ngược trái, đặt bút trên ĐK 6, tô từ trên xuống dưới, đầu móc công vào phía trong. Nét 2 là nét cong trên, Giáo án tuần 32. Lớp 1 Trường TH Hương Điền đặt bút từ ĐK 5 tô theo đường cong vòng lên, cuối nét lượn vào trong, dừng bút gần ĐK 5. + Chữ Q viết hoa gồm 2 nét: Nét 1 là nét cong kín (giống chữ O), đặt bút trên ĐK 6, đưa bút sang trái để tô nét cong, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ đến ĐK 4 thì cong lên một chút rồi dừng bút. Nét 2 là nét lượn ngang, đặt bút gần ĐK 2 tô nét lượn ngang từ trong lòng chữ ra ngoài, dừng bút trên ĐK 2. 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ - HS đọc từ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ): cá nhỏ) heo, vun vút; Quê hương em tươi đẹp. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các chữ, khoảng cách giữa các chữ (tiếng), cách nối nét từ chữ viết hoa Q sang tu, vị trí đặt dấu thanh. 3. Luyện tập (15 phút) a) Mục tiêu - Biết tô chữ viết hoa P, Q theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng từ, câu: cá heo, vun vút; Quê hương em tươi đẹp chữ viết thường, cỡ nhỏ; đúng kiểu, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí. b) Cách tiến hành: GV nêu yêu cầu - HS tô chữ viết hoa P, Q cỡ vừa và cỡ GV quan sát, chỉnh sửa cho HS nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. - HS viết từ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ): - GV nhận xét, đánh giá bài viết của cá heo, vun vút; Quê hương em tươi một số HS. đẹp - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai, hoàn thành phần Luyện tập thêm. 4. Vận dụng (2 phút) Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào luyện tập viết - GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp. Nhắc những em chưa hoàn thành bài viết trong vở Luyện viết 1, tập hai về nhà tiếp tục luyện viết. _________________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC Giáo án tuần 32. Lớp 1 Trường TH Hương Điền HOA KẾT TRÁI (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù a)Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. b) Năng lực văn học: - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung bài thơ: Mỗi loài hoa đều có màu sắc, vẻ đẹp riêng, đều kết quả ngọt lành tặng con người. Các bạn nhỏ cần yêu quý hoa, đừng hái hoa tươi để hoa đơm bông kết trái. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (HS biết trả lời câu hỏi, chía sẻ những điều đã học với người thân, biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá bạn), giải quyết vấn đề (Đọc trơn đúng tốc độ 40 - 50 tiếng/ phút, biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống). b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: yêu thiên nhiên ( Yêu quý các loài hoa). Trách nhiệm: Giữ gìn, bảo vệ hoa, có tinh thần hợp tác trong học tập. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: GV: Ti vi, máy tính HS: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: Chia sẻ và giới thiệu bài a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành: 1.1. Kiểm tra bài cũ - 2 HS đọc bài Anh hùng biển cả. / HS 1 Nhận xét trả lời câu hỏi: Vì sao cá heo được gọi là anh hùng biển cả? /HS 2 trả lời câu hỏi: Chọn một tên gọi khác mà em thích để tặng cá heo. GV mở nhạc bài hát: Quả HS hát và vận động theo nhạc 1.2. Giới thiệu bài Quả cà, quả mướp, quả lựu,... những (HS quan sát tranh minh hoạ các loài hoa loài quả mà các em thấy thường ngày trong bài). đều được làm nên từ những bông hoa Giáo án tuần 32. Lớp 1 Trường TH Hương Điền GV: Mỗi loài hoa đều có những màu sắc, hương vị, vẻ đẹp riêng,... nhưng chúng giống nhau: đều làm nên những trái cây, những thứ quả ngon lành. Bài thơ Hoa kết trái sẽ giúp các em cảm nhận được vẻ đẹp, ích lợi của các loài hoa. 2. Hoạt động 2. Khám phá và luyện tập a) Mục tiêu - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung bài thơ: Mỗi loài hoa đều có màu sắc, vẻ đẹp riêng, đều kết quả ngọt lành tặng con người. Các bạn nhỏ cần yêu quý hoa, đừng hái hoa tươi để hoa đơm bông kết trái. b) Cách tiến hành: 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu, giọng vui, sôi nổi, tình cảm. Nhấn giọng (tự nhiên, biểu cảm), b) Luyện đọc từ ngữ: kết trái, tim tím, các từ ngữ nói về đặc điểm của mỗi hoa mướp, hoa lựu, chói chang, đốm lửa, loài hoa: tim tím, vàng vàng, chói hoa vừng, xinh xinh, trắng tinh, rung chang, đỏ, nho nhỏ, xinh xinh, trắng rinh, hoa tươi,... tinh, rung rinh. Giải nghĩa: kết trái (hình thành trái, quả từ hoa). GV giới thiệu một vài bông hoa mang đến lớp (nếu có) - hoa cà, hoa lựu, hoa vừng, hoa đỗ. c) Luyện đọc dòng thơ - Đọc tiếp nối hai dòng thơ một cá nhân, - GV: Bài đọc có 12 dòng thơ. từng cặp). GV hướng dẫn HS đọc ngắt nhịp nhanh giữa các từ ngữ trong dòng thơ: Hoa cà / tim tím – Hoa mướp / vàng vàng - Hoa lựu/ chói chang. Đọc liền hơi các dòng thơ: Đỏ như đốm lửa - Rung rinh trong gió – Này các bạn nhỏ – Đừng hái hoa tươi – Hoa yêu mọi người – Nên hoa kết trái.. d) Thi đọc 2 đoạn (8 dòng / 4 dòng); thi đọc cả bài. Giáo án tuần 32. Lớp 1 Trường TH Hương Điền 2.2. Tìm hiểu bài đọc * BT 1 3 HS tiếp nối nhau đọc YC của 3 BT. - GV chỉ từng vế câu ở mỗi bên cho cả HS làm bài. lớp đọc - 1 HS báo cáo kết quả (đọc từng câu thơ). - Cả lớp đọc lại: a) Hoa cà - 3) tim tím. b) Hoa mướp - 1) vàng vàng. c) Hoa lựu - 4) đỏ như đốm lửa. d) Hoa mận - 2) trắng tinh. * BT 2 - 1 HS đọc mẫu. GV chỉ M, giải thích: Mỗi loài hoa trong bài đều cho một thứ quả hoặc hạt. VD: Hoa vừng cho hạt vừng. Từ hạt vừng có thể làm dầu vừng và làm kẹo vừng, mè xửng là những loại kẹo rất thơm ngon. Còn những loài hoa khác - HS trao đổi, nói kết quả. GV nhận xét thì sao? hoặc bổ sung. VD: + Hoa cà kết thành quả cà. Quả cà dùng để làm món nấu, món xào hoặc đem muối, làm món cà muối. + Hoa mướp kết thành quả mướp có thể xào, nấu canh. + Hoa lựu kết thành quả lựu, ăn vừa ngọt vừa rộn rốt chua. + Hoa đỗ kết thành quả đỗ. Quả đỗ có thể luộc hoặc xào. Nếu để già, có thể bóc vỏ lấy hạt. Hạt đỗ xanh dùng để nấu chè hoặc làm các loại bánh đậu xanh, bánh chưng / bánh tét, bánh nếp), nấu xôi,... + Hoa mận kết thành quả mận, Quả mận tươi ngon có thể ăn ngay hoặc dùng làm mứt mận, ô mai mận,... * BT 3 - GV: Bài thơ khuyên các bạn nhỏ điều (HS: Bài thơ khuyên các bạn nhỏ đừng gì? hái hoa tươi để hoa kết trái). GV: Bài thơ ca ngợi mỗi loài hoa đều có màu sắc, vẻ đẹp riêng đều kết quả ngọt lành tặng cho con người. Các bạn Giáo án tuần 32. Lớp 1 Trường TH Hương Điền nhỏ cần yêu quý, bảo vệ hoa, đừng hái hoa để hoa đơm bông kết trái. 2.3. Luyện đọc lại - Một vài HS thi đọc bài thơ trước lớp. - Cả lớp và GV bình chọn bạn đọc hay: đọc đúng từ, câu, rõ ràng, biểu cảm. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - HS về nhà đọc lại bài cho người thân nghe - Các em thực hiện không được hái hoa để hoa kết trái _________________________________ Tiếng Việt GÓC SÁNG TẠO TRƯNG BÀY QUÀ TẶNG Ý NGHĨA (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết trưng bày sản phẩm Quà tặng ý nghĩa để các bạn xem và bình chọn. - Biết giới thiệu sản phẩm của mình, nhận xét sản phẩm của bạn; biết trao tặng sản phẩm với thái độ trân trọng. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao tiếp, hợp tác (Biết giới thiệu sản phẩm của mình, nhận xét sản phẩm của bạn; biết trao tặng sản phẩm với thái độ trân trọng.), giải quyết vấn đề (Biết cùng các bạn trong nhóm trưng bày sản phẩm, biết bình chọn sản phẩm mình yêu thích ,biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống). b) Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: yêu quý thầy cô, bạn bè. Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - HS: Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. - GV: Các viên nam châm, kẹp hoặc ghim, băng dính để đính sản phẩm lên bảng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: Chia sẻ và giới thiệu bài a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b)Cách tiến hành: Giáo án tuần 32. Lớp 1 Trường TH Hương Điền Trong tiết Góc sáng tạo tuần trước, mỗi em đã hoàn thành sản phẩm Quà tặng ý nghĩa. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ trưng bày, giới thiệu, bình chọn các quà tặng. Chúng ta sẽ xem quà tặng của ai được đánh giá cao. 2. Hoạt động 2. Luyện tập a) Mục tiêu - Biết trưng bày sản phẩm Quà tặng ý nghĩa để các bạn xem và bình chọn. - Biết giới thiệu sản phẩm của mình, nhận xét sản phẩm của bạn; biết trao tặng sản phẩm với thái độ trân trọng. b) Cách tiến hành: 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của tiết học 4 HS tiếp nối nhau đọc các YC của tiết GV nhắc HS: Khi bình chọn sản phẩm, học: cần chú ý cả hình thức và nội dung - HS 1 đọc YC 1. Cả lớp vừa lắng nghe (phần lời) của từng sản phẩm. vừa quan sát tranh ảnh trong SGK. - HS 2 đọc YC 2 (bắt đầu từ Cùng xem, cùng đọc và bình chọn, đọc lời dưới 3 tranh). GV lưu ý: Những sản phẩm được chọn - HS 3 đọc YC 3. sẽ được gắn lên bảng lớp để cả lớp - HS 4 đọc YC 4; cùng 1 bạn nữa đóng bình chọn tiếp. vai HS và cô giáo, đọc lời trao tặng và cảm ơn. 2.2. Trưng bày - HS gắn sản phẩm lên bảng lớp, bảng GV tạo điều kiện, giúp đỡ để HS trưng nhóm, lên tường, hoặc bày lên mặt bàn. bày sản phẩm nhanh, sáng tạo, - GV cùng cả lớp đếm số bưu thiếp của mỗi tổ. 2.3. Bình chọn GV mời lần lượt từng tổ cùng xem, Lần lượt từng tổ cùng xem, cùng đọc và cùng đọc và bình chọn: Nhóm nào bình chọn: trưng bày đẹp? Sản phẩm nào ấn Tổ trưởng báo cáo kết quả với tượng? Một tổ xem trước. Cả tổ trao đổi, bình chọn tổ trưng bày đẹp; chọn 3 bưu thiếp ấn tượng của tổ mình, một vài bưu thiếp ấn tượng của tổ khác. GV. Tiếp đến các tổ khác. 2.4. Tổng kết Giáo án tuần 32. Lớp 1 Trường TH Hương Điền - GV kết luận về nhóm trưng bày đẹp (bố trí hợp lí, sáng tạo; có đủ sản phẩm Cả lớp vỗ tay. và có nhiều sản phẩm đẹp). - GV gắn lên bảng lớp những sản phẩm được chọn dự thi; viết trên bảng lớp tiêu chí về sản phẩm hay: tranh, ảnh ấn tượng, trình bày đẹp; lời giới thiệu hay. 2.5. Thưởng thức GV đếm số HS giơ tay bình chọn cho - Từng bạn có sản phẩm được gắn lên từng HS. bảng lớp lần lượt giới thiệu món quà của mình, đọc lời viết trên “món quà”, sau đó trao quà cho thầy, cô, bạn bè. Nếu đó là thầy, cô, bạn bè ở lớp mẫu giáo hoặc thầy cô ở môn học khác, các em có thể bỏ quà vào phong bì, đề rõ tặng ai trên phong bì để gửi sau. - HS bình chọn những quà tặng được nhiều bạn yêu thích nhất. - Cả lớp hoan hô các bạn đã thể hiện xuất sắc trong tiết học. - Cuối giờ, những HS khác sẽ trao tặng quà của mình cho người nhận. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - Làm thêm sản phẩm tặng người thân - GV khen ngợi những HS có sản phẩm được bình chọn. - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo “Em là học sinh”: đọc trước SGK (tr. 142, 150, 151); mỗi HS mang đến lớp 1 tấm ảnh của mình hoặc tranh tự hoại - Nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết KC Cuộc phiêu lưu của giọt nước tí hon. _________________________________ Tiếng Việt Kể chuyện: CUỘC PHIÊU LƯU CỦA GIỌT NƯỚC TÍ HON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: * Năng lực ngôn ngữ: - Nhìn tranh, kể từng đoạn, toàn bộ câu chuyện, bước đầu thể hiện được cảm xúc của giọt nước tí hon qua từng đoạn. * Năng lực văn học: - Nghe hiểu câu chuyện Cuộc phiêu lưu của giọt nước ti hon. Giáo án tuần 32. Lớp 1 Trường TH Hương Điền - Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Giọt nước tí hon thực hiện một chuyến phiêu lưu, đi thăm đất liền đẹp đẽ, nhưng vừa đi nó đã nhớ mẹ biển, tìm mọi cách để sớm được trở về với mẹ. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất NL: Tự chủ và tự học. Giao tiếp và hợp tác. Giải quyết vấn đề và sáng tạo ( Kể được câu chuyện bằng ngôn ngữ của mình. Bước đầu biết thay đổi giọng kể để phân biệt lời của nhân vật) PC: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ: Yêu quý gia đình, chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ti vi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Khởi động ( 8 phút) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới Giới thiệu câu chuyện HS hát một bài về mẹ hoặc về gia đình. Gia đình thật đầm ấm, thân thương, ai VD: Ba ngọn nến lung linh (Nhạc và đi xa cũng nhớ. Câu chuyện hôm nay lời: Ngọc Lễ). kể về cuộc phiêu lưu của một giọt nước tí hon. Giọt nước tí hon là con của mẹ biển xanh. Cuộc phiêu lưu diễn ra rất tốt đẹp, vậy mà giọt nước không thể tiếp tục vì nó rất nhớ mẹ. Câu chuyện kết thúc thế nào, các em hãy nghe. Khám phá và luyện tập (25 phút) * Mục tiêu: - Nhìn tranh, kể từng đoạn, toàn bộ câu chuyện, bước đầu thể hiện được cảm xúc của giọt nước tí hon qua từng đoạn. - Nghe hiểu câu chuyện Cuộc phiêu lưu của giọt nước ti hon. - Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Giọt nước tí hon thực hiện một chuyến phiêu lưu, đi thăm đất liền đẹp đẽ, nhưng vừa đi nó đã nhớ mẹ biển, tìm mọi cách để sớm được trở về với mẹ. * Cách tiến hành 2.1. Nghe kể chuyện * GV mở vi deo cho HS nghe ( 2 lần) HS chú ý lắng nghe * GV kể chuyện ( 1 lần) 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh - GV chỉ tranh 1: Giọt nước tí hon là (Giọt nước tí hon là con của mẹ biển con của ai? xanh bao la). Giáo án tuần 32. Lớp 1 Trường TH Hương Điền - GV chỉ tranh 2: Vì sao giọt nước theo (Giọt nước theo thuyền vào đất liền vì thuyền đi vào đất liền? muốn biết đất liền như thế nào). Nó làm thế nào để đi theo thuyền ? (Nó bám vào sợi dây tết bằng những tia trên mây theo thuyền đi vào đất liền). - GV chỉ tranh 3: Đất liền rất đẹp, có (Đất liền rất đẹp, có nhiều của lạ bánh ngọt, hoa thơm nhưng vì sao giọt nhưng giọt nước vẫn khóc vì nó nhớ nước đó nước lại khóc? mę). - GV chỉ tranh 4: Ông sấm muốn giúp (Ông sấm muốn giúp giọt nước, bảo giọt nước, bảo nó phải làm gì? nó khi nào nghe ông rền vang thì hãy nhảy ngay xuống đất. Vì sao khi đã xuống đất, giọt nước vẫn (Dù đã nhảy xuống đất, giọt nước vẫn khóc? khóc vì nó không thấy mẹ). - GV chỉ tranh 5: Chị suối, bà sông (Chị suối đưa giọt nước ra sông. Bà giúp giọt nước như thế nào để đưa nó sông dắt nó qua bao làng mạc, núi đồi về với mẹ? về với mẹ biển xanh). - GV chỉ tranh 6: Hai mẹ con giọt nước (Gặp mẹ, giọt nước vui sướng ào vào gặp nhau như thế nào? lòng mẹ. Mẹ âu yếm ôm nó vào lòng, cất tiếng hát ru trầm bổng).. 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không a) Mỗi HS nhìn 2 - 3 tranh, tự kể nêu câu hỏi) chuyện. * GV cất tranh, 1 HS giỏi kể lại câu b) 2 hoặc 3 HS nhìn 6 tranh, tự kể chuyện (YC không bắt buộc). chuyện. 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện HS phát biểu (VD: Giọt nước rất yêu - GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều mẹ biển. Đi xa, những đứa con luôn gì? nhớ mẹ, muốn trở về nhà với mẹ,...). - GV: Giọt nước bay lên từ biển. Dù đi Cả lớp bình chọn HS kể chuyện hay, đâu nó cũng nhớ mẹ biển, tìm mọi cách hiểu ý nghĩa câu chuyện. để sớm được trở về với mẹ. Câu chuyện nói về tình cảm của giọt nước, của những đứa con với mẹ, với gia đình. Vận dụng ( 2 phút ) Mục tiêu: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống - Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Hãy thể hiện tình cản của mình với bố mẹ, anh chị em. _________________________________ Tiếng Việt TẬP VIẾT TÔ CHỮ HOA: R, S Giáo án tuần 32. Lớp 1 Trường TH Hương Điền (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phát triển các năng lực đặc thù: * Năng lực ngôn ngữ: - Biết tô chữ viết hoa R, S theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng từ, câu: trắng tinh, cánh diều, Rừng cây rộn rã tiếng chim; chữ viết thường, cỡ nhỏ; đúng kiểu, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất NL: Tự chủ, tự học, thẩm mĩ ( Hoàn thành bài viết, viết cẩn thận đẹp) PC: Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Viết sẵn bài tập viết lên bảng HS: Vở luyện viết Tập 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động ( 5 phút) a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: - GV kiểm tra một vài HS viết bài ở nhà trong vở Luyện viết 1, tập hai. - Giới thiệu bài - GV chiếu lên bảng chữ in hoa R, S (hoặc gắn bìa chữ in hoa R, S), hỏi HS: Đây là mẫu chữ gì? HS: Đây là mẫu chữ in hoa R, S. - GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ R, S in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tô chữ viết hoa R, S, tập viết các từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ. 2. Khám phá: (13 phút) a) Mục tiêu - Biết cách tô chữ viết hoa R, S theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Biết cách viết đúng từ, câu: trắng tinh, cánh diều, Rừng cây rộn rã tiếng chim; chữ viết thường, cỡ nhỏ; đúng kiểu, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí. b) Cách tiến hành: 2.1. Tổ chữ viết hoa R, S (GV vừa mô tả vừa cầm que chỉ “tô” - HS quan sát cấu tạo nét chữ và cách theo từng nét): tô + Chữ R viết hoa gồm 2 nét. Nét 1 là HS chú ý theo dõi Giáo án tuần 32. Lớp 1 Trường TH Hương Điền nét móc ngược trái. Đặt bút trên ĐK 6, tô từ trên xuống dưới, phần cong cuối nét lượn vào trong, dừng bút trên ĐK 2. Nét 2 bắt đầu từ ĐK 5, tô theo đường cong trên, cuối nét lượn vào giữa thân chữ tạo vòng xoắn nhỏ rồi tô tiếp nét móc ngược phải, dừng bút trên ĐK 2.. + Chữ S viết hoa tô liền 1 nét. Đặt bút trên ĐK 6, tô nét cong xuống dưới rồi lại lượn lên đến ĐK 6, chuyển hướng bút tô tiếp nét móc ngược trái, tạo vòng xoắn to phía dưới, cuối nét móc lượn vào trong, dừng bút trên ĐK 2. 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) - HS đọc từ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ): - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao trắng tinh, cánh diều của các chữ, khoảng cách giữa các chữ Rừng cây rộn rã tiếng chim (tiếng), cách nối nét từ chữ viết hoa Q sang tu, vị trí đặt dấu thanh 3. Luyện tập (15 phút) a) Mục tiêu - Biết tô chữ viết hoa R, S theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng từ, câu: trắng tinh, cánh diều. Rừng cây rộn rã tiếng chim. chữ viết thường, cỡ nhỏ; đúng kiểu, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí. b) Cách tiến hành: GV nêu yêu cầu - HS tô chữ viết hoa R, S cỡ vừa và cỡ GV quan sát, chỉnh sửa cho HS nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. - HS viết từ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ): - GV nhận xét, đánh giá bài viết của trắng tinh, cánh diều. Rừng cây rộn rã một số HS. tiếng chim. - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai, hoàn thành phần Luyện tập thêm. 4. Vận dụng (2 phút) Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào luyện tập viết - GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp. Nhắc những em chưa hoàn thành bài viết trong vở Luyện viết 1, tập hai về nhà tiếp tục luyện viết. _________________________________
Tài liệu đính kèm: